Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Đồng Hỷ (Thái Nguyên) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Đồng Hỷ (Thái Nguyên) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT93 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[O\] là tâm của hình bình hành \[ABCD\]. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow {SO} \].

\[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = 2\overrightarrow {SO} \].

\[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = 4\overrightarrow {SO} \].

\[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow 0 \].

Xem đáp án

Chọn C

Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD. Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Trong tam giác \[SAC\] ta có: \[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = 2\overrightarrow {SO} \].

Trong tam giác \[SBD\] ta có: \[\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} = 2\overrightarrow {SO} \].

Vậy \[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = 4\overrightarrow {SO} \].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{x + 2026}}{{x - 2025}}\] có đồ thị \[\left( C \right)\]. Đồ thi \[\left( C \right)\] có đường tiệm cận đứng là

\(x = 2025\).

\(x = - 2024\).

\(x = 1\).

\(x = 6\).

Xem đáp án

Chọn A

Tập xác đinh: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {2025} \right\}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{2025}^ + }} \frac{{x + 2026}}{{x - 2025}} = + \infty \].

Do đó đồ thi \[\left( C \right)\] có đường tiệm cận đứng là \(x = 2025\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = {x^3} - 3x + 1\] trên đoạn \[\left[ { - 2;2} \right]\] là

 

\(2\).

\( - 1\).

\(3\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[y = {x^3} - 3x + 1\].

Tập xác đinh: \[D = \mathbb{R}\].

\[y' = 3{x^2} - 3\].

\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\]

\[y\left( { - 2} \right) = - 1\], \[y\left( 2 \right) = 3\], \[y\left( { - 1} \right) = 3\], \[y\left( 1 \right) = - 1\].

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \[y = {x^3} - 3x + 1\] trên đoạn \[\left[ { - 2;2} \right]\] là \(3\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:

Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn: (ảnh 1)

Giá trị của tứ phân vị thứ nhất là

\({Q_1} = \frac{{206}}{{29}}\).

\({Q_1} = \frac{{37}}{4}\)

\({Q_1} = \frac{{87}}{8}\).

\({Q_1} = \frac{{875}}{{232}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: Cỡ mẫu là \[n = 130\].

\[\frac{n}{4} = 32,5\].

Nhóm \[\left[ {7;9} \right)\] là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \[32,5\].

\( \Rightarrow {Q_1} = 7 + \frac{{32,5 - (20 + 11)}}{{29}}.\left( {9 - 7} \right) = \frac{{206}}{{29}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhất \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = BC = a,\,\,AA' = a\sqrt 2 \) (như hình vẽ). Góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

Góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng ABCD bằng (ảnh 1)

 

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa \(A'C\)\(AC\).

Áp dụng tam giác \(AA'C\) vuông tại \(A\) ta có \(\tan \widehat {A'AC} = \frac{{A'A}}{{AC}} = 1 \Rightarrow \widehat {A'AC} = 45^\circ \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)\(AB = 4\). Tính \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B'C'} + \overrightarrow {AA'} } \right|\)?

 

\(4\sqrt 2 \).

\(\sqrt {10} \).

\(4\sqrt 3 \).

\(2\sqrt {10} \).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có AB = 4 (ảnh 1)

Ta có \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B'C'} + \overrightarrow {AA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = AC = 4\sqrt 3 \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là

\(y = 2\).

\(x = 2\).

\(x = 3\).

\(y = - 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Điểm cực đại của hàm số là \(x = 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > \frac{1}{{32}}\)

\(\left( { - 5;\,1} \right)\).

\(\left( {1;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\, - 5} \right) \cup \left( {1;\, + \infty } \right)\).

\(\left\{ { - 5;\,1} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > \frac{1}{{32}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^5} \Leftrightarrow {x^2} + 4x < 5 \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 5 < 0 \Leftrightarrow - 5 < x < 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 3\). Tìm số hạng thứ ba \({u_3}\) của cấp số nhân.

 

\(6\).

\(24\).

\(54\).

\(18\).

Xem đáp án

Chọn D

Số hạng thứ ba của cấp số nhân: \({u_3} = {u_1} \times {q^2} = 2 \times {3^2} = 18\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (minh họa như hình bên). Phát biểu nào sau đây là sai?

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (minh họa như hình bên). Phát biểu nào sau đây là sai? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {A'C'} \).

\(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {BB'} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BD'} \).

\(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {B'D'} \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có:

+ \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {A'C'} \).

+ \(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC'} \).

+ \(\overrightarrow {BB'} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BD'} \).

+ \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {DB} = \overrightarrow {D'B'} \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có đồ thị là đường cong như hình vẽ?

Hàm số nào sau đây có đồ thị là đường cong như hình vẽ? (ảnh 1)

\(y = x - \frac{1}{{x - 1}}\).

\(y = - x + \frac{1}{{x - 1}}\).

\(y = - x - \frac{1}{{x - 1}}\).

\(y = x + \frac{1}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0; - 1} \right)\) (Loại A, C) và điểm \(\left( {2;3} \right)\) (Loại B).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {4; - 2;2} \right)\)\(B\left( {5; - 1;4} \right)\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(OAB\)

\(G\left( {\frac{9}{2}; - \frac{3}{2};3} \right)\).

\(G\left( {3; - 1;2} \right)\).

\(G\left( {1;1;2} \right)\).

\(G\left( {9; - 3;6} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(OAB\): \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{4 + 5}}{3} = 3\\{y_G} = \frac{{ - 2 - 1}}{3} = - 1\\{z_G} = \frac{{2 + 4}}{3} = 2\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {3; - 1;2} \right)\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = - \sin x - \frac{1}{2}x\).

a

[NB] \(f\left( {2\pi } \right) = \pi \).

ĐúngSai
b

[TH] Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = - \cos x - \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

[TH] Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\)\(2\) nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\).

ĐúngSai
d

[TH] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)\( - \frac{\pi }{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai/Đúng/Sai/ Sai.

a) \(f\left( {2\pi } \right) = - \sin 2\pi - \frac{1}{2}.2\pi = - \pi \).        Vậy a) là mệnh đề sai.

b) \(f'\left( x \right) = - \cos x - \frac{1}{2}\).                           Vậy b) là mệnh đề đúng.

c)\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - \cos x - \frac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\x = - \frac{{2\pi }}{3} + m2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k,m \in \mathbb{Z}} \right)\).

Do \(x \in \left[ {0;\pi } \right]\) nên ta có: \(k = 0\). Phương trình chỉ có \(1\) nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\).

Vậy c) là mệnh đề sai.

d) Trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\) thì \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2\cos x + 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \frac{{2\pi }}{3}\)

Ta có\(f\left( 0 \right) = 0;\,f\left( \pi \right) = - \frac{\pi }{2}\); \(f\left( {\frac{{2\pi }}{3}} \right) = - \sin \frac{{2\pi }}{3} - \frac{1}{2}.\frac{{2\pi }}{3} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{\pi }{3}\) .

Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\)\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{\pi }{3}\).

Vậy d) là mệnh đề sai.         

14. Đúng sai
1 điểm

Đồ thị cùa hàm số \(y = ax + b + \frac{c}{{x + d}}\) là hình dưới đây.

Đồ thị cùa hàm số y = ax + b + {c} / {x + d} là hình dưới đây. (ảnh 1)

a

[NB] Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

ĐúngSai
b

[TH] \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = - \infty \).

ĐúngSai
c

[TH] Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = x + 1\).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Tổng \(a + b + c + d = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG.

Nhìn đồ thị hàm số, ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng \((0;1)\).

b) SAI.

Nhìn đồ thị hàm số, ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \).

c) ĐÚNG.

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {ax + b} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{c}{{x + d}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{\frac{c}{x}}}{{1 + \frac{d}{x}}} = \frac{0}{{1 + 0}} = 0\).

Nên phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = ax + b\,\,\,\left( 1 \right)\).

Do đường tiệm cận xiên đi qua 2 điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;2} \right)\), ta thay vào \(\left( 1 \right)\) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}b = 1\\a + b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 1\\a = 1\end{array} \right. \Rightarrow \) Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = x + 1\).

d) ĐÚNG.

Nhìn đồ thị hàm số, ta thấy phương trình đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).

Nên mẫu số có dạng: \(x - 1 \Rightarrow d = - 1\).

Kết hợp phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = x + 1\).

Ta có: \(y = x + 1 + \frac{c}{{x - 1}}\,\,\,\left( 2 \right)\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;0} \right)\), thay vào \(\left( 2 \right)\) ta được: \(0 + 1 + \frac{c}{{0 - 1}} = 0 \Leftrightarrow c = 1\).

Vậy tổng \(a + b + c + d = 1 + 1 + 1 - 1 = 2\).

15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian cho hệ trục tọa độ \(Oxyz\)có \(\overrightarrow i ;\,\overrightarrow j ;\,\overrightarrow k \) lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục \(Ox,\,Oy,\,Oz\). Cho hai điểm \(A\) và \(B\). Biết \(A\) có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là một điểm thuộc tia \(Ox\). Góc hợp bởi \(OA\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\alpha \) với \(\sin \alpha = \frac{1}{3},\,\,AB = 10,\,\,\overrightarrow {AB} \) cùng hướng với \(\overrightarrow j \), góc hợp bởi \(OB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\beta \) với \(\sin \beta = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

a

[NB] Điểm \(A\) có cao độ bằng \(10\).

ĐúngSai
b

[TH] Điểm \(B\) có hoành độ bằng \(2\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

[TH] Tọa độ của \(\overrightarrow {OA} \) là \(\left( {20\sqrt 2 ;0;10} \right)\).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Tọa độ của \(\overrightarrow {OB} \) là \(\left( {10\sqrt 2 ;10;10} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

\(A\) có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng \((Oxy)\)là một điểm thuộc tia \(Ox\), suy ra \(A\left( {a;0;c} \right)\,\,\left( {a \ge 0} \right)\).

Giả sử \(B\left( {x;y;z} \right)\,\, \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {x - a;\,y;\,z - c} \right)\)

\(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng với \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\) suy ra \(x = a\,;\,z = c;\,y > 0 \Rightarrow \,B\left( {a;y;c} \right)\,\left( {y > 0} \right)\)

\(AB = 10\, \Rightarrow \,y = 10\, \Rightarrow \,B\left( {a;10;c} \right)\).

\(\sin \alpha = \frac{1}{3}\, \Rightarrow \,\frac{{\left| {\overrightarrow {OA} .\,\overrightarrow k } \right|}}{{OA}} = \,\frac{1}{3}\, \Rightarrow \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {c^2}} }} = \,\frac{1}{3} \Rightarrow 9{c^2} = {a^2} + {c^2} \Rightarrow {a^2} = 8{c^2}\) (1)

\(\sin \beta = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}} \Rightarrow \,\frac{{\left| {\overrightarrow {OB} .\,\overrightarrow k } \right|}}{{OB}} = \,\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\, \Rightarrow \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 100 + {c^2}} }} = \,\frac{{\sqrt {10} }}{{10}} \Rightarrow 10{c^2} = {a^2} + {c^2} + 100 \Rightarrow 9{c^2} = {a^2} + 100\) (2)

Từ (1) và (2) ta được \({c^2} = 100 \Rightarrow c = \pm 10;\,a = 20\sqrt 2 \).

Do đó: \[\left[ \begin{array}{l}A\left( {20\sqrt 2 ;\,0;\,10} \right);\,\,B\left( {20\sqrt 2 ;\,10;\,10} \right)\\A\left( {20\sqrt 2 ;\,0;\, - 10} \right);\,\,B\left( {20\sqrt 2 ;\,10;\, - 10} \right)\end{array} \right.\].

a) Điểm \(A\) có cao độ bằng \(10\) là sai.

b) Điểm \(B\) có hoành độ bằng \(2\sqrt 2 \) là sai.

c) Tọa độ của \(\overrightarrow {OA} \)\(\left( {20\sqrt 2 ;0;10} \right)\) là sai.

d) Tọa độ của \(\overrightarrow {OB} \)\(\left( {10\sqrt 2 ;10;10} \right)\) là sai.

16. Đúng sai
1 điểm

Bạn An đang làm đề ôn tập theo ba mức độ dễ, trung bình và khó. Xác suất để An hoàn thành câu dễ là \(0,8\); hoàn thành câu trung bình là \(0,6\) và hoàn thành câu khó là \(0,15\). Làm đúng mỗi một câu dễ An được \(0,1\) điểm, làm đúng mỗi một câu trung bình An được \(0,25\) điểm và làm đúng mỗi một câu khó An được \(0,5\) điểm.

 

a

[NB] Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại và đúng cả ba câu là \(72\% \).

ĐúngSai
b

[TH] Khi An làm 3 câu thuộc ba loại khác nhau. Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là \(0,45\).

ĐúngSai
c

[TH] Khi An làm 3 câu thì xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại cao hơn xác suất An làm sai 3 câu ở mức độ trung bình.

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Xác suất để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm lớn hơn \(0,2\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “An làm đúng mỗi câu đề ôn tập ở mức độ dễ” \( \Rightarrow P(A) = 0,8\).

Biến cố B: “An làm đúng mỗi câu đề ôn tập ở mức độ trung bình” \( \Rightarrow P(B) = 0,6\).

Biến cố C: “An làm đúng mỗi câu đề ôn tập ở mức độ khó” \( \Rightarrow P(C) = 0,15\).

a) Sai. Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại và đúng cả ba câu là

\(P\left( {ABC} \right) = 0,8 \times 0,6 \times 0,15 = 0,072 = 7,2\% \).

b) Sai.Khi An làm 3 câu thuộc ba loại khác nhau. Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là

\(P\left( {AB\overline C \cup A\overline B C \cup \overline A BC} \right) = 0,8 \times 0,6 \times 0,85 + 0,8 \times 0,4 \times 0,15 + 0,2 \times 0,6 \times 0,15 = 0,474\).

c) Đúng. Xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại là \(0,072\).

Xác suất để An làm sai 3 câu ở mức độ trung bình là \(0,4 \times 0,4 \times 0,4 = 0,064 < 0,072\).

                 d) Sai. An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm khi An làm 3 câu khó và 2 câu trung bình khi đó xác suất xảy ra của An bằng \({(0,15)^3} \times {(0,6)^2} = \frac{{243}}{{200000}} < 0,2\% \)

17. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy đo đạc trắc địa được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt \(S\left( {0;0;4} \right)\) và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là \(A\left( { - 2;0;0} \right),\,\,B\left( {1;\sqrt 3 ;0} \right),\,\,C\left( {1; - \sqrt 3 ;0} \right)\). Biết rằng trọng lực tác dụng lên chiếc máy có độ lớn là \(24\,N\) và được phân bố thành ba lực   \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn bằng nhau như hình dưới. Tính tích vô hướng của \(\overrightarrow {{F_1}} .\overrightarrow {{F_2}} \).

Một chiếc máy đo đạc trắc địa được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 56.

Ta có \(\overrightarrow {SA} = \left( { - 2;0; - 4} \right),\,\,\overrightarrow {SB} = \left( {1;\sqrt 3 ; - 4} \right),\,\,\overrightarrow {SC} = \left( {1; - \sqrt 3 ; - 4} \right)\).

Khi đó ta có \(\left| {\overrightarrow {SA} } \right| = \left| {\overrightarrow {SB} } \right| = \left| {\overrightarrow {SC} } \right| = 2\sqrt 5 \).

Do đó tồn tại hằng số \(k\) sao cho \(\overrightarrow {{F_1}} = k\overrightarrow {SA} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} = k\overrightarrow {SB} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SB} \)

Theo đầu bài ta có \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right| \Rightarrow \left| {k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)} \right| = 24\)

Gọi \(K\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Khi đó \(G\left( {0;0;0} \right)\) và \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = 3\overrightarrow {SG} = \left( {0;0; - 12} \right)\).

Từ đó ta có \(\left| {k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)} \right| = 24 \Rightarrow k\left| {3\overrightarrow {SG} } \right| = 24 \Rightarrow 12k = 24 \Leftrightarrow k = 2\)

Khi đó \(\overrightarrow {{F_1}} = 2\overrightarrow {SA} = \left( { - 4;0; - 8} \right),\,\,\overrightarrow {{F_2}} = 2\overrightarrow {SB} = \left( {2;2\sqrt 3 ; - 8} \right)\).

Vậy \(\overrightarrow {{F_1}} .\overrightarrow {{F_2}} = 56\).

18. Tự luận
1 điểm

Một trang trại rau sạch mỗi ngày thu hoạch được 1 tấn rau. Mỗi ngày, nếu trang trại bán với giá bán rau là 30 000 đồng/kg thì bán hết rau, nếu giá bán rau tăng 1 000 đồng/kg thì số rau thừa tăng 20 kg. Số rau thừa này được thu mua hết để làm thức ăn chăn nuôi với giá 2 000 đồng/kg. Hỏi để mỗi ngày thu được số tiền bán rau lớn nhất thì trang trại đó nên bán rau với giá bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Đáp án: \(41\).

Đổi: 1 tấn = 1000 kg.

Ở bài toán này, ta chia rau bán ra làm 2 loại: rau chínhrau thừa (để làm thức ăn chăn nuôi).

Giá khởi điểm là 30 nghìn đồng/kg rau chính.

Sau \(n\) lần tăng 1 nghìn đồng, giá bán rau chính là: \(30 + n\) (nghìn đồng/kg) với \(n \in \mathbb{N}\).

Sau \(n\) lần tăng 1 nghìn đồng, lượng rau thừa là: \(20n\) (kg).

Khi đó, lượng rau chính bán ra là: \(1\,000 - 20n\) (kg).

Tổng số tiền trang trại thu được trong một ngày bao gồm tiền bán rau chính và tiền bán rau thừa được tính như sau: \(f\left( n \right) = \left( {30 + n} \right).\left( {1000 - 20n} \right) + 2.20n\)

hay \(f\left( n \right) = - 20{n^2} + 440n + 30000\) với \(n \in \mathbb{N}\).

Ta có: \(f\left( n \right) = - 20{n^2} + 440n + 30000 = - 20{\left( {n - 11} \right)^2} + 32420 \le 32420,\,\,\forall n \in \mathbb{N}\).

\( \Rightarrow Max\,\,f\left( n \right) = f\left( {11} \right) = 32420\).

Vậy để mỗi ngày thu được số tiền bán rau lớn nhất thì trang trại đó nên bán rau với giá:    \(30 + 11 = 41\) (nghìn đồng/kg).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thoi cạnh bằng \[2,\] góc \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) và cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điềm \[SB,SD.\] Biết số đo góc nhị điện \[\left[ {M,AC,N} \right]\] bằng \[120^\circ .\] Khoảng cách từ điểm \[C\] đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,7.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh bằng 2 (ảnh 1)

Gọi \(H,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AD;E = HK \cap AC;O = AC \cap BD.\)

Ta có: \(\Delta MHE = \Delta NKE \Rightarrow \widehat {MEH} = \widehat {NEK} = \frac{{180^\circ - \widehat {MEN}}}{2} = 30^\circ \)

\(\widehat {ABC} = 60^\circ \Rightarrow \Delta ABC\) đều.

Suy ra \(HE = \frac{1}{2}BO = \frac{1}{2}.\frac{{2.\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow MH = HE.\tan \widehat {MEH} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\tan 30^\circ = \frac{1}{2}.\)

Suy ra \(SA = 2MH = 2.\frac{1}{2} = 1 = AO \Rightarrow \Delta SAO\) vuông cân tại \(A.\)

Ta có: \(AC \cap (SBD) = O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(d(C,(SBD)) = d(A,(SBD))\)

Kẻ \(AI \bot SO\). Khi đó:

\(\begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot (SAC)\\ & & AI \subset (SAC)\end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot AI \Rightarrow AI \bot (SBD)\\ \Rightarrow d(C,(SBD)) = AI = \frac{1}{2}SO = \frac{1}{2}\sqrt {S{A^2} + A{O^2}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \approx 0,7.\end{array}\)

20. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp kín đựng 102 tấm thẻ như nhau được đánh số từ 1 đến 102. Lấy ngẫu nhiên ba tấm thẻ từ hộp. Có bao nhiêu cách lấy được ba tấm thẻ mà ba số ghi trên ba tấm thẻ đó lập thành một cấp số cộng.

Xem đáp án

Đáp án: 2550.

Giả sử ba tấm thẻ lấy ra có số ghi là \(a,b,c\) theo thứ tự tăng dần (\(a < b < c\)).

Để ba số này lập thành một cấp số cộng, ta phải có tính chất: \(a + c = 2b\)

Điều này có nghĩa là tổng của số đầu \(a\) và số cuối \(c\) phải là một số chẵn (vì \(2b\) luôn chẵn).

Để tổng \((a + c)\) là số chẵn, thì \(a\) và \(c\) phải cùng tính chẵn lẻ (tức là cùng là số chẵn hoặc cùng là số lẻ).

Nhận xét quan trọng: Khi bạn chọn được 2 số đầu và cuối (\(a\) và \(c\)) có cùng tính chẵn lẻ, thì số ở giữa (\(b = \frac{{a + c}}{2}\)) sẽ là duy nhất và chắc chắn là số nguyên nằm giữa \(a\) và \(c\).

\( \Rightarrow \) Bài toán quy về việc: Chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ tập hợp sao cho 2 tấm đó cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Tập hợp \(S = \{ 1,2,3,...,102\} \) có 102 phần tử.

Số lượng số lẻ là: \(\{ 1,3,5,...,101\} \). Số lượng = \(\frac{{101 - 1}}{2} + 1 = 51\) số.

Số lượng số chẵn là: \(\{ 2,4,6,...,102\} \). Số lượng = \(\frac{{102 - 2}}{2} + 1 = 51\) số.

Để có 3 số lập thành cấp số cộng, ta cần chọn 2 số đầu cuối \(a,c\) từ cùng một nhóm (chẵn hoặc lẻ):

+ Trường hợp 1: Chọn 2 số đều là số lẻ.

Số cách chọn 2 số từ 51 số lẻ là tổ hợp chập 2 của 51: \(C_{51}^2 = \frac{{51.50}}{2} = 1275{\rm{ (c\'a ch)}}\).

(Ví dụ: Chọn 1 và 5 thì số ở giữa chắc chắn là 3. Bộ là 1, 3, 5)

+ Trường hợp 2: Chọn 2 số đều là số chẵn.

Số cách chọn 2 số từ 51 số chẵn là tổ hợp chập 2 của 51: \(C_{51}^2 = \frac{{51.50}}{2} = 1275{\rm{ (c\'a ch)}}\).

(Ví dụ: Chọn 2 và 10 thì số ở giữa chắc chắn là 6. Bộ là 2, 6, 10)

Bước 3: Tổng hợp kết quả.

Tổng số cách lấy được ba tấm thẻ lập thành cấp số cộng là:

1275 + 1275 = 2550 cách

21. Tự luận
1 điểm

Một cái ly nước hình hình trụ có chiều cao \(9\)cm. Lượng nước trong ly chiếm \(\frac{2}{3}\) thể tích ly nước. Bạn A đặt một hình lập phương vào miệng ly nước thì thấy một đỉnh của lập phương chạm vào mặt nước và đồng thời mô hình ly nước và hình lập phương cùng lấy trục ly nước làm trục đối xứng. Nếu ban đầu A đổ nước đầy ly thì sau khi đặt khối lập phương như trên thì lượng nước tràn ra là bao nhiêu cm khối (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục và bỏ qua độ dày của ly)?

Một cái ly nước hình hình trụ có chiều cao 9 cm (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(23,4\).

Một cái ly nước hình hình trụ có chiều cao 9 cm (ảnh 2)

Xét hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) trong đó \(S\) là đỉnh của hình lập phương nằm bên trong ly nước và \(A,\,B,\,C\) là các điểm chung của hình lập phương với miệng ly; \(O\)là trọng tâm tam giác \(ABC\)\(H\) là trung điểm \(BC\).

Đặt \(x\)(cm) là cạnh đáy hình chóp thì \(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} = \frac{{x\sqrt 3 }}{3}\).

Vì hình chóp \[S.ABC\]\[SA\], \[SB\], \[SC\]bằng nhau và đôi một vuông góc tại đỉnh \[S\] nên độ dài cạnh \(SA = SB = SC = \frac{x}{{\sqrt 2 }}\).

Từ đó suy ra \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{x^2}}}{3}} = \frac{{x\sqrt 6 }}{6}\).

Theo giả thiết thì chiều cao hình chóp S.ABC bằng \(\frac{1}{3}\) chiều cao ly nước: \(SO = \frac{1}{3}.9 = 3\)(cm).

Suy ra chiều dài cạnh đáy của hình chóp: \(\frac{{x\sqrt 6 }}{6} = 3 \Rightarrow x = 3\sqrt 6 \)(cm).

Vậy thể tích nước tràn ra bằng với thể tích khối chóp \(S.ABC\).

Thể tích đó là: \(V = \frac{1}{3}SO.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.3.\frac{{{{\left( {3\sqrt 6 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2} \approx 23,4\)(cm3).

22. Tự luận
1 điểm

Ba hộp chứa các viên bi giống nhau về kích thước. Hộp I chứa \(a\) viên bi màu đỏ và 2 viên bi màu xanh. Hộp II chứa \(b\) viên bi màu đỏ và 3 viên bi màu xanh. Hộp III chứa 6 viên bi màu đỏ và 4 viên bi màu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra một viên bi. Biết xác suất lấy ra ít nhất một viên bi đỏ là \(0,976\) và xác suất lấy ra cả ba viên bi đỏ là \(0,336\). Tính xác suất lấy được đúng hai viên bi màu đỏ (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,45.

Xét các biến cố \(A\): “lấy được viên bi đỏ của hộp I”.

\(B\): “lấy được viên bi đỏ của hộp II”.

\(C\): “lấy được viên bi đỏ của hộp III”.

Xác suất lấy được viên bi đỏ của hộp I: \(P\left( A \right) = \frac{a}{{a + 2}}\).

Xác suất lấy được viên bi đỏ của hộp II: \(P\left( B \right) = \frac{b}{{b + 3}}\).

Xác suất lấy được viên bi đỏ của hộp III: \(P\left( C \right) = \frac{6}{{6 + 4}} = 0,6\).

Gọi biến cố \(D\): “lấy ra ít nhất một viên bi đỏ” \( \Rightarrow \overline D \): “lấy ra được 3 viên bi xanh”.

\( \Rightarrow P\left( {\overline D } \right) = 1 - P\left( D \right) = 0,024\)

\( \Leftrightarrow \frac{2}{{a + 2}}.\frac{3}{{b + 3}}.\frac{4}{{10}} = 0,024 \Leftrightarrow \left( {a + 2} \right)\left( {b + 3} \right) = 100\)(1).

Xác suất lấy được cả 3 viên bi đỏ \(P\left( A \right).P\left( B \right).P\left( C \right) = 0,336 \Leftrightarrow \frac{a}{{a + 2}}.\frac{b}{{b + 3}}.0,6 = 0,336\).

\( \Leftrightarrow ab = 56\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 8\\b = 7\end{array} \right.\) (vì \(a,b\) là số nguyên).

Xác suất lấy được đúng 2 viên đỏ:

\(P\left( A \right).P\left( B \right).P\left( {\overline C } \right) + P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right).P\left( C \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right).P\left( C \right)\)

                                                        \( = 0,8.0,7.0,4 + 0,8.0,3.0,6 + 0,2.0,7.0,6 = 0,452 \simeq 0,45\).