Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Lê Khiết (Quảng Ngãi) lần 1 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Bất phương trình \(\log x < 1\) có tập nghiệm là
\(\left( {0;10} \right)\).
\(\left( { - \infty ;10} \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( {0;1} \right)\).
Chọn A
Ta có: \(\log x < 1 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < 10\end{array} \right.\). Tập nghiệm \(S = \left( {0;10} \right)\).
\(I\left( {2;3;0} \right)\).
\(I\left( {10; - 5; - 16} \right)\).
\(I\left( { - 7;5;2} \right)\).
\(I\left( {1; - 2;1} \right)\).
Chọn B
Thay \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 3 + t\\z = 2t\end{array} \right.\) vào \(\left( \alpha \right):x - 2y + z - 4 = 0\), ta được:\(2 - t - 2\left( {3 + t} \right) + 2t - 4 = 0 \Leftrightarrow t = - 8\).
Thay \(t = - 8\) vào \(\Delta \) ta được \(I\left( {10; - 5; - 16} \right)\).
\(8\).
\(6\).
\(12\).
\(4\).
Chọn B
Ta có: \[{u_1} + {u_7} = 12 \Leftrightarrow 2{u_1} + 6d = 12 \Leftrightarrow 2\left( {{u_1} + 3d} \right) = 12 \Leftrightarrow {u_1} + 3d = 6 \Leftrightarrow {u_4} = 6\].
Hàm số nào dưới đây có đồ thị là đường cong trong hình bên?

\(y = \frac{{ - 2x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Chọn C
Dựa vào đồ thị ta có:
Tiệm cận đứng \(x = - 1\) nên loại bỏ đáp án D.
Tiệm cận ngang \(y = - 2\) nên loại bỏ đáp án B.
Đồ thị đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\) nên loại bỏ đáp án A.
\(5 - \ln 2\).
\(\frac{7}{3} - \ln 2\).
\(5\).
\(\frac{7}{3}\).
Chọn C
Ta có \(\int\limits_1^2 {f'\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_1^2 = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) = 2 - \left( { - 3} \right) = 5\).
Theo thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh đã trúng tuyển vào lớp 10 tại một trường học năm học 2025-2026, thu được kết quả như bảng sau:
\({\Delta _Q} = 1,1\).
\({\Delta _Q} = 1,2\).
\({\Delta _Q} = 1\).
\({\Delta _Q} = 0,6\).
Chọn A
Khoảng điểm | \(\left[ {6,5;7} \right)\) | \(\left[ {7;7,5} \right)\) | \(\left[ {7,5;8} \right)\) | \(\left[ {8;8,5} \right)\) | \(\left[ {8,5;9} \right)\) | \(\left[ {9;9,5} \right)\) | \(\left[ {9,5;10} \right)\) |
|
Tần số | 7 | 10 | 17 | 24 | 13 | 8 | 5 |
|
Tần số tích luỹ | 7 | 17 | 34 | 58 | 71 | 79 | 84 | \(n = 84\) |
Ta có: \(\frac{1}{4}n = \frac{1}{4}.84 = 21\). Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {7,5;8} \right)\). Tứ phân vị thứ nhất là:
\[{Q_1} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + ...{m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\]\[ = 7,5 + \frac{{\frac{{84}}{4} - 17}}{{17}}.0,5 = \frac{{259}}{{34}}\].
Ta có: \(\frac{3}{4}n = \frac{3}{4}.84 = 63\). Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là \(\left[ {8,5;9} \right)\). Tứ phân vị thứ ba là:
\[{Q_3} = {a_p} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - \left( {{m_1} + ...{m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right)\]\[ = 8,5 + \frac{{\frac{{3.84}}{4} - 58}}{{13}}.0,5 = \frac{{113}}{{13}}\].
Khoảng tứ phân vị: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{113}}{{13}} - \frac{{259}}{{34}} \approx 1,1\).

\(\int\limits_1^3 {{2^x}dx} \).
\(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} + 2} \right)dx} \).
\(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} - 2} \right)dx} \).
\(\int\limits_1^3 {\left( {2 - {2^x}} \right)dx} \).
Chọn C

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Chọn C
Giả sử hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có cạnh là \(a\). Khi đó: \(CC' = a\), \(AC' = a\sqrt 3 \).
Ta có \(CC' \bot \left( {ABCD} \right)\) nên góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\widehat {C'AC}\).
Xét \(\Delta ACC'\)có \(\sin \widehat {C'AC} = \frac{{CC'}}{{AC'}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
Chọn A

Do \(EF//BC\) nên góc giữa \(EF\)và \(AB\) bằng góc giữa \(BC\)và \(AB\) và bằng \(\widehat {ABC} = 60^\circ \).
\(4\).
\(4f(x)\).
\(5f(x)\).
\(5\).
Chọn B
Ta có: \(f(x + 1) - f(x) = {5^{x + 1}} - {5^x} = {5.5^x} - {5^x} = {4.5^x} = 4f(x)\).
\(m + 2n = 4\).
\(m + 2n = - 2\).
\(m + 2n = 2\).
\(m + 2n = - 4\).
Chọn B
Thay tọa độ của \(H(m;n;1)\) vào mặt phẳng \(x + 2y - z + 3 = 0\) ta có: \(m + 2n - 1 + 3 = 0 \Leftrightarrow m + 2n = - 2\).

\((2;4)\).
\((0;2)\).
\((0; + \infty )\).
\(( - \infty ; - 2)\).
Chọn A
Từ bảng biến thiên suy ra: Hàm số nghịch biến trên \((2; + \infty )\) nên nghịch biến trên \((2;4)\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Một đại lý xăng dầu tại Quảng Ngãi cần làm một bồn chứa dầu hình trụ bằng tôn có thể tích \(V = 54\pi \,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\). Gọi \(r,h\) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của cái bồn dầu.
Công thức để tính thể tích bồn chứa dầu là \(V = \pi {r^2}h\).
Để diện tích toàn phần nhỏ nhất thì bán kính \(r = 3\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Diện tích toàn phần của bồn chứa dầu theo bán kính \(r\) là \(S\left( r \right) = 2\pi \left( {\frac{{54}}{r} + {r^2}} \right)\).
Biết chi phí vật liệu (tôn) để làm bồn chứa là \(500.000\) đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Khi đó, số tiền ít nhất để mua nguyên vật liệu làm bồn chứa dầu là khoảng \(81\) triệu đồng (làm tròn đến hàng phần mười).
a) Công thức để tính thể tích bồn chứa dầu là \(V = \pi {r^2}h\).
Chọn Đúng.
b)
Ta có diện tích toàn phần của bồn chứa dầu là \(S\left( r \right) = 2\pi {r^2} + 2\pi r.h\)
Mà \(V = 54\pi \Leftrightarrow \pi {r^2}h = 54\pi \Leftrightarrow h = \frac{{54}}{{{r^2}}}\)
Ta có \(S\left( r \right) = 2\pi {r^2} + 2\pi r.\frac{{54}}{{{r^2}}} = 2\pi \left( {{r^2} + \frac{{54}}{r}} \right)\)
Khảo sát hàm số \(S\left( r \right)\)
\(S'\left( r \right) = 2\pi \left( {2r - \frac{{54}}{{{r^2}}}} \right)\)
\(S'\left( r \right) = 0 \Leftrightarrow r = 3\)
Ta có bảng biến thiên

Diện tích toàn phần nhỏ nhất khi \(r = 3\,{\rm{m}}\).
Chọn Đúng
c)
Diện tích toàn phần bồn chứa dầu là \(S\left( r \right) = 2\pi {r^2} + 2\pi r.\frac{{54}}{{{r^2}}} = 2\pi \left( {{r^2} + \frac{{54}}{r}} \right)\)
Chọn Đúng
d)
Số tiền ít nhất để mua nguyên vật liệu làm bồn chứa dầu khi diện tích toàn phần của bồn nhỏ nhất, khi đó diện tích toàn phần nhỏ nhất bằng \(S = 54\pi \,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số tiền ít nhất để mua nguyên vật liệu là \(500.000.54\pi \approx 84,8\) triệu đồng.
Chọn Sai

Khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(d\) bằng \(2\sqrt 6 \).
Giả sử tại các điểm \(A\) và \(B\) trên cục đá có các khe hở nhỏ vừa đủ cho một con kiến lách qua. Một con kiến bò trên bề mặt ngoài của cục đá từ \(A\) đến \(B\) với tốc độ không đổi \(2\,{\rm{cm/s}}\), thời gian ngắn nhất cho chuyến đi này là \(21\) giây (làm tròn đến hàng đơn vị).
Nếu \(\cos \widehat {AIB}\) bằng \(\frac{a}{b}\) (phân số tối giản) thì giá trị \({a^2} + {b^2} = 82\).
Tâm \(I\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 6 \).
a) Sai
Từ phương trình mặt cầu, ta xác định được tâm của mặt cầu là \(I\left( {2\,;\, - 1\,;\, - 1} \right)\) và \(R = \sqrt 6 \).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {2\,;\, - 3\,;\,1} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {MI} = \left( {4\,;\,0\,;\, - 1} \right)\); \(\left[ {\overrightarrow {MI} ,\vec u} \right] = \left( { - 3\,;\, - 6\,;\, - 12} \right)\).
Khoảng cách từ \(I\) đến \(d\) là \({\rm{d}}\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {MI} ,\vec u} \right]} \right|}}{{\left| {\vec u} \right|}} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\).
b) Đúng
Để thời gian con kiến bò là ngắn nhất, quãng đường đi từ \(A\) đến \(B\) trên bề mặt cục đá phải là cung nhỏ \(AB\) của đường tròn lớn đi qua \(A\) và \(B\).
Bán kính đường tròn lớn là bán kính mặt cầu: \[R = \sqrt 6 \,{\rm{dm}} = 10\sqrt 6 \,{\rm{cm}}\].
Góc ở tâm chắn cung nhỏ \(AB\) tính bằng radian là; \(\alpha = \arccos \left( { - \frac{1}{9}} \right) \approx 1,682\) (rad).
Độ dài quãng đường ngắn nhất là độ dài cung \(AB\) là:
\(S = R\,.\,\alpha = 10\sqrt 6 \,.\,1,682 \approx 41,204{\rm{ (cm)}}\)
Thời gian ngắn nhất để con kiến hoàn thành chuyến đi là:
\(t = \frac{S}{v} = \frac{{41,204}}{2} \approx 21{\rm{ (gi\^a y)}}\).
c) Đúng
Đường thẳng \(d\) là giao tuyến của mặt sàn và tấm ván.
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \(d\) hay \(H \in d\).
Mà \(A\), \(B\) là các tiếp điểm của tấm ván và mặt sàn với mặt cầu.
\( \Rightarrow HA \bot IA\), \(HB \bot IB\).
Do đó, \(HA\), \(HB\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(H\).
\( \Rightarrow \widehat {AIH} = \widehat {BIH}\) hay \(\widehat {AIB} = 2\widehat {AIH}\).
Ta có \(IH = d\left( {I,d} \right) = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\).
Xét tam giác \(AIH\) vuông tại \(A\), ta có: \(\cos \widehat {AIH} = \frac{{IA}}{{IH}} = \frac{{\sqrt 6 }}{{\frac{{3\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{2}{3}\).
\( \Rightarrow \cos \widehat {AIB} = \cos \left( {2\widehat {AIH}} \right) = 2{\cos ^2}\widehat {AIH} - 1 = 2\,.\,{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} - 1 = - \frac{1}{9}\).
Vậy \(a = - 1\), \(b = 9 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = {\left( { - 1} \right)^2} + {9^2} = 82\).
d) Đúng

Hằng số tốc độ làm mát của cốc cà phê \(k = \frac{1}{{15}}\ln 2\).
Sau \(30\) phút kể từ khi đặt vào phòng, nhiệt độ của cốc cà phê là \(30^\circ C\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
\(y\left( t \right) = 60 \cdot {{\rm{e}}^{kt}}\) với mọi \(t \ge 0\).
Tại thời điểm ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\), giá trị của hằng số \(C\) trong biểu thức \(y\left( t \right) = {{\rm{e}}^{kt + C}}\) là \(C = \ln 60\).
Chọn a) Sai | b) Sai| c) Sai | d) Đúng
a) Ta có \(y'\left( t \right) = k \cdot y\left( t \right) \Leftrightarrow \frac{{y'}}{y} = k\)
\( \Leftrightarrow \int {\frac{{y'}}{y}{\rm{d}}t = \int {k{\rm{ d}}t} } \)\( \Leftrightarrow \int {\frac{{{\rm{d}}y}}{y} = k\int {{\rm{d}}t} } \Leftrightarrow \ln y\left( t \right) = kt + C\)
\( \Rightarrow y\left( t \right) = {{\rm{e}}^{kt + C}}\).
Tại thời điểm \(t = 0\), ta có \(y\left( 0 \right) = T\left( 0 \right) - 20 = 80 - 20 = 60\).
Do đó \(60 = {{\rm{e}}^C} \Leftrightarrow C = \ln 60\).
Suy ra \(y\left( t \right) = 60 \cdot {{\rm{e}}^{kt}}\).
Tại \(t = 15\), ta có \(y\left( {15} \right) = T\left( {15} \right) - 20 = 50 - 20 = 30\).
Suy ra \(30 = 60 \cdot {{\rm{e}}^{k \cdot 15}} \Leftrightarrow {{\rm{e}}^{k \cdot 15}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow k = - \frac{1}{{15}} \cdot \ln 2\)
Do đó \(y\left( t \right) = 60 \cdot {{\rm{e}}^{ - \frac{1}{{15}}\ln 2 \cdot t}}\).
Chọn SAI.
b) Ta có \(y\left( t \right) = 60 \cdot {{\rm{e}}^{ - \frac{1}{{15}}\ln 2 \cdot t}}\) suy ra \(T\left( t \right) = y\left( t \right) + 20 = 60 \cdot {{\rm{e}}^{ - \frac{1}{{15}}\ln 2 \cdot t}} + 20\).
\( \Rightarrow T\left( {30} \right) = 60 \cdot {{\rm{e}}^{ - \frac{1}{{15}}\ln 2 \cdot 30}} + 20 = 60 \cdot {{\rm{e}}^{ - 2\ln 2}} + 20 = 60 \cdot {2^{ - 2}} + 20 = 35\).
Chọn SAI.
c) Theo trên, ta có \(y\left( t \right) = 60 \cdot {{\rm{e}}^{kt}}\).
Chọn ĐÚNG.
d) Tại thời điểm \(t = 0\), ta có \(y\left( 0 \right) = T\left( 0 \right) - 20 = 80 - 20 = 60\).
Do đó \(60 = {{\rm{e}}^C} \Leftrightarrow C = \ln 60\).
Chọn ĐÚNG.

Biết rằng bạn H đã lấy được 2 viên bi đen và 1 viên bi trắng từ hộp Y, xác suất để 2 viên bi đen ấy là từ hộp X chuyển qua bằng \[\frac{{448}}{{1693}}\].
Xác suất để lấy được 3 viên bi đen từ hộp Y bằng \[\frac{{109}}{{1680}}\].
Xác suất lấy được 2 viên bi đen và 1 viên bi trắng từ hộp Y bằng \[\frac{{1693}}{{5040}}\].
Xác suất để lấy được 2 viên bi trắng từ hộp X bằng \[\frac{1}{3}\].
Gọi các biến cố khi chuyển 2 bi từ hộp X sang hộp Y:
· \[{A_1}\]: Chuyển 2 bi đen. \[P({A_1}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\]
· \[{A_2}\]: Chuyển 1 bi đen, 1 bi trắng. \[P({A_2}) = \frac{{C_5^1 \cdot C_5^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{{25}}{{45}} = \frac{5}{9}\]
· \[{A_3}\]: Chuyển 2 bi trắng. \[P({A_3}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\]
Sau khi chuyển, hộp Y có tổng cộng 14 + 2 = 16 viên bi.
Câu d)
Xác suất lấy được 2 viên bi trắng từ hộp X là: \[P({A_3}) = \frac{{C_5^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\] => Phát biểu d) Sai
Câu b)
Gọi B là biến cố lấy được 3 bi đen từ hộp Y.
· Nếu \[{A_1}\] xảy ra: Hộp Y có 8 đen, 8 trắng. \[P(B|{A_1}) = \frac{{C_8^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{56}}{{560}} = \frac{1}{{10}}\]
· Nếu \[{A_2}\] xảy ra: Hộp Y có 7 đen, 9 trắng. \[P(B|{A_2}) = \frac{{C_7^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{35}}{{560}} = \frac{1}{{16}}\]
· Nếu \[{A_3}\] xảy ra: Hộp Y có 6 đen, 10 trắng. \[P(B|{A_3}) = \frac{{C_6^3}}{{C_{16}^3}} = \frac{{20}}{{560}} = \frac{1}{{28}}\]
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ:
\[P(B) = \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{10}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{1}{{16}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{1}{{28}} = \frac{1}{{45}} + \frac{5}{{144}} + \frac{1}{{126}} = \frac{{109}}{{1680}}\] => Phát biểu b) Đúng.
Câu c)
Gọi C là biến cố lấy được 2 bi đen, 1 bi trắng từ hộp Y.
· Nếu \[{A_1}\] xảy ra (Y có 8Đ, 8T): \[P(C|{A_1}) = \frac{{C_8^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{28 \cdot 8}}{{560}} = \frac{{224}}{{560}} = \frac{2}{5}\]
· Nếu \[{A_2}\] xảy ra (Y có 7Đ, 9T): \[P(C|{A_2}) = \frac{{C_7^2 \cdot C_9^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{21 \cdot 9}}{{560}} = \frac{{189}}{{560}}\]
Nếu \[{A_3}\] xảy ra (Y có 6Đ, 10T): \[P(C|{A_3}) = \frac{{C_6^2 \cdot C_{10}^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{{15 \cdot 10}}{{560}} = \frac{{150}}{{560}} = \frac{{15}}{{56}}\]
Xác suất đầy đủ của C:
\[P(C) = \frac{2}{9} \cdot \frac{{224}}{{560}} + \frac{5}{9} \cdot \frac{{189}}{{560}} + \frac{2}{9} \cdot \frac{{150}}{{560}} = \frac{{448 + 945 + 300}}{{9 \cdot 560}} = \frac{{1693}}{{5040}}\]=> Phát biểu c) Đúng.
Câu a)
Gọi D là biến cố: “H lấy được 2 viên bi đen trong hộp Y là 2 bi đen từ hộp X chuyển qua”.
\[P\left( {CD} \right) = P\left( {{A_1}} \right).P(BC|{A_1}) = \frac{2}{9}.\frac{{C_2^2 \cdot C_8^1}}{{C_{16}^3}} = \frac{1}{{315}}\]
\[P(D|C) = \frac{{P\left( {CD} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{\frac{1}{{315}}}}{{\frac{{1693}}{{5040}}}} = \frac{{16}}{{1693}}\].
=> Phát biểu a) Sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một nhà máy chế tạo linh kiện điện tử đặc chủng, số lượng linh kiện được sản xuất mỗitháng là \[x\left( {x \in {\mathbb{N}^*},100 \le x \le 5000} \right)\]. Toàn bộ sản phẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ với giá bán cố định là 200 triệu đồng/linh kiện. Doanh thu được xác định theo mô hình tuyến tính \[F\left( x \right) = 200x,\] tổng chi phí sản xuất lại tăng theo hàm mũ và được cho bởi công thức: \[C\left( x \right) = 100 \cdot {e^{0.001x}}\] (đơn vị: triệu đồng). Để nhà máy đạt lợi nhuận tối thiểu là 25 tỷ đồng, nhà máy cần sản xuất ít nhất bao nhiêu linh kiện trong tháng đó?Đáp án: 126.
Doanh thu: \[F\left( x \right) = 200x\](triệu đồng)
Tổng chi phí: \[C\left( x \right) = 100 \cdot {e^{0.001x}}\] (triệu đồng)
Lợi nhuận thu được là: \[L\left( x \right) = F\left( x \right) - C\left( x \right) = 200x - 100 \cdot {e^{0.001x}}\] (triệu đồng)
Để nhà máy đạt lợi nhuận tối thiểu là 25 tỷ đồng thì \[L\left( x \right) = F\left( x \right) - C\left( x \right) \ge 25000\].
Khi đó \[200x - 100 \cdot {e^{0.001x}} \ge 25000\].
Giải phương trình \[200x - 100 \cdot {e^{0.001x}} = 25000\] ta được \[x \approx 125.57\].
Mà \[L\left( {125} \right) \approx 24886;\,\,L\left( {126} \right) \approx 25086\]
Vậy để \[200x - 100 \cdot {e^{0.001x}} \ge 25000\] nhà máy cần sản xuất ít nhất 126 linh kiện trong tháng đó.
Trong ngày hội trại 26/03 vừa qua, chi đoàn lớp 12/1 trường THPT A tổ chức một gian hàng ẩm thực phục vụ thực khách với hai món chính là Trà đào và Nem chua rán. Để tăng doanh số, lớp thiết kế hai gói combo sau:
· Combo “Năng lượng”: Giá 30 nghìn đồng, bao gồm 1 cốc trà đào và 1 đĩa nem chua rán.
· Combo “Bùng nổ”: Giá 80 nghìn đồng, bao gồm 2 cốc trà đào và 3 đĩa nem chua rán.
Qua tính toán nguyên liệu chuẩn bị ban đầu, lớp chỉ có thể phục vụ tối đa 120 cốc trà đào và 150 đĩa nem chua rán. Giả sử sức mua của học sinh và thầy cô trong trường là rất lớn, lớp luôn bán hết các combo đã đóng gói. Số tiền lớn nhất (đơn vị: nghìn đồng) mà chi đoàn 12/1 có thể thu được từ việc bán hai loại combo trên là bao nhiêu?
Đáp số: 4200
Gọi \[x,y\] lần lượt là số combo “Năng lượng” và số combo “Bùng nổ” được các bạn 12/1 bán ra.
Theo giả thiết bài toán, ta có hệ bất phương trình như sau: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x,y \ge 0}\\{x + 2y \le 120}\\{x + 3y \le 150}\end{array}} \right.\,\,\,\,\left( I \right)\]
Khi đó, số tiền thu được của chi đoàn 12/1 là \(F\left( {x,y} \right) = 30x + 80y\) nghìn đồng.

Miền nghiệm của hệ \[\left( I \right)\] là miền trong và biên của tứ giác \[OABC\] với \[O\left( {0;0} \right)\], \[A\left( {0;50} \right)\], \[B\left( {60;30} \right)\] và \[C\left( {120;0} \right)\].
Ta có: \[F\left( {0;0} \right) = 0\], \[F\left( {0;50} \right) = 4000\], \[F\left( {60;30} \right) = 4200\], \[F\left( {120;0} \right) = 3600\].
Vậy số tiền lớn nhất mà chi đoàn 12/1 có thể thu được là \[4.200.000\]đồng khi chi đoàn 12/1 bán \[60\]“Năng lượng” và \[30\] combo “Bùng nổ”.
Một công ty kiến trúc thiết kế một trạm dừng chân hiện đại có hình dáng là một khối lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\), đảm bảo các yêu cầu sau:
· Mặt sàn \(\left( {ABC} \right)\) là một tam giác đều có cạnh bằng \(6\)m.
· Cột trụ chính \(AA'\) được đặt nghiêng sao cho hình chiếu vuông góc của đỉnh mái \(A'\) lên mặt sàn \(\left( {ABC} \right)\) trùng khớp với trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\).
· Khoảng cách giữa cột trụ \(AA'\) và mép sàn \(BC\) là \(1,5\sqrt 3 \)m.
Phần không gian giới hạn trong khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có thể tích là \(18\sqrt m \) (m³). Tìm \(m\).
Đáp án: 3.
Đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a = 6\).
Diện tích đáy: \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{6^2}\sqrt 3 }}{4} = 9\sqrt 3 {\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) Suy ra \(AM \bot BC\) và độ dài đường cao đáy \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 \).
Vì \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(AG = \frac{2}{3}AM = 2\sqrt 3 \) và \(GM = \frac{1}{3}AM = \sqrt 3 \).
Theo giả thiết, hình chiếu của \(A'\) lên \(\left( {ABC} \right)\) là \(G\,\,\, \Rightarrow A'G \bot (ABC)\). Suy ra \(A'G \bot BC\).
Ta có \(BC \bot AM\) và \(BC \bot A'G\) nên \(BC \bot (A'AM)\).
Trong mặt phẳng \((A'AM)\), kẻ \(MI \bot AA'\) tại \(I\).
Vì \(BC \bot (A'AM)\) nên \(BC \bot MI\). Do đó, \(MI\) là đoạn vuông góc chung của \(AA'\) và \(BC\).
Suy ra khoảng cách \(d(AA',BC) = MI = 1,5\sqrt 3 = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Xét \(\Delta A'AM\), ta có
\({S_{A'AM}} = \frac{1}{2}.A'G.AM = \frac{1}{2} \cdot AA'.MI\).
\( \Rightarrow A'G.3\sqrt 3 = AA'.\frac{{3\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AA' = 2A'G\, = \,\,2h\).
Xét \(\Delta A'GA\) vuông tại \(G\), áp dụng định lý Pytago:
\(A{A'^2} = A'{G^2} + A{G^2}\)
\( \Rightarrow {(2h)^2} = {h^2} + {(2\sqrt 3 )^2} \Rightarrow 4{h^2} = {h^2} + 12 \Rightarrow 3{h^2} = 12 \Rightarrow {h^2} = 4 \Rightarrow h = 2{\rm{ (m)}}\).
Thể tích khối lăng trụ: \(V = {S_{ABC}} \cdot h = 9\sqrt 3 \cdot 2 = 18\sqrt 3 {\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Theo đề bài: \(V = 18\sqrt m \Rightarrow 18\sqrt 3 = 18\sqrt m \Rightarrow m = 3\).

Đáp án: 1728
+) Chọn một hộp từ 3 hộp để bỏ 4 quả chẵn \(\left\{ {2,4,6,8} \right\}\) có \(C_3^1\) cách.
+) Xếp 4 quả chẵn vào 4 ngăn của hộp đã chọn có \[4!\] cách.
+) Còn 8 quả gồm 4 quả vàng và các quả lẻ sắp vào 8 ngăn phân biệt:
Chọn 4 ngăn để xếp 4 quả lẻ có \(A_8^4\) cách.
Còn 4 ngăn xếp 4 quả vàng có 1 cách xếp.
Vậy \(T = C_3^1 \times 4! \times A_8^4 = 120960 \Rightarrow \frac{T}{{70}} = 1728\).
Từ bảng gỗ hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng \(12\,cm\), bạn Anh chia hình vuông này thành \(9\) hình vuông nhỏ bằng nhau rồi vẽ một hình càng cua được giới hạn bởi các cung phân tư của các đường tròn tâm \(A\,,\,E,\,F\,,G\) (xem hình vẽ).

Tính diện tích hình càng cua (phần tô đậm trong hình vẽ) theo đơn vị \(c{m^2}\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 37
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Phương trình đường tròn \(\left( {{C_1}} \right):{\left( {x - 8} \right)^2} + {y^2} = 64\)
Phương trình nửa trên đường tròn \(\left( {{C_1}} \right):y = \sqrt {64 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} \)
Phương trình đường tròn \(\left( {{C_2}} \right):{x^2} + {\left( {y - 12} \right)^2} = 144\)
Phương trình nửa dưới đường tròn \(\left( {{C_2}} \right):y = 12 - \sqrt {144 - {x^2}} \)
Phương trình đường tròn \(\left( {{C_3}} \right):{\left( {x - 8} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 16\)
Phương trình nửa trên đường tròn \(\left( {{C_3}} \right):y = 4 + \sqrt {16 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} \)
Phương trình đường tròn \(\left( {{C_4}} \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 12} \right)^2} = 64\)
Phương trình nửa dưới đường tròn \(\left( {{C_4}} \right):y = 12 - \sqrt {64 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} \)
Diện tích
\(\begin{array}{l}S = {S_1} + {S_2} + {S_3}\\ = \int\limits_0^4 {\left( {\sqrt {64 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} - 12 + \sqrt {144 - {x^2}} } \right){\rm{d}}x} + \int\limits_4^8 {\left( {\sqrt {64 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} - 4 - \sqrt {16 - {{\left( {x - 8} \right)}^2}} } \right){\rm{d}}x} \\ + \int\limits_4^{12} {\left( {12 - \sqrt {64 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} - 12 + \sqrt {144 - {x^2}} } \right){\rm{d}}x} \approx 37\left( {c{m^2}} \right)\end{array}\)

Đáp án: 13.
Gọi \(A\) là biến cố: “Số ghế của Tâm, Vy, Tuệ theo thứ tự lập thành một cấp số cộng”.
Ta có \[n\left( \Omega \right) = 27!\].
Gọi số ghế của Tâm, Vy, Tuệ là \[a,\,b,\,c\]. Vì \[a,\,b,\,c\] theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên \[a + c = 2b\] nên \[a,\,c\] cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Chọn \[a,\,c\] có \[C_{13}^2 + C_{14}^2\] cách. Khi đó \[b\] có \[1\] cách chọn.
\[24\] bạn còn lại có \[24!\] cách chọn.
\[P\left( A \right) = \frac{{\left( {C_{13}^2 + C_{14}^2} \right).\left( {27 - 3} \right)!}}{{27!}}.2 = \frac{{13}}{{675}}\].
Vậy \(P = 13\).








