Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Nguyễn Văn Trỗi (Hà Tĩnh) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Nguyễn Văn Trỗi (Hà Tĩnh) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT41 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). Khi đó, vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là vectơ nào dưới đây?

\(\overrightarrow {D'C'} \).

\(\overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {B'A'} \).

Xem đáp án

Chọn A

Vectơ \(\overrightarrow {D'C'} \) cũng có cùng hướng và cùng độ dài với \(\overrightarrow {AB} \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 2}}{{x + 1}}\) là:

\(y = 3\).

\(y = 1\).

\(x = - 1\).

\(y = - 2\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{3x - 2}}{{x + 1}} = 3\).

Vậy tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 3\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {e^x} + 2x\) là:

\(\frac{{{e^{x + 1}}}}{{x + 1}} + {x^2} + C\).

\({e^x} + 2 + C\).

\({e^x} + {x^2} + C\).

\({e^x} + 2{x^2} + C\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có\(\int {({e^x} + 2x)} dx = \int {{e^x}} dx + 2\int x dx\)\( = {e^x} + 2 \cdot \frac{{{x^2}}}{2} + C\)\( = {e^x} + {x^2} + C\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua \(A(1; - 2;3)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (2;1; - 1)\) có phương trình là:

\(2x + y - z + 3 = 0\).

\(x - 2y + 3z + 3 = 0\).

\(2x + y - z = 0\).

\(2x + y - z - 3 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt phẳng là \(2(x - 1) + 1(y + 2) - 1(z - 3) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + y - z + 3 = 0\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(y = {x^2} - 4x\), trục \(Ox\), \(x = 0,\,x = 4\) được tính bằng

\(\int\limits_0^4 {\left( {{x^2} - 4x} \right)dx} \).

\(\int\limits_0^4 {{{\left( {{x^2} - 4x} \right)}^2}dx} \).

\(\int\limits_0^4 {\left| {{x^2} - 4x} \right|dx} \).

\(\pi \int\limits_0^4 {{{\left( {{x^2} - 4x} \right)}^2}dx} \).

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(y = {x^2} - 4x\), trục \(Ox\), \(x = 0,\,x = 4\) là \(\int\limits_0^4 {\left| {{x^2} - 4x} \right|dx} \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lăng trụ đứng tam giác \(ABC.A'B'C'\). Đường thẳng \(AA'\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

\(\left( {AB'C'} \right)\).

\(\left( {ABB'A'} \right)\).

\(\left( {ABC} \right)\).

\(\left( {BCC'B'} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng nên \(AA' \bot \left( {ABC} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), đường thẳng \(d:\,\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{z}{2}\) có một véc-tơ chỉ phương là

\(\overrightarrow u \left( {1; - 3;2} \right)\).

\(\overrightarrow u \left( { - 1;3;2} \right)\).

\(\overrightarrow u \left( {2; - 1;0} \right)\).

\(\overrightarrow u \left( {1;3; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(d:\,\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y + 1}}{3} = \frac{z}{2}\) có một véc-tơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( { - 1;3;2} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3\) là

\(x = 8\).

\(x = 9\).

\(x = 10\).

\(x = 7\).

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện xác định: \(x > 1\).

Ta có \({\log _2}\left( {x - 1} \right) = 3 \Leftrightarrow x - 1 = {2^3} \Leftrightarrow x = 9\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là:

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + 2k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(x = 2k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn D

\[\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,k \in Z\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = {x^3} - 3x\) nghịch biến trên khoảng nào?

\(( - \infty ; - 1)\).

\((0; + \infty )\).

\(( - \infty ; + \infty )\).

\(( - 1;1)\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\begin{array}{l}y = {x^3} - 3x\\y' = 3{x^2} - 3\\y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 1\end{array} \right.\end{array}\)

BBT:

 Chọn D \[\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,k \in Z\]. (ảnh 1)

Từ BBT suy ra: Hàm số nghịch biến trên \(( - 1;1)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_1} = - 2\)và công sai\(d = 4\). Giá trị \({u_4}\) bằng:

\(6\).

\(14\).

\(10\).

\(16\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({u_4} = {u_1} + 3d =  - 2 + 3.4 = 10\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):   Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\([7;9)\).

\([11;13)\).

\([9;11)\).

\([13;15)\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\begin{array}{l}n = 2 + 7 + 7 + 3 + 1 = 20\\\frac{n}{2} = \frac{{20}}{2} = 10\end{array}\)

Ngày thứ 10 thuộc nhóm 3: \([9;11)\)nên trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm \([9;11)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Một công ty phát hành một video quảng cáo trên mạng xã hội. Số lượng người xem tích lũy \(P\left( t \right)\) (đơn vị: người) sau thời gian \(t\) (đơn vị: ngày) được mô hình hóa bởi hàm số: \(P\left( t \right) = \frac{{100000}}{{1 + 999.{e^{ - 0,5t}}}}\). Số lượng người xem tối đa dự kiến trong tệp khách hàng tiềm năng là \(100000\) người. Tốc độ lan truyền video tại thời điểm \(t\) được xác định bởi hàm số \(P'\left( t \right)\).
a

Tại thời điểm bắt đầu phát hành video (\(t = 0\)), đã có 100 người xem video này.

ĐúngSai
b

Để đạt được 90% số lượng người xem mục tiêu (tương ứng 90000 người), công ty cần khoảng 18 ngày (làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
c

Sau 10 ngày kể từ khi phát hành, tổng số lượng người xem video đạt hơn 15000 người.

ĐúngSai
d

Tại thời điểm \(t = 5\), tốc độ lan truyền của video vẫn đang trên đà tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tại thời điểm bắt đầu phát hành video (\(t = 0\)), số lượng người xem video là

\(P\left( 0 \right) = \frac{{100000}}{{1 + 999}} = 100\).

b) \(P\left( t \right) = \frac{{100000}}{{1 + 999.{e^{ - 0,5t}}}} = 90000 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{1}{{8991}} \Leftrightarrow t \approx 18\).

c) Sau 10 ngày kể từ khi phát hành, tổng số lượng người xem video là

\(P\left( {10} \right) = \frac{{100000}}{{1 + 999.{e^{ - 0,5.10}}}} \approx 12935\).

d) Tốc độ lan truyền video tại thời điểm \(t\): \(P'\left( t \right) = \frac{{100000.0,5.999.{e^{ - 0,5t}}}}{{{{\left( {1 + 999.{e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}} = \frac{{{{4995.10}^4}.{e^{ - 0,5t}}}}{{{{\left( {1 + 999.{e^{ - 0,5t}}} \right)}^2}}}\).

\[P''\left( t \right) = {4995.10^4}\frac{{{e^{ - 0,5t}}\left( {1 + 999{e^{ - 0,5t}}} \right)\left( {499,5{e^{ - 0,5t}} - 0,5} \right)}}{{{{\left( {1 + 999.{e^{ - 0,5t}}} \right)}^4}}}\]

\[P''\left( 5 \right) > 0\].

Suy ra tốc độ lan truyền tại thời điểm \(t = 5\) vẫn đang tăng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số\(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
a

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(y = x + 1\) là một tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
d

Đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(M\left( {0;2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai.

a) Sai.

Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}} = x + 1 + \frac{4}{{x - 2}} \Rightarrow y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên

Suy ra tốc độ lan truyền tại thời điểm \(t = 5\) vẫn đang tăng. (ảnh 1) 

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {4; + \infty } \right)\).

b) Đúng.

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

c) Đúng.

Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}} = x + 1 + \frac{4}{{x - 2}} \Rightarrow y = x + 1\) là một tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\).

d) Sai.

Thay \(x = 0\) vào \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x - 2}}\) ta được \(f\left( 0 \right) =  - 1 \ne 2\) nên \(M \notin \left( C \right)\).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một dự án khảo sát địa chất thăm dò tài nguyên, các nhà khoa học phát hiện một túi khí tự nhiên trong lòng đất được xác định có dạng hình cầu \(\left( S \right)\), một lớp đá mỏng ngăn cách địa tầng \(\left( P \right)\). Với hệ trục \(Oxyz\) phù hợp, đơn vị trên mỗi trục là chục mét. Mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 7} \right)^2} = 16\). Lớp đá mỏng là mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(x + y + z - 15 = 0\). Để thực hiện việc khai thác, các nhà khoa học đặt mũi khoan được định hướng bắt đầu từ vị trí \(A\left( {1;2;1} \right)\) và tiến tới liên tục theo phương của vec tơ \(\overrightarrow u = \left( {1;1; - 8} \right)\). Ngoài ra, một trạm quan trắc địa chấn được đặt cố định tại vị trí \(K\left( {2;3;5} \right)\) để theo dõi các biến động cơ học trong quá trình khoan.
                                                   hiệu địa chấn mạnh nhất là điểm \(B\) và khoảng cách từ trạm quan trắc địa chấn đến \(B\) là \(KB\)\( = 80\,{\rm{m}}\).  Chọn Sai. (ảnh 1)
a

Túi khí \(\left( S \right)\) bị lớp đá mỏng \(\left( P \right)\) chia thành hai phần có thể tích bằng nhau.

ĐúngSai
b

Quỹ đạo của mũi khoan được mô tả bởi một phần đường thẳng \(d\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 8}}\).

ĐúngSai
c

Trên quỹ đạo chuyển động của mình, mũi khoan sẽ đi xuyên qua túi khí \(\left( S \right)\) tạo thành một đoạn đường ống trong lòng túi khí có độ dài là \(80\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
d

Khi mũi khoan bắt đầu chạm vào túi khí \(\left( S \right)\) thì tín hiệu địa chấn nhận được là mạnh nhất. Khi đó khoảng cách từ trạm quan trắc đến điểm nhận được tín hiệu mạnh nhất bằng \(79\,{\rm{m}}\)(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;3; - 7} \right)\), bán kính \(R = 4\)

Ta thấy \(I \notin \left( P \right)\) nên lớp đá mỏng \(\left( P \right)\) chia túi khí \(\left( S \right)\) thành hai phần không bằng nhau.

Chọn Sai.

b) Quỹ đạo của mũi khoan được mô tả bởi một phần đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;2;1} \right)\) và có vec tơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {1;1; - 8} \right)\) nên có phương trình là \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 8}}\)

Chọn Đúng.

c) Ta có phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 1 - 8t\end{array} \right.\)

Ta tìm giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt cầu \(\left( S \right)\):

Xét phương trình theo tham số \(t\):

\({\left( {1 + t - 2} \right)^2} + {\left( {2 + t - 3} \right)^2} + {\left( {1 - 8t + 7} \right)^2} = 16\)

\( \Leftrightarrow {\left( {t - 1} \right)^2} + {\left( {t - 1} \right)^2} + {\left( {8 - 8t} \right)^2} = 16\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1 + \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} \\t = 1 - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} \end{array} \right.\)

Là hai điểm \(A\left( {2 + \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ;3 + \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ; - 7 - 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)\), \(B\left( {2 - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ;3 - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} ; - 7 + 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)\)

Khoảng cách \(A{B^2} = {\left( {\left( { - 2} \right)\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - 2\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( {16\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2}\)\( = 64\) suy ra \(AB = 8\) nên độ dài đoạn đường ống bằng \(8.10 = 80\,{\rm{m}}\)

Chọn Đúng.

d) Ta tính khoảng cách từ điểm \(K\left( {2;3;5} \right)\) đến hai giao điểm của mũi khoan và túi khí \(\left( S \right)\).

Ta có \(K{A^2} = {\left( {\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( {\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - 12 - 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2}\) suy ra \(KA \approx 16\).

Ta có \(K{B^2} = {\left( { - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - \sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2} + {\left( { - 12 + 8\sqrt {\frac{{16}}{{66}}} } \right)^2}\) suy ra \(KB \approx 8\) nên điểm mũi khoan chạm vào túi khí có tín hiệu địa chấn mạnh nhất là điểm \(B\) và khoảng cách từ trạm quan trắc địa chấn đến \(B\) là \(KB\)\( = 80\,{\rm{m}}\).

Chọn Sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một hệ thống y tế sử dụng AI để chẩn đoán bệnh dựa trên ảnh chụp X-quang. Biết tỉ lệ người mắc bệnh thực sự trong tập mẫu là 15%. Nếu một người có bệnh, AI nhận diện đúng với xác suất 90%. Nếu một người không có bệnh, AI nhận diện sai (báo có bệnh) với xác suất 5%.
a

Xác suất AI chẩn đoán sai (âm tính giả hoặc dương tính giả) là 0,0575.

ĐúngSai
b

Xác suất một người ngẫu nhiên được AI chẩn đoán là "có bệnh" bằng 0,1775.

ĐúngSai
c

Để xác suất chẩn đoán đúng bệnh của AI lên tới 95%, cần nâng cấp hệ thống sao cho AI nhận diện đúng người có bệnh (độ nhạy) lên tối thiểu 99%.

ĐúngSai
d

Nếu AI chẩn đoán một người "có bệnh", xác suất người đó thực sự mắc bệnh lớn hơn 0,75.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi các biến cố:

\(B\): Người đó mắc bệnh.

\(\bar B\): Người đó không mắc bệnh.

\(A\): AI chẩn đoán "có bệnh".

\(\bar A\): AI chẩn đoán "không bệnh".

Theo đề bài, ta có các xác suất sau:

Tỉ lệ người mắc bệnh thực sự: \(P(B) = 0,15\).

Suy ra tỉ lệ người không mắc bệnh: \(P(\bar B) = 1 - P(B) = 1 - 0,15 = 0,85\).

Nếu một người có bệnh, AI nhận diện đúng (AI chẩn đoán "có bệnh"): \(P(A|B) = 0,90\).

Nếu một người không có bệnh, AI nhận diện sai (AI chẩn đoán "có bệnh"): \(P(A|\bar B) = 0,05\).

Từ đó, ta có thể suy ra các xác suất khác:

Nếu một người có bệnh, AI nhận diện sai (AI chẩn đoán "không bệnh"):

\(P(\bar A|B) = 1 - P(A|B) = 1 - 0,90 = 0,10\).

Nếu một người không có bệnh, AI nhận diện đúng (AI chẩn đoán "không bệnh"):

\(P(\bar A|\bar B) = 1 - P(A|\bar B) = 1 - 0,05 = 0,95\).

a) Xác suất AI chẩn đoán sai (âm tính giả hoặc dương tính giả).

AI chẩn đoán sai bao gồm hai trường hợp:

1. Âm tính giả: \(P(\bar A \cap B) = P(\bar A|B) \cdot P(B) = 0,10 \cdot 0,15 = 0,015\).

2. Dương tính giả: \(P(A \cap \bar B) = P(A|\bar B) \cdot P(\bar B) = 0,05 \cdot 0,85 = 0,0425\).

Xác suất AI chẩn đoán sai là: \(P(\bar A \cap B) + P(A \cap \bar B) = 0,015 + 0,0425 = 0,0575\).

Vậy, phát biểu a) là Đúng.

b) Xác suất một người ngẫu nhiên được AI chẩn đoán là "có bệnh".

\(P(A) = P(A|B) \cdot P(B) + P(A|\bar B) \cdot P(\bar B)\)\( = (0,90 \cdot 0,15) + (0,05 \cdot 0,85)\)\( = 0,1775\).

Vậy, phát biểu b) là Đúng.

c) Để xác suất chẩn đoán đúng bệnh của AI lên tới 95%, cần nâng cấp hệ thống sao cho AI nhận diện đúng người có bệnh (độ nhạy) lên tối thiểu 99%.

Xác suất chẩn đoán đúng bệnh của AI là:\(P(A \cap B) + P(\bar A \cap \bar B)\)

\(P(A \cap B) = P(A|B) \cdot P(B)\) (AI chẩn đoán đúng người có bệnh)

\(P(\bar A \cap \bar B) = P(\bar A|\bar B) \cdot P(\bar B)\) (AI chẩn đoán đúng người không có bệnh)

\(P(A \cap B) = 0,90 \cdot 0,15 = 0,135\).

\(P(\bar A \cap \bar B) = 0,95 \cdot 0,85 = 0,8075\).

Độ chính xác hiện tại: \(0,135 + 0,8075 = 0,9425\).

Giả sử ta nâng cấp hệ thống, gọi độ nhạy mới là \(x = P(A|B)\). Ta muốn độ chính xác tổng thể đạt 95%.

Giả định tỉ lệ dương tính giả \(P(A|\bar B)\) không đổi là \(0,05\).

Khi đó, \(P(\bar A|\bar B) = 1 - P(A|\bar B) = 1 - 0,05 = 0,95\).

Độ chính xác tổng thể mới sẽ là:

\(x \cdot P(B) + P(\bar A|\bar B) \cdot P(\bar B)\)\( = x \cdot 0,15 + 0,95 \cdot 0,85\)\( = 0,15x + 0,8075\).

Để độ chính xác tổng thể lên tới 95%, suy ra: \(0,15x + 0,8075 \ge 0,95\)\( \Rightarrow x \ge 0,95\).

Vậy, để độ chính xác tổng thể đạt 95%, độ nhạy (\(P(A|B)\)) cần được nâng lên tối thiểu 95%.

Vậy, phát biểu c) là Sai.

d) Nếu AI chẩn đoán một người "có bệnh", xác suất người đó thực sự mắc bệnh lớn hơn 0,75.

Đây là xác suất hậu nghiệm \(P(B|A)\) (Positive Predictive Value - Giá trị dự đoán dương tính).

\(P(B|A) = \frac{{P(A|B) \cdot P(B)}}{{P(A)}}\)

Ta đã tính được \(P(A) = 0,1775\) và \(P(A|B) \cdot P(B) = 0,90 \cdot 0,15 = 0,135\).

\( \Rightarrow P(B|A) = \frac{{0,135}}{{0,1775}} \approx 0,76056 > 0,75\).

Vậy, phát biểu d) là Đúng.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Có một cái túi đựng bốn thẻ, mỗi thẻ được ghi một số trong các số \(1,2,3,4\) và hai cái hộp \(A,B\). Hộp \(A\) chứa 8 quả bóng trắng và 8 quả bóng đen, hộp \(B\) rỗng. Bạn An thực hiện phép thử sau: lấy ngẫu nhiên một thẻ trong túi, kiểm tra số ghi trên thẻ rồi bỏ lại thẻ vào túi. Nếu số ghi trên thẻ là 1, lấy một quả bóng trắng từ hộp x\(A\) cho vào hộp \(B\). Nếu số ghi trên thẻ là 2 hoặc 3, lấy một quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp \(A\) cho vào hộp \(B\). Nếu số ghi trên thẻ là 4, lấy hai quả bóng trắng và một quả bóng đen từ hộp \(A\) cho vào hộp \(B\). Sau khi thực hiện phép thử trên 4 lần, khi số bóng trong hộp \(B\) là 8 thì xác suất để có 2 quả bóng đen trong hộp \(B\) bằng \(\frac{a}{b}\) (\(a,b\) nguyên và \(\frac{a}{b}\) tối giản). Khi đó \(a + b\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 38

Bước 1: Phân tích các khả năng của mỗi lần thử.

Gọi \(X\) là số ghi trên thẻ lấy ra. Có 3 trường hợp xảy ra sau mỗi lần thử:

Trường hợp 1 (\({T_1}\)): Lấy trúng thẻ số 1. Xác suất \({P_1} = \frac{1}{4}\). Kết quả: Thêm 1 bóng trắng (0 bóng đen). Số bóng tăng thêm là 1.

Trường hợp 2 (\({T_2}\)): Lấy trúng thẻ số 2 hoặc 3. Xác suất \({P_2} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\). Kết quả: Thêm 1 bóng trắng + 1 bóng đen. Số bóng tăng thêm là 2.

Trường hợp 3 (\({T_3}\)): Lấy trúng thẻ số 4. Xác suất \({P_3} = \frac{1}{4}\). Kết quả: Thêm 2 bóng trắng + 1 bóng đen. Số bóng tăng thêm là 3.

Bước 2: Tìm các kịch bản sau 4 lần thử để hộp \(B\) có đúng 8 quả bóng.

Gọi \({n_1},{n_2},{n_3}\) lần lượt là số lần các trường hợp \({T_1},{T_2},{T_3}\) xảy ra sau 4 lần thử (\({n_1} + {n_2} + {n_3} = 4\)).

Tổng số bóng trong hộp \(B\) là: \(1 \cdot {n_1} + 2 \cdot {n_2} + 3 \cdot {n_3} = 8\).

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_1} + {n_2} + {n_3} = 4}\\{{n_1} + 2{n_2} + 3{n_3} = 8}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{n_2} + 2{n_3} = 4}\\{{n_1} = 4 - {n_2} - {n_3}}\end{array}} \right.\)

Các bộ số \(({n_1},{n_2},{n_3})\) thỏa mãn là:

Kịch bản 1 (KB1): \({n_3} = 0 \Rightarrow {n_2} = 4,{n_1} = 0\). (Xảy ra \({T_2}\) cả 4 lần).

Kịch bản 2 (KB2): \({n_3} = 1 \Rightarrow {n_2} = 2,{n_1} = 1\). (Xảy ra \({T_1}\) 1 lần, \({T_2}\) 2 lần, \({T_3}\) 1 lần).

Kịch bản 3 (KB3): \({n_3} = 2 \Rightarrow {n_2} = 0,{n_1} = 2\). (Xảy ra \({T_1}\) 2 lần, \({T_3}\) 2 lần).

Bước 3: Tính xác suất cho điều kiện S "Số bóng trong hộp \(B\) là 8".

KB1: \(P(S \cap {\rm{KB1}}) = C_4^4 \cdot {(\frac{1}{2})^4} = \frac{1}{{16}}\).

KB2: \(P(S \cap {\rm{KB2}}) = \frac{{4!}}{{1!2!1!}} \cdot {(\frac{1}{4})^1} \cdot {(\frac{1}{2})^2} \cdot {(\frac{1}{4})^1} = 12 \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{4} = \frac{{12}}{{64}} = \frac{3}{{16}}\).

KB3: \(P(S \cap {\rm{KB3}}) = C_4^2 \cdot {(\frac{1}{4})^2} \cdot {(\frac{1}{4})^2} = 6 \cdot \frac{1}{{256}} = \frac{3}{{128}}\).

Tổng xác suất mẫu số: \(P(S) = \frac{1}{{16}} + \frac{3}{{16}} + \frac{3}{{128}} = \frac{{8 + 24 + 3}}{{128}} = \frac{{35}}{{128}}\).

Bước 4: Tính xác suất để có đúng 2 quả bóng đen trong hộp \(B\) (trong điều kiện tổng 8 bóng).

Số bóng đen sau 4 lần thử là \({n_{black}} = 0 \cdot {n_1} + 1 \cdot {n_2} + 1 \cdot {n_3} = {n_2} + {n_3}\).

KB1: \({n_2} + {n_3} = 4 + 0 = 4\) (Loại).

KB2: \({n_2} + {n_3} = 2 + 1 = 3\) (Loại).

KB3: \({n_2} + {n_3} = 0 + 2 = 2\) (Thỏa mãn).

Vậy chỉ có Kịch bản 3 cho kết quả 2 bóng đen.

Xác suất cần tìm là: \(P = \frac{{P(S \cap {\rm{KB3}})}}{{P(S)}} = \frac{{3/128}}{{35/128}} = \frac{3}{{35}}\).

Bước 5: Kết luận.

Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{3}{{35}}\) (đã tối giản) \( \Rightarrow a = 3,b = 35\).

Vậy \(a + b = 3 + 35 = 38\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Từ tập hợp số tự nhiên 1; 2; 3;.; 25; 26, cần chọn ra 10 số phân biệt để gán vào 10 ô vuông đơn vị như hình vẽ. Gọi T là số cách chọn số sao cho mọi số ở hàng trên luôn nhỏ hơn mọi số ở hàng dưới, mọi số bên trái luôn nhỏ hơn mọi số bên phải cùng hàng, đồng thời các số thuộc các ô A, B, C, D theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Giá trị \(\frac{T}{4}\) bằng bao nhiêu?
                             Từ tập hợp số tự nhiên 1; 2; 3;.; 25; 26, cần chọn ra 10 số phân biệt để gán vào 10 ô vuông đơn vị như hình vẽ. Gọi T là số cách chọn số sao cho mọi số ở hàng trên luôn nhỏ hơn mọi số ở hàng dưới, (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 6118

Theo đề các ô A, B, C, D theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Gọi d là công sai CSC \(d \in \mathbb{N}*\)

\({x_1} = A,{x_3} = A + d,{x_6} = A + 2d,{x_{10}} = A + 3d\)

Giữa \({x_1}\) và \({x_3}\) có 1 số nên \(d \ge 2\)

Giữa \({x_3}\) và \({x_6}\) có 2 số nên \(d \ge 3\)

Giữa \({x_6}\) và \({x_{10}}\) có 3 số nên \(d \ge 4\)

Suy ra \(d \ge 4\)

Vì các số thuộc từ 1; 2; 3; …; 25; 26 nên\(1 \le {x_1} < {x_{10}} \le 26\)

\( \Rightarrow {x_1} + 3d \le 26 \Rightarrow 1 + 3d \le 26 \Rightarrow 3d \le 25 \Rightarrow d \le 8\) Vậy \(d \in \left\{ {4,5,6,7,8} \right\}\)

Với mỗi giá trị d cố định, số cách chọn \({x_1}\) là \(26 - 3d\)

Số cách chọn các số trung gian là

Chọn \({x_2}:C_{d - 1}^1\)

Chọn \({x_4},{x_5}:C_{d - 1}^2\)

Chọn \({x_7},{x_8},{x_9}:C_{d - 1}^3\)

Suy ra số cách chọn ứng với mỗi \(d\) là \(\left( {26 - 3d} \right)C_{d - 1}^1C_{d - 1}^2C_{d - 1}^3\)

Tổng số cách chọn là \(T = 14.3.3.1 + 11.4.6.4 + 3.5.10.10 + 5.6.15.20 + 2.7.21.35 = 24472\).

Suy ra \(\frac{T}{4} = 6118\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá \(400\) sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm \(\left( {1 \le x \le 400} \right)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm là \(F\left( x \right) = {x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000\) (đồng). Trong đó, chi phí vận hành máy móc cho mỗi sản phẩm là \(G\left( x \right) = \frac{{100000x}}{{\frac{3}{2}x + 1}}\) (đồng). Tổng chi phí mua nguyên vật liệu là \(H\left( x \right) = 2{x^3} + 100000x - 50000\) (đồng)., nhưng do doanh nghiệp mua với số lượng lớn nên được ưu đãi giảm \(1\% \) cho 200 sản phẩm đầu tiên và giảm \(2\% \) cho các sản phẩm tiếp theo. Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Xem đáp án

Đáp án: 253.

Chi phí vận hành máy móc cho \(x\) sản phẩm là

\(V\left( x \right) = xG\left( x \right) = x \cdot \frac{{100000x}}{{\frac{3}{2}x + 1}} = \frac{{100000{x^2}}}{{1,5x + 1}}\) (đồng).

Chi phí mua nguyên vật liệu(đồng) là

Nx=0,992x3+100000x−50000khi1≤x≤2000,99⋅H200+0,982x−2003+100000x−200−50000khi200<x≤400

Lợi nhuận của doanh nghiệp là \(L\left( x \right) = F\left( x \right) - V\left( x \right) - N\left( x \right)\).

l Nếu \(1 \le x \le 200\) thì

\(L\left( x \right) = {x^3} - 1999{x^2} + 1001000x + 250000 - \frac{{100000{x^2}}}{{1,5x + 1}} - 0,99\left( {2{x^3} + 100000x - 50000} \right)\).

\(L'\left( x \right) = 3{x^2} - 3998x + 1001000 - \frac{{150000{x^2} + 200000x}}{{{{\left( {1,5x + 1} \right)}^2}}} - 5,94{x^2} - 99000\).

\(L'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x \approx 184\).

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất khoảng 253 sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất. (ảnh 1)

Theo bảng biến thiên, ta có \(L{\left( x \right)_{\max }} \approx 80262062\) (đồng) khi \(x \approx 184\) (sản phẩm).

l Nếu \(200 < x \le 400\) thì

Lx=x3−1999x2+1001000x+250000−100000x21,5x+1−0,99⋅H200−0,982x−2003+100000x−200−50000

\(L'\left( x \right) = 3{x^2} - 3998x + 1001000 - \frac{{150000{x^2} + 200000x}}{{{{\left( {1,5x + 1} \right)}^2}}} - 0,98\left[ {6{{\left( {x - 200} \right)}^2} + 100000} \right]\).

\(L'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x \approx 253\).

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất khoảng 253 sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất. (ảnh 2)

Theo bảng biến thiên, ta có \(L{\left( x \right)_{\max }} \approx 83893648\) (đồng) khi \(x \approx 253\) (sản phẩm).

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất khoảng 253 sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất.

20. Tự luận
• 1 điểm

Nghề làm thùng gỗ sồi đựng rượu vang (đặc biệt là chuẩn thùng Barrique của vùng Bordeaux, Pháp) đòi hỏi sự tỉ mỉ và độ chính xác rất cao. Những chiếc thùng này không có dạng hình trụ thẳng đứng mà phình ra ở giữa. Thiết kế này giúp thợ ủ rượu dễ dàng lăn thùng và cặn rượu được gom lại ở phần rốn bụng. Theo tiêu chuẩn sản xuất, đường viền dọc thân thùng cong dạng một cung parabol.

Nghề làm thùng gỗ sồi đựng rượu vang (đặc biệt là chuẩn thùng Barrique của vùng Bordeaux, Pháp) đòi hỏi sự tỉ mỉ và độ chính xác rất cao. Những chiếc thùng này không có dạng hình trụ thẳng đứng mà phình ra ở giữa. (ảnh 1)

Một xưởng gỗ chuẩn bị xuất xưởng một chiếc thùng có các thông số kỹ thuật được đo đạc cẩn thận. Nhiệm vụ đặt ra là phải tính toán dung tích thực tế của chiếc thùng này để dán nhãn chính xác trước khi đưa vào hầm ủ. Biết rằng thùng rượu vang có chiều cao \(90\)cm. Đường kính lớn nhất ở phần bụng thùng là \(62\)cm, trong khi đường kính ở hai mặt đáy của thùng là bằng nhau và bằng \(44\)cm. Hỏi thể tích của chiếc thùng đó bằng bao nhiêu lít? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: \(224\).

 Nghề làm thùng gỗ sồi đựng rượu vang (đặc biệt là chuẩn thùng Barrique của vùng Bordeaux, Pháp) đòi hỏi sự tỉ mỉ và độ chính xác rất cao. Những chiếc thùng này không có dạng hình trụ thẳng đứng mà phình ra ở giữa. (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) vào thùng rượu như hình vẽ.

Gọi phương trình parabol có dạng: \(y = a{x^2} + bx + c\).

Do parabol đi qua các điểm \(\left( {0;31} \right),\left( {45;22} \right),\left( { - 45;22} \right)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}c = 31\\{45^2}a + 45b + c = 22\\{45^2}a + 45b + c = 22\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{{225}}\\b = 0\\c = 31\end{array} \right.\).

Vậy parabol \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{{225}}{x^2} + 31\).

Thể tích của thùng rượu là phần thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường parabol \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{{225}}{x^2} + 31\), trục \(Ox\) và hai đường thẳng \(x =  - 45,x = 45\) quay quanh trục \(Ox\). Vậy thể tích của thùng rượu là:

\(V = \pi \int\limits_{ - 45}^{45} {{{\left( { - \frac{1}{{225}}{x^2} + 31} \right)}^2}dx}  = 71208\pi \left( {c{m^3}} \right) \approx 224\left( l \right)\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng 5. Hình chiếu vuông góc của điểm \(A'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC\) bằng \(\frac{{15}}{4}\). Tính thể tích của khối lăng trụ đã cho (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 54.

 + Gọi \(M\) là trung điểm \(BC \Rightarro (ảnh 1)

+ \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{25\sqrt 3 }}{4}\).

+ Gọi \(M\) là trung điểm \(BC \Rightarrow AM = 5.\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

+ \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC \Rightarrow AG = \frac{2}{3}.5\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\).

+ Đường cao của lăng trụ là \(A'G\)

+ Trong mặt phẳng \(\left( {AA'M} \right)\) dựng \(MK \bot AA'\)

Vì \(BC \bot \left( {AA'M} \right) \Rightarrow MK\) là đoạn vuông góc chung của \(BC\) với \(AA' \Rightarrow MK = \frac{{15}}{4}\).

+ Đặt \(A'G = h\).

\(AA' = \sqrt {{h^2} + A{G^2}}  = \sqrt {{h^2} + \frac{{25}}{3}} \).

S△A'AM=12.MK.A'A=12.A'G.AM⇒53.h4=158h2+253.

\( \Leftrightarrow {h^2} = 25 \Rightarrow h = 5\).

\({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{\Delta ABC}}.h = \frac{{125\sqrt 3 }}{4} \approx 54\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Một học sinh mở tiệm online chuyên kinh doanh hai mặt hàng: Gấu bông len cỡ lớn và Túi len (phụ kiện). Để móc hoàn thiện một chiếc Gấu bông len cỡ lớn, bạn ấy cần 6 giờ. Để móc hoàn thiện một chiếc Túi len, bạn ấy cần 4 giờ.

Vì bận lịch học, mỗi tuần bạn ấy chỉ có tối đa 36 giờ để làm đồ len. Để đảm bảo gian hàng đa dạng, bạn ấy đặt ra quy tắc: số lượng Túi len làm ra không được nhiều hơn số Gấu bông len quá 1 cái. Đồng thời, do nguồn nguyên liệu len nhập về có hạn, tổng số sản phẩm cả hai loại bạn ấy có thể làm trong một tuần tối đa là 7 cái. Biết rằng mỗi chiếc Gấu bông len mang lại lợi nhuận 180 nghìn đồng, và mỗi chiếc Túi len mang lại lợi nhuận 140 nghìn đồng.

Gọi \(x\)và \(y\)lần lượt là số Túi len và số Gấu bông len mà bạn học sinh làm được trong một tuần (\(x,y \ge 0\) và là số nguyên). Số tiền lãi lớn nhất mà bạn học sinh này có thể thu được trong một tuần là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Đáp án: \(1140\).

Ta cần tối ưu hóa hàm lợi nhuận: \(L(x,y) = 140x + 180y\) (đơn vị: nghìn đồng).

Vì \(x,y\) là số lượng sản phẩm (số nguyên), ta có thể kiểm tra các cặp \(x,y\) thỏa mãn hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 7\\2x + 3y \le 18\\x - y \le 1\\x,y \ge 0\end{array} \right.\)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là đa giác có các đỉnh (với \(x,y\)là số tự nhiên): \(\left( {0;0} \right),\left( {0;6} \right),\left( {3;4} \right),\left( {4;3} \right),\left( {1;0} \right)\).

So sánh các giá trị lợi nhuận, ta thấy tại \(x = (ảnh 1)

So sánh các giá trị lợi nhuận, ta thấy tại \(x = 3\) (Túi len) và \(y = 4\) (Gấu bông), lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất là 1140 nghìn đồng.