Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Cửa Lò (Nghệ An) có đáp án
22 câu hỏi
Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x + 1} \right) = 3\) là
\(x = 7.\)
\(x = 9.\)
\(x = 5.\)
\(x = 8.\)
Chọn A
Ta có \({\log _2}\left( {x + 1} \right) = 3 \Leftrightarrow x + 1 = 8 \Leftrightarrow x = 7\).
Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) (Tham khảo hình vẽ dưới).

Phát biểu nào sau đây đúng?
\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} .\)
\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {AB} .\)
\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {C{A_1}} .\)
\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}C} .\)
Chọn A
Theo quy tắc đường chéo hình lập phương \(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} .\).
Mỗi ngày bác Nam đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Nam trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
Quãng đường (km) | \([2,7;3,0)\) | \([3,0;3,3)\) | \([3,3;3,6)\) | \([3,6;3,9)\) | \([3,9;4,2)\) |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
0,5.
0,9.
0,575.
0,975.
Chọn C
Tứ phân vị thứ nhất nằm ở nhóm \(\left[ {3,0;3,3} \right)\)
\({Q_1} = 3 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 3}}{6}.\left( {3,3 - 3} \right) = 3,1\)
Tứ phân vị thứ ba nằm ở nhóm \(\left[ {3,6;3,9} \right)\)
\({Q_3} = 3,6 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - \left( {3 + 6 + 5} \right)}}{4}.\left( {3,9 - 3,6} \right) = 3,675\)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 3,675 - 3,1 = 0,575\).
Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị của đạo hàm \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên dưới.

Số điểm cực đại của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là
\[2\].
\[1\].
\[3\].
\[4\].
Chọn B
Hàm số đạt cực đại khi \(y = f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm. Quan sát đồ thị của đạo hàm \(y = f'\left( x \right)\) thì hàm số sẽ đạt cực đại tại \(x = 1\).
Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là
\(S = \left\{ {k2\pi /k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {k\pi /k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi /k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi /k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn A
\(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {2; - 3;1} \right)\), \(\overrightarrow v = \left( {4; - 5; - 3} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u - \overrightarrow v \) là
\(\left( {6; - 8; - 2} \right)\) .
\(\left( { - 2;2;4} \right)\).
\(\left( { - 2; - 2;4} \right)\).
\(\left( {2; - 2; - 4} \right)\).
Chọn B
\(\overrightarrow u - \overrightarrow v = \left( {2 - 4; - 3 + 5;1 + 3} \right) = \left( { - 2;2;4} \right)\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3;\,\,{u_2} = 6.\) Giá trị công bội \(q\) bằng
\( - 2.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(18.\)
\(2.\)
Chọn D
\(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{6}{3} = 2\).
Cho khối chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),\,\,SA = 3,\)\(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A,\)với \(AB = 4.\) Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng
\(8.\)
\(24.\)
\(16.\)
\(48.\)
Chọn A

\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.SA.\frac{1}{2}.AB.AC = \frac{1}{3}.3.\frac{1}{2}.4.4 = 8\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(a\) và các cạnh bên đều bằng \(a.\) Số đo góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(SC\) bằng
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
\(30^\circ \).
Chọn C

AC là đường chéo của hình vuông \(S.ABCD\) cạnh a nên \(AC = a\sqrt 2 \).
Tam giác \(ABC\,\)có \(S{A^2} + S{C^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2} = A{C^2}\, \Rightarrow \,\Delta ABC\) vuông tại S.
Do đó góc giữa \(SA\) và \(SC\) bằng \(90^\circ \).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x \le 1\\2 - x\,\,\,khi\,\,x > 1\end{array} \right.\). Phát biểu nào sau đây là sai?
Hàm số nghịch biến trên khoảng (1; +∞).
Hàm số đạt cực tiểu tại x=0
Hàm số không có cực đại.
Hàm số đồng biến trên khoảng (0;1)
Chọn C
Nhận xét hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên ℝ.
\(f'\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x \le 1\\ - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x > 1\end{array} \right.\)
Ta lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\) như sau:

Từ đó suy ra hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) suy ra ý C sai
Cho A và B là hai biến cố độc lập. Biết P(A) = 0,3 và P(B) = 0,5. Xác suất của biến cố \(\bar AB\) bằng
0,35.
0,25.
0,8.
0,15.
Chọn A
Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,7\)
Do A và B là hai biến cố độc lập nên \(\bar A\) và \(B\) cũng là 2 biến cố độc lập
Suy ra \(P\left( {\bar AB} \right) = P\left( {\bar A} \right).P\left( B \right) = 0,7.0,5 = 0,35\)
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) bằng
\( - 2\)
\(2.\)
\( - 1.\)
\(3.\)
Chọn D
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) nên giái trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \(f(2) = 3\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)đơn vị mỗi trục tính bằng \(km.\) Một tên lửa phóng từ mặt đất từ vị trí gốc tọa độ \[O\] theo hướng, vận tốc không đổi (đặt mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] trùng với mặt đất). Tên lửa đi từ điểm \[O\left( {0;0;0} \right)\] đến điểm \[A\left( {140;60;6} \right)\] trong 8 phút.
[NB] Trong 8 phút tên lửa bay được quãng đường (làm tròn đến hàng đơn vị) xấp xỉ bằng \[152km\].
[TH] Ở phút thứ 4 độ cao của tên lửa là \[3km\].
[TH] Tọa độ của tên lửa sau 12 phút kể từ lúc phóng là \[\left( {210;90;12} \right)\].
[TH] Sau 10 phút tiếp theo kể từ vị trí \[A\] tên lửa đạt độ cao là \[13,5km\].
a) Tên lửa đi từ điểm \[O\left( {0;0;0} \right)\] đến điểm \[A\left( {140;60;6} \right)\] trong 8 phút nên quãng đường đi được là \[OA = \sqrt {{{140}^2} + {{60}^2} + {6^2}} = 152,43 \approx 152(km)\]
Nên a) đúng.
b) Ở phút thứ 4 tên lửa ở vị trí B, do hướng và vận tốc không đổi nên quãng đường tên lửa bay đc 4 phút bằng nửa quãng đường OA. Do đó: \[\overrightarrow {OB} = \frac{1}{2}\overrightarrow {OA} = \left( {70;30;3} \right) \Rightarrow B\left( {70;30;3} \right)\]. Vậy ở phút thứ 4 độ cao của tên lửa là \[3km\] là đúng.
c) Sau 12 phút kể từ lúc phóng, tên lửa ở vị trí C. Do hướng và vận tốc không đổi nên quãng đường tên lửa bay đc sau 12 phút bằng \[\frac{3}{2}\]quãng đường OA. Do đó : \[\overrightarrow {OC} = \frac{3}{2}\overrightarrow {OA} = \left( {210;90;9} \right) \Rightarrow C\left( {210;90;9} \right)\].
Tọa độ của tên lửa sau 12 phút kể từ lúc phóng là \[\left( {210;90;9} \right)\], nên ý c) sai.
d) Sau 10 phút tiếp theo kể từ vị trí \[A\] tên lửa đến điểm D. Khi đó thời gian từ O tới D là 18 phút. Do hướng và vận tốc không đổi nên quãng đường tên lửa bay đc sau 18 phút bằng \[\frac{9}{4}\]quãng đường OA. Do đó : \[\overrightarrow {OD} = \frac{9}{4}\overrightarrow {OA} = \left( {315;135;13,5} \right) \Rightarrow D\left( {315;135;13,5} \right)\].
Vậy sau 10 phút tiếp theo kể từ vị trí \[A\] tên lửa đạt độ cao là \[13,5km\] là đúng
Đậu đỏ là một loại thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn của người Việt Nam. Ngoài giá trị dinh dưỡng cao, đậu đỏ còn có nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe và sắc đẹp như: Chống ôxy hóa, giúp cơ bắp con người khỏe mạnh, tăng cường sức khỏe cho tim mạch con người, lợi ích hệ tiêu hóa, bổ thận, cung cấp vitamin bổ dưỡng cho cơ thể, đào thải độc tố, giải độc, tốt cho hệ miễn dịch, giúp huyết áp ổn định, da đẹp. Cây đậu đỏ khi trồng có chiều cao 6 cm. Khảo sát cho thấy độ cao tính bằng centimet của cây đậu đỏ tại thời điểm \(t\) kể từ khi được trồng được cho bởi hàm số \(h\left( t \right) = - 0,005{t^4} + b{t^3} + c\) (Trong đó \(b,c \in \mathbb{R}\)), với \(t\) tính theo tuần. Giả sử \(h'\left( t \right)\) là tốc độ tăng chiều cao của cây đậu đỏ sau khi trồng. (Đơn vị của \(h'\left( t \right)\) là centimet/tuần). Biết \(h'\left( 5 \right) = 5\). (Hình bên dưới mô tả hạt và cây đậu đỏ). Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
[NB] Hàm số \(h\left( t \right)\) có công thức \(h\left( t \right) = - 0,005{t^4} + 0,1{t^3}\).
[TH] Giai đoạn tăng trưởng của cây đậu đỏ kéo dài \(15\) tuần.
[TH] Chiều cao tối đa của cây đậu đỏ là \(90\) centimet.
[VD, VDC] Vào thời điểm cây đậu đỏ phát triển nhanh nhất thì chiều cao của cây là \(56\) centimet.
a) Ta có \[h'\left( t \right) = \left( { - 0,005{t^4} + b{t^3} + c} \right)' = - 0,02{t^3} + 3b{t^2}\].
Mà \[h'\left( 5 \right) = 5\]\[ \Leftrightarrow - 0,{02.5^3} + 3b{.5^2} = 5 \Leftrightarrow b = \frac{{5 + 0,{{02.5}^3}}}{{{{3.5}^2}}} = 0,1\].
\(h\left( 0 \right) = 6 \Leftrightarrow c = 6\).
Do vậy \(h\left( t \right) = - 0,005{t^4} + 0,1{t^3} + 6\). Đáp án a sai.
b) Với \(h\left( t \right) = - 0,005{t^4} + 0,1{t^3} + 6\) thì \(h'\left( t \right) = - 0,02{t^3} + 0,3{t^2}\).
\(h'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 0,02{t^3} + 0,3{t^2} = 0 \Leftrightarrow {t^2}\left( { - 0,02t + 0,3} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 15\end{array} \right.\)
Bảng biến thiên
\(t\) | 0 15 \( + \infty \) |
\(h'\left( t \right)\) | + 0 - |
\(h\left( t \right)\) |
![]()
|
Từ bảng biến thiên ta thấy giai đoạn tăng trưởng của cây là từ tuần 1 đến tuần thứ 15. Do vậy đáp án b đúng.
c) Chiều cao tối đa của cây đạt được khi \(t = 15\), và độ cao lớn nhất của cây là c\(h\left( {15} \right) \approx 90,375\left( {cm} \right)\). Do vậy đáp án c sai.
d) Thời điểm cây phát triển nhanh nhất là thời điểm \[h'\left( t \right)\] đạt giá trị lớn nhất.
Ta có \(h''\left( t \right) = - 0,06{t^2} + 0,6t\)
\(h''\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t\left( { - 0,06t + 0,6} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 10\end{array} \right.\) (\(t = 0\) không thỏa mãn).
Chiều cao của cây tại thời điểm \(t = 10\) là \(h\left( {10} \right) = - 0,{005.10^4} + 0,{1.10^3} + 6 = 56\)(cm). Do vậy đáp án d đúng.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + bx + c}}{{x - 2}}\) có đạo hàm f'(x). Đồ thị của hàm số f'(x) như hình vẽ sau:

[NB] Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm \(x = 1\) và \(x = 3\).
[NB] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).
[TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 1\) và đạt cực tiểu tại \(x = 3\).
[TH] Nếu \(f\left( 0 \right) = 1\) thì \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {3;4} \right]} f\left( x \right) = 6\).
a) Dễ thấy phương trình \(f'\left( x \right) = 0\)vcó hai nghiệm \(x = 1\) và \(x = 3\).
b) Do \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\) nên hàm số không thể nghịch biến trên \(\left( {1;3} \right)\).
c) Từ đồ thị của hàm số \(f'\left( x \right)\), có BBT của hàm số \(f\left( x \right)\) như sau:

Do đó, hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 1\) và đạt cực tiểu tại \(x = 3\).
d) Có \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 4x - \left( {2b + c} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\) và \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 1\\f'\left( 1 \right) = f'\left( 3 \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2\\2b + c = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2\\b = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Khi đó \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - \frac{1}{2}x - 2}}{{x - 2}}\) và dễ thấy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {3;4} \right]} f\left( x \right) = f\left( 4 \right) = 6\).
Công ty may mặc có hai hệ thống máy chạy song song. Xác suất để hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt là 90%, xác suất để cả hai hệ thống máy đều hoạt động tốt là 72%. Công ty chỉ có thể hoàn thành đơn hàng đúng hạn nếu ít nhất một trong hai hệ thống máy hoạt động tốt.
Xác suất để hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt là \(0,8\).
Xác suất để hệ thống máy thứ nhất không hoạt động tốt là \(0,2\).
Xác suất để cả hai hệ thống máy đều không hoạt động tốt là \(0,028\).
Xác suất để công ty hoàn thành đúng hạn là \(0,98\)
a-Đúng; b – Sai; c- sai; d – Đúng.
a) Gọi \(A\) là biến cố hệ thống máy thứ nhất hoạt động tốt \(P\left( A \right) = 0,9;{\rm{ }}P\left( {\overline A } \right) = 0,1\)
Gọi \(B\) là biến cố hệ thống máy thứ hai hoạt động tốt
Ta có: \(AB\) là cả hai hệ thống máy đều hoạt động tốt. Do \(A;{\rm{ }}B\) là hai biến cố độc lập nên
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) \Leftrightarrow 0,72 = 0,9.P\left( B \right) \Leftrightarrow P\left( B \right) = 0,8\).
Vậy khẳng định a đúng.
b) Xác suất để hệ thống máy thứ nhất không hoạt động tốt là \(0,1\).
Vậy khẳng định b sai.
c) Xác suất để cả hai hệ thống máy đều không hoạt động tốt là
\(P\left( {\overline A .\overline B } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B } \right) = 0,1.0,2 = 0,02\)
Vậy khẳng định c sai.
d) Xác suất để công ty hoàn thành đúng hạn là
\(1 - P\left( {\overline A .\overline B } \right) = 1 - 0,02 = 0,98\)
Vậy khẳng định d đúng.
Có \(9\) quả cầu giống hệt nhau được đánh số từ \(1\) đến \(9\) và đựng trong một cái hộp. Sau khi xáo trộn, người ta lấy ngấu nhiên lần lượt ra \(4\) quả cầu. Xác suất để lấy được tổng các chữ số ghi trên các quả cầu là \(15\) bằng bao nhiêu (không làm tròn các bước tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Đáp án: 0,05.
Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử.
Ta có \(n\left( \Omega \right) = 9 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6\).
Gọi \(A\) là biến cố lấy được \(4\) quả cầu ghi các số có tổng bằng \(15\). Ta giả sử các số đó \(a\), \(b\),\(c\), \(d\).
Theo giả thiết \(a + b + c + d = 15\).
Suy ra \(\left( {a,b,c,d} \right) \in \left\{ {\left( {1;2;3;9} \right),\left( {1,2,4,8} \right),\left( {1,2,5,7} \right),\left( {1,3,5,6} \right),\left( {1,3,4,7} \right),\left( {2,3,4,6} \right)} \right\}\)
\( \Rightarrow n\left( A \right) = 6 \times 4!\).
Vậy xác suất cẩn tính \(P\left( A \right) = \frac{{6 \times 4!}}{{9 \times 8 \times 7 \times 6}} \approx 0,05\).
Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá \(300\) sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm \(\left( {1 \le x \le 300} \right)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là \(F\left( x \right) = - 7{x^2} + 1700x\) (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là \(G\left( x \right) = 0,004{x^2} - 1,6x + 500 + \frac{{16000}}{x}\) (nghìn đồng). Lợi nhuận thu được của doanh nghiệp (tính theo đơn vị triệu đồng) đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải
Trả lời: 46
Chi phí sản xuất cho \[x\] sản phẩm là \[xG\left( x \right) = 0,004{x^3} - 1,6{x^2} + 500x + 16000\](nghìn đồng).
Lợi nhuận thu được của doanh nghiệp:
\[h\left( x \right) = - 7{x^2} + 1700x - \left( {0,004{x^3} - 1,6{x^2} + 500x + 16000} \right) = - 0,004{x^3} - 5,4{x^2} + 1200x - 16000\](nghìn đồng).
Ta có: \[h'\left( x \right) = - 0,012{x^2} - 10,8x + 1200\].
Xét \[h'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 100\\x = - 1000\end{array} \right.\].
Bảng biến thiên:

Vậy lợi nhuận lớn nhất của doanh nghiệp khoảng \[46\] triệu đồng.
Quanh một đa giác đều \(2n\) cạnh \(\left( {n \ge 6,n \in \mathbb{N}} \right)\) vẽ vòng tròn ngoại tiếp. Ba đỉnh bất kì của đa giác được gọi là cùng phía nếu tồn tại một nửa đường tròn chứa \(3\) đỉnh đó (các đầu mút của nửa đường tròn là các đỉnh của đa giác). Biết xác suất của biến cố “\(3\) đỉnh chọn bất kì cùng phía” bằng \(\frac{{33}}{{43}}.\) Tìm \(n?\)
Đáp án:\(22\).
Đánh số các đỉnh là \({A_1},\,\,{A_2},\,\,{A_3},\,\,...,\,\,{A_{2n}}\).

* Số cách chọn 3 đỉnh bất kì: \(C_{2n}^3 = \frac{{\left( {2n} \right)!}}{{\left( {2n - 3} \right)!.3!}} = \frac{{2n.\left( {2n - 1} \right)\left( {2n - 2} \right)}}{6} = \frac{{2n\left( {2n - 1} \right)\left( {n - 1} \right)}}{3}\).
* Ba đỉnh cùng phía tạo thành một tam giác vuông hoặc tù.
+ Xét các tam giác vuông hoặc tù tại đỉnh \({A_1}\).
Đường chéo \({A_1}{A_{n + 1}}\) là đường kính của vòng tròn ngoại tiếp đa giác đều chia đường tròn ra làm hai phần, mỗi phần có \(n - 1\) điểm: từ \({A_2}\) đến \({A_n}\) và \({A_{n + 2}}\) đến \({A_{2n}}\).
Lấy đỉnh \({A_k},k = 2,3,...,n\), dựng đường kính \({A_k}{A_{n + k}}\).
Để tam giác \({A_1}{A_k}{A_i}\) vuông hoặc tù tại \({A_1}\) thì ta cần lấy đỉnh \({A_i}\) với \(i = n + k,n + k + 1,...,2n\)
Với \(k = 2\) thì \(i \in \left\{ {n + 2,n + 3,...,2n} \right\}\) Þ Có \(2n - \left( {n + 2} \right) + 1 = n - 1\) điểm
Với \(k = 3\) thì \(i \in \left\{ {n + 3,n + 4,...,2n} \right\}\) Þ Có \(2n - \left( {n + 3} \right) + 1 = n - 2\) điểm
…
Với \(k = n\) thì \(i \in \left\{ {2n} \right\}\) Þ Có 1 điểm
Þ Số tam giác vuông hoặc tù tại \({A_1}\) là \(\left( {n - 1} \right) + \left( {n - 2} \right) + ... + 2 + 1 = \frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}\).
+ Tương tự với các tam giác vuông hoặc tù tại các đỉnh còn lại, ta có số tam giác vuông hoặc tù là
\(\frac{{n\left( {n - 1} \right)}}{2}.2n = {n^2}\left( {n - 1} \right)\)
Xác suất chọn được 3 đỉnh cùng phía là \(P = \frac{{{n^2}\left( {n - 1} \right)}}{{C_{2n}^3}} = \frac{{3{n^2}\left( {n - 1} \right)}}{{2n\left( {2n - 1} \right)\left( {n - 1} \right)}} = \frac{{3n}}{{2\left( {2n - 1} \right)}}\).
Do đó, ta có \(\frac{{3n}}{{2\left( {2n - 1} \right)}} = \frac{{33}}{{43}} \Leftrightarrow 43n = 22\left( {2n - 1} \right) \Leftrightarrow n = 22\).
Cách khác:
Trong một đa giác đều có \(2n\) đỉnh, bất kỳ một đường chéo nào đi qua tâm cũng chia đường tròn ngoại tiếp thành hai nửa đường tròn bằng nhau. Mỗi nửa đường tròn (tính cả hai đầu mút của đường kính) sẽ chứa đúng \(n + 1\) đỉnh.
+) Ta chọn một đỉnh bất kỳ trong số \(2n\) đỉnh làm đỉnh bắt đầu (gọi là đỉnh \({A_i}\)).
+) Từ \({A_i}\), ta kẻ một đường kính sang đỉnh đối diện. Nửa đường tròn tính theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ \({A_i}\) sẽ bao gồm \({A_i}\) và \(n\) đỉnh tiếp theo.
+) Để bộ 3 đỉnh "cùng phía" và nhận \({A_i}\) làm đỉnh đầu tiên, ta chỉ cần chọn thêm 2 đỉnh nữa từ \(n\) đỉnh còn lại trong nửa đường tròn đó. Số cách chọn 2 đỉnh từ \(n\) đỉnh là: \(C_n^2\).
+) Có tất cả \(2n\) đỉnh có thể đóng vai trò là "đỉnh bắt đầu" \({A_i}\). Với mỗi đỉnh bắt đầu đó, có \(C_n^2\) cách chọn 2 đỉnh còn lại để tạo thành một nhóm 3 đỉnh nằm gọn trong nửa đường tròn khởi đầu từ \({A_i}\).
Xác suất chọn được 3 đỉnh cùng phía là \(P = \frac{{2n.C_n^2}}{{C_{2n}^3}} = \frac{{3n}}{{2\left( {2n - 1} \right)}}\).
Do đó, ta có \(\frac{{3n}}{{2\left( {2n - 1} \right)}} = \frac{{33}}{{43}} \Leftrightarrow 43n = 22\left( {2n - 1} \right) \Leftrightarrow n = 22\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh bằng \(3\sqrt 2 ,\widehat {ABC} = 60^\circ ,\)\(AB \bot SC,\) \(\Delta SAC\)đều. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(SD\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 3.

Gọi \(O,I\) lần lượt là trung điểm của \(AC,AB\) và \(H = BO \cap CI.\)
Kẻ \(HK \bot SC\) tại \(K.\)
Ta có:
\(\widehat {ABC} = 60^\circ \Rightarrow \Delta ABC\) đều \( \Rightarrow CI \bot AB\), mà \(AB \bot SC \Rightarrow AB \bot (SCI)\) nên \(AB \bot SI\)\( \Rightarrow \Delta SAB\)cân tại \(S\) (trung tuyến còn đường cao).
Suy ra \(SA = SB\)\(,\Delta ABC,\Delta SAC\)đều nên \(SABC\) là tứ diện đều. Khi đó, \(SH \bot (ABCD).\)
Vì
\( \Rightarrow HK \bot (SCD) \Rightarrow {\rm{d}}(H,(SCD)) = HK\)
Ta lại có
\( \Rightarrow {\rm{d}}(AB,SD) = {\rm{d}}(AB,(SCD)) = {\rm{d}}(B,(SCD)) = \frac{3}{2}{\rm{d}}(H,(SCD)) = \frac{3}{2}HK.\)
Tính \(HK.\)
Ta có \(CH = \frac{2}{3}CI = \frac{2}{3}.\frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 6 \Rightarrow HK = \frac{{CH.HS}}{{SC}} = \frac{{CH\sqrt {S{C^2} - C{H^2}} }}{{SC}} = 2.\)
Vậy \({\rm{d}}(AB,SD) = \frac{3}{2}.2 = 3.\)
Bốn ngư dân góp vốn mua chung một chiếc thuyền. Số tiền người đầu đóng góp bằng nửa tổng số tiền của ba người còn lại. Số tiền người thứ hai đóng góp bằng \(\frac{1}{3}\) tổng số tiền của ba người còn lại. Số tiền người thứ ba đóng góp bằng \(\frac{1}{4}\) tổng số tiền 3 người còn lại. Biết người thứ tư đóng góp 260 triệu đồng. Chiếc thuyền này được mua bao nhiêu tỉ đồng?
Đáp án:\(1,2\).
Gọi số tiền người thứ nhất, thứ hai, thứ ba đóng góp lần lượt là \(x,\,\,y,\,\,z\)\(\left( {x,\,\,y,\,\,z > 0} \right)\) (triệu đồng).
Số tiền người đầu đóng góp bằng nửa tổng số tiền của ba người còn lại nên:
\(x = \frac{1}{2}\left( {y + z + 260} \right) \Leftrightarrow 2x - y - z = 260\).
Số tiền người thứ hai đóng góp bằng \(\frac{1}{3}\) tổng số tiền của ba người còn lại nên:
\(y = \frac{1}{3}\left( {x + z + 260} \right) \Leftrightarrow - x + 3y - z = 260\).
Số tiền người thứ ba đóng góp bằng \(\frac{1}{4}\) tổng số tiền 3 người còn lại nên:
\(z = \frac{1}{4}\left( {x + y + 260} \right) \Leftrightarrow - x - y + 4z = 260\).
Khi đó ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y - z = 260\\ - x + 3y - z = 260\\ - x - y + 4z = 260\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 400\\y = 300\\z = 240\end{array} \right.\).
Giá của chiếc thuyền là: \(400 + 300 + 240 + 260 = 1200\) (triệu đồng) hay \(1,2\) tỉ đồng.
Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Trong cùng một thời điểm vị trí của điểm \(M\) trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), có bốn vệ tinh lần lượt đặt tại các điểm \(A\left( {0;4;5} \right)\), \(B\left( {3;0;5} \right)\), \(C\left( {3;4;0} \right)\), \(D\left( {3;4;5} \right)\) và vị trí \(M\left( {a;b;c} \right)\) trên đoạn thẳng \(AB\)thỏa mãn tổng khoảng cách từ các điểm \(A\), \(B\), \(C\) đến đường thẳng \(MD\) lớn nhất. Khi đó giá trị \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 8,64.
Ta có: \(\overrightarrow {DA} = \left( { - 3;0;0} \right)\), \(\overrightarrow {DB} = \left( {0; - 4;0} \right)\) và \(\overrightarrow {DC} = \left( {0;0; - 5} \right)\).
Dễ thấy: \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {DA} .\overrightarrow {DB} = 0 \Rightarrow DA \bot DB\\\overrightarrow {DB} .\overrightarrow {DC} = 0 \Rightarrow DB \bot DC\\\overrightarrow {DC} .\overrightarrow {DA} = 0 \Rightarrow DC \bot DA\end{array} \right.\] nên các điểm \(A\left( {0;4;5} \right)\), \(B\left( {3;0;5} \right)\), \(C\left( {3;4;0} \right)\), \(D\left( {3;4;5} \right)\) là các đỉnh của một hình hộp chữ nhật với \(DA = 3\), \(DB = 4\) và \(DC = 5\).
Gọi \(S = d\left( {A,MD} \right) + d\left( {B,MD} \right) + d\left( {C,MD} \right)\).
Ta có \(d\left( {C,MD} \right) = DC = 5\) nên \(S\) lớn nhất khi \(d\left( {A,MD} \right) + d\left( {B,MD} \right)\) lớn nhất.

Xét \(\Delta DAB\) trong mặt phẳng \(\left( {DAB} \right)\): \(d\left( {A,MD} \right) + d\left( {B,MD} \right) \le AM + BM = AB\).
Dấu bằng xảy ra khi \(M\) là hình chiếu của \(D\) lên \(AB\).

Do \[DM \bot AB \Rightarrow \overrightarrow {DM} .\overrightarrow {AB} = 0 \Rightarrow \left( {3t - 3} \right) \times 3 - 4t \times \left( { - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{9}{{25}} \Rightarrow M\left( {\frac{{27}}{{25}};\frac{{64}}{{25}};5} \right)\].
Vậy \[a + b + c = \frac{{27}}{{25}} + \frac{{64}}{{25}} + 5 = 8,64\].


