Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Mường Lát (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 3t}\\{y = - 1 - t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\). Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d\)?\(M(2; - 1;3)\).
\(N( - 3; - 1;2)\).
\(Q(3;1; - 2)\).
\(P( - 2;1; - 3)\).
Chọn A
Ta có \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 3t}\\{y = - 1 - t}\\{z = 3 + 2t}\end{array}} \right.\), với \(t = 0\) suy ra \(M(2; - 1;3) \in d\).
\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{2026}^x}} {\mkern 1mu} dx\).
\(S = \int\limits_0^2 {{{2026}^{2x}}} {\mkern 1mu} dx\).
\(S = \int\limits_0^2 {{{2026}^x}} {\mkern 1mu} dx\).
\(S = \pi \int\limits_0^2 2 {026^{2x}}{\mkern 1mu} dx\).
Chọn C
Ta có \(S = \int\limits_0^2 {\left| {{{2026}^x}} \right|} {\mkern 1mu} dx = \int\limits_0^2 {{{2026}^x}} {\mkern 1mu} dx\).
\({\vec n_3} = (2; - 1; - 5)\).
\({\vec n_1} = (2;4; - 5)\).
\({\vec n_1} = (2; - 1;4)\).
\({\vec n_2} = (2;1;4)\).
Chọn C
Ta có một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q):2x - y + 4z - 5 = 0\) là \({\vec n_1} = (2; - 1;4)\).
Trong không gian, cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào dưới đây sai?

\(\overrightarrow {CA'} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CC'} \).
\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).
\(\overrightarrow {BD'} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {BB'} \).
\(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} \).
Theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {CA'} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {CC'} \) và \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \) nên các mệnh đề ở phương án A và B là các mệnh đề đúng.
Theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {BD'} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} \) nên mệnh đề C sai.
Theo quy tắc hình ta có: \(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CD} \) nên mệnh đề B đúng.
\(q = 1\).
\(q = 4\).
\(q = 2\).
\(q = 3\).
Chọn C
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_3} = {u_1}{q^2} = 2\\{u_6} = {u_1}{q^5} = 16\end{array} \right. \Rightarrow {q^3} = 8 \Rightarrow q = 2\].
\(x = 9\).
\(x = \frac{3}{2}\).
\(x = 8\).
\(x = 6\).
Chọn C
Ta có: \({\log _2}x = 3 \Leftrightarrow x = {2^3} \Leftrightarrow x = 8\).
\(S = \left( { - \infty ; - 3} \right)\).
\(S = \left( { - 3; + \infty } \right)\).
\(S = \left( { - \infty ; - 3} \right]\).
\(S = \left[ { - 3; + \infty } \right)\).
Chọn D
Ta có: \[{3^x} \ge \frac{1}{{27}} \Leftrightarrow x \ge {\log _3}\frac{1}{{27}} \Leftrightarrow x \ge - 3\].
\( - \sin 2x + C\).
\( - \frac{1}{2}\sin 2x + C\).
\(\frac{1}{2}\sin 2x + C\).
\(\sin 2x + C\).
Chọn C
Ta có: \(\int {f(x){\rm{d}}x = } \int {\cos 2x{\rm{d}}x = \frac{1}{2}\sin 2x + C} \).
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình bình hành và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với \(SA\)? 
\(SC\).
\(BD\).
\(SB\).
\(SD\).
\(\left. \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\BD \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow SA \bot BD\)
Bảng dưới đây thống kê cự li ném tạ của một vận động viên.

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là
0,29.
0,27.
0,28.
0,26.
Chọn C
Cự li | \(\left[ {19;19,5} \right)\) | \(\left[ {19,5;20} \right)\) | \(\left[ {20;20,5} \right)\) | \(\left[ {20,5;21} \right)\) | \(\left[ {21;21,5} \right)\) |
Giá trị đại diện | \(19,25\) | \(19,75\) | \(20,25\) | \(20,75\) | \(21,25\) |
Tần số | \(13\) | \(45\) | \(24\) | \(12\) | \(6\) |
Ta có:
\(\bar x = \frac{{19,25.13 + 19,75.45 + 20,25.24 + 20,75.12 + 21,25.6}}{{100}} = \)20,015
Phương sai
\({s^2} = \frac{{{{19,25}^2}.13 + {{19,75}^2}.45 + {{20,25}^2}.24 + {{20,75}^2}.12 + {{21,25}^2}.6}}{{100}} - {\left( {20,015} \right)^2} \approx 0,28\)

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\).
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\).
Hàm số đạt cực đại tại \(x = 6\).
Chọn B
Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\).
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình
\[x = 2\].
\[y = - \frac{1}{2}\].
\[x = - \frac{1}{2}\].
\[y = 2\].
Chọn D
Dựa vào bảng biến thiên, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 2 \Rightarrow y = 2\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2x + 3\). Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(K\). Các khẳng định sau là đúng hay sai?Biết \(F\left( 1 \right) = 2\) thì \(F\left( x \right) = {x^2} + 3x + 2\).
Giá trị của \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_5^2 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} \) bằng \(42\).
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và \(x = - 2\), \(x = 1\) bằng \(6\).
Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = F\left( x \right)\) và \(x = 1\), \(x = 3\) quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{{2576\pi }}{{15}}\).
a) Sai.
Ta có \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {2x + 3} \right)dx} = {x^2} + 3x + C\).
\(F\left( 1 \right) = 2 \Leftrightarrow {1^2} + 3.1 + C = 2 \Rightarrow C = - 2\).
Vậy, \(F\left( x \right) = {x^2} + 3x - 2\).
b) Đúng.
Ta có
\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_5^2 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} - \int\limits_5^2 {f\left( x \right)dx} \)
\( = \int\limits_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx} \) \( = \int\limits_{ - 1}^5 {f\left( x \right)dx} = 42\)
c) Sai.
Diện tích hình phẳng cần tìm là: \(S = \int\limits_{ - 2}^1 {\left| {2x + 3} \right|dx} = \frac{{13}}{2}\).
d) Đúng.
Phương trình hoành độ giao điểm: \(2x + 3 = {x^2} - 2x + 6 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).
Thể tích khối tròn xoay cần tìm là: \(V = \pi \int\limits_1^3 {\left| {{{\left( {{x^2} + 3x - 2} \right)}^2}} \right|dx} = \frac{{2576\pi }}{{15}}\).
\(h\left( 0 \right) = 520\) m.
Độ cao của khinh khí cầu tại thời điểm \(t\left( {0 \le t \le 29} \right)\) là \(h\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right){\rm{d}}t} .\)
Giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong \(10\) phút kể từ thời điểm xuất phát.
Độ cao tối đa của khinh khí cầu là \(540\) m.
Tại thời điểm xuất phát, khinh khí cầu ở độ cao \(520\) m vậy nên \(h\left( 0 \right) = 520\)m
b) Sai
Độ cao của khinh khí cầu tại thời điểm \(t\left( {0 \le t \le 29} \right)\) là \(h\left( t \right) = 520 + \int\limits_0^t {v\left( t \right){\rm{d}}t} .\)
c) Đúng
\(h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt = \frac{{a{t^3}}}{3} + \frac{{b{t^2}}}{2} + C} \)
Có hệ ba phương trình ba ẩn:\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}h\left( 0 \right) = 520\\h\left( 5 \right) = 530\\h\left( {15} \right) = 520\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = 520\\\frac{{125}}{3}a + \frac{{25}}{2}b + C = 530\\\frac{{{{15}^3}}}{3}a + \frac{{{{15}^2}}}{2}b + C = 520\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{3}{{25}}\\b = \frac{6}{5}\\C = 520\end{array} \right. \Rightarrow h\left( t \right) = - \frac{1}{{25}}{t^3} + \frac{3}{5}{t^2} + 520\\ \Rightarrow v\left( t \right) = - \frac{3}{{25}}{t^2} + \frac{6}{5}t\end{array}\]
Xét \(v\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow 0 < t < 10\) vậy nên giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong \(10\) phút kể từ thời điểm xuất phát là đúng
d) Đúng
Xét \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 10\end{array} \right.\)
Với \(h\left( 0 \right) = 520\), \(h\left( {10} \right) = 540\) nên độ cao tối đa của khinh khí cầu là \(540\) m là đúng
Xác suất bé được chọn đã mua mô tô bằng 0,7.
Xác suất bé được chọn là nữ, biết rằng bé đó mua mô tô bằng 0,28.
Xác suất bé được chọn là nam và không mua búp bê bằng 0,06.
Số bé nam mua đồ chơi là 96.
Gọi \(A\) là biến cố “Học sinh mua mô tô” suy ra: \(\overline A \) là biến cố “Học sinh mua búp bê”
Gọi \(B\) là biến cố “ Học sinh nam mua” suy ra: \(\overline B \) là biến cố “ Học sinh nữ mua”

a) Đúng vì \[P\left( A \right) = \frac{{140}}{{140 + 60}} = 0,7\]
b) Sai vì \[P\left( {\overline B |A} \right) = 0,4\].
c) Sai vì \[P\left( {B|A} \right) = 0,6\]
d) Đúng vì \[P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right) = 0,6.0,7 + 0,2.0,3 = 0,48\]
\[n\left( B \right) = 0,48.200 = 96\]
Tại một nút giao thông có hai con đường. Trên thiết kế, trong không gian \[Oxyz\], hai con đường đó thuộc hai đường thẳng \[{\Delta _1}\] và \[{\Delta _2}\]. Biết đường thẳng \[{\Delta _1}\] đi qua hai điểm \[A\left( {2;1;1} \right)\],\[B\left( {3;0;3} \right)\] và đường thẳng \[{\Delta _2}:\frac{{x - 7}}{3} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\].
Đường thẳng \[{\Delta _2}\] đi qua điểm \[M\left( { - 7;0;1} \right)\].
Vectơ \[\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;2} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[{\Delta _1}\].
Phương trình chính tắc của đường thẳng \[{\Delta _1}\] là \[\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\].
Nút giao thông trên là nút giao thông khác mức.(Nút giao khác mức là nơi có hai hoặc nhiều tuyến đường giao nhau nằm ở cao độ khác nhau)
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
a) Sai. Vì \[\frac{{ - 7 - 7}}{3} \ne \frac{0}{1}\] nên đường thẳng \[{\Delta _2}\] không đi qua \[M\left( { - 7;0;1} \right)\].
b) Đúng. Vectơ \[\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;2} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[{\Delta _1}\].
c) Đúng. Đường thẳng \[{\Delta _1}\] đi qua điểm \[B\left( {3;0;3} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;2} \right)\] nên có phương trình chính tắc là \[\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{2}\].
d) Đúng. Đường thẳng \[{\Delta _1}\] đi qua điểm \[B\left( {3;0;3} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;2} \right)\].
Đường thẳng \[{\Delta _2}\] đi qua điểm \[N\left( {7;0; - 1} \right)\] và có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3;1; - 1} \right)\].
Ta có \[\overrightarrow {BN} = \left( {4;0; - 4} \right)\] và \[\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 1;7;4} \right)\].
Vì \[\overrightarrow {BN} .\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = 4.\left( { - 1} \right) + 0.7 + \left( { - 4} \right).4 = - 20 \ne 0\] nên \[{\Delta _1}\] và \[{\Delta _2}\] chéo nhau.
Vậy: Nút giao thông trên là nút giao thông khác mức.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một người gửi \(100\) triệu đồng vào một ngân hàng theo kì hạn \(3\) tháng với lãi suất \(3\% \) một quý (mỗi quý là \(3\) tháng). Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu quý người đó nhận được số tiền nhiều hơn \(130\) triệu đồng bao gồm gốc và lãi? Giả định trong suốt thời gian gửi, lãi suất không đổi và người đó không rút tiền ra.Trả lời: 9
Để số tiền người đó nhận được nhiều hơn \(130\) triệu đồng bao gồm gốc và lãi thì:
\(130{\rm{ }} < 100{\rm{ }}{\left( {1 + 3\% } \right)^n}\)\( \Leftrightarrow n > {\log _{1,03}}1,3\)\( \approx 8,9\).
Vậy sau ít nhất \(9\) quý người đó nhận được số tiền nhiều hơn \(130\) triệu đồng bao gồm gốc và lãi.
Trung bình cộng và phương sai của bảy số liệu lần lượt là 8 và 16. Nếu 5 trong bảy số liệu là \(2;4;10;12;14\) thì tích của hai số liệu còn lại là bao nhiêu?
Trả lời: 48
Gọi hai số liệu còn lại là \[a\] và \[b\]. Theo đề bài,
Trung bình cộng \(\overline x = \frac{{2 + 4 + 10 + 12 + 14 + a + b}}{7} = 8 \Rightarrow 42 + a + b = 56 \Rightarrow a + b = 14 \ldots (i){\rm{ }}\)
và phương sai \({s^2} = \frac{{{a^2} + {b^2} + 4 + 16 + 100 + 144 + 196}}{7} - {8^2} = 16\) \[ \Rightarrow \frac{{{a^2} + {b^2} + 460}}{7} - 64 = 16 \Rightarrow \frac{{{a^2} + {b^2} + 460}}{7} = 80 \Rightarrow {a^2} + {b^2} + 460 = 560 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 100 \ldots (ii)\]
Ta có

Trả lời: -6
Để vận động viên có bắn trúng hồng tâm thì trục \(d\) phải đi qua hồng tâm.
Ta thay điểm \[A\left( {8; - 19;6m + 4} \right)\]vào phương trình d:
\[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 3}}{{ - 5}} \Leftrightarrow \frac{{8 - 1}}{1} = \frac{{ - 19 - 2}}{{ - 3}} = \frac{{6m + 4 - 3}}{{ - 5}} = 7 \Leftrightarrow 6m = - 36 \Leftrightarrow m = - 6\].
Vậy \[m = - 6\] thì vận động viên bắn trúng hồng tâm.
Đáp số: 0,53
Gọi \(A\) là các biến cố “Học sinh được gặp là học sinh nam”
Gọi \(B\) là biến cố “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ Toán học trong nhà trường”
\(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{45}}\), \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{24}}{{45}}\).
\(P\left( {B|A} \right) = 0,14\); \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,11\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
\[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\]\( = \frac{{21}}{{45}}.0,14 + \frac{{24}}{{45}}.0,11 = \frac{{31}}{{250}}\)
Xác suất để học sinh đó là nam, biếtsrL| rằng học sinh đó tham gia câu lạc bộ Toán học, ta áp dụng công thức Bayes:
\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\]\( = \frac{{\frac{{21}}{{45}}.0,14}}{{\frac{{31}}{{250}}}} = \frac{{49}}{{93}} \approx 0,53\).
Mép dưới của một gầu xúc được mô tả theo từng đoạn bởi một hàm bậc hai chứa đường cong \[AC\] và một hàm bậc nhất chứa đoạn thẳng \[BC\] (tất cả kích thước tính bằng cm)
![Mép dưới của một gầu xúc được mô tả theo từng đoạn bởi một hàm bậc hai chứa đường cong \[AC\] và một hàm bậc nhất chứa đoạn thẳng \[BC\] (tất cả kích thước tính bằng cm) Tính dung tích (thể tích chứa) của gầu xúc bằng bao nhiêu lít? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture91-1776773669.png)
Tính dung tích (thể tích chứa) của gầu xúc bằng bao nhiêu lít?
Trả lời: 128
Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ sau
![Mép dưới của một gầu xúc được mô tả theo từng đoạn bởi một hàm bậc hai chứa đường cong \[AC\] và một hàm bậc nhất chứa đoạn thẳng \[BC\] (tất cả kích thước tính bằng cm) Tính dung tích (thể tích chứa) của gầu xúc bằng bao nhiêu lít? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture92-1776773689.png)
Ta có \(A(0;22,5),B(80;22,5),C(40;2,5)\)
Gọi \(S\) là tọa độ đỉnh của parabol chứa đường cong \(AC\) thì \(S\left( {30;0} \right)\)
- Mép miệng (trên):\({y_{{\rm{tr\^e n }}}} = 22,5\).
- Đáy - parabol (đường cong \[AC\]) (\(0 \to 40\)): đỉnh \(S(30;0)\), \({y_1}(x) = \frac{{{{(x - 30)}^2}}}{{40}},0 \le x \le 40.\)
- Đáy - đoạn thẳng \[BC\] \((40 \to 80)\): qua \((40;2,5)\) và \(B(80;22,5)\)\({y_2}(x) = \frac{1}{2}x - 17,5,40 \le x \le 80.\)
Diện tích tiết diện chứa \(A = \int_0^{40} {\left( {22,5 - {y_1}(x)} \right)} dx + \int_{40}^{80} {\left( {22,5 - {y_2}(x)} \right)} dx = \frac{{2000}}{3} + 400 = \frac{{3200}}{3}\)
Thể tích gầu (chiều dài 120 cm): \(V = A \cdot 120 = \frac{{3200}}{3} \cdot 120 = 128000\;c{m^3} = 128{\rm{ l\'i t}}{\rm{. }}\)

Trả lời: 5

Mặt cầu \((S)\) có phương trình
\({(x - 22)^2} + {(y - 4)^2} + {(z - 13)^2} = 194\)
nên có tâm \(I(22;4;13)\) và bán kính \(R = \sqrt {194} \).
Trong không gian Oxyz, mặt sân có phương trình \(z = 0\) trùng với mặt phẳng toạ độ \((Oxy)\), suy ra hình chiếu vuông góc của điểm \(I(22;4;13)\) xuống mặt sân có toạ độ \(J(22;4;0)\).
Trong tam giác vuông IJM, ta có \(IJ = 13,IM = {\rm{R = }}\sqrt {194} \), suy ra
\(JM = \sqrt {I{M^2} - I{J^2}} = \sqrt {194 - 169} = 5\)
Vậy khoảng cách từ vị trí \(M\) của quả bóng đến điểm \(J\) là 5 m.








