Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Lê Quý Đôn (Hà Nội) lần 01 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Lê Quý Đôn (Hà Nội) lần 01 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT107 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy là \(B\) và chiều cao là \(h\) là

\(V = 2Bh\).

\(V = \frac{1}{3}Bh\).

\(V = Bh\).

\(V = 3Bh\).

Xem đáp án

Chọn C

Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy là \(B\) và chiều cao là \(h\) là \(V = Bh\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số có tiệm cận ngang là \(y = 1\)

Tiệm cận đứng là \(x = - 1\)

Đi qua điểm \(\left( {0;2} \right)\),\(\left( { - 2;0} \right)\) nên đồ thị trên ứng với hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {2; - 1;3} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( {0;3;5} \right)\). Tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \)

\(12\).

\(6\).

\(9\).

\(7\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 2.0 + \left( { - 1} \right).3 + 3.5 = 12\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên \[\mathbb{R}\]?

\(y = {x^3} + 2x + 1\).

\(y = - {x^2} + 2x\).

\(y = \frac{{x + 3}}{{x + 1}}\).

\(y = - {x^3} - 3x + 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Xét hàm số \(y = - {x^3} - 3x + 1\)\( \Rightarrow y = - 3{x^2} - 3 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\), suy ra hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Khẳng định nào sau đây sai?

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Khẳng định nào sau đây sai?  (ảnh 1)

\(|\overrightarrow {BD'} | = a\sqrt 3 \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \).

\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A'C'} = \vec 0\)

\(|\overrightarrow {BD} | = a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta xét các khẳng định:
A.
\(|\overrightarrow {BD'} |\) là độ dài đường chéo của hình lập phương cạnh \(a\). Ta có:
\(B{D'^2} = A{B^2} + B{C^2} + C{C'^2} = {a^2} + {a^2} + {a^2} = 3{a^2}\)\( \Rightarrow |\overrightarrow {BD'} | = \sqrt {3{a^2}} = a\sqrt 3 \). Khẳng định A đúng.
B. Ta có
\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \) (quy tắc hình hộp). Khẳng định B đúng.
C. Vectơ
\(\overrightarrow {AC} \) là đường chéo của mặt phẳng đáy \(ABCD\).
Vectơ
\(\overrightarrow {A'C'} \) là đường chéo của mặt phẳng trên \(A'B'C'D'\).
Hai vectơ này song song và cùng hướng, nên
\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {A'C'} \).
Do đó,
\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AC} \).
\(a > 0\), nên \(\overrightarrow {AC} \ne \vec 0\). Vậy \(2\overrightarrow {AC} \ne \vec 0\). Khẳng định \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A'C'} = \vec 0\) là sai.
D.
\(|\overrightarrow {BD} |\) là độ dài đường chéo của hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a\).
\(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}\)
\(|\overrightarrow {BD} | = \sqrt {2{a^2}} = a\sqrt 2 \). Khẳng định D đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Vectơ \(\vec u = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \) bằng  

                

\(\overrightarrow {AG} \).

\(3\overrightarrow {AG} \).

\(2\overrightarrow {AG} \).

\(3\overrightarrow {DG} \).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\).
Theo tính chất của trọng tâm, với một điểm \(A\) bất kì, ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AG} \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _5}(2x - 1) = 1\)

 

\(x = - 2\).

\(x = 1\).

\(x = 3\).

\(x = 13\).

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện xác định của phương trình: \(2x - 1 > 0 \Leftrightarrow 2x > 1 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\).
Ta có phương trình: \({\log _5}(2x - 1) = 1\)\( \Leftrightarrow 2x - 1 = {5^1}\)\( \Leftrightarrow 2x = 5 + 1\)\( \Leftrightarrow x = 3\)
Giá trị \(x = 3\) thỏa mãn điều kiện xác định (\(3 > \frac{1}{2}\)).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \([ - 1;3]\) và có đồ thị như hình vẽ bên.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn - 1;3 và có đồ thị như hình vẽ bên. (ảnh 1)

Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \([ - 1;3]\). Khi đó \(M + m\) bằng

\( - 6\).

\( - 2\).

\( - 3\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \([ - 1;3]\):

Giá trị lớn nhất (\(M\)): Quan sát đồ thị trên đoạn \([ - 1;3]\), điểm cao nhất của đồ thị là điểm tại

\(x = - 1\) với giá trị \(y = 2\). Vậy \(M = 2\).

Giá trị nhỏ nhất (\(m\)): Quan sát đồ thị trên đoạn \([ - 1;3]\), điểm thấp nhất của đồ thị là điểm tại

\(x = 2\) với giá trị \(y = - 4\). Vậy \(m = - 4\).

Khi đó, \(M + m = 2 + ( - 4) = 2 - 4 = - 2\).

Vậy đáp án đúng là B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 7\)\(q = 3\). Khi đó số hạng thứ hai của cấp số nhân đã  cho là

 

\({u_2} = 49\).

\({u_2} = 343\).

\({u_2} = 21\).

\({u_2} = 10\).

Xem đáp án

Chọn C

Số hạng thứ hai của cấp số nhân: \({u_2} = {u_1} \times q = 7 \times 3 = 21\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Xác suất để số đó chia hết cho \(5\) là bao nhiêu?

\(\frac{{18}}{{91}}\).

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{2}{9}\).

\(\frac{{19}}{{90}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Số các số tự nhiên có hai chữ số: \(9 \times 10 = 90\) (số).

Số các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho \(5\): \(9 \times 2 = 18\) (số).

Xác suất cần tính: \(\frac{{18}}{{90}} = \frac{1}{5}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: \({\rm{km}}\)) của bạn Dũng trong \(20\) ngày gần nhất được thống

              kê lại ở bảng sau.

Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bạn Dũng trong 20 ngày gần nhất được thống (ảnh 1)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là                 

\(0,6\)\({\rm{km}}\).

\(0,9\)\({\rm{km}}\).

\(0,3\)\({\rm{km}}\).

\(1,5\)\({\rm{km}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm: \(4,2 - 2,7 = 1,5\)\({\rm{km}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x\left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

 

\(2\).

\(3\).

\(5\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu đạo hàm:

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho có \(2\) điểm cực trị.

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^2}.{e^x}\).

a

[TH] Nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) là \(x = 0\) và \(x = 2\).

ĐúngSai
b

[TH] Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;\,1} \right]\) bằng \(\frac{1}{e}\).

ĐúngSai
c

[TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;\, + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

[TH] Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} + 2x} \right).{e^x}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = {\left( {{x^2}.{e^x}} \right)^\prime } = 2x.{e^x} + {x^2}.{e^x} = \left( {{x^2} + 2x} \right).{e^x}\). d). Đúng

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 2x} \right).{e^x} = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\end{array} \right.\). a). Sai

\(f\left( { - 1} \right) = \frac{1}{e};\,f\left( 0 \right) = 0;\,f\left( 1 \right) = e \Rightarrow 0 < \frac{1}{e} < e\). \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;\,1} \right]} f\left( x \right) = 0\). b). Sai

BBT

Cho hàm số y = f( x ) = {x^2}.{e^x} (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;\, - 2} \right)\) và \(\left( {0;\, + \infty } \right)\); nghịch biến trên \(\left( { - 2;\,0} \right)\). c). Sai

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm trên \[R\] và hàm số \[y = f'\left( x \right)\] là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau

Cho hàm số y= f(x) có đạo hàm trên R và hàm số y = f'( x )là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau (ảnh 1)

 

a

[TH] \[f'\left( 2 \right) = 48\].

ĐúngSai
b

[TH] Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\].

ĐúngSai
c

[VD, VDC] Hàm số \[g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2026\] đồng biến trên khoảng \[\left( {1;2026} \right)\].

ĐúngSai
d

[TH] Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có duy nhất một điểm cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Từ đồ thị ta có hàm số \[y = f'\left( x \right)\] có dạng \[f'\left( x \right) = a{\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\].

Đồ thị hàm số \[y = f'\left( x \right)\] đi qua \[\left( {0; - 4} \right)\] nên \[a = 1\].

Do đó \[f'\left( x \right) = {\left( {x + 2} \right)^2}\left( {x - 1} \right)\].

Vậy \[f'\left( 2 \right) = 16\].

b) Dựa vào đồ thị hàm số \[f'\left( x \right)\] ta có \[f'\left( x \right) \le 0,\forall x \le 1\] và \[f'\left( x \right) > 0,\forall x > 1\] nên

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].

c) Ta có \[g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x + 1 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x - 1{\rm{     }}\left( 1 \right)\]

Số nghiệm của \[\left( 1 \right)\] là số giao điểm của \[y = f\left( x \right)\]) và \[y = x - 1\]. Vẽ đồ thị của hai hàm số này trên cùng 1 hệ trục tọa độ ta thấy 2 đồ thị cắt nhau tại 3 điểm có hoành độ \[x = - 3,x = - 1,x = 1\].

Cho hàm số y= f(x) có đạo hàm trên R và hàm số y = f'( x )là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau (ảnh 2)

Bảng biến thiên

Cho hàm số y= f(x) có đạo hàm trên R và hàm số y = f'( x )là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau (ảnh 3)

Hàm số \[g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2026\] đồng biến trên khoảng \[\left( {1;2026} \right)\].

d) Vì từ đồ thị của hàm số \[y = f'\left( x \right)\] ta thấy \[y = f'\left( x \right)\] chỉ đổi dấu một lần qua \[x = 1\] nên hàm số có một điểm cực trị.

15. Đúng sai
1 điểm

Một chiếc má bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ \[D\] đến \(E\), có hình chiếu trên mặt đất là đoạn \(CB\). Tại vị trí \(D\) thì máy bay cách mặt đất \(9000\,m\), tại vị trí \(E\) thì máy bay cách mặt đất \(12000\,m\). Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí \(O\) cách \(C\) khoảng \(20000\,m\), cách \(B\) khoảng \(16000\,m\)\(\widehat {BOC} = {90^o}\), phạm vi theo dõi của ra đa là \(20\,km\). Xét hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là \(1000\,m\)) với \(O\) là vị trí đặt ra đa, \(B\) thuộc tia \(Oy\), \(C\) thuộc tia \(Ox\).

Một chiếc má bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ \[D\] đến \(E\), (ảnh 1)

              

a

[NB] Tại \(D\) máy bay cách ra đa \(25000\,m\). (kết quả làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét)

ĐúngSai
b

[NB] Khi máy bay bay đến vị trí chính giữa của quãng đường \(DE\), máy bay cách mặt đất \(10500\,m\).

ĐúngSai
c

[TH] Trên quãng đường bay từ \(D\) đến \(E\), máy bay sẽ bay qua vị trí \(P\left( {16;\frac{{16}}{5};\frac{{48}}{5}} \right)\).

ĐúngSai
d

[VD] Khoảng cách từ vị trí đầu tiên đến vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là \(22600\,m\). (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét)

ĐúngSai
Xem đáp án

                a) Sai

                 Ta có vị trí của ra đa là \(O(0;0;0);\,D(20;0;9)\)

                 Vậy \(OD = \sqrt {{{20000}^2} + {{9000}^2}} \approx 22000\)(\(m\))

                 b) Đúng

                 Vị trí cuối cùng của máy bay là \(E(0;16;12)\)

                 Gọi điểm chính giữa của \(DE\) là điểm \(I \Rightarrow I\left( {10;8;\frac{{21}}{2}} \right)\)

                 Vậy cao độ của điểm \(I\) là khoảng cách của máy bay so với mặt đất, nên khi này máy bay cách mặt đất \(\frac{{21}}{2} \times 1000 = 10500\,m\).

                 c) Đúng

                 Ta có \(\overrightarrow {DE} ( - 20;16;3)\)

                  Phương trình đường thẳng \(DE:\,\left\{ \begin{array}{l}x = 20 - 20t\\y = 16t\\z = 9 + 3t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R}\)

                 Với \(t = \frac{1}{5} \Rightarrow P\left( {16;\frac{{16}}{5};\frac{{48}}{5}} \right) \in DE\)

                 Vậy trên quãng đường bay từ \(D\) đến \(E\), máy bay sẽ bay qua vị trí \(P\left( {16;\frac{{16}}{5};\frac{{48}}{5}} \right)\).

                 d) Đúng

                 Gọi \(M \in DE \Rightarrow M\left( {20 - 20t;16t;9 + 3t} \right)\)

                 \(OM \le 20 \Rightarrow {\left( {20 - 20t} \right)^2} + {(16t)^2} + {(9 + 3t)^2} \le 400\)

                 \( \Leftrightarrow 665{t^2} - 746t + 81 \le 0 \Leftrightarrow \frac{{81}}{{665}} \le t \le 1\)

                 Với \(t = \frac{{81}}{{665}} \Rightarrow {M_1}\left( {\frac{{2336}}{{133}};\frac{{1296}}{{665}};\frac{{6228}}{{665}}} \right) \in DE\)

                 Với \(t = 1 \Rightarrow {M_2}\left( {0;16;12} \right) \in DE\)

                 \( \Rightarrow {M_1}{M_2} \approx 22600\,m\).

16. Đúng sai
1 điểm

Ông Minh vay ngân hàng \(100\)triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là \(1\% \)/tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách:

·          Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ.

·          Hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ mỗi tháng là như nhau. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.

a

[TH] Nếu ông Minh trả hết nợ sau đúng 5 năm kể từ ngày vay thì số tiền mỗi tháng ông Minh cần trả cho ngân hàng khoảng \(2,5\)triệu đồng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị triệu đồng).

ĐúngSai
b

[TH] Nếu ông Minh mỗi tháng đến ngân hàng hoàn nợ \(3\)triệu đồng thì ngay sau khi hoàn nợ lần thứ 2, số tiền còn nợ ngân hàng của ông Minh là \(97,2\)triệu đồng.

ĐúngSai
c

[TH] Nếu hết tháng thứ nhất ông Minh đến ngân hàng hoàn nợ \(2\)triệu đồng thì số tiền nợ ngân hàng của ông ngay trước ngày hoàn nợ lần hai là \(99,99\)triệu đồng.

ĐúngSai
d

[TH] Sau tháng thứ nhất kể từ ngày vay, ông Minh chuẩn bị đến ngân hàng trả tiền tháng đầu, khi đó số nợ của ông là \(101\) triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

    a) Áp dụng công thức: \(X = \frac{{A{{(1 + r)}^n}.r}}{{{{(1 + r)}^n} - 1}}\)

                 Trong đó: \(X:\) Số tiền cần trả hàng tháng

                        \(A:\)Số tiền vay ngân hàng

                           \(r:\)lãi suất hàng tháng

                           \(n:\)Số tháng trả hết nợ

                 Thay số: \(X = \frac{{100{{(1 + 1\% )}^{60}}.1\% }}{{{{(1 + 1\% )}^{60}} - 1}} = 2.225tr \approx 2.3tr\)

                 \( \Rightarrow a\)) Sai

                 b) Nếu ông Minh mỗi tháng đến ngân hàng hoàn nợ \(3\)triệu đồng thì ngay sau khi hoàn nợ lần thứ nhất, số tiền còn nợ ngân hàng của ông Minh là: \(100tr + 100tr.1\% - 3tr = 98tr\)

                 Số tiền còn nợ ngân hàng của ông Minh sau khi hoàn nợ lần thứ 2 là:

                 \(98tr + 98tr.1\% - 3tr = 95,98tr\)

                 \( \Rightarrow b\)) Sai

                 c) Hết tháng thứ nhất, ông Minh đến ngân hàng hoàn nợ 2 triệu đồng thì số tiền còn nợ ngân hàng

                 \(100tr + 100tr.1\% - 2tr = 99tr\)

                 Suy ra ngay trước ngày hoàn nợ lần hai là: \(99tr + 99tr.1\%  - 2tr = 99,99tr\)

                 \( \Rightarrow c\)) đúng

                 d) Ông Minh vay ngân hàng \(100\)triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là \(1\% \)/tháng. Sau tháng thứ nhất kể từ ngày vay, số tiền ông Minh nợ ngân hàng là:

                 \(100tr + 100tr.1\% = 101tr\)

                 \( \Rightarrow d\)) Đúng

17. Tự luận
1 điểm

Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: \(km\)) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:

Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: \(km\) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau: (ảnh 1)

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Xem đáp án

Đáp án: \(30,4\).

Cỡ mẫu \(n = 30\)

* Tính \({Q_1}\)

Ta có \(\frac{n}{4} = 7,5 \Rightarrow {Q_1} \in \left[ {120;140} \right)\)

Þ \({Q_1} = 120 + \left( {7,5 - 6} \right) \times \frac{{140 - 120}}{8} = \frac{{495}}{4}\)

* Tính \({Q_3}\)

Ta có \(\frac{{3n}}{4} = 22,5 \Rightarrow {Q_3} \in \left[ {140;160} \right)\)

Þ \({Q_3} = 140 + \left[ {22,5 - \left( {6 + 8} \right)} \right] \times \frac{{160 - 140}}{{12}} = \frac{{925}}{6}\)

Suy ra khoảng tứ phân vị của mẫu là

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{925}}{6} - \frac{{495}}{4} = \frac{{365}}{{12}} \approx 30,4\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(20{\rm{ cm}}\). Giả sử hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí \(A\) và \(D\), kiến vàng đi thẳng từ \(A\) đến \(D'\)với vận tốc \(2{\rm{ cm/s}}\) và kiến đen đi thẳng từ \(D\) đến \(B\) với vận tốc \(3{\rm{ cm/s}}\). Hỏi khoảng cách ngắn nhất giữa hai chú kiến là bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 20cm (ảnh 1)

             

Xem đáp án

   Đáp án: \(11,7\)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 20cm (ảnh 2)

Lúc khó: \(A\left( {0,0,0} \right),B\left( {20,0,0} \right),D\left( {0,20,0} \right),D\prime \left( {0,20,20} \right)\)

- Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AD\prime \) là \(\overrightarrow {AD'} = \left( {0,20,20} \right)\) và độ dài \(\left| {\overrightarrow {AD'} } \right| = 20\sqrt 2 \)

Kiến vàng đi thẳng từ \(A\) đến \(D'\)với vận tốc \(2{\rm{ cm/s}}\)

Vectơ vận tốc kiến vàng: \({\vec v_1} = \frac{{\overrightarrow {AD'} }}{{\left| {\overrightarrow {AD'} } \right|}}.{v_1} = \left( {0;\sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\)

- Vectơ chỉ phương đường thẳng \(DB\) là \(\overrightarrow {DB} = \left( {20, - 20,0} \right)\) và độ dài \(\left| {\overrightarrow {DB} } \right| = 20\sqrt 2 \)

Kiến đen đi thẳng từ \(D\) đến \(B\) với vận tốc \(3{\rm{ cm/s}}\).

Vectơ vận tốc kiến đen: \({\vec v_2} = \frac{{\overrightarrow {BD} }}{{\left| {BD} \right|}}.{v_2} = \left( {\frac{3}{{\sqrt 2 }}, - \frac{3}{{\sqrt 2 }},0} \right)\)

Gọi \(t\) (giây) là thời gian kể từ lúc xuất phát.

* Vị trí kiến vàng tại thời điểm t là \(M\left( t \right) = \left( {0,\sqrt 2 t,\sqrt 2 t} \right)\)

* Vị trí kiến đen tại thời điểm t là \(N\left( t \right) = \left( {\frac{3}{{\sqrt 2 }}t,20 - \frac{3}{{\sqrt 2 }}t,0} \right)\)

Khoảng cách giữa hai chú kiến là \(MN\) và

\(M{N^2}(t){\rm{ }} = {\left( {\frac{3}{{\sqrt 2 }}t} \right)^2} + {\left( {20 - \frac{3}{{\sqrt 2 }}t - \sqrt 2 t} \right)^2} + {(\sqrt 2 t)^2} = 19{t^2} - 100\sqrt 2 t + 400\)

Giá trị nhỏ nhất của \(M{N^2}\) đạt được khi: \(t = \frac{{50\sqrt 2 }}{{19}}\)

Khi đó: \(M{N_{\min }} = \sqrt {\frac{{2600}}{{19}}} \approx 11,7\left( {\;{\rm{cm}}} \right)\)

19. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm \(T\) được sản xuất trong nước. Qua nghiên cứu thấy rằng nếu chi phí sản xuất mỗi sản phẩm \(T\) là \(x\left( {USD} \right)\) thì số sản phẩm \(T\) các nhà máy sản xuất sẽ là \(R\left( x \right) = 30x - 200\) và số sản phẩm \(T\) mà doanh nghiệp bán được trên thị trường trong nước sẽ là \(Q\left( x \right) = 3000 - 10x\).

Số sản phẩm còn dư doanh nghiệp xuất khẩu ra thị trường quốc tế với giá bán mỗi sản phẩm ổn định trên thị trường quốc tế là \(150\left( {USD} \right)\). Nhà nước đánh thuế trên mỗi sản phẩm xuất khẩu là \(a\left( {USD} \right)\) và luôn đảm bảo tỉ lệ giữa lợi nhuận từ việc xuất khẩu của doanh nghiệp và thuế thu được của nhà nước tương ứng là 4:1. Hãy tìm giá trị của \(a\) biết lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ việc xuất khẩu là nhiều nhất.

Xem đáp án

Đáp án: 7

Số sản phẩm xuất khẩu là \(E\left( x \right) = R\left( x \right) - Q\left( x \right) = 40x - 3200\).

Vì \(E\left( x \right) > 0\) nên \(x > 80\)

Lợi nhuận xuất khẩu là

\[L\left( x \right) = \left( {150 - x - a} \right)\left( {40x - 3200} \right)\]

Thuế nhà nước thu là \(T\left( x \right) = a\left( {40x - 3200} \right)\)

Theo đề bài tỉ lệ 4:1 nên \(\frac{{L\left( x \right)}}{{T\left( x \right)}} = 4 \Leftrightarrow x = 150 - 5a\).

Với \(x = 150 - 5a\) ta có \(L\left( a \right) = 4a\left( {2800 - 200a} \right) \le 100{\left( {2a + 28 - 2a} \right)^2} = 78400\)

Dấu đẳng thức xảy ra khi \(2a = 28 - 2a \Leftrightarrow a = 7\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[1\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\]bằng \[45^\circ \]. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SC\]\[BD\].

Xem đáp án

Đáp án: \[0,5\].

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BD (ảnh 1)

Dễ thấy \(BD \bot \left( {SAC} \right)\) và cắt \(\left( {SAC} \right)\) tại \(O\), nên trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)từ \(O\) kẻ \(OH \bot SC\) thì \(OH\) là đường vuông góc chung của \[SC\]\[BD\]\[BD\]. Suy ra \[d\left( {BD,SC} \right) = OH\]

Trong tam giác vuông \(SAC\) kẻ \(AK||OH\) (\(OK \bot SC\)) và \(OH = \frac{1}{2}AK\).

Do \(AK\) là đường cao của tam giác vuông \(SAC\) nên \(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}} = \frac{2}{{A{C^2}}} = \frac{2}{{{{\left( {1\sqrt 2 } \right)}^2}}} = 1 \Rightarrow AK = 1\) (do tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(A\))

Vậy \[d\left( {BD,SC} \right) = \frac{1}{2}.1 = 0,5\].

21. Tự luận
1 điểm

Một bể bơi ban đầu có dạng hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'.\] Sau đó người ta làm lại mặt đáy như hình vẽ.

       

Một bể bơi ban đầu có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Sau đó người ta làm lại mặt đáy như hình vẽ. (ảnh 1)

Biết rằng \[A'BMN\] và \[MNEF\] là các hình chữ nhật, \[AD = 30{\rm{ m}},\] \[AA' = 2{\rm{ m,}}\] \[MF = 20{\rm{ m}},DE = 1,7{\rm{ m}}.\] Tính tỉ số thể tích của bể sau khi làm lại mặt đáy với thể tích của bể lúc ban đầu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 0,88.

Một bể bơi ban đầu có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Sau đó người ta làm lại mặt đáy như hình vẽ. (ảnh 2)

 

Ta có: \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = AB.AD.AA' = 10.30.2 = 600{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\)

       \(\begin{array}{l}FC' = ED' = 2 - 1,7 = 0,3{\rm{ m}}\\{S_{B'C'FM}} = \frac{{MF + B'C'}}{2}.FC' = \frac{{20 + 30}}{2}.0,3 = 25.0,3 = 7,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\\{V_{B'C'FM.A'D'EN}} = {S_{B'C'FM}}.A'B' = 7,5.10 = 75{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}.\end{array}\)

Vậy tỉ số cần tìm là: \(t = \frac{{600 - 75}}{{600}} = \frac{{525}}{{600}} = \frac{7}{8} = 0,875 \approx 0,88.\)

22. Tự luận
1 điểm

Hộp A có 5 bi đỏ và 3 bi vàng, hộp B có 2 bi đỏ và 2 bi vàng, hộp C có 2 bi đỏ và 2 bi vàng.

Lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp A bỏ sang hộp B, rồi lấy ngẫu nhiên 2 bi từ hộp B bỏ sang hộp C, sau cùng lấy ngẫu nhiên 3 bi từ hộp C.

Hộp A có 5 bi đỏ và 3 bi vàng, hộp B có 2 bi đỏ và 2 bi vàng, hộp C có 2 bi đỏ và 2 bi vàng. (ảnh 1)

            Xác suất để lấy được 3 bi đỏ từ hộp C là \[\frac{a}{b}\] (\[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản,\[a,{\rm{ }}b \in \mathbb{N}*\]). Tính \[a - b\].

Xem đáp án

Đáp án: –37.

+ Gọi C: “lấy được 3 bi đỏ từ hộp\[C\]”

                        \[{B_i}\]: “lấy \[i\]bi đỏ hộp\[B\]”

                        \({A_i}\): “Lấy \[i\]bi đổ hộp\[A\]”

+ Ta có

             \[\begin{array}{l}P\left( C \right) = P\left( {{A_0}} \right)P\left( {{B_1}/{A_0}} \right)P\left( {C/{B_1}} \right) + P\left( {{A_0}} \right)P\left( {{B_2}/{A_0}} \right)P\left( {C/{B_2}} \right) + P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{B_1}/{A_1}} \right)P\left( {C/{B_1}} \right) + \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{B_2}/{A_1}} \right)P\left( {C/{B_2}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{3}{8}.\frac{{2.3}}{{C_5^2}}.\frac{1}{{C_6^3}} + \frac{3}{8}.\frac{1}{{C_5^2}}.\frac{{C_4^3}}{{C_6^3}} + \frac{5}{8}.\frac{{2.3}}{{C_5^2}}.\frac{1}{{C_6^3}} + \frac{5}{8}.\frac{{C_3^2}}{{C_5^2}}.\frac{{C_4^3}}{{C_6^3}} = \frac{3}{{40}} \Rightarrow a = 3;b = 40.\end{array}\]

Vậy \[a - 40 = - 37\].