Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Lê Quý Đôn (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Lê Quý Đôn (Hà Nội) lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT30 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Cho khối chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(BC = 3a,\,CD = 4a\). Cạnh bên \(SC\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SC = 5a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\). 

\({V_{SABCD}} = 30{a^3}\).

\({V_{SABCD}} = 10{a^3}\).

\({V_{SABCD}} = 60{a^3}\).

\({V_{SABCD}} = 20{a^3}\).

Xem đáp án

Chọn D

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):2x - y + 3z + 7 = 0\) đi qua điểm nào sau đây? A. \(M\left( {1;2; - 2} \right)\). B. \(N\left( {1; - 2; - 2} \right)\). C. \(P\left( {4;2; - 2} \right)\). D. \(Q\left( {2;2; - 3} \right)\). (ảnh 1)

\({V_{SABCD}} = \frac{1}{3}.SC.\,{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}5a.\,3a.4a = 20{a^3}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x - y + 3z + 7 = 0\) đi qua điểm nào sau đây? 

\(M\left( {1;2; - 2} \right)\).

\(N\left( {1; - 2; - 2} \right)\).

\(P\left( {4;2; - 2} \right)\).

\(Q\left( {2;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Thay tọa độ các điểm vào phương trình \(\left( \alpha  \right)\), ta thấy điểm \(Q\left( {2;2; - 3} \right)\) thỏa vì \(4 - 2 - 9 + 7 = 0\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{2x - 5}}{{x - 1}}\,\,\)trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\) là 

\( - 1\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{5}{4}\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C

\(y' = \frac{3}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0\,\,\forall x \in \left[ {2;5} \right]\,\) nên hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\) \( \Rightarrow \,\mathop {\max }\limits_{\left[ {2;5} \right]} y = y\left( 5 \right) = \frac{5}{4}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thưởng tết Bính Ngọ 2026 của người lao động ở công ty X được thống kê trong bảng sau:

Khảo sát thưởng tết Bính Ngọ 2026 của người lao động ở công ty X được thống kê trong bảng sau:  Mức thưởng trung bình của người lao động ở công ty X là bao nhiêu triệu đồng (Làm tròn đến hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Mức thưởng trung bình của người lao động ở công ty X là bao nhiêu triệu đồng (Làm tròn đến hàng phần trăm)?

\(10,75\).

\(11,75\).

\(12,25\).

\(11,52\).

Xem đáp án

Chọn B

Khảo sát thưởng tết Bính Ngọ 2026 của người lao động ở công ty X được thống kê trong bảng sau:  Mức thưởng trung bình của người lao động ở công ty X là bao nhiêu triệu đồng (Làm tròn đến hàng phần trăm)? (ảnh 2)

Giá trị trung bình của mẫu số liệu là:

\(\overline x  = \frac{1}{{180}}\left( {30.6,5 + 55.\,9,5 + 45.\,12,5 + 30.15,5 + 20.\,18,5} \right) = 11,75\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(0 < a \ne 1\) và số thực dương \(b\) thỏa mãn: \({\log _a}b = 2023\). Tính giá trị của \({\log _a}\left( {{a^3}b} \right)\). 

\(2027\).

\(2025\).

\(2024\).

\(2026\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({\log _a}\left( {{a^3}b} \right) = {\log _a}{a^3} + {\log _a}b = 3 + 2023 = 2026\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số: \(y = 4\sin 2x - 3\) là

\(1\).

\( - 11\).

\( - 7\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có

\(\begin{array}{l} - 1 \le \sin 2x \le 1\\ \Rightarrow  - 4 \le 4\sin 2x \le 4\\ \Rightarrow  - 7 \le 4\sin 2x - 3 \le 1\end{array}\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4\sin 2x - 3\) là \( - 7\).

Dấu bằng xảy ra khi \(\sin 2x =  - 1\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 2\) và \({u_2} = 3\). Số hạng thứ tư của cấp số cộng là 

\({u_4} = 7\).

\({u_4} = 18\).

\({u_4} = 1\).

\({u_4} = 13\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_2} = {u_1} + d \Leftrightarrow 3 =  - 2 + d \Rightarrow d = 5\).

Do đó \({u_4} = {u_1} + 3d =  - 2 + 3\,.\,5 = 13\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau

Chọn D  Ta có \({u_2} = {u_1} + d \ (ảnh 1)

Hàm số đạt cực đại tại điểm

\(x = 1\).

\(x = - 3\).

\(x = - 2\).

\(x = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại điểm \(x = 0\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 2026\) là 

\(\frac{{{x^4}}}{4} + 2026x\).

\(\frac{{{x^4}}}{4} + 2026x + C\).

\(4{x^4} + 2026x + C\).

\(3{x^2} + C\).

Xem đáp án

Chọn B

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 2026\) là \(\frac{{{x^4}}}{4} + 2026x + C\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian cho 2 vectơ \(\overrightarrow u \), \(\overrightarrow v \) biết \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 3\), \(\left| {\overrightarrow v } \right| = 5\) và góc giữa hai vectơ bằng \(120^\circ \). Độ dài vectơ \(\overrightarrow u + \overrightarrow v \) là

\(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = 7\).

\(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = \sqrt {19} \).

\(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = 19\).

\(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = 49\).

Xem đáp án

Chọn B

Lời giải chi tiết bài toán \[{\left( {\overrightarrow u  + \overrightarrow v } \right)^2} = {\overrightarrow u ^2} + {\overrightarrow v ^2} + 2\overrightarrow u \overrightarrow v  = {\left| {\overrightarrow u } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow v } \right|^2} + 2\left| {\overrightarrow u } \right|\left| {\overrightarrow v } \right|\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right)\]

\[ = {3^2} + {5^2} + 2.3.5.\cos 120^\circ  = 9 + 25 + 2.3.5.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = 19\]

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow u  + \overrightarrow v } \right| = \sqrt {19} \).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập. Biết rằng \(P\left( A \right) = 0,2\) và \(P\left( B \right) = 0,7\). Tính \(P\left( {AB} \right)\).

\(0,9\).

\(0,3\).

\(0,14\).

\(0,5\).

Xem đáp án

Chọn C

\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = 0,2.0,7 = 0,14\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đồ thị hàm số như hình vẽ bên dưới. Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
Cho đồ thị hàm số như hình vẽ bên dưới. Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là (ảnh 1)

\(x = 2\).

\(y = 2\).

\(x = 1\).

\(y = 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = 1\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P):2x - 2y - z - 7 = 0\) và hai điểm \(M( - 2;3;4)\), \(N(1; - 1;0)\).
a

[NB] Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \((P)\) lớn hơn khoảng cách từ điểm \(N\) đến mặt phẳng \((P)\).

ĐúngSai
b

[TH] Mặt phẳng \((P)\) có một véctơ pháp tuyến \(\vec n(2;2; - 1)\).

ĐúngSai
c

[TH] Gọi \((Q)\) là mặt phẳng đi qua \(M\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\). Khoảng cách lớn nhất từ điểm \(A(7;3;4)\) đến mặt phẳng \((Q)\) là \(3\sqrt 5 \).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Mặt phẳng chứa \(M,N\) và song song với \(Oy\) có phương trình: \(ax + by + cz - 1 = 0\) thì \(a + 2b + 4c = 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(d(M,(P)) = \frac{{|2( - 2) - 2(3) - (4) - 7|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{| - 4 - 6 - 4 - 7|}}{3} = \frac{{| - 21|}}{3} = 7\).

\(d(N,(P)) = \frac{{|2(1) - 2( - 1) - (0) - 7|}}{3} = \frac{{|2 + 2 - 0 - 7|}}{3} = \frac{{| - 3|}}{3} = 1\).
Ta thấy \(7 > 1\), vậy khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \((P)\) lớn hơn khoảng cách từ điểm \(N\) đến mặt phẳng \((P)\).

Vậy a) là đúng.

b) Phương trình mặt phẳng \((P)\) là \(2x - 2y - z - 7 = 0\).

Vậy, một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) là \({\vec n_P} = (2; - 2; - 1)\).

Vậy b) là sai.

c)  Mặt phẳng \((Q)\) đi qua điểm \(M( - 2;3;4)\).

Mặt phẳng \((Q)\) vuông góc với mặt phẳng \((P):2x - 2y - z - 7 = 0\).

Vectơ pháp tuyến của \((P)\) là \({\vec n_P} = (2; - 2; - 1)\).

Gọi \({\vec n_Q} = (a;b;c)\) là véctơ pháp tuyến của \((Q)\).

Vì \((Q) \bot (P)\), nên \({\vec n_Q} \cdot {\vec n_P} = 0 \Rightarrow 2a - 2b - c = 0 \Rightarrow c = 2a - 2b\).

Phương trình của mặt phẳng \((Q)\) có dạng: \(a(x + 2) + b(y - 3) + (2a - 2b)(z - 4) = 0\).

Đây là phương trình của một chùm mặt phẳng. Để tìm khoảng cách lớn nhất từ điểm \(A(7;3;4)\) đến các mặt phẳng trong chùm này, ta cần tìm khoảng cách từ \(A\) đến đường thẳng \(L\) là giao tuyến của tất cả các mặt phẳng \((Q)\).

Viết lại phương trình của \((Q)\): \(a(x + 2z - 6) + b(y - 2z + 5) = 0\).

Đường thẳng \(L\) là giao tuyến của hai mặt phẳng: \(({L_1}):x + 2z - 6 = 0\) và  \(({L_2}):y - 2z + 5 = 0\)

Vectơ pháp tuyến của \(({L_1})\) là \({\vec n_1} = (1;0;2)\). Vectơ pháp tuyến của \(({L_2})\) là \({\vec n_2} = (0;1; - 2)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(L\) là \({\vec u_L} = \left[ {{{\vec n}_1},{{\vec n}_2}} \right]\)\( = ( - 2;2;1)\).

Để tìm một điểm thuộc \(L\), ta có thể cho \(z = 0\):

\(x - 6 = 0 \Rightarrow x = 6\).

\(y + 5 = 0 \Rightarrow y =  - 5\).
Vậy điểm \(S(6; - 5;0)\) thuộc đường thẳng \(L\).

Khoảng cách lớn nhất từ điểm \(A(7;3;4)\) đến mặt phẳng \((Q)\) chính là khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(L\).

Ta có \(\overrightarrow {SA}  = (1;8;4)\); \(|{\vec u_L}| = 3\); \(\left[ {\overrightarrow {SA} ,{{\vec u}_L}} \right]\)\( = (0; - 9;18)\); \(\left| {\left[ {\overrightarrow {SA} ,{{\vec u}_L}} \right]} \right| = 9\sqrt 5 \).

Khoảng cách từ \(A\) đến \(L\) là \(d(A,L) = \frac{{|\overrightarrow {SA}  \times {{\vec u}_L}|}}{{|{{\vec u}_L}|}} = \frac{{9\sqrt 5 }}{3} = 3\sqrt 5 \).

Vậy c) là đúng.

d)  Gọi \((R)\) là mặt phẳng chứa hai điểm \(M( - 2;3;4)\), \(N(1; - 1;0)\) và song song với trục \(Oy\).

Vectơ \(\overrightarrow {MN}  = (3; - 4; - 4)\).

Trục \(Oy\) có vectơ chỉ phương là \(\vec j = (0;1;0)\).

Vì mặt phẳng \((R)\) chứa \(M,N\) và song song với \(Oy\), nên véctơ pháp tuyến \({\vec n_R}\) của \((R)\) phải vuông góc với cả \(\overrightarrow {MN} \) và \(\vec j\).

Do đó, ta có thể chọn \({\vec n_R} = \left[ {\overrightarrow {MN} ,\vec j} \right]\)\( = (4;0;3)\).

Phương trình của mặt phẳng \((R)\) có dạng \(4x + 3z + D = 0\).

Vì \((R)\) đi qua điểm \(N(1; - 1;0)\), ta thay tọa độ điểm \(N\) vào phương trình ta được \(D =  - 4\).

Vậy phương trình của mặt phẳng \((R)\) là \(4x + 3z - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow x + \frac{3}{4}z - 1 = 0\)

Đề bài cho phương trình của mặt phẳng \((R)\) có dạng \(ax + by + cz - 1 = 0\).

So sánh với \(ax + by + cz - 1 = 0\), ta suy ra: \(a = 1\), \(b = 0\), \(c = \frac{3}{4}\).

\(a + 2b + 4c = 1 + 2.0 + 4.\frac{3}{4} = 4\).
Vậy d) là đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 5x + 7}}{{x - 5}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
a

Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {3; - 5} \right)\) cắt đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên lần lượt tại \(P,Q\). Diện tích tam giác \(OPQ\) là \(52\) với \(O\) là gốc tọa độ.

ĐúngSai
b

Tổng tất cả các giá trị cực trị của hàm số bằng \(30\).

ĐúngSai
c

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;5} \right)\).

ĐúngSai
d

Đường tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) có phương trình \(y = 2x - 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \(y' = \frac{{2{x^2} - 20x + 18}}{{{{\left( {x - 5} \right)}^2}}}\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {3; - 5} \right)\) là \(k = y'\left( 3 \right) =  - 6\).

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) là \(y =  - 6\left( {x - 3} \right) - 5\)\( \Leftrightarrow y =  - 6x + 13\)

Tọa độ giao điểm của tiếp tuyến và tiệm cận đứng là \(P\left( {5; - 17} \right)\)

Tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(y = 2x + 5\), giao điểm của tiếp tuyến và tiệm cận xiên là điểm \(Q\left( {1;7} \right)\).

Ta có diện tích tam giác \(OPQ\) là \(26\).

Chọn Sai.

b) Ta có \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 9\end{array} \right.\)

Hàm số có các giá trị cực trị là \(y\left( 1 \right) =  - 1\), \(y\left( 9 \right) = 31\). Tổng các giá trị cực trị của hàm số là \(30\).

Chọn Đúng.

c) Ta có bảng biến thiên của hàm số là

Đường thẳng \(L\) là giao (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;5} \right)\).

Chọn Sai.

d) Đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \(y = 2x + 5\)

Chọn Sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = x + 2\cos x\).
a

\(f'\left( x \right) = 1 + 2\sin x\).

ĐúngSai
b

\(f\left( 0 \right) + f\left( \pi \right) = \pi \).

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) là \(\frac{{5\pi }}{6} - \sqrt 3 \).

ĐúngSai
d

Trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) thì phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có đúng một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(f'\left( x \right) = 1 - 2\sin x\).

b) Đúng.

Ta có \(f\left( 0 \right) + f\left( \pi  \right) = 0 + 2\cos 0 + \pi  + 2\cos \pi  = 2 + \pi  - 2 = \pi \).

c) Đúng.

Xét \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 - 2\sin x = 0 \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì \(x \in \left[ {0;\pi } \right] \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6}\\x = \frac{{5\pi }}{6}\end{array} \right.\).

Xét \(f\left( 0 \right) = 2,\,\,f\left( \pi  \right) = \pi  - 2,\,\,f\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{\pi }{6} + \sqrt 3 ,\,\,f\left( {\frac{{5\pi }}{6}} \right) = \frac{{5\pi }}{6} - \sqrt 3 \).

Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\pi } \right]} f\left( x \right) = \frac{{5\pi }}{6} - \sqrt 3 \).

d) Sai.

Ta có với \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) thì \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm là \(x = \frac{\pi }{6}\) và \(x = \frac{{5\pi }}{6}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 6{x^2} - 4x - 2\).
a

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[y = f(x)\], trục hoành \[Ox\]và hai đường thẳng \[x = 0;x = 3\] là 34.

ĐúngSai
b

\[\int k .f(x)dx = k\int f (x)dx,\forall k \in \mathbb{R}\]

ĐúngSai
c

\[\int f (2x)dx = 16{x^3} - 4{x^2} - 2x + C.\]

ĐúngSai
d

\[F(x) = 2{x^3} - 2{x^2} + 5\] là một nguyên hàm của \[f(x)\] thỏa mãn \[F\left( 1 \right) = 5\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Diện tích hình phẳng S được tính theo công thức: \[S = \int_0^3 | 6{x^2} - 4x - 2|dx = 34\]

b) Sai

Theo tính chất của nguyên hàm: \[\int k  \cdot f(x)dx = k\int f (x)dx\] với \[k \ne 0\].

c) Sai

\[f(2x) = 6{(2x)^2} - 4(2x) - 2 = 24{x^2} - 8x - 2.\] \[\int f (2x)dx = \int {(24{x^2} - 8x - 2)} dx = \frac{{24{x^3}}}{3} - \frac{{8{x^2}}}{2} - 2x + C = 8{x^3} - 4{x^2} - 2x + C\]

d) Sai \[F'(x) = (2{x^3} - 2{x^2} + 5)' = 6{x^2} - 4x \ne f(x)\].

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Để chuẩn bị chào đón năm mới xuân Bính Ngọ 2026, người ta cần trang trí dây đèn Led quanh một toà nhà hình kim tự tháp là hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). Biết rằng cạnh bên của toà nhà dài 40 mét, \(\widehat {BSC} = 15^\circ \). Dây đèn Led được trang trí theo đường \(AMNPQRTUVS\) (tham khảo hình vẽ), trong đó \(VS = 3\) mét. Hỏi cần dùng ít nhất bao nhiêu mét dây đèn Led để trang trí (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Để chuẩn bị chào đón năm mới xuân Bính Ngọ 2026, người ta cần trang trí dây đèn Led quanh một toà nhà hình kim tự tháp là hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 44,6.

Tiến hành trải phẳng các mặt của hình chóp ra mặt phẳng (2 lần)

Để chuẩn bị chào đón năm mới xuân Bính Ngọ 2026, người ta cần trang trí dây đèn Led quanh một toà nhà hình kim tự tháp là hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). (ảnh 2)

Ta có

+ \[S{A_1},S{A_2}\] lần lượt là vị trí của \(SA\) ở lần trải phẳng thứ 1 và thứ 2

+) \[S{D_1},S{C_1},S{B_1}\] là vị trí của \[SD,SC,SB\] ở lần trải phẳng thứ 2.

Do \(\widehat {BSC} = 15^\circ \), nên \[\widehat {AS{A_2}} = 120^\circ \].

Khi đó, độ dài đường gấp khúc \(AMNPQRTUVS\) ngắn nhất khi 9 điểm \({A_2},M,N,P,Q,R,T,U,V\) thẳng hàng.

Ta có: \[VA_2^2 = S{V^2} + SA_2^2 - 2.SV.SA.\cos \left( {120^\circ } \right) = {3^2} + {40^2} - 2.3.40.\frac{{ - 1}}{2} = 1729\]

\[ \Rightarrow V{A_2} = \sqrt {1729} \]

Vậy khi đó độ dài ngắn nhất của dây đèn led là \[SV + V{A_2} = 3 + \sqrt {1729}  \approx 44,6\] mét.

18. Tự luận
• 1 điểm
Một cơ sở rang xay cà phê để sản xuất và đóng gói cà phê thành phẩm. Mỗi tháng cơ sở nhập về 300 kg cà phê vối và 240 kg cà phê chè để làm nguyên liệu. Hiện tại cơ sở sản xuất hai loại cà phê loại I và loại II. Loại I đóng gói 100g với tỉ lệ trộn 40g cà phê vối và 60g cà phê chè. Loại II đóng gói 100g với tỉ lệ 60g cà phê vối và 40g cà phê chè. Biết rằng mỗi gói cà phê loại I cơ sở lãi 10 000 đồng, mỗi gói cà phê loại II cơ sở lãi 8 000 đồng. Nếu không phải lo khâu tiêu thụ thì cơ sở sản xuất thu được lợi nhuận mỗi tháng tối đa là bao nhiêu triệu đồng?
Một cơ sở rang xay cà phê để sản xuất và đóng gói cà phê thành phẩm. Mỗi tháng cơ sở nhập về 300 kg cà phê vối và 240 kg cà phê chè để làm nguyên liệu. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 45,6

Một cơ sở rang xay cà phê để sản xuất và đóng gói cà phê thành phẩm. Mỗi tháng cơ sở nhập về 300 kg cà phê vối và 240 kg cà phê chè để làm nguyên liệu. (ảnh 2)

Gọi x, y lần lượt là số gói cà phê loại I và loại II cần sản xuất (\(x,y \in \mathbb{N}\)). Ta có hệ ràng buộc:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{40x + 60y \le 300{\mkern 1mu} 000 \Leftrightarrow 2x + 3y \le 15{\mkern 1mu} 000}\\{60x + 40y \le 240{\mkern 1mu} 000 \Leftrightarrow 3x + 2y \le 12{\mkern 1mu} 000}\end{array}} \right.\)

Hàm mục tiêu lợi nhuận (VNĐ): \(F(x,y) = 10{\mkern 1mu} 000x + 8{\mkern 1mu} 000y\).

Miền nghiệm là một tứ giác lồi. Thay trực tiếp tọa độ các đỉnh của tứ giác vào hàm \(F(x,y)\):

 Tại đỉnh \(O(0;0)\), hàm đạt giá trị \(F(0,0) = 0\).

 Tại đỉnh \(A(4000;0)\), hàm đạt giá trị \(F(4000,0) = 40.000.000\).

 Tại đỉnh \(C(0;5000)\), hàm đạt giá trị \(F(0,5000) = 40.000.000\).

 Tại đỉnh \(B(1200;4200)\), hàm đạt giá trị \(F(1200,4200) = 45.600.000\).

Kết luận: So sánh các kết quả, lợi nhuận tối đa thu được là 45,6 triệu đồng.

19. Tự luận
• 1 điểm
Sân vận động Sport Hub – Singapore là sân vận động có mái vòm được chọn để tổ chức lễ bế mạch đại hội thể thao Đông Nam Á năm 2015. Nền sân phẳng là một hình elip (E) có độ dài trục lớn 150 mét và trục bé 90 mét. Một mặt phẳng vuông góc với trục lớn của (E) sẽ cắt elip tại hai điểm A, B và cắt phần dưới của mái vòm theo một cung tròn của đường tròn tâm I thỏa mãn góc \(\widehat {AIB} = {90^0}\)(Tham khảo hình bên dưới). Các kĩ sư cần tính toán để lắp điều hòa cho sân vận động, mỗi máy điều hòa có công suất 100000 BTU đáp ứng được không gian \(500\,{m^3}.\) Hỏi các kĩ sư cần dùng tối thiểu bao nhiêu máy điều hòa để đáp ứng đủ theo yêu cầu kĩ thuật cho sân vận động?
Sân vận động Sport Hub – Singapore là sân vận động có mái vòm được chọn để tổ chức lễ bế mạch đại hội thể thao Đông Nam Á năm 2015. Nền sân phẳng là một hình elip (E) có độ dài trục lớn 150 mét và trục bé 90 mét.  (ảnh 1)
Sân vận động Sport Hub – Singapore là sân vận động có mái vòm được chọn để tổ chức lễ bế mạch đại hội thể thao Đông Nam Á năm 2015. Nền sân phẳng là một hình elip (E) có độ dài trục lớn 150 mét và trục bé 90 mét.  (ảnh 2)
Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: 232

Sân vận động Sport Hub – Singapore là sân vận động có mái vòm được chọn để tổ chức lễ bế mạch đại hội thể thao Đông Nam Á năm 2015. Nền sân phẳng là một hình elip (E) có độ dài trục lớn 150 mét và trục bé 90 mét.  (ảnh 3)

Gán vào mặt sân vận động hệ trục \(Oxy\) sao cho trục \(Ox\) trùng với trục lớn của elip và trục \(Oy\) trùng với trục bé của elip (tham khảo hình vẽ).

Khi đó, ta có phương trình của \(\left( E \right):\,\,\frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{45}^2}}} = 1.\)

Khi cắt sân vận động bằng một mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) thu được thiết diện là mảnh tròn (miền giới hạn bởi cung nhỏ \(AB\)và dây cung \(AB\)).

Ta có \(AB = 2{y_A} = 2\sqrt {{{45}^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)}  = 90\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} .\)

Do \(\Delta IAB\) vuông cân tại \(I\) nên \(R = IA = \frac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{90}}{{\sqrt 2 }}\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} .\)

Diện tích thiết diện \(S(x) = \frac{1}{4}{S_{Htron}} - {S_{IAB}} = \frac{1}{4}\pi {R^2} - \frac{1}{2}{R^2} = \frac{{{{90}^2}}}{8}\left( {\pi  - 2} \right).\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right).\)

Thể tích phần không gian trong sân vận động

\(V = \int\limits_{ - 75}^{75} {S(x)dx}  = \frac{{{{90}^2}}}{8}\left( {\pi  - 2} \right)\int\limits_{ - 75}^{75} {\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{75}}} \right)dx}  = 101250\left( {\pi  - 2} \right)\,\,\,({m^3}).\)

Số máy điều hoàn cần dùng \(N = \frac{V}{{500}} = \frac{{101250\left( {\pi  - 2} \right)}}{{500}} = 231,17.\)

Vậy các kĩ sư cần dùng tối thiểu 232 máy điều hòa.

20. Tự luận
• 1 điểm
Để xây dựng các cột điện đường dây 220KV, người ta phải đổ bê tông những chân đế cột điện. Biết rằng, các chân đế cột điện là các hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy trên là \(4\;{\rm{m}}\), cạnh đáy dưới là \(6\;{\rm{m}}\), cạnh bên dài \(4\;{\rm{m}}\) (tham khảo hình vẽ). Giá đổ bê tông tươi là \[1\;400\;000\] đồng\(/{{\rm{m}}^3}\). Hỏi cần bao nhiêu tiền (đơn vị triệu đồng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) để mua bê tông tươi làm 1 chân đế cột điện?
Vậy số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp là: (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \[133\].

Vậy số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp là: (ảnh 2)

Khối bê tông có mô hình là khối chóp cụt đều \[ABCD.A'B'C'D'\].

Gọi \(O',\,\,O\) lần lượt là tâm của đáy nhỏ và đáy lớn. Ta có \(OO'\) là chiều cao khối chóp cụt đều.

Kẻ \(A'H \bot OA\), khi đó \[A'H = OO'\].

Có \[AC = 6\sqrt 2 \;\left( m \right),\;A'C' = 4\sqrt 2 \;\left( m \right)\] và \[AH = \frac{{AC - A'C'}}{2} = \frac{{6\sqrt 2  - 4\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 \;\left( m \right)\]

Suy ra \[A'H = \sqrt {A{{A'}^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{4^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}}  = \sqrt {14}  = OO'\]

Suy ra \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = \frac{1}{3}.\sqrt {14} .\left( {{6^2} + \sqrt {{6^2}{{.4}^2}}  + {4^2}} \right) = \frac{{76\sqrt {14} }}{3}\) (m3).

Vậy số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp là:

\(\frac{{76\sqrt {14} }}{3}.1,{\rm{4}} \approx 133\)(triệu đồng).

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy và cạnh bên đều bằng \(a\). Côsin của góc nhị diện \(\left[ {D,\,SA,B} \right]\) là \( - \frac{x}{y}\) (với \(\frac{x}{y}\) là phân số tối giản, \(x,y \in {\mathbb{N}^*}\)). Tính \(P = x - y\).
Xem đáp án

Đáp án: -2.

Vậy số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp là: (ảnh 1)

Kẻ \(OH \bot SA\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot OH\\SA \bot DB\end{array} \right.\), suy ra \(SA \bot \left( {BHD} \right)\).

\(\left[ {B,SA,D} \right] = \widehat {BHD}\).

\(BO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(S{O^2} = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}}  = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

\(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{\frac{{{a^2}}}{2}}} + \frac{1}{{\frac{{{a^2}}}{2}}} = \frac{4}{{{a^2}}}\), suy ra \(OH = \frac{a}{2}\).

\(\tan \widehat {BHO} = \tan \alpha  = \frac{{BO}}{{HO}} = \frac{{\frac{a}{{\sqrt 2 }}}}{{\frac{a}{2}}} = \sqrt 2 \).

\[\cos \left( {\left[ {B,SA,D} \right]} \right) = \cos 2\alpha  = \frac{{1 - {{\tan }^2}\alpha }}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }} = \frac{{1 - 2}}{{1 + 2}} =  - \frac{1}{3}\].

Vậy \(P = 1 - 3 =  - 2\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong một trò chơi có thưởng, bạn An được mời chơi một lần bằng các lấy ngẫu nhiên ra ba quả cầu từ một hộp gồm \[150\] quả cầu đánh số từ \[1\] đến \[150.\] Bạn An sẽ nhận được phần thưởng nếu ba quả cầu bạn lấy ra thoả mãn đồng thời hai yêu cầu sau:

Tổng các số được đánh số trên ba quả cầu không vượt quá \[300.\]

Các số trên \[3\] quả cầu lấy được lập thành một cấp số cộng.

Xác suất để bạn An được phần thưởng là \[p,\] tính giá trị của \[1000p\] (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Đáp án: 7,8.

Số phần tử của không gian mẫu: \(n(\Omega ) = C_{150}^3 = 551300.\)

Gọi 3 số trên 3 quả bóng lấy ra là \({u_1},{u_2},{u_3}.\) Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} < {u_2} < {u_3}\\{u_1} + {u_2} + {u_3} \le 300\\{u_1} + {u_3} = 2{u_2}\end{array} \right. \Rightarrow 3{u_2} \le 300 \Rightarrow {u_2} \le 100\)

Vì 3 số là một cấp số cộng nên \({u_1},{u_3}\) đối xứng với nhau qua \({u_2}\) nên ta có

\({u_2} = 100 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le {u_1} < 100\\100 < {u_3} \le 150\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{ c\'o  }}50\) bộ số;

\({u_2} = 99 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le {u_1} \le 99\\99 < {u_3} \le 150\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{ c\'o  51}}\) bộ số;

…

\({u_2} = 76 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le {u_1} < 76\\76 < {u_3} \le 150\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{ c\'o  74}}\) bộ số;

\({u_2} = 75 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le {u_1} < 75\\75 < {u_3} \le 150\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{ c\'o  74}}\) bộ số;

…

\({u_2} = 2 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_3} = 3\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{ c\'o  1}}\) bộ số.

Vậy tổng cộng có \(n(A) = 50 + ... + 74 + 74 + ... + 1 = \frac{{25}}{2}(50 + 74) + \frac{{74}}{2}(74 + 1) = 4325\)

Vậy \(1000p = 1000.\frac{{4325}}{{551300}} \approx 7,8.\)