Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Lương Văn Chánh (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Lương Văn Chánh (Đắk Lắk) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT33 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \cos x + x\) là

\( - \sin x + C\).

\( - \sin x - {x^2} + C\).

\(\sin x + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

\( - \sin x + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\int {\left( {\cos x + x} \right)dx = \sin x + \frac{{{x^2}}}{2} + C} \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({3^{3x + 1}} = 81\) là

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = \frac{3}{2}\).

\(x = \frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({3^{3x + 1}} = 81 \Leftrightarrow {3^{3x + 1}} = {3^4} \Leftrightarrow 3x + 1 = 4 \Leftrightarrow x = 1\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Tính tổng \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {B'D'} \). 
Chọn C  Ta có \(\overrightarrow {BA}  + \overrigh (ảnh 1)

\(\overrightarrow {BD'} \).

\(\overrightarrow 0 \).

\(2\overrightarrow {B'D'} \).

\(2\overrightarrow {DB} \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {B'D'}  = \left( {\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC} } \right) + \overrightarrow {BD}  = 2\overrightarrow {BD}  = 2\overrightarrow {B'D'} \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y + z - 6 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)?

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {1;3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 3; - 6} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;1; - 6} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Theo định nghĩa, ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 3;1} \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi ngày ông Bình đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị là km) của ông Bình trong 39 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Mỗi ngày ông Bình đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị là km) của ông Bình trong 39 ngày được thống kê lại ở bảng sau:  Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là (ảnh 1) 

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là

2.

1,8.

2,5.

2,1.

Xem đáp án

Chọn C

Khoảng biến thiên \(R = 5,0 - 2,5 = 2,5\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

 Chọn C Khoảng biến thiên \(R = 5,0 - 2,5 = 2,5\). (ảnh 1)

Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?

1.

0.

2.

3.

Xem đáp án
Chọn C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là

\(S = \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 3\). Giá trị của \({u_4}\) bằng

54.

18.

108.

27.

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\), ta có:

\({u_4} = {u_1}.{q^3} = {2.3^3} = 2.27 = 54\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối chóp \(O.ABC\)có \(OA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) đều và \(OA = 2,AB = 3\). Thể tích của khối chóp \(O.ABC\) bằng   

\(3\sqrt 3 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D     Do \(OA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \({V (ảnh 1) 

Do \(OA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \({V_{O.ABC}} = \frac{1}{3}.OA.{S_{ABC}}\).

Trong đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.3.3.\sin 60^\circ  = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}\).

\({V_{O.ABC}} = \frac{1}{3}.2.\frac{{9\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Xét phép chiếu song song theo phương \(B'B\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Ảnh của đoạn thẳng \(A'C'\) qua phép chiếu song song đó là 
Chọn D     Do \(OA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \({V (ảnh 1)

Đoạn thẳng \(A'C\).

Đoạn thẳng \(AC\).

Đoạn thẳng \(AB\).

Đoạn thẳng \(BD\).

Xem đáp án

Chọn B

 Chọn D     Do \(OA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \({V (ảnh 2)

Do \(A'A//C'C//B'B\) nên anh của đoạn thẳng \(A'C'\) qua song song theo phương \(B'B\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là đoạn thẳng \(AC\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua gốc tọa độ và nhận \(\overrightarrow n = \left( {0; - 2;3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là. 

\( - 2x + 3y = 0\).

\( - 2y + 3z = 0\).

\(2y + 3z = 0\).

\( - 2x + 3z = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Mặt phẳng đi qua gốc tọa độ và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {0; - 2;3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là: \(0.\left( {x - 0} \right) - 2\left( {y - 0} \right) + 3\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow  - 2y + 3z = 0\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 3x - 1\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 2,x = 3\) được xác định bằng công thức

\(S = \int\limits_2^3 {\left( {3x - 1} \right)dx} \).

\(S = \int\limits_2^3 {{{\left( {3x - 1} \right)}^2}dx} \).

\(S = \pi \int\limits_2^3 {{{\left( {3x - 1} \right)}^2}dx} \).

\(S = \pi \int\limits_2^3 {\left( {3x - 1} \right)dx} \).

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 3x - 1\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 2,x = 3\) là \(S = \int\limits_2^3 {\left| {3x - 1} \right|dx}  = \int\limits_2^3 {\left( {3x - 1} \right)dx} \).

(do trên \(\left[ {2;3} \right]\) ta có \(3x - 1 > 0\)).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c.\)
a

\(f\left( 1 \right) = a + b + c + 1.\)

ĐúngSai
b

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2ax + b.\)

ĐúngSai
c

Nếu \(f\left( 1 \right) + 2 = f'\left( 1 \right)\) thì \(a = 2c.\)

ĐúngSai
d

Nếu \(f\left( 1 \right) + 2 = f'\left( 1 \right)\) và \(f\left( x \right) + 2 \ge f'\left( x \right),\,\forall x \ge 0\) thì \(b = 4\) và \(a \ge 1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tại \(x = 1,\) ta có: \(f\left( 1 \right) = {1^3} + a{.1^2} + b.1 + c = a + b + c + 1.\)

b) Áp dụng các công thức tính đạo hàm, ta có: \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2ax + b.\)

c) Ta có: \(f\left( 1 \right) = a + b + c + 1.\)

\(f'\left( 1 \right) = {3.1^2} + 2.\,a.\,1 + b = 2a + b + 3.\)

Nếu \(f\left( 1 \right) + 2 = f'\left( 1 \right)\,\, \Leftrightarrow a + b + c + 1 + 2 = 2a + b + 3\)

\( \Leftrightarrow a + b + c + 3 = 2a + b + 3\)

\( \Leftrightarrow a = c.\)

d) Theo câu c), nếu \(f\left( 1 \right) + 2 = f'\left( 1 \right) \Rightarrow a = c\)

Xét bất phương trình \(f\left( x \right) + 2 \ge f'\left( x \right)\)với \(\forall x \ge 0:\)

\( \Leftrightarrow {x^3} + a{x^2} + bx + c + 2 \ge 3{x^2} + 2ax + b\)

Thay \(a = c\) vào bất phương trình:

\({x^3} + a{x^2} + bx + a + 2 \ge 3{x^2} + 2ax + b\)

\( \Leftrightarrow {x^3} + \left( {a - 3} \right){x^2} + \left( {b - 2a} \right)x + \left( {a - b + 2} \right) \ge 0\)

Đặt \(g\left( x \right) = {x^3} + \left( {a - 3} \right){x^2} + \left( {b - 2a} \right)x + \left( {a - b + 2} \right)\)

Do \(f\left( 1 \right) + 2 = f'\left( 1 \right) \Leftrightarrow g\left( 1 \right) = 0\)

Để \(g\left( x \right) \ge 0,\,\forall x \ge 0.\) Mà \(g\left( 1 \right) = 0,\) thì \(x = 1\) phải là điểm cực tiểu của hàm số \(g\left( x \right).\)

Do đó, ta có phải có \(g'\left( 1 \right) = 0.\)

Ta có: \(g'\left( x \right) = 3{x^2} + 2\left( {a - 3} \right)x + \left( {b - 2a} \right)\)

\(g'\left( 1 \right) = {3.1^2} + 2\left( {a - 3} \right).1 + b - 2a = b - 3\)

Để \(g'\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow b - 3 = 0 \Leftrightarrow b = 3.\)

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong hộp thứ nhất gồm 3 viên bi màu xanh và 4 viên bi màu đỏ, hộp thứ hai gồm 5 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ. Bạn Anna lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ nhất và cho sang hộp thứ hai, sau đó bạn Lisa lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ hai.
a

Xác suất bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu là \[\frac{4}{7}\].

ĐúngSai
b

Biết rằng bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu, xác suất bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu là \[\frac{3}{5}\].

ĐúngSai
c

Xác suất bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu lớn hơn \[50\% \].

ĐúngSai
d

Biết rằng bạn Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu, xác suất bạn Anna lấy được 2 viên bi khác màu là \[\frac{{19}}{{37}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Kết luận: a) Đúng b) Sai c) Sai d) Sai

Gọi các biến cố liên quan đến việc Anna lấy bi từ hộp 1:

 \[{A_1}\]: Anna lấy được 2 bi xanh.

 \[{A_2}\]: Anna lấy được 2 bi đỏ.

 \[{A_3}\]: Anna lấy được 1 bi xanh và 1 bi đỏ (khác màu).

Số cách lấy 2 viên bi từ hộp 1 (tổng 7 viên) là: \[n({\Omega _1}) = C_7^2 = 21\].

a) Số cách Anna lấy 1 xanh và 1 đỏ là: \[C_3^1 \cdot C_4^1 = 12\]nên \[P({A_3}) = \frac{{12}}{{21}} = \frac{4}{7}\].

Kết luận: Phát biểu a) ĐÚNG.

b) Khi Anna lấy được 1 xanh và 1 đỏ cho vào hộp 2, hộp 2 lúc này có:

Xanh: 5 + 1 = 6 viên; Đỏ: 3 + 1 = 4 viên; Tổng: 10 viên.

Số cách Lisa lấy 2 viên từ hộp 2 là \[C_{10}^2 = 45\].

Số cách Lisa lấy 2 viên cùng màu là: \[C_6^2 + C_4^2 = 15 + 6 = 21\].

Xác suất Lisa lấy được 2 viên bi cùng màu trong trường hợp này là: \[P(L|{A_3}) = \frac{{21}}{{45}} = \frac{7}{{15}}\].

Kết luận: Phát biểu b) SAI.

c)- TH1 (\[{A_1}\]): Anna lấy 2 xanh. Xác suất \[P({A_1}) = \frac{{C_3^2}}{{21}} = \frac{3}{{21}} = \frac{1}{7}\].

Hộp 2 có 7 xanh, 3 đỏ. \[P(L|{A_1}) = \frac{{C_7^2 + C_3^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{21 + 3}}{{45}} = \frac{{24}}{{45}}.\]

-TH2 (\[{A_2}\]): Anna lấy 2 đỏ. Xác suất \[P({A_2}) = \frac{{C_4^2}}{{21}} = \frac{6}{{21}} = \frac{2}{7}\].

Hộp 2 có 5 xanh, 5 đỏ. \[P(L|{A_2}) = \frac{{C_5^2 + C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10 + 10}}{{45}} = \frac{{20}}{{45}}.\]

Áp dụng công thức xác suất đầy đủ cho biến cố L (Lisa lấy 2 bi cùng màu):

\[\begin{array}{l}P(L) = P({A_1}) \cdot P(L|{A_1}) + P({A_2}) \cdot P(L|{A_2}) + P({A_3}) \cdot P(L|{A_3})\\P(L) = \frac{1}{7} \cdot \frac{{24}}{{45}} + \frac{2}{7} \cdot \frac{{20}}{{45}} + \frac{4}{7} \cdot \frac{{21}}{{45}} = \frac{{24 + 40 + 84}}{{315}} = \frac{{148}}{{315}} \approx 46,98\% \end{array}\]

Kết luận: Phát biểu c) SAI.

d) Xác suất Anna lấy 2 bi khác màu khi biết Lisa lấy được 2 bi cùng màu

\[\begin{array}{l}P({A_3}|L) = \frac{{P({A_3} \cap L)}}{{P(L)}} = \frac{{P({A_3}) \cdot P(L|{A_3})}}{{P(L)}}\\P({A_3}|L) = \frac{{\frac{4}{7} \cdot \frac{{21}}{{45}}}}{{\frac{{148}}{{315}}}} = \frac{{\frac{{84}}{{315}}}}{{\frac{{148}}{{315}}}} = \frac{{84}}{{148}} = \frac{{21}}{{37}}\end{array}\]

Kết luận: Phát biểu d) SAI.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một hạt proton chuyển động trong điện trường từ điểm A(2;1;5) (đơn vị \(mm\)) theo một đường thẳng hướng lên trên. Hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30°. Biết hình chiếu vuông góc của hướng chuyển động lên mặt phẳng (Oxy) hợp với trục Ox một góc 45°. Vận tốc của hạt tại thời điểm t (giây) là \(v\left( t \right) = k{e^{0,5t}}\left( {mm/s} \right)\)với k là hằng số dương. Biết rằng trong \(2\ln 2\) giây đầu tiên, hạt đi được quãng đường là \(20\;mm\). Gọi \(B\left( {{x_B};{y_B};{z_B}} \right)\)là vị trí của hạt tại thời điểm \(t = 2\)(giây).
a

Vectơ đơn vị hướng chuyển động \(\overrightarrow u = \left( {a;b;c} \right)\) và cao độ \(c = \sin 30^\circ = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
b

Vectơ đơn vị hướng chuyển động của hạt là \(\overrightarrow u = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\).

ĐúngSai
c

Hằng số k trong công thức vận tốc có giá trị bằng \(10\).

ĐúngSai
d

Tại vị trí B, cao độ \({z_B}\)của hạt là \(20\;mm\)(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Dễ thấy \(c > 0\).

Đường thẳng chuyển động có VTCP là \(\overrightarrow u  = \left( {a;b;c} \right)\); mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có VTPT là \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\).

Do hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30° nên \(\sin 30^\circ  = \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} .\sqrt 1 }} = \frac{{\left| c \right|}}{{1.1}} = \left| c \right| \Leftrightarrow c = \frac{1}{2}\) (do \(\left| {\overrightarrow u } \right| = 1\))

b) Dễ thấy đường thẳng chuyển động có phương trình \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + at\\y = 1 + bt\\z = 5 + ct\end{array} \right.\) và đường thẳng là hình chiếu của \(\Delta \) lên \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình \(\Delta ':\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + at\\y = 1 + bt\\z = 0\end{array} \right.\).

Suy ra \(\Delta '\) có VTCP \(\overrightarrow {u'}  = \left( {a;b;0} \right)\) và trục Ox có VTCP là \(\overrightarrow i  = \left( {1;0;0} \right)\).

Do \(\Delta '\) hợp với trục Ox một góc 45° nên

\(\cos 45^\circ  = \frac{{\left| a \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} .\sqrt 1 }} = \frac{{\left| a \right|}}{{\sqrt {1 - {c^2}} }} = \frac{{2\left| a \right|}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow \left| a \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{{2\sqrt 2 }}\)

Từ \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 1\) suy ra \({b^2} = 1 - {a^2} - {c^2} = 1 - \frac{3}{8} - \frac{1}{4} = \frac{3}{8} \Leftrightarrow \left| b \right| = \frac{{\sqrt 3 }}{{2\sqrt 2 }}\).

Do đó khẳng định \(\overrightarrow u  = \left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\) là sai.

c) Có \(s = \int\limits_0^{2\ln 2} {k{e^{0,5t}}dt}  = k.2.{e^{0,5t}}|_0^{2\ln 2} = 2k\left( {{e^{\ln 2}} - 1} \right) = 2k = 20 \Leftrightarrow k = 10\).

d) Có \(v\left( t \right) = 10{e^{0,5t}}\) và quãng đường đi được trong 2 giây đầu tiên là

\({s_0} = \int\limits_0^2 {10{e^{0,5t}}dt}  = 20.{e^{0,5t}}|_0^2 = 20\left( {e - 1} \right)\)

Và với độ dài đoạn \(AB = 20\left( {e - 1} \right)\) và do hướng chuyển động của hạt tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30° nên khoảng cách cao độ giữa \(B\) và \(A\) là \(\left| {{z_B} - {z_A}} \right| = {z_B} - {z_A} = AB.\sin 30^\circ  = 10\left( {e - 1} \right)\), suy ra \({z_B} = {z_A} + 10\left( {e - 1} \right) = 5 + 10\left( {e - 1} \right) \approx 22.\)

16. Đúng sai
• 1 điểm
Để bảo tồn loài chim Sếu đầu đỏ, các nhà khoa học đã thả một số cá thể vào khu sinh thái và theo dõi sự phát triển của chúng. Gọi \[y\left( t \right)\] (đơn vị: trăm cá thể) là số lượng chim tại thời điểm \[t\] năm (\[t \ge 0\]). Tốc độ tăng trưởng của quần thể chim tỉ lệ thuận với số lượng cá thể hiện có, thỏa mãn phương trình \[y'(t) = k.{\mkern 1mu} y(t)\,\,(t \ge 0,\;\]k là hẳng số dương). Qua theo dõi, các nhà khoa học ghi nhận:Tại thời điểm \[t = 5\] (năm), số lượng chim là \[400\] cá thể.Tại thời điểm \[t = 10\](năm), số lượng chim là \[800\] cá thể.Giả sử \[y(t) = {e^{g(t)}},\,\,t \ge 0\]. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

\[g\left( t \right) = kt + C\] với C là một hằng số.

ĐúngSai
b

\[k = \frac{{\ln 2}}{5}\].

ĐúngSai
c

\[C = 2\ln 2\].

ĐúngSai
d

Tại thời điểm \[t = 20\] (năm) kể từ khi bắt đầu theo dõi, số lượng chim Sếu đầu đỏ đạt trên \[4000\] cá thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \[y'(t) = k{\mkern 1mu} .\,y(t)\, \Rightarrow \,k = \,\frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}} \Rightarrow \,\int {k.dt\, = \,\int {\frac{{y'\left( t \right)}}{{y\left( t \right)}}dt\, \Rightarrow kt + C = \ln \left( {y\left( t \right)} \right)} } \]

\[y(t) = {e^{g(t)}},\,\,t \ge 0\, \Leftrightarrow \,g\left( t \right) = \,\ln \left( {y\left( t \right)} \right)\, \Rightarrow \,g\left( t \right) = kt + C\] với C là một hằng số. Suy ra a) Đúng.

b) \[\left\{ \begin{array}{l}y(5) = 4\\y(10) = 8\end{array} \right.\, \Rightarrow \frac{{y(10)}}{{y(5)}} = \frac{{{e^{10k + C}}}}{{{e^{5k + C}}}} = {e^{5k}} = 2 \Rightarrow 5k = \ln 2 \Rightarrow k = \frac{{\ln 2}}{5}.\] Suy ra b) Đúng.

c) \[g\left( t \right) = kt + C\, \Rightarrow \,g\left( t \right) = \,\frac{{\ln 2}}{5}t\, + C\]\[ \Rightarrow y(t) = {e^{kt + C}}\, = {e^{\frac{{\ln 2}}{5}t + C}}\]

\[y(5) = 4 \Leftrightarrow {e^{\ln 2 + C\,}} = 4 \Leftrightarrow \ln 2 + C = \ln 4\,\, \Leftrightarrow \,C = \ln 2\]. Suy ra c) Sai

d) Tại thời điểm \[t = 20\] (năm) kể từ khi bắt đầu theo dõi, số lượng chim Sếu đầu đỏ là \[y(20) = {e^{\frac{{20}}{5}\ln 2 + \ln 2\,}} = {e^{4\ln 2 + \ln 2}} = {e^{5\ln 2}} = {2^5} = 32\,\](trăm cá thể)

Suy ra \[y(20) = 3200\,\, < \,4000\] (cá thể). Vậy d) Sai.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} - bx - c}}{{mx - n}}\) (với \(a > 0,m \ne 0\)) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi trong các hệ số \(b,c,m,n\) có bao nhiêu hệ số dương?

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.  Câu 1. Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} - bx - c}}{{mx - n}}\) (với \(a > 0,m \ne 0\)) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi trong các hệ số \(b,c,m,n\) có bao nhiêu hệ số dương? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Ø Đồ thị có tiệm cận đứng \(x = 1\).

Theo công thức, tiệm cận đứng là nghiệm của mẫu số: \(mx - n = 0 \Leftrightarrow x = \frac{n}{m}\).

Do đó \(\frac{n}{m} = 1 \Rightarrow m = n\), suy ra \(m\) và \(n\) cùng dấu.

Ø Tiệm cận xiên có dạng: \(y = Ax + B\)

Với \(A = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \frac{a}{m}\)

\(B = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {f\left( x \right) - Ax} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left[ {\frac{{a{x^2} - bx - c}}{{mx - n}} - \frac{a}{m}x} \right] = \frac{{an - bm}}{{{m^2}}}\)

Vậy đường tiệm cận xiên là \(y = \frac{a}{m}x + \frac{{an - bm}}{{{m^2}}}\).

Dựa vào đồ thị, tiệm cận xiên qua \(M\left( { - 2;0} \right),\,N\left( {0;2} \right)\) nên tiệm cận xiên có phương trình \(y = x + 2\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{m} = 1\\\frac{{an - bm}}{{{m^2}}} = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = m\\\frac{{an - bm}}{{{m^2}}} = 2\end{array} \right.\)

Theo giả thiết \(a > 0\) nên \(m > 0\,\left( 1 \right)\).

mà \(m = n\) suy ra \(n > 0\,\,\left( 2 \right)\)

Thế \(m = n,\,a = m\) vào \(\frac{{an - bm}}{{{m^2}}} = 2\) ta được

\(\frac{{{m^2} - bm}}{{{m^2}}} = 2 \Rightarrow 1 - \frac{b}{m} = 2 \Rightarrow \frac{b}{m} =  - 1 \Rightarrow b =  - m < 0\,\,\left( 3 \right)\)

Ø Giao điểm của đồ thị \(y = \frac{{a{x^2} - bx - c}}{{mx - n}}\) với trục tung: Cho \(x = 0\) ta được \(y = \frac{c}{n}\).

Dựa vào đồ thị, ta thấy đồ thị cắt trục tung tại \(y = 1\)\( \Rightarrow \frac{c}{n} = 1 \Rightarrow c = n > 0\,\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right),\left( 4 \right)\) ta suy ra \(m > 0\), \(n > 0\), \(c > 0\), \(b < 0\)

Vậy có 3 hệ số dương là \(m,n,c\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Ngày 10 tháng 1 năm 2025, anh An gửi vào ngân hàng \(1\) tỷ đồng với lãi suất \(0,6\% \)/tháng. Kể từ tháng 2 năm 2025, cứ vào ngày 10 mỗi tháng anh An đến ngân hàng rút ra \(25\) triệu đồng để chi tiêu. Hỏi sau bao nhiêu tháng anh An rút hết tiền trong ngân hàng (ở tháng cuối cùng, số tiền rút ra có thể ít hơn \(25\) triệu đồng)?
Xem đáp án

Đáp án: \(46\).

Sau ngày 10 tháng 2 năm 2025, số tiền còn lại: \({A_1} = 1000\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\) (triệu đồng).

Sau ngày 10 tháng 3 năm 2025, số tiền còn lại:

\[{A_2} = \left[ {1000\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25} \right]\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25 = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\] (triệu đồng).

Sau ngày 10 tháng 4 năm 2025, số tiền còn lại:

\[{A_3} = \left[ {1000{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25} \right]\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\]

\[ \Rightarrow {A_3} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^3} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^2} - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\] (triệu đồng).

Sau \[n\] tháng, số tiền còn lại:

\[{A_n} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{n - 1}} - 25{\left( {1 + 0,6\% } \right)^{n - 2}} - ... - 25\left( {1 + 0,6\% } \right) - 25\]

\[ \Rightarrow {A_n} = 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25 \times \frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1}}{{0,6\% }}\] (triệu đồng).

Khi rút hết tiền: \[{A_n} = 0 \Rightarrow 1000{\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} - 25 \times \frac{{{{\left( {1 + 0,6\% } \right)}^n} - 1}}{{0,6\% }} = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {25 - 1000 \times 0,6\% } \right){\left( {1 + 0,6\% } \right)^n} = 25 \Leftrightarrow n = {\log _{1 + 0,6\% }}\frac{{25}}{{25 - 1000 \times 0,6\% }} \approx 45,8766\] (tháng).

Vậy sau \[46\] tháng thì anh An rút hết tiền trong ngân hàng.

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho một hình bát giác đều có 8 đỉnh. Người ta gắn ngẫu nhiên vào 8 đỉnh này 8 số tự nhiên 1, 4, 7, 9, 11, 13, 16, 19 (mỗi số gắn đúng một đỉnh). Chọn ngẫu nhiên một tam giác có 3 đỉnh lấy từ 8 đỉnh của bát giác đã cho. Gọi \[P\] là xác suất để chọn được một tam giác vuông với 3 số gắn trên 3 đỉnh của tam giác đó (theo một thự tự nào đó) lập thành một cấp số cộng. Biết \[P = \frac{a}{b}\] (\[a,b \in \mathbb{N}\] và \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản). Tính \[a + b\].
Xem đáp án

Đáp án: 205.

Gắn 8 số tự nhiên vào 8 đỉnh, có \[8!\] cách

Chọn ngẫu nhiên một tam giác có 3 đỉnh lấy từ 8 đỉnh đã cho, có \[C_8^3\] cách

Suy ra \[n\left( \Omega  \right) = 8!.C_8^3\]

Biến cố A: “chọn được một tam giác vuông với 3 số gắn trên 3 đỉnh của tam giác đó (theo một thự tự nào đó) lập thành một cấp số cộng”

Để tam giác được chọn là tam giác vuông thì tam giác đó phải có 1 cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp bát giác đó.

Bát giác đều có 4 đường kính, mỗi đường kính kết hợp với 6 đỉnh còn lại tạo ra 6 tam giác vuông

Tổng số tam giác vuông được tạo thành là: \[4.6 = 24\]

Có 6 bộ 3 số lập thành cấp số cộng từ 8 số tự nhiên đề bài cho, là:

\[\left( {1;4;7} \right),\left( {7;9;11} \right),\left( {9;11;13} \right),\left( {13;16;19} \right),\left( {1;7;13} \right),\left( {7;13;19} \right)\]

 Chọn 1 tam giác vuông, có 24 cách

 Chọn 1 bộ 3 số để gắn vào 3 đỉnh của tam giác vuông đó, có 6 cách

 Gắn 3 số vào 3 đỉnh của tam giác vuông, có \[3! = 6\] cách

 Gắn 5 số còn lại vào 5 đỉnh còn lại của bát giác, có \[5! = 120\] cách

Suy ra: \[n\left( A \right) = 24.6.6.120 = 103680\].

Vậy \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{103680}}{{8!.C_8^3}} = \frac{9}{{196}}\].

Do đó: \[a = 9,b = 196 \Rightarrow a + b = 205\].

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có \(AC = 2\), \(BC = 3\), ACB^=120° Gọi \(M\) là trung điểm của BB'. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và CC'. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Xem đáp án

Đáp án: 1,2.

 Vậy \(d\left( {AM,CC'} \right) = \frac{{3\sqrt {57} }}{{19}} \simeq 1,2\). (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}CC'{\rm{//}}BB'\\BB' \subset \left( {ABB'A'} \right)\end{array} \right. \Rightarrow CC'{\rm{//}}\left( {ABB'A'} \right)\)

Mà \(AM \subset \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow d\left( {AM,CC'} \right) = d\left( {CC',\left( {ABB'C'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right)\).

Trong \(\left( {ABC} \right)\) kẻ \(CH \bot AB \Rightarrow CH \bot \left( {ABB'C'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = CH\).

Xét \(\Delta ABC\) có:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos \widehat {ACB} = {2^2} + {3^2} - 2 \cdot 2 \cdot 3 \cdot \cos 120^\circ  = 4 + 9 - 12 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = 19\)\( \Rightarrow AB = \sqrt {19} \).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot BC \cdot \sin \widehat {ACB} = \frac{1}{2}CH \cdot AB \Rightarrow CH = \frac{{AC \cdot BC \cdot \sin \widehat {ACB}}}{{AB}} = \frac{{3\sqrt {57} }}{{19}} \simeq 1,2\)

Vậy \(d\left( {AM,CC'} \right) = \frac{{3\sqrt {57} }}{{19}} \simeq 1,2\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình phẳng \[\left( H \right)\] giới hạn bởi một phần đồ thị Parabol \[\left( P \right)\] và đoạn thẳng \[AB\]. Biết \(AB = 8\) và khoảng cách từ đỉnh \[\left( P \right)\] đến \[AB\] bằng 2. Lấy hai điểm \[C\] và \[D\] nằm trên \[\left( P \right)\] sao cho \[CD\] song song với \[AB\]. Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( P \right)\] và \[CD\]; \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( P \right)\], \[CD\] và \[AB\] (tham khảo hình vẽ). Biết \({S_1} = {S_2}\), tính độ dài đoạn thẳng \[CD\] (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Vậy \(d\left( {AM,CC'} \right) = \frac{{3\sqrt {57} }}{{19}} \simeq 1,2\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 6,3

 Vậy \(d\left( {AM,CC'} \right) = \frac{{3\sqrt {57} }}{{19}} \simeq 1,2\). (ảnh 2)

Gắn hệ tọa độ với gốc tọa độ tại đỉnh Parabol, phương trình của \[\left( P \right)\] là \(y = a{x^2}\left( 1 \right)\). Khoảng cách từ \[AB\] tới đỉnh là 2 \( \Rightarrow \) phương trình đường thẳng \[AB\] là \(y = 2\).

Ta có \(AB = 8\)\( \Rightarrow \) \(A\left( {4;2} \right),B\left( { - 4;2} \right)\).

Do \(A \in \left( P \right) \Rightarrow a{.4^2} = 2 \Rightarrow a = \frac{1}{8}\), do đó \(\left( P \right):y = \frac{1}{8}{x^2}\).

Giả sử phương trình của đường thẳng \[CD\] là \(y = h\) (với \(0 < h < 2\)), hoành độ điểm \(C,D\) là nghiệm của phương trình \(\frac{1}{8}{x^2} = h\)

Khi đó ta có \(C\left( {\sqrt {8h} ;h} \right),D\left( { - \sqrt {8h} ;h} \right)\)

Ta có \({S_1} = \mathop \smallint \nolimits_{ - \sqrt {8h} }^{\sqrt {8h} } \left( {h - \frac{{{x^2}}}{8}} \right)dx = \frac{4}{3}h\sqrt {8h} \)

Diện tích phần hình phẳng giới hạn bới \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(y = 2\) có diện tích \(S = \frac{4}{3} \cdot 2 \cdot 4 = \frac{{32}}{3}\)

Vì \({S_1} = {S_2}\) nên \({S_1} = \frac{S}{2} \Rightarrow \frac{4}{3}h\sqrt {8h}  = \frac{{16}}{3} \Rightarrow h\sqrt {8h}  = 4 \Rightarrow {h^{3/2}} = \sqrt 2  \Rightarrow h = \sqrt[3]{2}\).

Độ dài \(CD = 2\sqrt {8h}  = 4\sqrt[3]{4} \approx 6,3496\). Làm tròn một chữ số thập phân là 6,3.

22. Tự luận
• 1 điểm

Từ tập \(A = \left\{ {1;2;3;...;49;50} \right\}\) gồm 50 số tự nhiên liên tiếp, cần chọn ra 21 số phân biệt để gắn vào 21 ô vuông đơn vị như hình vẽ. Gọi T là số cách chọn số sao cho mọi số ở hàng trên luôn nhỏ hơn mọi số ở hàng dưới, mọi số bên trái luôn nhỏ hơn mọi số bên phải cùng hàng, đồng thời các số thuộc các ô A, B, C, D, E, F theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Giá trị \(\log (T)\) bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Khi đó \(T = 286158150\)\( \Rightarrow \log (T) \approx 8,5\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 8,5

 Khi đó \(T = 286158150\)\( \Rightarrow \log (T) \approx 8,5\). (ảnh 2)

Ta có

\(A < {b_1} < B < {c_1} < {c_2} < C < {d_1} < {d_2} < {d_3} < D < {e_1} < {e_2} < {e_3} < {e_4} < E < {f_1} < {f_2} < {f_3} < {f_4} < {f_5} < F\)

Gọi d là công sai của cấp số cộng, chọn \(A = {u_1} \ge 1\), vậy \(F = {u_1} + 5d \le 50 \Rightarrow {u_1} \le 50 - 5d\)

Vì \(F - E \ge 6 \Rightarrow d \ge 6\)

Vậy \(1 \le {u_1} \le 50 - 30 = 20\)

Từ \({u_1} + 5d \le 50 \Leftrightarrow d \le \frac{{50 - {u_1}}}{5} \Rightarrow d \le \frac{{50 - 1}}{5} = 9,8\)\( \Rightarrow 6 \le d \le 9,8\), vậy \(d \in \left\{ {6,\,7,\,8,\,9} \right\}\)

TH1: \(d = 6\) \( \Rightarrow {u_1} \le 20 \Rightarrow \) có 20 cách chọn \({u_1}\)

Giữa \(A\) và \(B\) có 5 số, chọn 1 số trong 5 số: \(C_5^1\)

Giữa \(B\) và \(C\) có 5 số, chọn 2 số trong 5 số: \(C_5^2\)

Giữa \(C\) và \(D\) có 5 số, chọn 3 số trong 5 số: \(C_5^3\)

Giữa \(D\) và \(E\) có 5 số, chọn 4 số trong 5 số: \(C_5^4\)

Giữa \(E\) và \(F\) có 5 số, chọn 5 số trong 5 số: \(C_5^5\)

Vậy \({T_1} = 20 \times C_5^1 \times C_5^2 \times C_5^3 \times C_5^4 \times C_5^5 = 50000\)

Các trường hợp khác tương tự

TH2: \(d = 7\)\( \Rightarrow {u_1} \le 15 \Rightarrow \)có 15 cách chọn \({u_1}\)

Vậy \({T_2} = 15 \times C_6^1 \times C_6^2 \times C_6^3 \times C_6^4 \times C_6^5 = 2430000\)

TH2: \(d = 8\)\( \Rightarrow {u_1} \le 10 \Rightarrow \)có 10 cách chọn \({u_1}\)

Vậy \({T_3} = 10 \times C_7^1 \times C_7^2 \times C_7^3 \times C_7^4 \times C_7^5 = 37815750\)

TH2: \(d = 9\)\( \Rightarrow {u_1} \le 5 \Rightarrow \)có 5 cách chọn \({u_1}\)

Vậy \({T_4} = 5 \times C_8^1 \times C_8^2 \times C_8^3 \times C_8^4 \times C_8^5 = 245862400\)

Khi đó \(T = 286158150\)\( \Rightarrow \log (T) \approx 8,5\).