Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Lang Chánh (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Lang Chánh (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT20 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm với nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin 2x\) là:

\(\frac{1}{2}\cos x + C.\)

\( - \frac{1}{2}\cos 2x + C.\)

\(\frac{1}{2}\cos 2x + C.\)

\( - \frac{1}{2}\cos x + C.\)

Xem đáp án

Chọn B

\(\int {\sin 2xdx = }  - \frac{1}{2}\cos 2x + C.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt x \), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0\), \(x = 2\) quay quanh trục \[Ox\] là

\(\pi \int\limits_0^2 {\sqrt x \,{\rm{d}}x} \).

\(\pi \int\limits_0^2 {x\,{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_0^2 {\sqrt x \,{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_0^2 {x\,{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án

Nếu bài đang hỏi thể tích khối tròn xoay quanh trục Ox của miền giới hạn bởi y=xy=\sqrt{x}, x=0x=0, x=2x=2 thì công thức là:

V=π∫02y2 dxV = \pi \int_0^2 y^2 \, dx

Vì y=x⇒y2=xy = \sqrt{x} \Rightarrow y^2 = x

nên:

V=π∫02x dxV = \pi \int_0^2 x \, dx

? Chọn B. π∫02x dx\pi \int_0^2 x\,dx

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao đo được của 30 học sinh nam lớp 12A đầu năm học của một trường THPT như sau:

Chiều cao

\(\left[ {150;\;155} \right)\)

\(\left[ {155;\;160} \right)\)

\(\left[ {160;\;165} \right)\)

\(\left[ {165;\;170} \right)\)

\(\left[ {170;\;175} \right)\)

Tần số

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(7\)

\(3\)

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

\(\frac{{\sqrt {285} }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {287} }}{3}\).

\(4\sqrt 2 \).

\(\sqrt {71} \).

Xem đáp án

Ta lấy trung điểm các lớp:

  • [150;155): 152.5, tần số 3
  • [155;160): 157.5, tần số 7
  • [160;165): 162.5, tần số 10
  • [165;170): 167.5, tần số 7
  • [170;175): 172.5, tần số 3

Tổng n = 30.

1. Trung bình:

xˉ=∑fixi30=162.5\bar{x}=\frac{\sum f_i x_i}{30}=162.5

(do phân bố đối xứng quanh 162.5)

2. Phương sai:

Khoảng lệch:

  • 152.5 − 162.5 = −10
  • 157.5 − 162.5 = −5
  • 162.5 − 162.5 = 0
  • 167.5 − 162.5 = 5
  • 172.5 − 162.5 = 10

Bình phương:

  • 100, 25, 0, 25, 100

Nhân tần số:

  • 3·100 = 300
  • 7·25 = 175
  • 10·0 = 0
  • 7·25 = 175
  • 3·100 = 300

Tổng = 950

s2=95030=953s^2=\frac{950}{30}=\frac{95}{3}​

3. Độ lệch chuẩn:

s=953=2853s=\sqrt{\frac{95}{3}}=\frac{\sqrt{285}}{3}​​

✔ Đáp án đúng: A. 2853\frac{\sqrt{285}}{3}​​

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {0; - 1;3} \right)\), \(B\left( {1;3;1} \right)\), \(C\left( { - 1;1;5} \right)\). Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(BC\)?

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2t\\y = - 1 + t\\z = 3 + t\end{array} \right.\).

\(x - 2y + z = 0\).

\(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Xem đáp án

Chọn C

Đường thẳng đi qua \(A\) và song song \(BC\) nhận \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 2; - 2;4} \right)\) làm vecto chỉ phương, suy ra \(\overrightarrow {u\,}  = \left( {1;1; - 2} \right)\)cũng là véc tơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng cần tìm: \(\frac{x}{1} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\left( {ad - bc \ne 0\,\,;c \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số lần lượt là:
Chọn C  Đường thẳng đi qua \(A\) và song (ảnh 1)

\(x = - 1,\)\(y = 1\).

\(x = 1,\)\(y = 2\).

\(x = 1,\)\(y = 1\).

\(x = 2,\)\(y = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp gồm 17 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số chẵn bằng 

\(\frac{9}{{17}}\).

\(\frac{8}{{17}}\).

\(\frac{7}{{34}}\)

\(\frac{9}{{34}}\).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố “chọn được hai số chẵn”.

Ta có: \(n\left( \Omega  \right) = C_{17}^2\).

Trong 17 số nguyên dương đầu tiên, có 8 số chẵn và 9 số lẻ, để chọn được hai số chẵn có số cách chọn là: \(n\left( A \right) = C_8^2\).

Vậy xác suất để chọn được hai số chẵn là: \(P = \frac{{C_8^2}}{{C_{17}^2}} = \frac{7}{{34}}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(x\; - \;2y\; - 3\;z\; + \;5\; = \;0.\) Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)?

\({\vec n_1}\left( {1; - 3; - 2} \right)\).

\({\vec n_2}\left( {1; - 2; - 3} \right)\).

\({\vec n_3}\left( {1;2;3} \right)\).

\({\vec n_4}\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật, \[AB = a,\,BC = 2a.\] Cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy, \[SA = 3a.\] Tính thể tích khối chóp \[S.ABCD\]. 

\(3{a^3}.\)

\({a^3}\).

\(2{a^3}\)

\(6{a^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có\[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3a.a.2a = 2{a^3}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\log _3}(x - 2) = 1\) là:

\(x = 3\).

\(x = 1\).

\(x = {\log _3}5\).

\(x = 5\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấp số nhân \(({u_n})\) có \({u_1} = 3\) và \(q = 2\). Số hạng \({u_4}\) của cấp số nhân là

\(6.\)

\(9.\)

\(24.\)

\(48.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) như hình vẽ.

Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) như hình vẽ.   Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A{D_1}} \).

\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} \)

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau:   Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A. \(( - 2;0)\). B. \((4; + \infty )\). C. \(( - \infty ;0)\). D. \(( - 2; - 1)\). (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(( - 2;0)\).

\((4; + \infty )\).

\(( - \infty ;0)\).

\(( - 2; - 1)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như sau:

d) Đúng  Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghị (ảnh 1)

a

Trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f\left( 1 \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

\(f\left( 1 \right) > f\left( 2 \right) > f\left( 4 \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Ta có bảng xét dấu của hàm số \[f\left( x \right)\].

d) Đúng  Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghị (ảnh 2) 

Dựa vào bảng biến thiên ta có trên \(\left[ { - 1;4} \right]\), giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f\left( 1 \right)\).

b) Sai

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có ba điểm cực trị là \[x =  \pm 1\] và \[x = 4\].

c) Sai

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \[\left( {1;4} \right)\] và đồng biến trên \(\left( {4; + \infty } \right)\).

d) Đúng

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên \[\left( {1;4} \right)\] \( \Rightarrow f\left( 1 \right) > f\left( 2 \right) > f\left( 4 \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một người điều khiển ô tô đang ở trên đường cao tốc muốn tách làn ra khỏi đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm tách làn 300 m, tốc độ của ô tô là \({\rm{72 km/h}}\). Năm giây sau đó, ô tô bắt đầu giảm tốc với tốc độ \(v(t) = at + b{\rm{ }}({\rm{m/s}})\) với \((a,b \in \mathbb{R},a < 0)\), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc. Biết rằng ô tô tách khỏi làn đường cao tốc sau 12 giây và duy trì sự giảm tốc trong 18 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc.
a

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc là 200 m.

ĐúngSai
b

Giá trị của \(b\)là 20.

ĐúngSai
c

Quãng đường \(S(t)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong khoảng thời gian 16 giây kể từ khi giảm tốc nằm trong khoảng từ 250m đến 252m.

ĐúngSai
d

Sau 18 giây kể từ khi giảm tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá \({\rm{35 km/h}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tốc độ ban đầu của ô tô là 72 km/h = 20 m/s.

Quãng đường ô tô đi được trong 5 giây đầu tiên là: \({S_1} = 5.20 = 100{\rm{m}}\).

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn là: \({S_2} = 300 - 100 = 200{\rm{m}}\)

Do đó a đúng.

b) Thời điểm bắt đầu giảm tốc ta có \(t = 0 \Rightarrow v(0) = b = 20\). Do đó b đúng.

c) Ta có \(v(t) = at + 20({\rm{m/s}})\)

Biết xe tách làn sau 12 giây kể từ khi giảm tốc, nên ta có

\(200 = \int\limits_0^{12} {(at + 20)dt}  = 72a + 240 \Rightarrow a =  - \frac{5}{9}\)

\( \Rightarrow v(t) =  - \frac{5}{9}t + 20{\rm{ (m/s)}}\). Quãng đường ô tô đi được trong 16 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc là \(\int\limits_0^{16} {( - \frac{5}{9}t + 20)dt}  = \frac{{2240}}{9} \approx 248,88\)m, do đó c sai.

d) Ta có \(v(t) =  - \frac{5}{9}t + 20{\rm{ (m/s)}}\)\( \Rightarrow v(18) =  - \frac{5}{9}.18 + 20 = 10{\rm{ (m/s) = 36(km/h)}}\). Do đó d sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Nghiên cứu số bệnh nhân bị bệnh X trong một bệnh viện, người ta thấy rằng có 2 nguyên nhân gây ra bệnh X là do nhiễm một trong hai chủng virus V19 và virus V20. Bệnh nhân nhiễm bệnh X do chủng virus V19 chiếm 70% số bệnh nhân và nhiễm bệnh X do chủng virus V20 là 30%. Trong những bệnh nhân nhiễm bệnh X do chủng virus V19 thì có 30% bị biến chứng, trong những bệnh nhân bị nhiễm bệnh X do chủng virus V20 thì có 50% bị biến chứng. Rút ngẫu nhiên một bệnh án của bệnh nhân nhiễm bệnh X, các phát biểu sau đúng hay sai?
a

Xác suất của nhiễm bệnh X do chủng virus V19 bị biến chứng là \(0,3\).

ĐúngSai
b

Xác suất của nhiễm bệnh X do chủng virus V20 bị biến chứng là \(0,5\).

ĐúngSai
c

Xác suất của bệnh án bị biến chứng là \(32\% \).

ĐúngSai
d

Biết rằng bệnh án rút ra bị biến chứng, xác suất bệnh án đó của bệnh nhân nhiễm bệnh X do chủng virus V19là \(\frac{7}{{12}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án : A Đúng, B Đúng, C Sai, D Đúng.

Gọi \(A\) là biến cố bệnh án rút ra bị biến chứng.

Gọi B là biến cố bệnh án rút ra của bệnh nhân nhiễm bệnh X do chủng virus V19.

Khi đó \(\overline B \) là biến cố bệnh án rút ra của bệnh nhân nhiễm bệnh X do chủng virus V20.

Theo đề:

Xác suất bệnh nhân nhiễm bệnh X do chủng virus V19 là: \(P\left( B \right) = 0,7\).

Xác suất bị biến chứng trong nhiễm bệnh X do chủng virus V19 là \(30\%  = 0,3\)\( \Rightarrow P\left( {A|B} \right) = 0,3\)\( \Rightarrow \)A đúng.

Xác suất bệnh nhân nhiễm bệnh X do chủng virus V20 là \(P\left( {\overline B } \right) = 0,3\).

Xác suất bị biến chứng trong nhiễm bệnh X do chủng virus V20 là \(50\%  = 0,5\)\( \Rightarrow P\left( {A|\overline B } \right) = 0,5\)\( \Rightarrow \)B đúng.

Xác suất biến bệnh án bị biến chứng:

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,3.0,7 + 0,5.0,3 = 36\% \)\( \Rightarrow \)C sai.

Xác suất của bệnh án bị biến chứng là của bệnh nhân nhiễm bệnh X do chủng virus V19:

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,7.0,3}}{{0,36}} = \frac{7}{{12}}\)\( \Rightarrow \)D đúng.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10; 3;0) và chuyển động đều theo đường cáp có véc tơ chỉ phương u =(2; -2;1) (hướng chuyển động cùng chiều với hướng véc tơ v với tốc độ là \[4,5\;({\rm{m/s}});\] (đơn vị trên mỗi trục là mét).

a

Phương trình tham số của đường cáp là: x=10+2ty=3−2tz=t, t∈ℝ

ĐúngSai
b

Giả sử sau thời gian t (s) kể từ khi xuất phát (\(t \ge 0\)), cabin đến điểm M. Khi đó tọa độ điểm M là \(\left( {3t + 10;\; - 3t + 3;\;\frac{{3t}}{2}} \right)\).

ĐúngSai
c

Cabin dừng ở điểm B có hoành độ \({x_B} = 550\), khi đó quãng đường AB dài 800 m.

ĐúngSai
d

Đường cáp AB tạo với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) một góc \(30^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Phương trình tham số của đường thẳng d qua \(A\left( {10;\;\;3;0} \right)\) và có VTCP

 \(\vec u = \left( {2;\; - 2;1} \right)\) là : \[\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.{\rm{,   }}\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\]

b) Đúng. Ta có độ dài \(AM = vt\). Vì M thuộc đường thẳng d nên \(M\left( {10 + 2m;3 - 2m;m} \right)\), Vậy \(\overrightarrow {AM} \)= (2m; -2m; m) mà \(\overrightarrow {AM\;} \;\) cùng hướng với véc tơ \(\vec u\) có \(m \ge 0\). Suy ra \(AM = 3m\).

Vậy \(3m = 4,5t\;\) suy ra \(m = 1,5\;t\). Vậy \((3t + 10;\; - 3t + 3;\;\frac{{3t}}{2}\) )

c) Sai. Từ ý b, thấy khi \({x_B} = 550\) tức tà \(3t + 10 = 550\) suy rs t=180 (s)

Vậy \(AB = vt = 4,5.\;180 = 810\;\left( m \right)\) 

d) Sai. Ta có \(\overrightarrow {{u_{AB}}}  = \left( {2;\; - 2;1} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right):z = 0\;{\rm{suy\;ra\;VTPT}}\;\overrightarrow {n\;} \;\left( {0;0;1} \right)\)

Gọi \(\alpha \) là góc giữa AB  và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)  ta có \(\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {u\;} \;\vec n} \right|}}{{\left| {\vec u} \right|\left| {\vec n} \right|}} = \frac{1}{3}\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và \(AB = 3\), \(BC = 7\), \(CA = 8\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 2,97

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1.  Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\)  (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(BC\).

Khi đó ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot SA\\AH \bot BC\end{array} \right.\) nên suy ra \(d\left( {SA,BC} \right) = AH = \frac{{2{S_{\Delta ABC}}}}{{BC}} = \frac{{2\sqrt {9.6.2.1} }}{7} = \frac{{12\sqrt 3 }}{7} \approx \)\(2,97\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Một khu vườn hình elip \((E),\) có độ dài trục lớn bằng \[10\,{\rm{m}}\] và trục nhỏ bằng \[8\,{\rm{m}}\] (như hình vẽ). Khu vực \[A\] để trồng hoa; khu vực \[B\] để trồng cỏ, là nửa hình tròn có tâm là một tiêu điểm của elip \((E),\) bán kính bằng \[1\,{\rm{m;}}\] còn lại là khu vực \[C\] (phần tô đậm) người ta lát gạch.

 và \(AB = 3\), \(BC = 7\), \(CA = 8\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Diện tích phần lát gạch bằng bao nhiêu \({{\rm{m}}^2}?\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp số: 7,38

Gắn tình huống bài toán vào mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] như hình vẽ:

và \(AB = 3\), \(BC = 7\), \(CA = 8\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 2)

Phương trình elip là: \[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\].

Có thể xem phần elip nằm phía trên trục  \[Ox\] là đồ thị hàm số: \[y = 4\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} ;\left( C \right)\].

Gọi \[{S_1}\] là diện tích phần \[B\]nằm phía trên trục \[Ox\], vậy nó là diện tích của \[\frac{1}{4}\]hình tròn:

\[{S_1} = \frac{1}{4}\pi {.1^2} = \frac{\pi }{4}\left( {{m^2}} \right)\].

Tổng diện tích phần \[B\]và phần \[C\] nằm phía trên trục  \[Ox\] có thể xem là diện tích hình phẳng giới hạn bởi: \[y = 4\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} ;\] trục hoành và hai đường thẳng \[x = 3;x = 5\].

\[{S_2} = \int\limits_3^5 {4\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} dx}  \approx 4,47\left( {{m^2}} \right)\].

Diện tích phần \[C\] nằm phía trên trục  \[Ox\]:\[S = {S_2} - {S_1} = 3,69\left( {{m^2}} \right)\].

Diện tích khu vực \[C\] người ta lát gạch. \[2S = 7,38\left( {{m^2}} \right)\].

19. Tự luận
• 1 điểm
Tại một xí nghiệp chuyên sản xuất vật liệu xây dựng, nếu trong một ngày xí nghiệp sản xuất \(x\left( {{m^3}} \right)\) sản phẩm thì phải bỏ ra các khoản chi phí bao gồm: 2 triệu đồng chi phí cố định; 0,5 triệu đồng chi phí cho mỗi mét khối sản phẩm và \(0,005{x^2}\) triệu đồng chi phí bảo dưỡng máy móc. Biết rằng, mỗi ngày xí nghiệp sản xuất được tối đa \(36\left( {{m^3}} \right)\) sản phẩm. Tìm chi phí trung bình (triệu đồng) trên mỗi mét khối sản phẩm thấp nhất mà xí nghiệp cần bỏ ra (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 0,70.

Tổng chi phí (triệu đồng) để xí nghiệp sản xuất \(x\left( {{m^3}} \right)\) sản phẩm trong một ngày là:

\(C\left( x \right) = 2 + 0,5x + 0,005{x^2}\) với \(0 \le x \le 36\).

Chi phí trung bình (triệu đồng) trên mỗi mét khối sản phẩm là:

\(\bar C\left( x \right) = \frac{{C\left( x \right)}}{x} = \frac{{2 + 0,5x + 0,005{x^2}}}{x}\; = \frac{2}{x} + 0,5 + 0,005x\).

\(\bar C'\left( x \right) =  - \frac{2}{{{x^2}}} + 0,005 = \frac{{0,005{x^2} - 2}}{{{x^2}}}\).

\({\bar C^{'\left( x \right)}} = 0 \Rightarrow {x^2} = 400 \Rightarrow x = \sqrt {400}  = 20\).

Bảng biến thiên:

\(\bar C\left( {20} \right) \approx 0,70\) đạt được khi \(x = 20\). (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy chi phí trung bình thấp nhất là:

\(\bar C\left( {20} \right) \approx 0,70\) đạt được khi \(x = 20\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Một bộ lọc được sử dụng để chặn thư rác trong các tài khoản thư điện tử. Tuy nhiên, vì bộ lọc không tuyệt đối hoàn hảo nên một thư rác bị chặn với xác suất \(0,95\) và một thư đúng (không phải là thư rác) bị chặn với xác suất \(0,01\). Thống kê cho thấy tỉ lệ thư rác là \(3\% \). Chọn ngẫu nhiên một thư bị chặn, xác suất để đó là thư rác bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Trả lời: 0,75

Gọi \(A\) là biến cố: “Thư được chọn là thư rác”;

\(B\) là biến cố: “Thư được chọn là bị chặn”.

Ta cần phải tính \(P\left( {A|B} \right)\). Áp dụng công thức Bayes, ta có:

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}} = \frac{{0,03.0,95}}{{0,03.0,95 + 0,97.0,01}} \approx 0,75\].

Vậy khi chọn ngẫu nhiên một thư bị chặn thì xác suất để đó là thư rác khoảng \(0,75\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ \(O\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\), mỗi đơn vị trên trục ứng với \[1\,\,km\]. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát \[317\,\,km\] sẽ hiển thị trên màn hình rađa. Một máy bay X đang bay ở vị trí \(A\left( { - 688\,;\, - 185\,;\,11} \right)\), chuyển động theo đường thẳng hướng đến điểm \(E\left( {677\,;\,940\,;\,11} \right)\) (xem hình vẽ minh họa).

 Trả lời: 0,75Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đài ki (ảnh 1)

Biết rằng vận tốc máy bay là \[900\,\,km/h\], hãy tính số phút máy bay xuất hiện trên màn hình rađa của đài kiểm soát không lưu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Trả lời: 15,5

Vì đài kiểm soát có thể phát hiện ra máy bay cách đài kiểm soát \[317\,\,km\] nên vùng kiểm soát không lưu là một phần của khối cầu có phương trình:

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} = {317^2}\).

Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( { - 688\,;\, - 185\,;\,11} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = \left( {91\,;\,75;\,0} \right)\) nên có phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 688 + 91t\\y =  - 185 + 75t\\z = 11\end{array} \right.\).

Để xác định thời gian máy bay đi vào vùng kiểm soát của đài thì trước hết chúng ta cần tìm giao điểm của đường thẳng \[d\] và mặt cầu \[\left( S \right).\] Trong hai giao điểm đó có một điểm chính là điểm xuất hiện đầu tiên trên màn hình ra đa và một điểm chính là điểm cuối cùng máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa. Trong suốt quá trình máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa nó đi theo đoạn thẳng nối hai điểm nói trên. Gọi hai điểm đó là \(J,\;I\) .

Tọa độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và mặt cầu \[\left( S \right)\] thỏa mãn hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 688 + 91t\\y =  - 185 + 75t\\z = 11\\{x^2} + {y^2} + {z^2} = {317^2}\end{array} \right. \Rightarrow {\left( { - 688 + 91t} \right)^2} + {\left( { - 185 + 75t} \right)^2} + 121 = {317^2} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t \approx 6,483669\\t \approx 4,516331\end{array} \right.\).

Do đó ta có \(I\left( { - 97,986\,;\,301,2752\,;\,11} \right),\;J\left( { - 277,0139\,;\,153,7249\,;\,11} \right)\).

Độ dài đoạn thẳng \(IJ\) là \(IJ \approx 231,9959{\rm{km}}\).

Đổi đơn vị đo: \(900\,\,km/h = 15\,\,km\)/ phút

Khoảng thời gian máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa là \(\frac{{231,9959}}{{15}} \approx 15,5\) phút.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty có ý định thiết kế một logo hình vuông có độ dài nửa đường chéo bằng 4. Biểu tượng 4 chiếc lá (được tô màu) được tạo thành bởi các đường cong đối xứng với nhau qua tâm của hình vuông và qua các đường chéo.

Một công ty có ý định thiết kế một logo hình vuông có độ dài nửa đường chéo bằng 4. Biểu tượng 4 chiếc lá (được tô màu) được tạo thành bởi các đường cong đối xứng với nhau qua tâm của hình vuông và qua các đường chéo. (ảnh 1)

Một trong số các đường cong ở nửa bên phải của logo là một phần của đồ thị hàm số bậc ba dạng \(y = a{x^3} + b{x^2} - x\) với hệ số \(a < 0\). Để kỷ niệm ngày thành lập \(2/3\), công ty thiết kế để tỉ số diện tích được tô màu so với phần không được tô màu bằng \(\frac{2}{3}\). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Trả lời: 0,4

Một công ty có ý định thiết kế một logo hình vuông có độ dài nửa đường chéo bằng 4. Biểu tượng 4 chiếc lá (được tô màu) được tạo thành bởi các đường cong đối xứng với nhau qua tâm của hình vuông và qua các đường chéo. (ảnh 2)

Xét hệ trục toạ độ như hình vẽ, diện tích tam giác \(OAB\) vuông cân tại \(B\).

Theo giat thiết ta có \(OA = 4,\,\,A\left( {4;0} \right)\). Hình vuông có nửa đường chéo bằng \(4\) nên diện tích hình vuông là \(32\). Diện tích tô màu là \(\frac{{64}}{5}\).

Xét riêng trong tam giác \(OAB\) có diện tích phần tô màu bằng \(\frac{8}{5}\).

Theo giả thiết, diện tích phần tô màu trong tam giác \(OAB\) được tính bởi công thức

\[\int_0^4 {\left| {a{x^3} + b{x^2} - x} \right|dx}  = \frac{8}{5}\]. Từ đó ta có hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}\int_0^4 {\left| {a{x^3} + b{x^2} - x} \right|dx}  = \frac{8}{5}\\64a + 16b - 4 = 0\\a < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{5}\\b = \frac{{21}}{{20}}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{{20}}\\b = \frac{9}{{20}}\end{array} \right.\end{array} \right.\]

Trường hợp \[\left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{5}\\b = \frac{{21}}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = 0\] có nghiệm là \(0,\,\,\frac{5}{4},\,\,4\) (đồ thị cắt \(Ox\) trong \(\left( {0;4} \right)\) - loại)

Trường hợp \[\left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{{20}}\\b = \frac{9}{{20}}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow f\left( x \right) = 0\] có nghiệm \(0,\,\,\,4,\,\,5\) thoả mãn. Vậy, \(a + b = \frac{2}{5} = 0,4\).