Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Mường Lát (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Mường Lát (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT21 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 3t}\\{y = - 1 - t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\). Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d\)?

\(M(2; - 1;3)\).

\(N( - 3; - 1;2)\).

\(Q(3;1; - 2)\).

\(P( - 2;1; - 3)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 3t}\\{y =  - 1 - t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\), với \(t = 0\) suy ra \(M(2; - 1;3) \in d\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {2026^x}\), \(y = 0\), \(x = 0\), \(x = 2\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{2026}^x}} {\mkern 1mu} dx\).

\(S = \int\limits_0^2 {{{2026}^{2x}}} {\mkern 1mu} dx\).

\(S = \int\limits_0^2 {{{2026}^x}} {\mkern 1mu} dx\).

\(S = \pi \int\limits_0^2 2 {026^{2x}}{\mkern 1mu} dx\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{{2026}^x}} \right|} {\mkern 1mu} dx = \int\limits_0^2 {{{2026}^x}} {\mkern 1mu} dx\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((Q):2x - y + 4z - 5 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của \((Q)\)?

\({\vec n_3} = (2; - 1; - 5)\).

\({\vec n_1} = (2;4; - 5)\).

\({\vec n_1} = (2; - 1;4)\).

\({\vec n_2} = (2;1;4)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q):2x - y + 4z - 5 = 0\) là \({\vec n_1} = (2; - 1;4)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian, cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào dưới đây sai?

Chọn C Ta có một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q):2x - y + 4z - 5 = 0\) là \({\vec n_1} = (2; - 1;4)\). (ảnh 1)

\(\overrightarrow {CA'} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CC'} \).

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {BD'} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {BB'} \).

\(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} \).

Xem đáp án

Theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {CA'}  = \overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {CD}  + \overrightarrow {CC'} \) và \(\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'} \) nên các mệnh đề ở phương án A và B là các mệnh đề đúng.

Theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {BD'}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BB'} \) nên mệnh đề C sai.

Theo quy tắc hình ta có: \(\overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {CB}  + \overrightarrow {CD} \) nên mệnh đề B đúng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(({u_n})\) có \({u_3} = 2\), \({u_6} = 16\). Công bội \(q\) của cấp số nhân đã cho là

\(q = 1\).

\(q = 4\).

\(q = 2\).

\(q = 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_3} = {u_1}{q^2} = 2\\{u_6} = {u_1}{q^5} = 16\end{array} \right. \Rightarrow {q^3} = 8 \Rightarrow q = 2\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\log _2}x = 3\) là

\(x = 9\).

\(x = \frac{3}{2}\).

\(x = 8\).

\(x = 6\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({\log _2}x = 3 \Leftrightarrow x = {2^3} \Leftrightarrow x = 8\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({3^x} \ge \frac{1}{{27}}\) là

\(S = \left( { - \infty ; - 3} \right)\).

\(S = \left( { - 3; + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - \infty ; - 3} \right]\).

\(S = \left[ { - 3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[{3^x} \ge \frac{1}{{27}} \Leftrightarrow x \ge {\log _3}\frac{1}{{27}} \Leftrightarrow x \ge  - 3\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \cos 2x\) là

\( - \sin 2x + C\).

\( - \frac{1}{2}\sin 2x + C\).

\(\frac{1}{2}\sin 2x + C\).

\(\sin 2x + C\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\int {f(x){\rm{d}}x = } \int {\cos 2x{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\sin 2x + C} \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình bình hành và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với \(SA\)?

Chọn C Ta có: \(\int {f(x){\rm{d}}x = } \int {\cos 2x{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\sin 2x + C} \). (ảnh 1)

\(SC\).

\(BD\).

\(SB\).

\(SD\).

Xem đáp án

\(\left. \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\BD \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow SA \bot BD\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.

Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.   Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là A. 0,29. B. 0,27. C. 0,28. D. 0,26. (ảnh 1)

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là

0,29.

0,27.

0,28.

0,26.

Xem đáp án

Chọn C

Cự li

\(\left[ {19;19,5} \right)\)

\(\left[ {19,5;20} \right)\)

\(\left[ {20;20,5} \right)\)

\(\left[ {20,5;21} \right)\)

\(\left[ {21;21,5} \right)\)

Giá trị đại diện

\(19,25\)

\(19,75\)

\(20,25\)

\(20,75\)

\(21,25\)

Tần số

\(13\)

\(45\)

\(24\)

\(12\)

\(6\)

Ta có:

\(\bar x = \frac{{19,25.13 + 19,75.45 + 20,25.24 + 20,75.12 + 21,25.6}}{{100}} = \)20,015

Phương sai

\({s^2} = \frac{{{{19,25}^2}.13 + {{19,75}^2}.45 + {{20,25}^2}.24 + {{20,75}^2}.12 + {{21,25}^2}.6}}{{100}} - {\left( {20,015} \right)^2} \approx 0,28\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên dưới.
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên dưới.   Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?  (ảnh 1)
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\).

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\).

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 6\).

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[f(x)\]liên tục trên mỗi khoảng \[\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\] và \[\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\] và có bảng biến thiên như hình vẽ
Chọn B Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\). (ảnh 1)
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình

\[x = 2\].

\[y = - \frac{1}{2}\].

\[x = - \frac{1}{2}\].

\[y = 2\].

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào bảng biến thiên, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 2 \Rightarrow y = 2\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2x + 3\). Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(K\). Các khẳng định sau là đúng hay sai?
a

Biết \(F\left( 1 \right) = 2\) thì \(F\left( x \right) = {x^2} + 3x + 2\).

ĐúngSai
b

Giá trị của \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_5^2 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} \) bằng \(42\).

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và \(x = - 2\), \(x = 1\) bằng \(6\).

ĐúngSai
d

Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = F\left( x \right)\) và \(x = 1\), \(x = 3\) quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{{2576\pi }}{{15}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {2x + 3} \right)dx}  = {x^2} + 3x + C\).

\(F\left( 1 \right) = 2 \Leftrightarrow {1^2} + 3.1 + C = 2 \Rightarrow C =  - 2\).

Vậy, \(F\left( x \right) = {x^2} + 3x - 2\).

b) Đúng.

Ta có

\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx}  - \int\limits_5^2 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx}  - \int\limits_5^2 {f\left( x \right)dx} \)

\( = \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx} \) \( = \int\limits_{ - 1}^5 {f\left( x \right)dx}  = 42\)

c) Sai.

Diện tích hình phẳng cần tìm là: \(S = \int\limits_{ - 2}^1 {\left| {2x + 3} \right|dx}  = \frac{{13}}{2}\).

d) Đúng.

Phương trình hoành độ giao điểm: \(2x + 3 = {x^2} - 2x + 6 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Thể tích khối tròn xoay cần tìm là: \(V = \pi \int\limits_1^3 {\left| {{{\left( {{x^2} + 3x - 2} \right)}^2}} \right|dx}  = \frac{{2576\pi }}{{15}}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một khinh khí cầu bay với độ cao (so với mực nước biển) tại thời điểm \[t\left( {0 \le t \le 29} \right)\] là \(h\left( t \right),\) trong đó \(t\) tính bằng phút, \(h\left( t \right)\) tính bằng mét. Tốc độ bay của khinh khí cầu được cho bởi hàm số \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right),\) với \(t\) tính bằng phút, \(v\left( t \right)\) tính bằng mét/phút. Tại thời điểm xuất phát, khinh khí cầu ở độ cao \(520\) m và \(5\) phút sau khi xuất phát, khinh khí cầu đã ở độ cao \(530\) m. Khinh khí cầu sẽ trở lại độ cao khi xuất phát sau \(15\) phút. 
a

\(h\left( 0 \right) = 520\) m.

ĐúngSai
b

Độ cao của khinh khí cầu tại thời điểm \(t\left( {0 \le t \le 29} \right)\) là \(h\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right){\rm{d}}t} .\)

ĐúngSai
c

Giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong \(10\) phút kể từ thời điểm xuất phát.

ĐúngSai
d

Độ cao tối đa của khinh khí cầu là \(540\) m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Tại thời điểm xuất phát, khinh khí cầu ở độ cao \(520\) m vậy nên \(h\left( 0 \right) = 520\)m

b) Sai

Độ cao của khinh khí cầu tại thời điểm \(t\left( {0 \le t \le 29} \right)\) là \(h\left( t \right) = 520 + \int\limits_0^t {v\left( t \right){\rm{d}}t} .\)

c) Đúng

\(h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt = \frac{{a{t^3}}}{3} + \frac{{b{t^2}}}{2} + C} \)

Có hệ ba phương trình ba ẩn:\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}h\left( 0 \right) = 520\\h\left( 5 \right) = 530\\h\left( {15} \right) = 520\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 520\\\frac{{125}}{3}a + \frac{{25}}{2}b + C = 530\\\frac{{{{15}^3}}}{3}a + \frac{{{{15}^2}}}{2}b + C = 520\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{3}{{25}}\\b = \frac{6}{5}\\C = 520\end{array} \right. \Rightarrow h\left( t \right) =  - \frac{1}{{25}}{t^3} + \frac{3}{5}{t^2} + 520\\ \Rightarrow v\left( t \right) =  - \frac{3}{{25}}{t^2} + \frac{6}{5}t\end{array}\]

Xét \(v\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow 0 < t < 10\) vậy nên giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong \(10\) phút kể từ thời điểm xuất phát là đúng

d) Đúng

Xét \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 10\end{array} \right.\)

Với \(h\left( 0 \right) = 520\), \(h\left( {10} \right) = 540\) nên độ cao tối đa của khinh khí cầu là \(540\) m là đúng

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một cửa hàng đã bán 2 loại đồ chơi gồm 140 mô tô và 60 búp bê cho các bé ở một trường tiểu học. Qua thống kê thấy rằng trong số bé mua mô tô có 60% là nam, trong số bé mua búp bê có 80% là nữ. Biết rằng mỗi bé chỉ mua duy nhất một loại đồ chơi. Chọn ngẫu nhiên một bé đã mua đồ chơi trong trường tiểu học đó.
a

Xác suất bé được chọn đã mua mô tô bằng 0,7.

ĐúngSai
b

Xác suất bé được chọn là nữ, biết rằng bé đó mua mô tô bằng 0,28.

ĐúngSai
c

Xác suất bé được chọn là nam và không mua búp bê bằng 0,06.

ĐúngSai
d

Số bé nam mua đồ chơi là 96.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố “Học sinh mua mô tô” suy ra: \(\overline A \) là biến cố “Học sinh mua búp bê”

Gọi \(B\) là biến cố “ Học sinh nam mua” suy ra: \(\overline B \) là biến cố “ Học sinh nữ mua”

Một cửa hàng đã bán 2 loại đồ chơi gồm 140 mô tô và 60 búp bê cho các bé ở một trường tiểu học. Qua thống kê thấy rằng trong số bé mua mô tô có 60% là nam, trong số bé mua búp bê có 80% là nữ.  (ảnh 1)

a) Đúng vì \[P\left( A \right) = \frac{{140}}{{140 + 60}} = 0,7\]

b) Sai vì \[P\left( {\overline B |A} \right) = 0,4\].

c) Sai vì \[P\left( {B|A} \right) = 0,6\]

d) Đúng vì \[P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right) = 0,6.0,7 + 0,2.0,3 = 0,48\]

\[n\left( B \right) = 0,48.200 = 96\]

16. Đúng sai
• 1 điểm

Tại một nút giao thông có hai con đường. Trên thiết kế, trong không gian \[Oxyz\], hai con đường đó thuộc hai đường thẳng \[{\Delta _1}\] và \[{\Delta _2}\]. Biết đường thẳng \[{\Delta _1}\] đi qua hai điểm \[A\left( {2;1;1} \right)\],\[B\left( {3;0;3} \right)\] và đường thẳng \[{\Delta _2}:\frac{{x - 7}}{3} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\].

Vậy: Nút giao thông trên là nút giao thông khác mức. (ảnh 1)

a

Đường thẳng \[{\Delta _2}\] đi qua điểm \[M\left( { - 7;0;1} \right)\].

ĐúngSai
b

Vectơ \[\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;2} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[{\Delta _1}\].

ĐúngSai
c

Phương trình chính tắc của đường thẳng \[{\Delta _1}\] là \[\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\].

ĐúngSai
d

Nút giao thông trên là nút giao thông khác mức.(Nút giao khác mức là nơi có hai hoặc nhiều tuyến đường giao nhau nằm ở cao độ khác nhau)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

a) Sai. Vì \[\frac{{ - 7 - 7}}{3} \ne \frac{0}{1}\] nên đường thẳng \[{\Delta _2}\] không đi qua \[M\left( { - 7;0;1} \right)\].

b) Đúng. Vectơ \[\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 1;2} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[{\Delta _1}\].

c) Đúng. Đường thẳng \[{\Delta _1}\] đi qua điểm \[B\left( {3;0;3} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 1;2} \right)\] nên có phương trình chính tắc là \[\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\].

d) Đúng. Đường thẳng \[{\Delta _1}\] đi qua điểm \[B\left( {3;0;3} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 1;2} \right)\].

Đường thẳng \[{\Delta _2}\] đi qua điểm \[N\left( {7;0; - 1} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {3;1; - 1} \right)\].

Ta có \[\overrightarrow {BN}  = \left( {4;0; - 4} \right)\] và \[\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 1;7;4} \right)\].

Vì \[\overrightarrow {BN} .\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = 4.\left( { - 1} \right) + 0.7 + \left( { - 4} \right).4 =  - 20 \ne 0\] nên \[{\Delta _1}\] và \[{\Delta _2}\] chéo nhau.

Vậy: Nút giao thông trên là nút giao thông khác mức.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một người gửi \(100\) triệu đồng vào một ngân hàng theo kì hạn \(3\) tháng với lãi suất \(3\% \) một quý (mỗi quý là \(3\) tháng). Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu quý người đó nhận được số tiền nhiều hơn \(130\) triệu đồng bao gồm gốc và lãi? Giả định trong suốt thời gian gửi, lãi suất không đổi và người đó không rút tiền ra.
Xem đáp án

Trả lời: 9

Để số tiền người đó nhận được nhiều hơn \(130\) triệu đồng bao gồm gốc và lãi thì:

\(130{\rm{ }} < 100{\rm{ }}{\left( {1 + 3\% } \right)^n}\)\( \Leftrightarrow n > {\log _{1,03}}1,3\)\( \approx 8,9\).

Vậy sau ít nhất \(9\) quý người đó nhận được số tiền nhiều hơn \(130\) triệu đồng bao gồm gốc và lãi.

18. Tự luận
• 1 điểm

Trung bình cộng và phương sai của bảy số liệu lần lượt là 8 và 16. Nếu 5 trong bảy số liệu là \(2;4;10;12;14\) thì tích của hai số liệu còn lại là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 48

Gọi hai số liệu còn lại là \[a\] và \[b\]. Theo đề bài,

Trung bình cộng \(\overline x  = \frac{{2 + 4 + 10 + 12 + 14 + a + b}}{7} = 8 \Rightarrow 42 + a + b = 56 \Rightarrow a + b = 14 \ldots (i){\rm{ }}\)

và phương sai \({s^2} = \frac{{{a^2} + {b^2} + 4 + 16 + 100 + 144 + 196}}{7} - {8^2} = 16\) \[ \Rightarrow \frac{{{a^2} + {b^2} + 460}}{7} - 64 = 16 \Rightarrow \frac{{{a^2} + {b^2} + 460}}{7} = 80 \Rightarrow {a^2} + {b^2} + 460 = 560 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 100 \ldots (ii)\]

Ta có (a+b)2=a2+b2+2ab→(i),(ii)142=100+2ab⇒196=100+2ab⇒2ab=96⇒ab=48

19. Tự luận
• 1 điểm
Một phần mềm mô phỏng vận động viên đang tập bắn súng trong không gian \[Oxyz\]. Cho biết trục \(d\) của nòng súng có phương trình:\[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{{ - 5}}\] và hồng tâm \[A\left( {8; - 19;6m + 4} \right)\]. Hỏi \[m\] bằng bao nhiêu vận động viên có bắn trúng hồng tâm.
Một phần mềm mô phỏng vận động viên đang tập bắn (ảnh 1)
Xem đáp án

Trả lời: -6

Để vận động viên có bắn trúng hồng tâm thì trục \(d\) phải đi qua hồng tâm.

Ta thay điểm \[A\left( {8; - 19;6m + 4} \right)\]vào phương trình d:

\[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{{ - 5}} \Leftrightarrow \frac{{8 - 1}}{1} = \frac{{ - 19 - 2}}{{ - 3}} = \frac{{6m + 4 - 3}}{{ - 5}} = 7 \Leftrightarrow 6m =  - 36 \Leftrightarrow m =  - 6\].

Vậy \[m =  - 6\] thì vận động viên bắn trúng hồng tâm.

20. Tự luận
• 1 điểm
Lớp 10G trong một trường THPT có 21 nam và 24 nữ. Qua thống kê hằng năm tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam của khối 10 tham gia câu lạc bộ Toán học trong nhà trường lần lượt là 11% và 14%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10G. Tính xác suất học sinh đó là nam, biết rằng học sinh đó có tham gia câu lạc bộ Toán học của trường (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp số: 0,53

Gọi \(A\) là các biến cố “Học sinh được gặp là học sinh nam”

Gọi \(B\) là biến cố “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ Toán học trong nhà trường”

\(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{45}}\), \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{24}}{{45}}\).

\(P\left( {B|A} \right) = 0,14\); \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,11\)

Áp dụng công thức xác suất toàn phần

\[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\]\( = \frac{{21}}{{45}}.0,14 + \frac{{24}}{{45}}.0,11 = \frac{{31}}{{250}}\)

Xác suất để học sinh đó là nam, biếtsrL| rằng học sinh đó tham gia câu lạc bộ Toán học, ta áp dụng công thức Bayes:

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\]\( = \frac{{\frac{{21}}{{45}}.0,14}}{{\frac{{31}}{{250}}}} = \frac{{49}}{{93}} \approx 0,53\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Mép dưới của một gầu xúc được mô tả theo từng đoạn bởi một hàm bậc hai chứa đường cong \[AC\] và một hàm bậc nhất chứa đoạn thẳng \[BC\] (tất cả kích thước tính bằng cm)

 Mép dưới của một gầu xúc được mô tả theo từng đoạn bởi một hàm bậc hai chứa đường cong \[AC\] và một hàm bậc nhất chứa đoạn thẳng \[BC\] (tất cả kích thước tính bằng cm)  Tính dung tích (thể tích chứa) của gầu xúc bằng bao nhiêu lít? (ảnh 1)

Tính dung tích (thể tích chứa) của gầu xúc bằng bao nhiêu lít?

Xem đáp án

Trả lời: 128

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ sau

Mép dưới của một gầu xúc được mô tả theo từng đoạn bởi một hàm bậc hai chứa đường cong \[AC\] và một hàm bậc nhất chứa đoạn thẳng \[BC\] (tất cả kích thước tính bằng cm)  Tính dung tích (thể tích chứa) của gầu xúc bằng bao nhiêu lít? (ảnh 2)

Ta có \(A(0;22,5),B(80;22,5),C(40;2,5)\)

Gọi \(S\) là tọa độ đỉnh của parabol chứa đường cong \(AC\) thì \(S\left( {30;0} \right)\)

- Mép miệng (trên):\({y_{{\rm{tr\^e n }}}} = 22,5\).

- Đáy - parabol (đường cong \[AC\]) (\(0 \to 40\)): đỉnh \(S(30;0)\), \({y_1}(x) = \frac{{{{(x - 30)}^2}}}{{40}},0 \le x \le 40.\)

- Đáy - đoạn thẳng \[BC\] \((40 \to 80)\): qua \((40;2,5)\) và \(B(80;22,5)\)\({y_2}(x) = \frac{1}{2}x - 17,5,40 \le x \le 80.\)

Diện tích tiết diện chứa \(A = \int_0^{40} {\left( {22,5 - {y_1}(x)} \right)} dx + \int_{40}^{80} {\left( {22,5 - {y_2}(x)} \right)} dx = \frac{{2000}}{3} + 400 = \frac{{3200}}{3}\)

Thể tích gầu (chiều dài 120 cm): \(V = A \cdot 120 = \frac{{3200}}{3} \cdot 120 = 128000\;c{m^3} = 128{\rm{ l\'i t}}{\rm{. }}\)

22. Tự luận
• 1 điểm
Công nghệ hỗ trợ trọng tài VAR (Video Assistant Referee) thiết lập một hệ toạ độ Oxyz để theo dõi vị trí của quả bóng \(M\). Cho biết \(M\) đang nằm trên mặt sân có phương trình \(z = 0\), đồng thời thuộc mặt cầu (S): \({(x - 22)^2} + {(y - 4)^2} + {(z - 13)^2} = 194\) (đơn vị độ dài tính theo mét). Gọi J là hình chiếu tâm I của mặt cầu (S) xuống mặt sân bóng. Khoảng cách từ vị trí \(M\) của quả bóng đến điểm \(J\) là:
Vậy khoảng cách từ vị trí \(M\) của quả bóng đến điểm \(J\) là 5 m. (ảnh 1)
Xem đáp án

Trả lời: 5

Vậy khoảng cách từ vị trí \(M\) của quả bóng đến điểm \(J\) là 5 m. (ảnh 2)

Mặt cầu \((S)\) có phương trình

\({(x - 22)^2} + {(y - 4)^2} + {(z - 13)^2} = 194\)

nên có tâm \(I(22;4;13)\) và bán kính \(R = \sqrt {194} \).

Trong không gian Oxyz, mặt sân có phương trình \(z = 0\) trùng với mặt phẳng toạ độ \((Oxy)\), suy ra hình chiếu vuông góc của điểm \(I(22;4;13)\) xuống mặt sân có toạ độ \(J(22;4;0)\).

Trong tam giác vuông IJM, ta có \(IJ = 13,IM = {\rm{R = }}\sqrt {194} \), suy ra

\(JM = \sqrt {I{M^2} - I{J^2}}  = \sqrt {194 - 169}  = 5\)

Vậy khoảng cách từ vị trí \(M\) của quả bóng đến điểm \(J\) là 5 m.