Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Hạ Long lần 01 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Hạ Long lần 01 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT96 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\) có đường tiệm cận ngang là

\(x = - 1\).

\(y = - 2\).

\(x = 1\).

\(y = 2\).

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = - 3\). Tính \({u_3}\)

\({u_3} = 18\).

\({u_3} = 54\).

\({u_3} = - 18\).

\({u_3} = - 54\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_3} = {u_1}.{q^2} = 2.{\left( { - 3} \right)^2} = 18\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau (ảnh 1)

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

 

\(12\).

\(14\).

\(15\).

\(13\).

Xem đáp án

Chọn B

Giá trị trung bình: \(\overline x = \frac{{5.10 + 15.15 + 25.22 + 35.26 + 45.20 + 55.7}}{{100}} = 30,2\)

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {\frac{1}{{100}}\left( {{{10.5}^2} + {{15.15}^2} + {{22.25}^2} + {{26.35}^2} + {{20.45}^2} + {{7.55}^2}} \right) - 30,{2^2}} \approx 14\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\)

\(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi ;\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi ;\frac{{5\pi }}{6} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi ;\frac{{2\pi }}{3} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ;\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình \(\sin x = \frac{1}{2} = \sin \frac{\pi }{6}\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right.,k \in \mathbb{Z}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(OABC\)\(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc và \(OA = a,OB = 2a,OC = 3a\). Tính khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \((OAC)\).

 

\(a\).

\(\sqrt 6 \).

\(3a\).

\(2a\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có tứ diện \(OABC\) với \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc.

Điều này có nghĩa là:

\(OB \bot OA\) (vì \(OA,OB\) đôi một vuông góc)

\(OB \bot OC\) (vì \(OB,OC\) đôi một vuông góc)

\(OB\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau \(OA\)\(OC\) nằm trong mặt phẳng \((OAC)\), nên \(OB\) vuông góc với mặt phẳng \((OAC)\).

Do đó, khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \((OAC)\) chính là độ dài đoạn thẳng \(OB\).

Theo đề bài, \(OB = 2a\).

Vậy, khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \((OAC)\)\(2a\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích khối chóp tam giác đều có cạnh đáy \(2a\) và độ dài đường cao \(a\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\({a^3}\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn A

Thể tích của khối chóp được tính theo công thức \(V = \frac{1}{3}Bh\), trong đó \(B\) là diện tích đáy và \(h\) là chiều cao của khối chóp.

Theo đề bài: Khối chóp là chóp tam giác đều, nên đáy là một tam giác đều. Cạnh đáy của tam giác đều là \(2a\). Chiều cao của khối chóp là \(a\).

Suy ra diện tích đáy là: \(B = \frac{{{{(2a)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{4{a^2}\sqrt 3 }}{4} = {a^2}\sqrt 3 \).

\(V = \frac{1}{3}Bh = \frac{1}{3}({a^2}\sqrt 3 )a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + dx + e\) có đạo hàm \(f'(x)\) và đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ \( - 1;0;2\) như hình bên. Hỏi hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

Hỏi hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

\(( - \infty , - 1)\).

\((1; + \infty )\).

\((0;2)\).

\(( - 1;0)\).

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = f(x)\) đồng biến khi và chỉ khi đạo hàm \(f'(x) > 0\).

Ta cần dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) để xác định các khoảng mà \(f'(x) > 0\).

Từ đồ thị, ta thấy rằng đồ thị của \(y = f'(x)\) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ \(x = - 1,x = 0,x = 2\). Đây là các nghiệm của phương trình \(f'(x) = 0\).

Quan sát dấu của \(f'(x)\) trên các khoảng:

- Trên khoảng \(( - \infty , - 1)\): Đồ thị \(f'(x)\) nằm phía dưới trục hoành, tức là \(f'(x) < 0\). Do đó, \(f(x)\) nghịch biến trên khoảng này.

- Trên khoảng \(( - 1,0)\): Đồ thị \(f'(x)\) nằm phía trên trục hoành, tức là \(f'(x) > 0\). Do đó, \(f(x)\) đồng biến trên khoảng này.

- Trên khoảng \((0,2)\): Đồ thị \(f'(x)\) nằm phía dưới trục hoành, tức là \(f'(x) < 0\). Do đó, \(f(x)\) nghịch biến trên khoảng này.

- Trên khoảng \((2, + \infty )\): Đồ thị \(f'(x)\) nằm phía trên trục hoành, tức là \(f'(x) > 0\). Do đó, \(f(x)\) đồng biến trên khoảng này.

Vậy, hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên các khoảng \(( - 1,0)\)\((2, + \infty )\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = {e^x} + \log x\).

 

\(y' = {e^x} - \frac{1}{{x\ln 10}}\).

\(y' = {e^x} + \frac{1}{x}\).

\(y' = {e^x} + \frac{1}{{x\ln 10}}\).

\(y' = {e^x} - \frac{1}{x}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có hàm số \(y = {e^x} + \log x\). Suy ra \(y' = {({e^x})^\prime } + {(\log x)^\prime } = {e^x} + \frac{1}{{x\ln 10}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số f(x) xác định và có đạo hàm trên R và có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số bằng

\( - 2\).

\(0\).

\( - 3\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn \(3\) học sinh từ \(10\) học sinh?

\(C_{10}^3\).

\(1{0^3}\).

\({3^{10}}\).

\(A_{10}^3\).

Xem đáp án

Chọn A

Số cách chọn\(3\) học sinh từ \(10\) học sinh là tổ hợp chập \(3\) của \(10\)bằng \(C_{10}^3\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau: (ảnh 1)

 Tìm trung vị của mẫu số liệu trên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

\(32,2\).

\(32,1\).

\(33,1\).

\(33,2\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(n = 10 + 15 + 22 + 26 + 20 + 17 = 110 \Rightarrow \frac{n}{2} = \frac{{110}}{2} = 55\)

\({M_e} \in \left[ {30;\,40} \right)\)

\({M_e} = 30 + \frac{{55 - \left( {10 + 15 + 22} \right)}}{{26}}.10 = \frac{{430}}{{13}} \simeq 33,1\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Khẳng định nào đúng?

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AB'} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD'} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

Xem đáp án

Chọn D

Theo quy tắc hình hộp.

13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho tam giác \(ABC,\) với \(A\left( {5;1;3} \right),\,\,B\left( {1;6;2} \right),\,\,C\left( {5;0;4} \right).\)

a

[NB] \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;5; - 1} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {0; - 1; - 1} \right).\]

ĐúngSai
b

[TH] Biết điểm \[D(a;b;c)\]sao cho tứ giác \[ABCD\]là hình bình hành, ta có \(a + b + c = 9\).

ĐúngSai
c

[TH] \[\overrightarrow {AB} .\,\overrightarrow {AC} = - 10.\]

ĐúngSai
d

[TH] Gọi \[\alpha \] là số đo góc \[A\] của tam giác \(ABC.\) Khi đó \[\cos \alpha = \frac{{\sqrt {21} }}{7}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a)\[\overrightarrow {AB} = ( - 4;5; - 1),\,\,\overrightarrow {AC} = (0; - 1;1).\] suy ra chọn Sai

b) Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 4;5; - 1} \right),\,\,\overrightarrow {DC} = \left( {5 - a; - b;4 - c} \right)\]

                      Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC (ảnh 1)

Vậy \[a + b + c = 9\] suy ra chọn Đúng

c) Ta có\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = ( - 4).0 + 5.( - 1) + ( - 1).1\,\, = - 6.\]suy ra chọn Sai

d) \[\cos \alpha = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{{ - 6}}{{\sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {5^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{0^2} + {{( - 1)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{ - \sqrt {21} }}{7}.\]suy ra chọn Sai

14. Đúng sai
1 điểm

        Cho hàm số \(f\left( x \right) = x - \ln x\).

a

[NB] Tập xác định của hàm số là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

[TH] Đạo hàm \(f'\left( x \right) = 1 + \frac{1}{x}\).

ĐúngSai
c

[TH] Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất \(x = 1\).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{3};2} \right]\) bằng \(\frac{1}{3} + \ln 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐIều kiện xác định \(x > 0\) Þ Tập xác định của hàm số là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

Chọn ĐÚNG.

b) Đạo hàm \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{1}{x}\).

Chọn SAI.

c) \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\)

Chọn ĐÚNG.

d) Ta có: \(f\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{1}{3} - \ln \frac{1}{3} = \frac{1}{3} + \ln 3 \approx 1,43\)

\(f\left( 1 \right) = 1\)

\(f\left( 2 \right) = 2 - \ln 2 \approx 1,31\)

\(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {\frac{1}{3};2} \right]\)Þ\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {\frac{1}{3};2} \right]} f\left( x \right) = \frac{1}{3} + \ln 3\).

Chọn ĐÚNG

15. Đúng sai
1 điểm

 Một xưởng mộc dùng gỗ sồi để sản xuất 5 chiếc bàn mỗi ngày. Chi phí cho mỗi lần vận chuyển nguyên liệu là \(5625\) USD, chi phí để lưu trữ một đơn vị nguyên liệu là \(10\) USD mỗi ngày, trong đó một đơn vị là lượng nguyên liệu cần thiết để sản xuất một chiếc bàn, và lưu ý rằng trong mỗi ngày của chu kì sản xuất (thời gian giữa hai lần nhập nguyên liệu liên tiếp) thì lượng nguyên liệu lưu trữ trung bình mỗi ngày được tính bằng một nửa tổng lượng nguyên liệu tồn kho đầu kì và lượng nguyên liệu tồn kho cuối kì. Giả sử nguyên liệu được nhập về sau mỗi \(x\) ngày.

a

[NB] Một chu kì sản xuất, xưởng mộc phải nhập về \(5x\) đơn vị nguyên liệu.

ĐúngSai
b

[NB] Chi phí để lưu trữ nguyên liệu trong \(x\) ngày của một chu kì sản xuất là \(50{x^2}\) USD.

ĐúngSai
c

[TH] Hàm chi phí trung bình mỗi ngày trong một chu kì sản xuất là \(c(x) = 50x + \frac{{5625}}{x}\).

ĐúngSai
d

[VD] Để chi phí trung bình mỗi ngày của một chu kì sản xuất là ít nhất thì xưởng mộc nên nhập hàng sau mỗi \(15\) ngày và mỗi lần nhập về 75 đơn vị nguyên liệu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Giả sử nguyên liệu được giao sau mỗi \(x\) ngày (\(x > 0\)). Để đảm bảo đủ nguyên liệu cho mỗi chu kì sản xuất, xưởng mộc phải đặt \(5x\) đơn vị nguyên liệu cho mỗi lần giao hàng.

b) Sai

Trong mỗi ngày của chu kì sản xuất, lượng nguyên liệu cần được lưu trữ trung bình là \(\frac{{5x}}{2}\) đơn vị nguyên liệu.

Do đó, chi phí để lưu trữ nguyên liệu trong \(x\) ngày của chu kì sản xuất là \(10.\frac{{5x}}{2}.x = 25{x^2}\,(USD)\).

c) Sai

Từ đây, chi phí cần bỏ ra cho mỗi chu kì sản xuất là \(C(x) = 5625 + 25{x^2}\). Do đó, ta có hàm chi phí trung bình hàng ngày một chu kì sản xuất là

\(c(x) = \frac{{C(x)}}{x} = \frac{{5625 + 25{x^2}}}{x} = \frac{{5625}}{x} + 25x\).

d) Đúng

\(c(x) = \frac{{C(x)}}{x} = \frac{{5625 + 25{x^2}}}{x} = \frac{{5625}}{x} + 25x\).

\(\begin{array}{l}c'(x) = - \frac{{5625}}{{{x^2}}} + 25\\c'(x) = 0\,\, \Leftrightarrow \,\, - \frac{{5625}}{{{x^2}}} + 25 = 0\,\, \Leftrightarrow \,\,x = 15\end{array}\)

Lập bảng biến thiên

                                             Một xưởng mộc dùng gỗ sồi để sản xuất 5 chiếc bàn mỗi ngày. Chi phí cho mỗi lần vận chuyển nguyên liệu là 5625 USD (ảnh 1)

Vậy để chi phí trung bình hàng ngày trong một chu kì sản xuất là ít nhất thì xưởng mộc nên đặt giao nguyên liệu sau \(15\) ngày và mỗi lần giao \(5 \times 15 = 75\) đơn vị nguyên liệu.

16. Đúng sai
1 điểm

  Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\), hình chiếu vuông góc \(H\) của \(A'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết \(AA' = BC = 2a\).

a

[TH] Độ dài đường cao hình lăng trụ bằng \(\frac{{4a\sqrt 2 }}{3}\).

ĐúngSai
b

[TH] Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng \(4{a^3}\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

[TH] Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\)\(AC\) gấp ba lần khoảng cách từ \(H\) đến \(\left( {ACC'A'} \right)\).

ĐúngSai
d

[VD] Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\)\(AC\) bằng \(\frac{{2a\sqrt {34} }}{{17}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

 

  Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có tam giác ABC vuông cân tại A (ảnh 1)

a)\(AB = AC = \frac{{BC}}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Ta có: \(AH = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}BC = \frac{{2a}}{3}\).

Độ dài đường cao của lăng trụ là: \(A'H = \sqrt {A'{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{2a}}{3}} \right)}^2}} = \frac{{4a\sqrt 2 }}{3}\).

Vậy khẳng định a đúng.

b)Thể tích khối lăng trụ đã cho là:

\({V_{ABC.A'B'C'}} = {S_{ABC}}.A'H = \frac{1}{2}AB.AC.A'H = \frac{1}{2}.a\sqrt 2 .a\sqrt 2 .\frac{{4a\sqrt 2 }}{3} = \frac{{4{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

Vậy khẳng định b sai.

c)Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BB'\)\(AC\) là:

\(d\left( {BB';AC} \right) = d\left( {BB';\left( {ACC'A'} \right)} \right) = d\left( {B;\left( {ACC'A'} \right)} \right) = 3d\left( {H;\left( {ACC'A'} \right)} \right)\)

(Vì \(H\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)).

Vậy khẳng định c đúng.

d)Kẻ\(HJ\) song song với \(AB\), \(J \in AC\), \(HJ \cap BC = I\)

\(HJ = \sqrt {A{H^2} - A{J^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{2a}}{3}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{1}{3}a\sqrt 2 } \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{3}\)

Trong \(\left( {A'HJ} \right)\), kẻ \(HE \bot A'J\) tại \(E\)

Khi đó: d( H; (ACC'A') = HE 

\(\frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{H{J^2}}} = \frac{9}{{32{a^2}}} + \frac{9}{{2{a^2}}} = \frac{{9.17}}{{32{a^2}}} \Rightarrow HE = \frac{{4a\sqrt 2 }}{{3\sqrt {17} }}\).

\(d\left( {BB';AC} \right) = 3d\left( {H;\left( {ACC'A'} \right)} \right) = 3HE = \frac{{4a\sqrt {34} }}{{17}}\).

Vậy khẳng định d sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(1\). Trên các mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), \(\left( {CDA} \right)\), \(\left( {DAB} \right)\), \(\left( {ABC} \right)\) lần lượt lấy các điểm \({A_1}\), \({B_1}\), \({C_1}\), \({D_1}\) sao cho các đường thẳng \({A_1}{B_1}\), \({B_1}{C_1}\), \({C_1}{D_1}\), \({D_1}{A_1}\) lần lượt vuông góc với các mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), \(\left( {CDA} \right)\), \(\left( {DAB} \right)\), \(\left( {ABC} \right)\). Biết thể tích khối tứ diện \({A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) bằng \(\frac{a}{b}\sqrt 2 \) với \(a\), \(b\) là các số nguyên dương và phân số \(\frac{a}{b}\) tối giản. Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Đáp án: \(163\).

Gọi \(O\) là trọng tâm của tứ diện đều \(ABCD\).

Theo giả thiết, ta có \(OA \bot \left( {BCD} \right)\) nên \(OA{\rm{//}}\overrightarrow {{A_1}{B_1}} \)\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{B_1}} = {k_1}\overrightarrow {OA} \).

Tương tư: \(\overrightarrow {{B_1}{C_1}} = {k_2}\overrightarrow {OB} \), \(\overrightarrow {{C_1}{D_1}} = {k_3}\overrightarrow {OC} \)\(\overrightarrow {{D_1}{A_1}} = {k_4}\overrightarrow {OD} \).

Ta có \(\overrightarrow {{A_1}{B_1}} + \overrightarrow {{B_1}{C_1}} + \overrightarrow {{C_1}{D_1}} + \overrightarrow {{D_1}{A_1}} = \overrightarrow 0 \)\[ \Leftrightarrow {k_1}\overrightarrow {OA} + {k_2}\overrightarrow {OB} + {k_3}\overrightarrow {OC} + {k_4}\overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \].

\(O\) là trọng tâm của tứ diện \(ABCD\) nên suy ra \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \)

Hay \({k_1}\overrightarrow {OA} + {k_1}\overrightarrow {OB} + {k_1}\overrightarrow {OC} + {k_1}\overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \)

\( \Rightarrow \left( {{k_1} - {k_2}} \right)\overrightarrow {OB} + \left( {{k_1} - {k_3}} \right)\overrightarrow {OC} + \left( {{k_1} - {k_4}} \right)\overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \). \(\left( * \right)\)

Do các vecto \(\overrightarrow {OB} \), \(\overrightarrow {OC} \)\(\overrightarrow {OD} \) không đồng phẳng nên \(\left( * \right) \Leftrightarrow {k_1} = {k_2} = {k_3} = {k_4} = k\).

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(A\left( {1;1;1} \right)\), \(B\left( {1; - 1; - 1} \right)\), \(C\left( { - 1;1; - 1} \right)\)\(D\left( { - 1; - 1;1} \right)\).

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng 1. Trên các mặt phẳng (ảnh 1)

Khi đó: \[AB = BC = CD = DA = AC = BD = 2\sqrt 2 \].

Vì tứ diện \(ABCD\) có cạnh bằng \(1\) nên \(1\) đơn vị trên trên trục bằng \(2\sqrt 2 \)đơn vị độ dài.

Ta có :

\(\left( {BCD} \right)\) : \(x + y + z + 1 = 0\)

\(\left( {CDA} \right):x - y - z + 1 = 0\).

\(\left( {DAB} \right): - x + y - z + 1 = 0\).

\(\left( {ABC} \right): - x - y + z + 1 = 0\).

Gọi \({A_1}\left( {x;y;z} \right)\)

Vì \(\overrightarrow {{A_1}{B_1}} = k\overrightarrow {OA} \)\[ \Rightarrow {B_1}\left( {x + k;y + k;z + k} \right)\].

Tương tụ \({C_1}\left( {x + 2k;y;z} \right)\) và \({D_1}\left( {x + k;y + k;z - k} \right)\).

Ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x + y + z + 1 = 0}\\{x + k - \left( {y + k} \right) - \left( {z + k} \right) + 1 = 0}\end{array}}\\{ - \left( {x + 2k} \right) + y - k + 1 = 0}\end{array}}\\{ - \left( {x + k} \right) - \left( {y + k} \right) + z - k + 1 = 0}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = - \frac{2}{3}}\\{y = - \frac{1}{3}}\end{array}}\\{\begin{array}{*{20}{c}}{z = 0}\\{k = \frac{2}{3}}\end{array}}\end{array}} \right.\).

Vậy \(\overrightarrow {{A_1}{B_1}} = \left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\), \(\overrightarrow {{B_1}{C_1}} = \left( {\frac{2}{3}; - \frac{2}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\) và \(\overrightarrow {{C_1}{D_1}} = \left( { - \frac{2}{3};\frac{2}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\).

Suy ra \(V = \frac{1}{6}\left| {\overrightarrow {{A_1}{B_1}} \cdot \left[ {\overrightarrow {{B_1}{C_1}} ,\overrightarrow {{C_1}{D_1}} } \right]} \right| = \frac{{16}}{{81}}\) (đơn vị thể tích trên trục)

Do đó \(V = \frac{{16}}{{81}} \cdot {\left( {\frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)^3} = \frac{{\sqrt 2 }}{{162}}\) (đơn vị thể tích)

Vậy \(a + b = 163\)

18. Tự luận
1 điểm

Anh A mở một nhà hàng lẩu. Anh đã trang bị cho mỗi bàn ăn một nồi lẩu có dạng hai hình trụ đồng trụ. Bán kính đáy nồi (ngoài) \[R = 15\]cm, bán kính trụ giữa (trong) là \[r = 3,5\] cm, chiều cao long nồi là \[h = 10\] cm. Để khách hàng có trải nghiệm tốt nhất, anh A cần xác định chiều dài tối thiểu \[L\] của chiếc đũa sao cho dù đầu đũa có bị trượt vào vị trí nào trong nồi, phần đầu đũa thừa ra ngoài miệng nồi vẫn phải lớn hơn 5 cm. Tính\[L\](kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Anh A mở một nhà hàng lẩu. Anh đã trang bị cho mỗi bàn ăn một nồi lẩu có dạng hai hình trụ đồng trụ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(35,8\).

Giả sử chiếc đũa bị tụt sâu nhất vào trong nồi, ta cần tìm độ lớn đoạn \[AB\]lớn nhất\[ \Leftrightarrow BC\]lớn nhất.

Anh A mở một nhà hàng lẩu. Anh đã trang bị cho mỗi bàn ăn một nồi lẩu có dạng hai hình trụ đồng trụ. (ảnh 2)

Khi đó: \[B{C_{\max }} = 2HC = 2\sqrt {I{C^2} - I{H^2}} = 2\sqrt {{{15}^2} - 3,{5^2}} = \sqrt {851} \].

\[ \Rightarrow A{B_{\max }} = \sqrt {B{C^2} + A{C^2}} = \sqrt {951} \].

Vậy chiều dài tối thiểu của chiếc đũa thỏa mãn yêu cầu đề bài là \[L = \sqrt {951} + 5 \approx 35,8\]cm.

19. Tự luận
1 điểm

Mèo Táo có mở một cửa hàng sách và đang cần tuyển nhân viên trông coi cửa hàng. Để tuyển nhân viên đòi hỏi có khả năng tư duy và suy luận tốt, Táo đưa ra thử thách như sau: Bộ truyện tranh thám tử Kenichi gồm \(44\) tập đang được sắp xếp từ 1 tới \(44\) trên giá (giả sử đang tính từ trái qua phải và tất cả cuốn truyện được sắp xếp cùng chiều). Yêu cầu hãy thực hiện việc sắp xếp các tập truyện theo trình tự ngược lại từ \(44\) tới \(1\) theo quy tắc: Đổi chỗ \(2\) tập truyện đang xếp liên tiếp sẽ bị tính \(1\) điểm; đổi chỗ \(2\) tập truyện mà ở giữa chúng có \(3\) tập khác thì không bị tính điểm. Bạn An muốn ứng tuyển vào nhân viên cửa hàng. Hỏi điểm số nhỏ nhất của An là bao nhiêu điểm để thực hiện được thử thách trên?

Xem đáp án

Đáp án: \[22\]

Dãy số ban đầu là \[1;\;2;3;4;\;5;\;6;7;8;\;9;\;10;11;12;\;13;14;15;16;\; \ldots {\rm{ }};\;41;42;43;44\;\;\]

Gọi lớp k” gồm các số của các tập truyện khi chia cho \[4\] dư \[k,\,\,1 \le k \le 4,\,k \in \mathbb{N}\]. Khi đó các số trong cùng một lớp có thể hoán đổi vị trí cho nhau mà không bị tính điểm.

Lớp 1: Các tập truyện mang số \[1;\;\;5;\;\;9;\;\;\;13;\; \ldots {\rm{ }};\;41\;\;\;\]

Lớp 2: Các tập truyện mang số \[2;\;\;6;\;\;10;\;14;\; \ldots {\rm{ }};\;42\]

Lớp 3: Các tập truyện mang số \[\;3;\;\;7;\;11;\;15;{\rm{ }} \ldots \;;\;43\;\]

Lớp 4: Các tập truyện mang số \[4;\;\;8;\;12;\;16; \ldots ;{\rm{ 44}}\]

Theo yêu cầu của Mèo Táo, cần sắp xếp các tập truyện theo thứ tự mới là:\[44;43;42;41;40;39;38;37;36;35;34;33;32;31;30;29;28;\,\,...\,\,;4;3;2;1\].

Nhận xét:

Các số ở lớp \[4\]cần đổi sang lớp 1 và ngược lại, các số ở lớp 2 đổi sang lớp \[3\] và ngược lại (Xem bảng minh họa)

Mèo Táo có mở một cửa hàng sách và đang cần tuyển nhân viên trông coi cửa hàng. (ảnh 1)

Do đó thực hiện hoán đổi cặp số L2 và L3 liền kề (\[11\] cặp), L4 và L\[1\] liền kề (\[10\] cặp), chỉ còn số \[1\] và \[44\] chưa được đổi lớp (Bị tính 21 điểm) (Xem bảng minh họa)

Mèo Táo có mở một cửa hàng sách và đang cần tuyển nhân viên trông coi cửa hàng. (ảnh 2)

Tiếp theo dùng quy tắc hoán đổi trong cùng một lớp sao cho số \[1\] và \[44\] lần lượt được xếp vào vị trí L\[1\] và L4 kế nhau rồi thực hiện hoán đổi hai tập truyện liền kề để đổi lớp (bị tính \[1\] điểm).

Cuối cùng dùng quy tắc hoán đổi không bị tính điểm các số trong từng lớp để được thứ tự theo yêu cầu.

Với cách thực hiện này An bị tính \[22\] điểm.

Vì mỗi số phải đổi lớp ít nhất một lần, với \[44\] số thì \[22\]lần hoán đổi hai vị trị liền kề là tối ưu nhất.

Vậy điểm số nhỏ nhất là \[22\]để An thực hiện được thử thách trên.

20. Tự luận
1 điểm

Mặt cầu tâm \(I\) bán kính \(R > 0\)là tập hợp tất cả các điểm trong không gian cách \(I\) một khoảng bằng \(R\). Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đơn vị trên hệ trục là centimet, một tổ kiến có bề mặt là một mặt cầu tâm là gốc tọa độ và bán kính \(R = 6{\rm{cm}}\), ở điểm \(A\left( {20;0;0} \right)\)\(10\) miếng mồi và ở điểm \(B\left( {0;20;0} \right)\) \(3\) miếng mồi. Một con kiến trên bề mặt tổ, mỗi lần đi đến \(A\) hoặc \(B\) tha đúng một miếng mồi về tổ. Hỏi tổng quãng đường ngắn nhất con kiến đó đi là bao nhiêu centimet để con kiến tha hết \(13\) miếng mồi về tổ (kết quả làm tròn hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 369.

Dễ thấy, \(A\left( {20;0;0} \right)\)\(B\left( {0;20;0} \right)\) đều thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) nên đường đi ngắn nhất từ một điểm trên mặt cầu đến \(A\) (hoặc \(B\)) nằm trong mặt phẳng .

Đưa bài toán về hệ tọa độ \(Oxy\) với đường tròn tâm \(O\), bán kính \(6{\rm{cm}}\)\(A\left( {20;0} \right)\); \(B\left( {0;20} \right)\).

Mặt cầu tâm I bán kính R > 0 là tập hợp tất cả các điểm trong không gian cách I một khoảng bằng R (ảnh 1)

Để tổng quãng đường ngắn nhất, con kiến phải xuất phát và trở về mặt tổ tại điểm trên mặt cầu gần \(A\)\(B\) nhất, lần lượt là các điểm \(M\left( {6;0} \right)\)\(N\left( {0;6} \right)\).

Giả sử, con kiến sẽ lần lượt lấy các miếng mồi ở \(A\) rồi đến các miếng mồi ở \(B\). Tuy nhiên, khi lấy miếng mồi thứ \(10\)\(A\), con kiến sẽ về một điểm khác trên mặt tổ thay vì quay về \(M\) rồi đi theo đường cung tròn để đến \(N\).

Tổng quãng đường sẽ ngắn nhất khi con kiến mang miếng mồi thứ \(10\) về tổ tại điểm chính giữa cung tròn là \(P\), và từ đây đến \(B\) để lần lượt lấy \(3\) miếng mồi còn lại:

+ Tổng quãng đường để lấy \(10\) miếng mồi ở \(A\): \({T_1} = MA \times 9 \times 2 + MA + PA\).

+ Tổng quãng đường để lấy \(3\) miếng mồi ở \(B\): \({T_2} = PB + NB + NB \times 2 \times 2\).

Do đó: \({T_{\min }} = {T_1} + {T_2} = 19MA + 5NB + PA + PB\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_P} = 6 \times \cos 45^\circ = 3\sqrt 2 \\{y_P} = 6 \times \sin 45^\circ = 3\sqrt 2 \end{array} \right. \Rightarrow P\left( {3\sqrt 2 ;3\sqrt 2 } \right)\)

\( \Rightarrow PA = PB = \sqrt {{{\left( {20 - 3\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {3\sqrt 2 - 0} \right)}^2}} = 2\sqrt {109 - 30\sqrt 2 } \)\(MA = NB = \sqrt {{{\left( {20 - 6} \right)}^2}} = 14\).

Vậy \({T_{\min }} = 19 \times 14 + 5 \times 14 + 2\sqrt {109 - 30\sqrt 2 } + 2\sqrt {109 - 30\sqrt 2 } \approx 369{\rm{cm}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^3}\left( {\sqrt {{x^2} - 4} + x} \right)}}{{2{x^3} + 3{x^2} - 3x - 2}}\]có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

Xem đáp án

Đáp án: 2.

                  Đồ thị hàm số y = {x^3}( căn {{x^2} - 4}  + x}) / {2{x^3} + 3{x^2} - 3x - 2} (ảnh 1)

Tập xác định \[D = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left[ {2; + \infty } \right)\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{{x^3}\left( {\sqrt {{x^2} - 4} + x} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} = - \infty \] nên đường thẳng \[x = - 2\] là tiệm cận đứng.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {x.\frac{{\sqrt {1 - \frac{4}{{{x^2}}}} + 1}}{{2 + \frac{3}{x} - \frac{3}{{{x^2}}} - \frac{2}{{{x^3}}}}}} \right) = + \infty \] nên đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang khi \[x \to + \infty \].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 4{x^3}}}{{\left( {2{x^3} + 3{x^2} - 3x - 2} \right)\left( {\sqrt {{x^2} - 4} - x} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\frac{{ - 4}}{x}}}{{\left( {2 + \frac{3}{x} - \frac{3}{{{x^2}}} - \frac{2}{{{x^3}}}} \right)\left( { - \sqrt {1 - \frac{4}{{{x^2}}}} - 1} \right)}} = 0\]

Suy ra đồ thị hàm số đã cho có một tiệm cận ngang \[y = 0\].

Vậy đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận.

22. Tự luận
1 điểm

Một trang trại dự định dành 100 ha đất để trồng ba loại cây: Cao su, Cây phê và Hồ tiêu. Lợi nhuận hàng năm ước tính của Cao su là 40 triệu đồng/ha, Cà phê là 60 triệu đồng/ha và Hồ tiêu là 80 triệu đồng/ha. Do các yếu tố về quy hoạch và tài nguyên nước, diện tích trồng các loại cây phải tuân thủ các điều kiện sau:

1.Tổng diện tích trồng Cà phê và Hồ tiêu không được vượt quá diện tích trồng Cao su.

2. Diện tích trồng Hồ tiêu không được vượt quá 20 ha.

3. Diện tích trồng Cà phê không được vượt quá 3 lần diện tích trồng Hồ tiêu.

Hỏi tổng lợi nhuận thu được hàng năm của trang trại đó lớn nhất là bao nhiêu tỷ đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 5,4.

Gọi \(x,y\) (đơn vị: ha) lần lượt là diện tích đất trồng cây Cao su và cây Cà phê thì diện tích đất trồng cây Hồ tiêu là \(100 - x - y\). Điều kiện \[x,y \ge 0\].

Tổng diện tích trồng Cà phê và Hồ tiêu không được vượt quá diện tích trồng Cao su nên

\(y + \left( {100 - x - y} \right) \le x \Leftrightarrow x \ge 50\).

Diện tích trồng Hồ tiêu không được vượt quá 20 ha nên

\(100 - x - y \le 20 \Leftrightarrow x + y \ge 80\).

Diện tích trồng Cà phê không được vượt quá 3 lần diện tích trồng Hồ tiêu nên

\(y \le 3\left( {100 - x - y} \right) \Leftrightarrow 3x + 4y \le 300\).

Tổng lợi nhuận \(L\left( {x;y} \right) = 40x + 60y + 80\left( {100 - x - y} \right) = - 40x - 20y + 8000\) (triệu đồng).

Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 50\\x + y \ge 80\\3x + 4y \le 300\\x,y \ge 0\end{array} \right.\).

Một trang trại dự định dành 100 ha đất để trồng ba loại cây: Cao su, Cây phê và Hồ tiêu. (ảnh 1)

Miền nghiệm của bất phương trình là miền tứ giác \(ABCD\) với

\(A\left( {80;0} \right),B\left( {100;0} \right),C\left( {50;37,5} \right),D\left( {50;30} \right)\).

Vì \[L\left( A \right) = 4800,L\left( B \right) = 4000,L\left( C \right) = 5250,L\left( D \right) = 5400\] nên \(L\left( {x;y} \right)\)có giá trị lớn nhất là\(5400\) khi \(x = 50,y = 30\).

Vậy tổng lợi nhuận thu được hàng năm của trang trại đó lớn nhất là 5,4 tỷ đồng.