Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Hoàng Diệu (Đà Nẵng) có đáp án
22 câu hỏi
\[42\].
\( - 13\).
\[14\].
\(13\).
Chọn D
\(\vec a \cdot \vec b = 2.1 + 1.5 + 3.2 = 13\).
\(\left( {1; - 1;2} \right)\).
\(\left( {3;5;4} \right)\).
\(\left( { - 1;1;2} \right)\).
\(\left( {1; - 1; - 2} \right)\).
Chọn D
\(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1; - 2} \right)\).
\(L = 2008\).
\(L = 2053\).
\(L = 2027\).
\(L = 1999\).
Chọn B
\(\int\limits_0^3 {\left[ {f\left( x \right) - 6x} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_0^3 {6x{\rm{d}}x} = 2026 + 27 = 2053\).
\(\left\{ 3 \right\}\).
\(\left\{ 2 \right\}\).
\(\left\{ { - 1;3} \right\}\).
\(\left\{ { - 1} \right\}\).
Chọn A
Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 0}\\{x - 2 > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 0}\\{x > 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x > 2\).
\({\log _3}x + {\log _3}\left( {x - 2} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow {\log _3}x\left( {x - 2} \right) = 1 \Leftrightarrow x\left( {x - 2} \right) = 3 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\).
Kết hợp điều kiện xác định ta được \(x = 3\).
\[\left( {1;3;1} \right)\].
\[\left( {2;6; - 2} \right)\].
\[\left( {2;6;2} \right)\].
\[\left( { - 1;3; - 1} \right)\].
Chọn B
\[\left( P \right)\]:\[x + 3y - z + 1 = 0\] có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = \left( {1;3; - 1} \right)\]. Do đó \[\overrightarrow {n'} = \left( {2;6; - 2} \right)\] là véctơ pháp tuyến
\[18\].
\[2\].
\[9\].
\[3\].
Chọn B
\[{u_2} = q.{u_1} \Rightarrow q = 2\].
Thống kê về số phút sử dụng điện thoại trên một ngày của một nhóm học sinh thu được bảng số liệu sau:

Mốt của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây
\[\left( {40;60} \right]\].
\[\left( {60;80} \right]\].
\[\left( {0;20} \right]\].
\[\left( {100;120} \right]\].
Chọn A
Nhóm \[\left( {40;60} \right]\] có số học sinh là \[18\] .
Vậy mốt thuộc nhóm \[\left( {40;60} \right]\].
\[2\].
\[3\].
\[0\]1.
\[1\].
Chọn A
\[f'(x) = 0 \Leftrightarrow (x - 1)(x + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\]
Cả hai nghiệm này đều là nghiệm đơn, nên \[f'(x)\] sẽ đổi dấu khi đi qua cả nghiệm.
Vậy hàm số có 2 điểm cực trị.
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = - \sin x + C\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = - \cos x + C\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \sin x + C\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = - \sin x\).
Chọn C
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\cos x\,} {\rm{d}}x = \sin x + C\).
Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong 1 tuần của một nhóm sinh viên được cho ở bảng sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ trên bằng bao nhiêu?
\(3,3\).
\(5,3\).
\(3,2\).
\(5,2\).
Chọn A
Bảng số liệu
Số giờ | Số sinh viên | Tích lũy |
\([2;4)\) | \(12\) | 12 |
\([4;6)\) | \(20\) | 32 |
\([6;8)\) | \(37\) | 69 |
\([8;10)\) | \(21\) | 90 |
\([10;12)\) | \(10\) | 100 |
Tổng | \(N = 100\) |
|
Ta có \(\frac{1}{4}.100 = 25 < 32\). Tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm \([4;6)\).
\({Q_1} = 4 + \frac{{25 - 12}}{{20}}.2 = \frac{{53}}{{10}}\).
Ta có \(\frac{3}{4}.100 = 75 < 90\). Tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm \([8;10)\).
\({Q_3} = 8 + \frac{{75 - 69}}{{21}} = \frac{{60}}{7}\)
Khoảng tứ phân vị là: \({\Delta _Q} = \frac{{60}}{7} - \frac{{53}}{{10}} \approx 3,3\)
\(90^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
Chọn D


Hàm số có hai điểm cực trị.
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận.
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Đồ thị có tâm đối xứng \(I\left( { - 1;0} \right)\).
Chọn C
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho hai hộp khác nhau. Hộp I chứa 7 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ, hộp II chứa 6 bi xanh và 4 bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Mỗi hộp lấy ngẫu nhiên 2 viên bi.Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(\frac{{23}}{{225}}\).
Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(\frac{8}{{15}}\).
Xác suất để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(\frac{7}{{15}}\).
Xác suất để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là \(\frac{{26}}{{225}}\).
Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai.
Ta có \(n\left( \Omega \right) = C_{15}^2 \cdot C_{10}^2 = 4725\)
a) Số cách để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là:
TH1: Lấy 2 bi xanh ở hộp I và 2 bi xanh ở hộp II, có: \(C_7^2 \cdot C_6^2\)
TH2: Lấy 2 bi đỏ ở hộp I và 2 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_8^2 \cdot C_4^2\)
Vậy \(n = C_7^2 \cdot C_6^2 + C_8^2 \cdot C_4^2 = 483\).
Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(p = \frac{{483}}{{4725}} = \frac{{23}}{{225}}\).
Vậy a) Đúng.
b) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(n = C_{15}^2 \cdot C_6^1 \cdot C_4^1 = 2520\)
Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(p = \frac{{2520}}{{4725}} = \frac{8}{{15}}\).
Vậy b) Đúng.
c) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(n = C_7^2 \cdot C_{10}^2 = 945\)
Xác suất hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(p = \frac{{945}}{{4725}} = \frac{1}{5}\).
Vậy c) sai.
d) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là
TH1: Lấy 2 bi xanh ở hộp I và 2 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_7^2 \cdot C_4^2 = 126\)
TH2: Lấy 2 bi đỏ ở hộp I và 2 bi xanh ở hộp II, có: \(C_8^2 \cdot C_6^2 = 420\)
TH3: Lấy 1 bi xanh và 1 bi đỏ ở hộp I và 1 bi xanh và 1 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_7^1 \cdot C_8^1 \cdot C_4^1 \cdot C_6^1 = 1344\)
Vậy \(n = 1890\).
Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(p = \frac{{1890}}{{4725}} = \frac{2}{5}\).
Vậy d) Sai.
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\), \(\left( Q \right)\) cách \(\left( P \right)\) một khoảng bằng \(2\sqrt 2 \) và cắt trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ dương thì có phương trình \(\left( Q \right):x - y - 7 = 0\).
Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(A,B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình: \(2x + 2y + z + 1 = 0\).
Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với trục \(Oz\).
Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai.
a) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;0} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng \(x - y + m = 0\).
\(M\left( {3;0;0} \right) \in \left( P \right)\)
\(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( Q \right)} \right) \Rightarrow \frac{{\left| {m + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {0^2}} }} = 2\sqrt 2 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 7\end{array} \right.\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(x - y + 1 = 0\); \(x - y - 7 = 0\).
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) cắt \(Ox\) tại điểm có hoành độ dương suy ra \(\left( Q \right):x - y - 7 = 0\).
Suy ra khẳng định đúng.
b) Vec tơ chỉ phương của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;3; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;0} \right)\).
Vec tơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\) là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( { - 4; - 4; - 2} \right)\)
\(\left( \alpha \right):2x + 2y + z + 1 = 0\). Suy ra khẳng định đúng.
c) \(A \in \left( P \right)\). Suy ra khẳng định đúng.
d) \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1; - 1;0} \right)\) và \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\) không cùng phương suy ra mặt phẳng \(\left( P \right)\) không vuông góc với trục \(Oz\). Suy ra khẳng định sai.
Chiều dài của bể là \(2x\,\,\left( m \right)\).
Chiều cao của bể là \(\frac{{18}}{{{x^2}}}\,\,\left( m \right)\).
Chiều cao của bể nước bằng \(3\,\,\left( m \right)\) thì tổng chi phí vật liệu để xây dựng là nhỏ nhất.
Tổng diện tích các mặt cần xây là \(2{x^2} + \frac{{108}}{x}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
a) Vì chiều dài gấp đôi chiều rộng nên chiều dài của bể là \(2x\,\,\left( m \right)\).
Suy ra khẳng định: Đúng.
b) Gọi \(h\left( m \right)\) là chiều cao của bể. Ta có thể tích của bể là: \(V = 2x \cdot x \cdot h = 36\). Suy ra \(h = \frac{{18}}{{{x^2}}}\).
Vậy chiều cao của bể là \(\frac{{18}}{{{x^2}}}\,\left( m \right)\).
Suy ra khẳng định: Đúng.
c) Để tổng chi phí vật liệu để xây dựng là nhỏ nhất thì tổng diện tích các mặt cần xây là nhỏ nhất.
Tổng diện tích các mặt của bể nước cần xây là
\(S = 2 \cdot x \cdot h + 2 \cdot 2x \cdot h + 2x \cdot x = 6x \cdot h + 2{x^2} = \frac{{108}}{x} + 2{x^2}\)\(\left( {{m^2}} \right)\).
Ta có \(S' = - \frac{{108}}{{{x^2}}} + 4x\). Cho \(S' = 0 \Rightarrow x = 3\) .
Ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên ta thấy \(S\) nhỏ nhất tại \(x = 3\), suy ra \(h = \frac{{18}}{{{3^2}}} = 2\,\,\left( m \right)\).
Suy ra khẳng định: Sai.
d) Tổng diện tích các mặt của bể nước cần xây là
\(S = 2 \cdot x \cdot h + 2 \cdot 2x \cdot h + 2x \cdot x = 6x \cdot h + 2{x^2} = \frac{{108}}{x} + 2{x^2}\)\(\left( {{m^2}} \right)\).
Suy ra khẳng định: Đúng.
Biết rằng tốc độ trung bình tại thời điểm \(n\) đến thời điểm \(m\) được tính bởi công thức \(\frac{{M\left( m \right) - M\left( n \right)}}{{m - n}}\). Tốc độ trung bình của Việt trong cả tiết học là lớn hơn \(6\) từ/phút.
\(a{.10^2} + b.10 = 18\).
\( - \frac{b}{{2a}} = 40\).
Hàm số \(M\left( t \right) = \frac{a}{3}{t^3} + \frac{b}{2}{t^2}\).
Ta có \(M\left( t \right) = \frac{1}{3}a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2} + C\) và do \(M\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\), vậy \(M\left( t \right) = \frac{1}{3}a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2}\).
Do \(M\left( {10} \right) = 18\) nên \(\frac{1}{3}a{.10^3} + \frac{1}{2}b{.10^2} = 18\quad \left( 1 \right)\).
Do hàm bậc hai \(M'\left( t \right) = a{t^2} + bt\) đạt cực đại tại \(t = 40\) nên \( - \frac{b}{{2a}} = 40\quad \left( 2 \right)\).
Từ (1) và (2), suy ra \(a = - \frac{{27}}{{5\;500}};b = \frac{{108}}{{275}}\). Do đó \(M'\left( t \right) = - \frac{{27}}{{5\;500}}{t^2} + \frac{{108}}{{275}}t\)
Trong tiết học, tức là từ thời điểm \(n = 0\) đến thời điểm \(m = 60\). Khi đó
\(\frac{{M\left( {60} \right) - M\left( 0 \right)}}{{60 - 0}} = \frac{1}{{60}}\int\limits_0^{60} {M'\left( t \right)dt} = \frac{1}{{60}}\int\limits_0^{60} {\left( { - \frac{{27}}{{5\;500}}{t^2} + \frac{{108}}{{275}}t} \right)dt} = \frac{{324}}{{55}} \approx 5,9 < 6\).
a) Khẳng định: Sai.
b) Khẳng định: Sai
c) Khẳng định: Đúng
d) Khẳng định: Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một rạp hát có \(n\) hàng ghế (\(n\) là số tự nhiên). Hàng thứ nhất có \(15\) ghế, kể từ hàng thứ hai trở đi thì số ghế ở các hàng sau đều nhiều hơn \(2\) ghế so với số ghế ở hàng ngay trước nó. Cho biết rạp hát đã bán hết vé với giá mỗi vé là \(30\) nghìn đồng (số vé bán ra bằng số ghế trong rạp) và thu về số tiền \(20,4\)triệu đồng. Tính \(n\).
Đáp số: 20
Gọi \({u_1} = 15\) là số ghế ở hàng thứ nhất, theo bài kể từ hàng thứ hai trở đi số ghế hàng sau nhiều hơn 2 ghế so với số ghế ở hàng ngày trước nó nên số ghế ở mỗi dãy tạo thành cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 15\) và công sai \(d = 2\).
Tổng số ghế trong rạp là:
\({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2.15 + \left( {n - 1} \right)2} \right] = \frac{n}{2}\left( {28 + 2n} \right) = n\left( {14 + n} \right)\)
Do số vé bán ra bằng số ghế trong rạp nên tổng tiền vé thu về là:
\(30.n\left( {14 + n} \right) = 20400 \Leftrightarrow {n^2} + 14n - 680 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 20\\n = - 34\end{array} \right.\).
Vậy \(n = 20\).

Đáp án: 12
Gọi đỉnh của hình chóp là \(S\), tâm khối cầu là \(I\), hình chiếu của \(S\) trên mặt phẳng đáy là \(H\)

Gọi \(M\), \(N\) là trung điểm \(AB,CD\), kẻ \(IK\) vuông góc với \(SN\) thì \(IK\) là bán kính của khối cầu.

Ta có \(IK = 1\)
Do góc giữa mặt bên và mặt đáy hình chóp bằng \(60^\circ \) nên ta có \(\widehat {SNH} = 60^\circ \)
Ta có tam giác \(SHN\) đồng dạng với tam giác \(SKI\) nên ta có \(\widehat {SIK} = 60^\circ \).
Suy ra \(SK = 1.\tan 60^\circ = \sqrt 3 \)(cm), \(SI = \sqrt {I{K^2} + S{K^2}} = 2\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Do đó \(SH = SI + IH = 2 + 1 = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Gọi cạnh \(MN\) có độ dài bằng \(x\) ta có \(x\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 3 \Rightarrow x = 2\sqrt 3 \) (cm) (Do tam giác \(SMN\) là tam giác đều).
Diện tích đáy \(ABCD\) bằng \({S_{ABCD}} = {\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} = 12\).
Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Đáp án: 5184.
Chia các số đã cho thành 3 nhóm
\(A = \left\{ {3;6;9} \right\}\)
\(B = \left\{ {1;4;7} \right\}\)
\(C = \left\{ {2;5;8} \right\}\)
Có tất cả 3 trường hợp thoả mãn yêu cầu.
Trường hợp 1: Các số trên cùng một hàng ngang thuộc cùng một nhóm.
Xếp ba số của nhóm \(A\) vào hàng thứ nhất rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.
Xếp ba số của nhóm \(B\) vào hàng thứ hai rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.
Xếp ba số của nhóm \(C\) vào hàng thứ ba rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.
Ba nhóm \(A,B,C\) có \(3!\) cách đổi chỗ.
Theo quy tắc nhân, ta có \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.
Trường hợp 2: Các số trên cùng một hàng dọc thuộc cùng một nhóm.
Tương tự như trường hợp 1 nhưng đổi vai trò của hàng và cột.
Ta cũng có số cách xếp là \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.
Trường hợp 3: Mỗi hàng ngang và mỗi hàng dọc đều chứa đúng 3 phần tử của 3 nhóm khác nhau
- Bước 1: Xếp vị trí các nhóm. Giả sử kí hiệu A, B, C lần lượt là vị trí để xếp số của nhóm A, B, C.
+ Hàng 1: Có \(3! = 6\) cách xếp các kí hiệu A, B, C vào hàng 1.
+ Ứng với mỗi cách xếp của hàng 1, ta có 2 cách xếp cho hàng 2 và 3.
Ví dụ: Hàng 1 xếp là A, B, C thì có 2 cách xếp như sau
Cách 1:
A | B | C |
B | C | A |
C | A | B |
Cách 2:
A | B | C |
C | A | B |
B | C | A |
Vậy có tất cả \(6.2 = 12\) cách xếp cho Bước 1.
Bước 2: Xếp các số của mỗi nhóm vào đúng vị trí của nhóm mình
Có \(3!\) cách xếp các số của nhóm A, \(3!\) cách xếp các số của nhóm B, \(3!\) cách xếp các số của nhóm C.
Vậy Bước 2 có \(3!.3!.3! = 216\) cách xếp.
Vậy Trường hợp 3 có \(12.216 = 2592\) cách xếp.
KẾT LUẬN
Vậy có tất cả \(1296 + 1296 + 2592 = 5184\) cách xếp thoả mãn yêu cầu.
Đáp án: 36.
Gọi \(n\) là số công nhân đi làm: \(n = 100 - \frac{{x - 40}}{2} = 120 - \frac{x}{2}\);
\(p\) là năng suất lao động: \(p = \frac{{480000}}{{40 \times 100}} - 5 \times \frac{{x - 40}}{2} = 220 - \frac{{5x}}{2}\) \(\left( {0 < x < 88} \right)\).
Số lượng sản phẩm (không có phế phẩm):
\(S\left( x \right) = npx - P\left( x \right) = \left( {120 - \frac{x}{2}} \right)\left( {220 - \frac{{5x}}{2}} \right)x - \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\)
\( \Rightarrow S\left( x \right) = \frac{5}{4}{x^3} - \frac{{1735}}{4}{x^2} + 26370x \Rightarrow S'\left( x \right) = \frac{{15}}{4}{x^2} - \frac{{1735}}{2}x + 26370 = 0 \Rightarrow x = 36\).
Bảng biến thiên:

Vậy để số lượng sản phẩm (không có phế phẩm) thu được là lớn nhất thì nhà máy cần áp dụng mỗi tuần làm việc \(36\) giờ.
Đáp án: \[30\].
Quãng đường chất điểm \[A\] chuyển động trong thời gian \[18\] giây đầu là
\[{s_1} = \int\limits_0^{18} {v\left( t \right)dt} = \int\limits_0^{18} {\left( {\frac{1}{{120}}{t^2} + \frac{{58}}{{45}}t} \right)dt} = 225\left( m \right)\].
Do từ trạng thái nghỉ, một chất điểm \[B\] cũng xuất phát từ \[O\], có gia tốc bằng \[a\] \[\left( {m/{s^2}} \right)\], có vận tốc \[{v_2}\left( t \right) = at\;\left( {m/s} \right),\;{s_2} = a\frac{{{t^2}}}{2}\left( m \right)\].
Do chất điểm \[B\]chậm hơn \[3\] giây so với \[A\] và sau khi \[B\] xuất phát được \[15\] giây thì đuổi kịp \[A\]
nên \[{s_2}\left( {15} \right) = 225\left( m \right) \Rightarrow \frac{{225a}}{2} = 225 \Rightarrow a = 2\left( {m/{s^2}} \right),\;{v_2} = 2.15 = 30\left( {m/s} \right)\].
Vậy \[b = 30\].
![Đáp án: \[30\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture30-1776761611.png)
Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] sao cho gốc tọa độ \[O\] tại vị trí của Bình, vị trí của An nằm trên tia \[Ox\] và mặt phẳng \[Oxy\] là mặt đất (tham khảo hình vẽ). Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng \[\left( \alpha \right):x + by + cz + d = 0\] và \[\left( \alpha \right)\] vuông góc với mặt đất. Khi đó, giá trị của \[T = {b^2} + c + d\] bằng bao nhiêu?
Đáp án: \(80\).
Quả bóng rơi xuống tại điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\].
Mặt phẳng \[\left( \alpha \right):x + by + cz + d = 0\] đi qua \[O\] nên \[d = 0\], điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\] thuộc \[\left( \alpha \right)\] nên có \[\sqrt {20} + 0,5b = 0 \Leftrightarrow b = - 4\sqrt 5 \].
Mặt khác \[\left( \alpha \right)\] vuông góc với mặt đất nên \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}} \bot {\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} \Leftrightarrow {\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}}.\overrightarrow k = 0 \Leftrightarrow c = 0\].
Vậy mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] có phương trình là \[\left( \alpha \right):x - 4\sqrt 5 y = 0\].
Vậy \[T = {b^2} + c + d = 80\].








