Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Hoàng Diệu (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Hoàng Diệu (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT23 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Trong không gian \[Oxyz\], cho \(\vec a = \left( {2;1;3} \right)\) và \(\vec b = \left( {1;5;2} \right)\). Tích vô hướng \(\vec a \cdot \vec b\) bằng:

\[42\].

\( - 13\).

\[14\].

\(13\).

Xem đáp án

Chọn D 

\(\vec a \cdot \vec b = 2.1 + 1.5 + 3.2 = 13\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và \(B\left( {2;1;1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là:

\(\left( {1; - 1;2} \right)\).

\(\left( {3;5;4} \right)\).

\(\left( { - 1;1;2} \right)\).

\(\left( {1; - 1; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D 

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 1; - 2} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2026\). Tính giá trị của tích phân \[\int\limits_0^3 {\left[ {f\left( x \right) - 6x} \right]{\rm{d}}x} \].

\(L = 2008\).

\(L = 2053\).

\(L = 2027\).

\(L = 1999\).

Xem đáp án

Chọn B 

\(\int\limits_0^3 {\left[ {f\left( x \right) - 6x} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_0^3 {6x{\rm{d}}x}  = 2026 + 27 = 2053\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình: \({\log _3}x + {\log _3}\left( {x - 2} \right) = 1\) là

\(\left\{ 3 \right\}\).

\(\left\{ 2 \right\}\).

\(\left\{ { - 1;3} \right\}\).

\(\left\{ { - 1} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A 

Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 0}\\{x - 2 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 0}\\{x > 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x > 2\).

\({\log _3}x + {\log _3}\left( {x - 2} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow {\log _3}x\left( {x - 2} \right) = 1 \Leftrightarrow x\left( {x - 2} \right) = 3 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).

Kết hợp điều kiện xác định ta được \(x = 3\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right)\]có phương trình: \[x + 3y - z + 1 = 0\]. Một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( P \right)\] có tọa độ là:

\[\left( {1;3;1} \right)\].

\[\left( {2;6; - 2} \right)\].

\[\left( {2;6;2} \right)\].

\[\left( { - 1;3; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

\[\left( P \right)\]:\[x + 3y - z + 1 = 0\] có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n  = \left( {1;3; - 1} \right)\]. Do đó \[\overrightarrow {n'}  = \left( {2;6; - 2} \right)\] là véctơ pháp tuyến

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \[({u_n})\], có \[{u_1} = 3,{u_2} = 6\]. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng:

\[18\].

\[2\].

\[9\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn B

\[{u_2} = q.{u_1} \Rightarrow q = 2\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê về số phút sử dụng điện thoại trên một ngày của một nhóm học sinh thu được bảng số liệu sau:

Thống kê về số phút sử dụng điện thoại trên một ngày của một nhóm học sinh thu được bảng số liệu sau:    Mốt của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây (ảnh 1)

Mốt của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây

\[\left( {40;60} \right]\].

\[\left( {60;80} \right]\].

\[\left( {0;20} \right]\].

\[\left( {100;120} \right]\].

Xem đáp án

Chọn A

Nhóm  \[\left( {40;60} \right]\] có số học sinh là \[18\] .

Vậy mốt thuộc nhóm \[\left( {40;60} \right]\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)\], \[\forall x \in \mathbb{R}\]. Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bao nhiêu điểm cực trị?

\[2\].

\[3\].

\[0\]1.

\[1\].

Xem đáp án

Chọn A

\[f'(x) = 0 \Leftrightarrow (x - 1)(x + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\]

Cả hai nghiệm này đều là nghiệm đơn, nên \[f'(x)\] sẽ đổi dấu khi đi qua cả nghiệm.

Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \cos x\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = - \sin x + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = - \cos x + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \sin x + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = - \sin x\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\cos x\,} {\rm{d}}x = \sin x + C\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong 1 tuần của một nhóm sinh viên được cho ở bảng sau:

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong 1 tuần của một nhóm sinh viên được cho ở bảng sau:   Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên bằng bao nhiêu?  (ảnh 1)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên bằng bao nhiêu?

\(3,3\).

\(5,3\).

\(3,2\).

\(5,2\).

Xem đáp án

Chọn A

Bảng số liệu

Số giờ

Số sinh viên

Tích lũy

\([2;4)\)

\(12\)

12

\([4;6)\)

\(20\)

32

\([6;8)\)

\(37\)

69

\([8;10)\)

\(21\)

90

\([10;12)\)

\(10\)

100

Tổng

\(N = 100\)

 

Ta có \(\frac{1}{4}.100 = 25 < 32\). Tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm \([4;6)\).

\({Q_1} = 4 + \frac{{25 - 12}}{{20}}.2 = \frac{{53}}{{10}}\).

Ta có \(\frac{3}{4}.100 = 75 < 90\). Tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm \([8;10)\).

\({Q_3} = 8 + \frac{{75 - 69}}{{21}} = \frac{{60}}{7}\)

Khoảng tứ phân vị là: \({\Delta _Q} = \frac{{60}}{7} - \frac{{53}}{{10}} \approx 3,3\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(CD'\).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(CD'\). A. \(90^\circ \). B. \(30^\circ \). C. \(45^\circ \). D. \(60^\circ \). Lời giải (ảnh 1)

Ta có \(CD'\,{\rm{//}}\,BA'\) nên góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(CD'\) là góc giữa hai đường thẳng \(A'C'\) và \(BA'\) hay \(\widehat {BA'C}\). Tam giác \(BA'C\) đều nên \(\widehat {BA'C} = 60^\circ \).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. 
Chọn C Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\). (ảnh 1)
Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau.

Hàm số có hai điểm cực trị.

Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận.

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Đồ thị có tâm đối xứng \(I\left( { - 1;0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho hai hộp khác nhau. Hộp I chứa 7 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ, hộp II chứa 6 bi xanh và 4 bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Mỗi hộp lấy ngẫu nhiên 2 viên bi.
a

Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(\frac{{23}}{{225}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(\frac{8}{{15}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(\frac{7}{{15}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là \(\frac{{26}}{{225}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai.

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = C_{15}^2 \cdot C_{10}^2 = 4725\)

a) Số cách để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là:

TH1: Lấy 2 bi xanh ở hộp I và 2 bi xanh ở hộp II, có: \(C_7^2 \cdot C_6^2\)

TH2: Lấy 2 bi đỏ ở hộp I và 2 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_8^2 \cdot C_4^2\)

Vậy \(n = C_7^2 \cdot C_6^2 + C_8^2 \cdot C_4^2 = 483\).

Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(p = \frac{{483}}{{4725}} = \frac{{23}}{{225}}\).

Vậy a) Đúng.

b) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(n = C_{15}^2 \cdot C_6^1 \cdot C_4^1 = 2520\)

Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(p = \frac{{2520}}{{4725}} = \frac{8}{{15}}\).

Vậy b) Đúng.

c) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(n = C_7^2 \cdot C_{10}^2 = 945\)

Xác suất hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(p = \frac{{945}}{{4725}} = \frac{1}{5}\).

Vậy c) sai.

d) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là

TH1: Lấy 2 bi xanh ở hộp I và 2 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_7^2 \cdot C_4^2 = 126\)

TH2: Lấy 2 bi đỏ ở hộp I và 2 bi xanh ở hộp II, có: \(C_8^2 \cdot C_6^2 = 420\)

TH3: Lấy 1 bi xanh và 1 bi đỏ ở hộp I và 1 bi xanh và 1 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_7^1 \cdot C_8^1 \cdot C_4^1 \cdot C_6^1 = 1344\)

Vậy \(n = 1890\).

Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(p = \frac{{1890}}{{4725}} = \frac{2}{5}\).

Vậy d) Sai.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A\left( {1; - 2;1} \right)\], \[B\left( {0;1; - 3} \right)\] và mặt phẳng \[\left( P \right):x - y - 3 = 0\]. 
a

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) cách \(\left( P \right)\) một khoảng bằng \(2\sqrt 2 \) và cắt trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ dương thì có phương trình \(\left( Q \right):x - y - 7 = 0\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(A,B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình: \(2x + 2y + z + 1 = 0\).

ĐúngSai
c

Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với trục \(Oz\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai.

a) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng \(x - y + m = 0\).

\(M\left( {3;0;0} \right) \in \left( P \right)\)

\(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( Q \right)} \right) \Rightarrow \frac{{\left| {m + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} }} = 2\sqrt 2  \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m =  - 7\end{array} \right.\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(x - y + 1 = 0\); \(x - y - 7 = 0\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) cắt \(Ox\) tại điểm có hoành độ dương suy ra \(\left( Q \right):x - y - 7 = 0\).

Suy ra khẳng định đúng.

b) Vec tơ chỉ phương của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;3; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Vec tơ pháp tuyến của \(\left( \alpha  \right)\) là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( { - 4; - 4; - 2} \right)\)

\(\left( \alpha  \right):2x + 2y + z + 1 = 0\). Suy ra khẳng định đúng.

c) \(A \in \left( P \right)\). Suy ra khẳng định đúng.

d) \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 1;0} \right)\) và \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\) không cùng phương suy ra mặt phẳng \(\left( P \right)\) không vuông góc với trục \(Oz\). Suy ra khẳng định sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Để phục vụ cho việc tưới cây trong vườn. Ông Nam xây một cái bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích là \(36\,{m^3}\), đáy bể có chiều dài gấp hai lần chiều rộng và chiều rộng không quá \(4\,m\), biết rằng chi phí vật liệu xây dựng mỗi mét vuông diện tích bề mặt là như nhau. Gọi \(x\,\left( m \right)\) là chiều rộng của bể, ta có \(0 < x \le 4\), khi đó:
a

Chiều dài của bể là \(2x\,\,\left( m \right)\).

ĐúngSai
b

Chiều cao của bể là \(\frac{{18}}{{{x^2}}}\,\,\left( m \right)\).

ĐúngSai
c

Chiều cao của bể nước bằng \(3\,\,\left( m \right)\) thì tổng chi phí vật liệu để xây dựng là nhỏ nhất.

ĐúngSai
d

Tổng diện tích các mặt cần xây là \(2{x^2} + \frac{{108}}{x}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vì chiều dài gấp đôi chiều rộng nên chiều dài của bể là \(2x\,\,\left( m \right)\).

Suy ra khẳng định: Đúng.

b) Gọi \(h\left( m \right)\) là chiều cao của bể. Ta có thể tích của bể là:  \(V = 2x \cdot x \cdot h = 36\). Suy ra \(h = \frac{{18}}{{{x^2}}}\).

Vậy chiều cao của bể là \(\frac{{18}}{{{x^2}}}\,\left( m \right)\).

Suy ra khẳng định: Đúng.

c) Để tổng chi phí vật liệu để xây dựng là nhỏ nhất thì tổng diện tích các mặt cần xây là nhỏ nhất.

Tổng diện tích các mặt của bể nước cần xây là

\(S = 2 \cdot x \cdot h + 2 \cdot 2x \cdot h + 2x \cdot x = 6x \cdot h + 2{x^2} = \frac{{108}}{x} + 2{x^2}\)\(\left( {{m^2}} \right)\).

Ta có \(S' =  - \frac{{108}}{{{x^2}}} + 4x\). Cho \(S' = 0 \Rightarrow x = 3\) .

Ta có bảng biến thiên

Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai. (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy \(S\) nhỏ nhất tại \(x = 3\), suy ra \(h = \frac{{18}}{{{3^2}}} = 2\,\,\left( m \right)\).

Suy ra khẳng định: Sai.

d) Tổng diện tích các mặt của bể nước cần xây là

\(S = 2 \cdot x \cdot h + 2 \cdot 2x \cdot h + 2x \cdot x = 6x \cdot h + 2{x^2} = \frac{{108}}{x} + 2{x^2}\)\(\left( {{m^2}} \right)\).

Suy ra khẳng định: Đúng.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Việt đang tham gia một bài học từ mới môn Tiếng Anh trong phòng \(60\) phút. Biết rằng \(M\left( t \right)\) là số từ mới mà Việt có thể ghi nhớ trong \(t\) phút đầu tiên của bài học. Tốc độ ghi nhớ từ mới của Việt được xác định bởi hàm số \(M'\left( t \right) = a{t^2} + bt\) và đạt tốc độ ghi nhớ cao nhất tại thời điểm \(40\) phút. Biết rằng Việt có thể ghi nhớ được \(18\) từ mới trong \(10\) phút đầu tiên của bài học. 
a

Biết rằng tốc độ trung bình tại thời điểm \(n\) đến thời điểm \(m\) được tính bởi công thức \(\frac{{M\left( m \right) - M\left( n \right)}}{{m - n}}\). Tốc độ trung bình của Việt trong cả tiết học là lớn hơn \(6\) từ/phút.

ĐúngSai
b

\(a{.10^2} + b.10 = 18\).

ĐúngSai
c

\( - \frac{b}{{2a}} = 40\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(M\left( t \right) = \frac{a}{3}{t^3} + \frac{b}{2}{t^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có \(M\left( t \right) = \frac{1}{3}a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2} + C\)  và do \(M\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\), vậy \(M\left( t \right) = \frac{1}{3}a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2}\).

Do \(M\left( {10} \right) = 18\) nên \(\frac{1}{3}a{.10^3} + \frac{1}{2}b{.10^2} = 18\quad \left( 1 \right)\).

Do hàm bậc hai \(M'\left( t \right) = a{t^2} + bt\) đạt cực đại tại \(t = 40\) nên \( - \frac{b}{{2a}} = 40\quad \left( 2 \right)\).

Từ (1) và (2), suy ra \(a =  - \frac{{27}}{{5\;500}};b = \frac{{108}}{{275}}\). Do đó \(M'\left( t \right) =  - \frac{{27}}{{5\;500}}{t^2} + \frac{{108}}{{275}}t\)

Trong tiết học, tức là từ thời điểm \(n = 0\) đến thời điểm \(m = 60\).  Khi đó

\(\frac{{M\left( {60} \right) - M\left( 0 \right)}}{{60 - 0}} = \frac{1}{{60}}\int\limits_0^{60} {M'\left( t \right)dt}  = \frac{1}{{60}}\int\limits_0^{60} {\left( { - \frac{{27}}{{5\;500}}{t^2} + \frac{{108}}{{275}}t} \right)dt}  = \frac{{324}}{{55}} \approx 5,9 < 6\).

a) Khẳng định: Sai.

b) Khẳng định: Sai

c) Khẳng định: Đúng

d) Khẳng định: Đúng

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một rạp hát có \(n\) hàng ghế (\(n\) là số tự nhiên). Hàng thứ nhất có \(15\) ghế, kể từ hàng thứ hai trở đi thì số ghế ở các hàng sau đều nhiều hơn \(2\) ghế so với số ghế ở hàng ngay trước nó. Cho biết rạp hát đã bán hết vé với giá mỗi vé là \(30\) nghìn đồng (số vé bán ra bằng số ghế trong rạp) và thu về số tiền \(20,4\)triệu đồng. Tính \(n\).

Xem đáp án

Đáp số: 20

Gọi \({u_1} = 15\) là số ghế ở hàng thứ nhất, theo bài kể từ hàng thứ hai trở đi số ghế hàng sau nhiều hơn 2 ghế so với số ghế ở hàng ngày trước nó nên số ghế ở mỗi dãy tạo thành cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 15\) và công sai \(d = 2\).

Tổng số ghế trong rạp là:

\({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2.15 + \left( {n - 1} \right)2} \right] = \frac{n}{2}\left( {28 + 2n} \right) = n\left( {14 + n} \right)\)

Do số vé bán ra bằng số ghế trong rạp nên tổng tiền vé thu về là:

\(30.n\left( {14 + n} \right) = 20400 \Leftrightarrow {n^2} + 14n - 680 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 20\\n =  - 34\end{array} \right.\).

Vậy \(n = 20\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Một loại kẹo có hình dáng là khối cầu với bán kính bằng \(1\,{\rm{cm}}\)được đặt trong vỏ kẹo có hình dạng là hình chóp tứ giác đều, các mặt của vỏ kẹo (bao gồm mặt bên và mặt đáy) đều tiếp xúc với kẹo (tham khảo hình vẽ). Biết rằng khối chóp đều có mặt bên tạo với mặt đáy góc \(60^\circ \). Tính thể tích của khối chóp tạo vỏ kẹo bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 12

Gọi đỉnh của hình chóp là \(S\), tâm khối cầu là \(I\), hình chiếu của \(S\) trên mặt phẳng đáy là \(H\)

Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). (ảnh 2)

Gọi \(M\), \(N\) là trung điểm \(AB,CD\), kẻ \(IK\) vuông góc với \(SN\) thì \(IK\) là bán kính của khối cầu.

Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). (ảnh 3)

Ta có \(IK = 1\)

Do góc giữa mặt bên và mặt đáy hình chóp bằng \(60^\circ \) nên ta có \(\widehat {SNH} = 60^\circ \)

Ta có tam giác \(SHN\) đồng dạng với tam giác \(SKI\) nên ta có \(\widehat {SIK} = 60^\circ \).

Suy ra \(SK = 1.\tan 60^\circ  = \sqrt 3 \)(cm), \(SI = \sqrt {I{K^2} + S{K^2}}  = 2\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Do đó \(SH = SI + IH = 2 + 1 = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Gọi cạnh \(MN\) có độ dài bằng \(x\) ta có \(x\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 3 \Rightarrow x = 2\sqrt 3 \) (cm) (Do tam giác \(SMN\) là tam giác đều).

Diện tích đáy \(ABCD\) bằng \({S_{ABCD}} = {\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} = 12\).

Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Xếp \(9\) chữ số \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\)lên lưới hình vuông \(3 \times 3\) ô như hình vẽ. Có bao nhiêu cách xếp khác nhau sao cho tổng \(3\) số theo hàng dọc và hàng ngang là một số chia hết cho \(3\) (ví dụ minh họa như hình vẽ
Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). (ảnh 1) Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). (ảnh 2)
Xem đáp án

Đáp án: 5184.

Chia các số đã cho thành 3 nhóm

\(A = \left\{ {3;6;9} \right\}\)

\(B = \left\{ {1;4;7} \right\}\)

\(C = \left\{ {2;5;8} \right\}\)

Có tất cả 3 trường hợp thoả mãn yêu cầu.

Trường hợp 1: Các số trên cùng một hàng ngang thuộc cùng một nhóm.

Xếp ba số của nhóm \(A\) vào hàng thứ nhất rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Xếp ba số của nhóm \(B\) vào hàng thứ hai rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Xếp ba số của nhóm \(C\) vào hàng thứ ba rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Ba nhóm \(A,B,C\) có \(3!\) cách đổi chỗ.

Theo quy tắc nhân, ta có \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.

Trường hợp 2: Các số trên cùng một hàng dọc thuộc cùng một nhóm.

Tương tự như trường hợp 1 nhưng đổi vai trò của hàng và cột.

Ta cũng có số cách xếp là \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.

Trường hợp 3: Mỗi hàng ngang và mỗi hàng dọc đều chứa đúng 3 phần tử của 3 nhóm khác nhau

- Bước 1: Xếp vị trí các nhóm. Giả sử kí hiệu A, B, C lần lượt là vị trí để xếp số của nhóm A, B, C.

+ Hàng 1: Có \(3! = 6\) cách xếp các kí hiệu A, B, C vào hàng 1.

+ Ứng với mỗi cách xếp của hàng 1, ta có 2 cách xếp cho hàng 2 và 3.

 Ví dụ: Hàng 1 xếp là A, B, C thì có 2 cách xếp như sau

 Cách 1:

A

B

C

B

C

A

C

A

B

Cách 2:

A

B

C

C

A

B

B

C

A

Vậy có tất cả \(6.2 = 12\) cách xếp cho Bước 1.

Bước 2: Xếp các số của mỗi nhóm vào đúng vị trí của nhóm mình

Có \(3!\) cách xếp các số của nhóm A, \(3!\) cách xếp các số của nhóm B, \(3!\) cách xếp các số của nhóm C.

Vậy Bước 2 có \(3!.3!.3! = 216\) cách xếp.

Vậy Trường hợp 3 có \(12.216 = 2592\) cách xếp.

KẾT LUẬN

Vậy có tất cả \(1296 + 1296 + 2592 = 5184\) cách xếp thoả mãn yêu cầu.

20. Tự luận
• 1 điểm
Theo thống kê tại một nhà máy X, nếu áp dụng tuần làm việc \(40\) giờ thì mỗi tuần có \(100\) công nhân đi làm và làm được \(480\) nghìn sản phẩm. Nếu tăng thời gian làm việc thêm \(2\) giờ mỗi tuần thì sẽ có một công nhân nghỉ việc và năng suất lao động giảm \(5\) sản phẩm trên mỗi công nhân trong \(1\) giờ. Ngoài ra, số phế phẩm mỗi tuần ước tính là \(P\left( x \right) = \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\) trong đó \(x\) là thời gian làm việc trong một tuần (đơn vị: giờ). Hỏi nhà máy cần áp dụng thời gian làm việc mỗi tuần bao nhiêu giờ để số lượng sản phẩm (không có phế phẩm) thu được là lớn nhất? (giả sử sự thay đổi số lượng công nhân và năng suất tỉ lệ bậc nhất với thời gian làm việc)
Xem đáp án

Đáp án: 36.

Gọi \(n\) là số công nhân đi làm: \(n = 100 - \frac{{x - 40}}{2} = 120 - \frac{x}{2}\);

\(p\) là năng suất lao động: \(p = \frac{{480000}}{{40 \times 100}} - 5 \times \frac{{x - 40}}{2} = 220 - \frac{{5x}}{2}\) \(\left( {0 < x < 88} \right)\).

Số lượng sản phẩm (không có phế phẩm):

\(S\left( x \right) = npx - P\left( x \right) = \left( {120 - \frac{x}{2}} \right)\left( {220 - \frac{{5x}}{2}} \right)x - \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\)

\( \Rightarrow S\left( x \right) = \frac{5}{4}{x^3} - \frac{{1735}}{4}{x^2} + 26370x \Rightarrow S'\left( x \right) = \frac{{15}}{4}{x^2} - \frac{{1735}}{2}x + 26370 = 0 \Rightarrow x = 36\).

Bảng biến thiên:

Theo thống kê tại một nhà máy X, nếu áp dụng tu (ảnh 1)

Vậy để số lượng sản phẩm (không có phế phẩm) thu được là lớn nhất thì nhà máy cần áp dụng mỗi tuần làm việc \(36\) giờ.

21. Tự luận
• 1 điểm
Một chất điểm \[A\] xuất phát từ \[O\], chuyển động với vận tốc biến thiên theo thời gian theo quy luật \[v\left( t \right) = \frac{1}{{120}}{t^2} + \frac{{58}}{{45}}t\;\left( {m/s} \right)\], trong đó \[t\](giây) là khoảng thời gian tính từ lúc \[A\] bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm \[B\] cũng xuất phát từ \[O\], chuyển động thẳng cùng hướng với \[A\] nhưng chậm hơn \[3\] giây so với \[A\] và có gia tốc bằng \[a\] \[\left( {m/{s^2}} \right)\] ( với \[a\] là hằng số ). Sau khi \[B\] xuất phát được \[15\] giây thì đuổi kịp \[A\]. Vận tốc của \[B\] tại thời điểm đuổi kịp \[A\] bằng \[b\;\left( {m/s} \right)\]. Tính \[b\].
Xem đáp án

Đáp án: \[30\].

Quãng đường chất điểm \[A\] chuyển động trong thời gian \[18\] giây đầu là

\[{s_1} = \int\limits_0^{18} {v\left( t \right)dt}  = \int\limits_0^{18} {\left( {\frac{1}{{120}}{t^2} + \frac{{58}}{{45}}t} \right)dt}  = 225\left( m \right)\].

Do từ trạng thái nghỉ, một chất điểm \[B\] cũng xuất phát từ \[O\], có gia tốc bằng \[a\] \[\left( {m/{s^2}} \right)\], có vận tốc \[{v_2}\left( t \right) = at\;\left( {m/s} \right),\;{s_2} = a\frac{{{t^2}}}{2}\left( m \right)\].

Do chất điểm \[B\]chậm hơn \[3\] giây so với \[A\] và sau khi \[B\] xuất phát được \[15\] giây thì đuổi kịp \[A\]

nên \[{s_2}\left( {15} \right) = 225\left( m \right) \Rightarrow \frac{{225a}}{2} = 225 \Rightarrow a = 2\left( {m/{s^2}} \right),\;{v_2} = 2.15 = 30\left( {m/s} \right)\].

Vậy \[b = 30\].

22. Tự luận
• 1 điểm
Trong giờ thể dục học về kỹ thuật chuyền bóng hơi, Bình và An tập chuyền bóng cho nhau. Ở một động tác Bình chuyền bóng cho An, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang bên trái của An và rơi xuống vị trí cách chỗ An đứng \[0,5\,{\rm{m}}\] và cách chỗ Bình \[4,5\,{\rm{m}}\].
Đáp án: \[30\]. (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] sao cho gốc tọa độ \[O\] tại vị trí của Bình, vị trí của An nằm trên tia \[Ox\] và mặt phẳng \[Oxy\] là mặt đất (tham khảo hình vẽ). Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng \[\left( \alpha  \right):x + by + cz + d = 0\] và \[\left( \alpha  \right)\] vuông góc với mặt đất. Khi đó, giá trị của \[T = {b^2} + c + d\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(80\).

Quả bóng rơi xuống tại điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\].

Mặt phẳng \[\left( \alpha  \right):x + by + cz + d = 0\] đi qua \[O\] nên \[d = 0\], điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\] thuộc \[\left( \alpha  \right)\] nên có \[\sqrt {20}  + 0,5b = 0 \Leftrightarrow b =  - 4\sqrt 5 \].

Mặt khác \[\left( \alpha  \right)\] vuông góc với mặt đất nên \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}} \bot {\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} \Leftrightarrow {\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}}.\overrightarrow k  = 0 \Leftrightarrow c = 0\].

Vậy mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] có phương trình là \[\left( \alpha  \right):x - 4\sqrt 5 y = 0\].

Vậy \[T = {b^2} + c + d = 80\].