Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Bắc Ninh lần 01 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Bắc Ninh lần 01 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT103 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\]. Giá trị \[f'\left( 3 \right)\] bằng

\[\frac{4}{5}\].

\[\frac{3}{{16}}\].

\[\frac{2}{9}\].

\[\frac{1}{6}\].

Xem đáp án

Chọn B

Có \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} \Rightarrow y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} \Rightarrow y'\left( 3 \right) = \frac{3}{{16}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương\[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ nào dưới đây bằng vectơ \[\overrightarrow {AD} \]?

\[\overrightarrow {BC'} \].

\[\overrightarrow {DC} \].

\[\overrightarrow {B'C'} \].

\[\overrightarrow {AB} \].

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\left( {x - 1} \right)^{\frac{1}{6}}} + \log \left( {4 - {x^2}} \right)\] là

\[\left[ {1;2} \right)\].

\[\left( { - 2;2} \right)\].

\[\left( {1;2} \right]\].

\[\left( {1;2} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số xác định \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 > 0\\4 - {x^2} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\ - 2 < x < 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \left( {1;2} \right)\]

Tập xác định của hàm số \[y = {\left( {x - 1} \right)^{\frac{1}{6}}} + \log \left( {4 - {x^2}} \right)\] là \[D = \left( {1;2} \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Trung vị của mẫu số liệu trên gần với số nào nhất?

\[41,23\].

\[51,54\].

\[40,55\].

\[50,44\].

Xem đáp án

Chọn B

Tổng số học sinh: \[n = 43\]

Nhóm \[\left[ {40;60} \right]\] là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \[\frac{n}{2} = \frac{{43}}{2} = 21,5\].

Trung vị của mẫu số liệu trên là \[{Q_e} = 40 + \frac{{\frac{{43}}{2} - 14}}{{13}}.20 \approx 51,54\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 9x - 1\). Hệ số góc lớn nhất của tiếp tuyến với đồ thị hàm số là

9.

12.

6.

8.

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 9x - 1\)có:

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)

\(y' = - 3{x^2} + 6x + 9\)

Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \({x_0}\) là \(k = y'\left( {{x_0}} \right) = - 3{x_0}^2 + 6{x_0} + 9 = - 3{\left( {{x_0} - 1} \right)^2} + 12 \le 12\,,\,\,\forall {x_0} \in \mathbb{R}\)

Vậy hệ số góc lớn nhất của tiếp tuyến với đồ thị hàm số là \(12\), đạt khi \({x_0} = 1\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của giới hạn \({\rm{lim}}\left( {\sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}} - n} \right)\) bằng

\(\frac{1}{3}\).

\( - \frac{2}{3}\).

1.

0.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({\rm{lim}}\left( {\sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}} - n} \right)\)\( = {\rm{lim}}\frac{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}} - n} \right)\left[ {{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}} \cdot n + {n^2}} \right]}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}} \cdot n + {n^2}}}\)

\( = {\rm{lim}}\frac{{{n^3} - 2{n^2} - {n^3}}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}} \cdot n + {n^2}}} = {\rm{lim}}\frac{{ - 2{n^2}}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{{n^3} - 2{n^2}}} \cdot n + {n^2}}}\)

\( = {\rm{lim}}\frac{{ - 2}}{{{{\left( {\sqrt[3]{{1 - \frac{2}{n}}}} \right)}^2} + \sqrt[3]{{1 - \frac{2}{n}}} + 1}} = - \frac{2}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hình bình hành \(ABCD\) và \(ABEF\) không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi \({O_1},{O_2}\) lần lượt là tâm của \(ABCD\,,\,ABEF\). \(M\) là trung điểm của \(CD\). Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau

\(M{O_2}\) cắt \(\left( {BEC} \right)\).

\({O_1}{O_2}\) song song với \(\left( {AFD} \right)\).

\({O_1}{O_2}\) song song với \(\left( {BEC} \right)\).

\({O_1}{O_2}\) song song với \(\left( {EFM} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({O_1}{O_2}\) là đường trung bình của tam giác \(ACE \Rightarrow {O_1}{O_2}\parallel CE\),

mà \({O_1}{O_2} \not\subset \left( {BCE} \right)\)\( \Rightarrow {O_1}{O_2}\parallel \left( {BCE} \right)\). Vậy C đúng.

Tương tự có \({O_1}{O_2}\parallel DF \Rightarrow \)\({O_1}{O_2}\parallel \left( {AFD} \right)\). Vậy B đúng.

\({O_1}{O_2}\parallel CE\) mà \({O_1}{O_2} \not\subset \left( {MEF} \right)\,,\,CE \subset \left( {MEF} \right)\)\( \Rightarrow {O_1}{O_2}\parallel \left( {MEF} \right)\). Vậy D đúng.

Ta có \(M{O_1}\) là đường trung bình của tam giác \(BCD \Rightarrow M{O_1}\parallel BC\),

mà \(M{O_1} \not\subset \left( {BCE} \right)\)\( \Rightarrow M{O_1}\parallel \left( {BCE} \right)\).

Vậy mặt phẳng \(\left( {M{O_1}{O_2}} \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau \({O_1}{O_2}\) và \(M{O_1}\) cùng song song mặt phẳng \(\left( {BCE} \right)\)\( \Rightarrow \left( {M{O_1}{O_2}} \right)\parallel \left( {BCE} \right) \Rightarrow M{O_2}\parallel \left( {BCE} \right)\). Vậy A sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập giá trị của hàm số \(y = {\rm{cot}}x\) là

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left[ { - 1;1} \right]\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Tập giá trị của hàm số \(y = {\rm{cot}}x\) là \(\mathbb{R}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[G\]là trọng tâm tam giác \[ABC\]. Phát biểu nào sau đây là sai?

\[\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} = 3\overrightarrow {DG} \].

\[\overrightarrow {GD} - \overrightarrow {GA} = \overrightarrow {AD} \].

\[\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \].

\[\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \].

Xem đáp án

Chọn D

Theo tính chất trọng tâm tam giác ta có A, C là mệnh đề đúng. B đúng theo quy tắc hiệu hai véc tơ.

Ta có \[\left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow {GD} \ne \overrightarrow 0 \]. Vậy D sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ \[ABCD.A'B'C'D'\]. Có hai đáy là các hình nình hành. Các điểm \[M,N,P\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \[AD,\,BC,\,CC'\] (tham khảo hình vẽ). Xét các khẳng định sau:

blobid0-1762920410.png

a) Mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] cắt \[A'D'\].

b) Mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] cắt \[DD'\] tại trung điểm của \[DD'\].

c) Mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] song song với mặt phẳng \[\left( {ABC'D'} \right)\] .

Trong các khẳng định trên, số khẳng định đúng là:

0.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn C

Cho lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Có hai đáy là các hình nình hành. Các điểm M,N,P lần lượt là trung điểm của các cạnh AD, BC, CC' (tham khảo hình vẽ). Xét các khẳng định sau: (ảnh 1)

Do \[AD//A'D'\], \[AD\] cắt mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] suy ra \[\left( {MNP} \right)\]cắt \[A'D'\]. Vậy a) đúng

Gọi trung điểm của \[DD'\] là Q thì \[PQ//CD \Rightarrow PQ//MN\,hay\,\,Q \in \left( {MNP} \right)\]. Vậy b) đúng

Xét hai mặt phẳng \[\left( {MNP} \right)\] và \[\left( {ABC'D'} \right)\] có \[\left\{ \begin{array}{l}MN//AB\\NP//BC'\end{array} \right. \Rightarrow \left( {MNP} \right)//\left( {ABC'D'} \right)\]. Vậy c) đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số hạng tổng quát của cấp số nhân lùi vô hạn khi có tổng bằng 3 và công bội bằng \[\frac{2}{3}\].

\[{\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}\].

\[{\left( {\frac{2}{3}} \right)^n}\].

\[{\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n + 1}}\].

\[{\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n + 2}}\].

Xem đáp án

Chọn A

Theo công thức tổng của cấp số nhân lùi ta có \[S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} \Leftrightarrow 3 = \frac{{{u_1}}}{{1 - \frac{2}{3}}} \Leftrightarrow {u_1} = 1 \Rightarrow {u_n} = 1.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}\]

Vậy \[{u_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số đa thức bậc ba \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\]có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số đa thức bậc ba y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d,(a khác 0) có đồ thị như hình vẽ.Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\[\left( { - 2;0} \right)\].

\[\left( {0; + \infty } \right)\].

\[\left( { - 1;1} \right)\].

\[\left( {1; + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số đã cho nghịch biến trên \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\] và \[\left( {1; + \infty } \right)\] suy ra đáp án D đúng

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên ℝ và f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. (ảnh 1)

a

Đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{1}{2}{x^2} + x + 2025\) cắt đường thẳng \(y = m\) tại bốn điểm phân biệt khi và chỉ khi \(g\left( { - 1} \right) < m < \min \left\{ {g\left( { - 3} \right);\,\,g\left( 1 \right)} \right\}.\)

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \(h\left( x \right) = \frac{{2x + 1}}{{f'\left( x \right)}}\) có 3 đường tiệm cận.

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right).\)

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x + 1 = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x - 1\,\,\,\,\,\,(1)\)

Số nghiệm của (1) là số giao điểm của \(y = f'\left( x \right)\)\(y = x - 1\). Vẽ đồ thị của hai hàm số này trên cùng 1 hệ trục tọa độ ta thấy 2 đồ thị cắt nhau tại 3 điểm có hoành độ \(x = - 3;\,\,x = - 1;\,\,x = 1\).

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. (ảnh 2)Lập bảng biến thiên của \(g'\left( x \right)\)Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. (ảnh 3)Dựa vào bảng biến thiên suy ra đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\) tại bốn điểm phân biệt khi và chỉ khi \(\max \{ g( - 3);\,\,g(1)\} < m < g( - 1).\)b) Đúng. Dựa vào thị của \(f'(x)\) ta thấy \(f'(x) = 0\) có hai nghiệm \(x = - 2\) (nghiệm kép) và \(x = 1\) (nghiệm đơn). Do đó \(f'(x) = a{(x + 2)^2}(x - 1)\), lại có \(f'( - 1) = - 2 \Rightarrow f'(x) = {(x + 2)^2}(x - 1)\).

Vậy \(h(x) = \frac{{2x + 1}}{{{{(x + 2)}^2}(x - 1)}} \cdot \)

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} h(x) = + \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} h(x) = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } h(x) = 0\) nên \(x = - 2;x = 1\) là các tiệm cận đứng và \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(h(x)\).

c) Sai. Dựa vào đồ thị hàm số \(f'(x)\) ta thấy \(f'(x) \le 0,\,\,\forall x \le 1\)\(f'(x) > 0,\,\,\forall x > 1\) nên hàm số chỉ đồng biến trên khoảng \((1; + \infty )\).

d) Sai. Lập bảng biến thiên của \(f(x)\)Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và f'(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. (ảnh 4)

Hàm số \(f(x)\) chỉ có một điểm cực tiểu \(x = 1.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(\sqrt 2 a\). Gọi \(F\) là trung điểm của cạnh \(SA\).

a

Khoảng cách từ \(S\) đến mặt phẳng \(\left( {FCD} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt {10} }}{5}\).

ĐúngSai
b

Độ lớn của góc giữa đường thẳng \(SA\) và mặt phẳng đáy bằng \(30^\circ \).

ĐúngSai
c

Thể tích của khối chóp \(S.FCD\) bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa \(AC\)\(SB\) bằng \(\frac{{a\sqrt 6 }}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng sqrt 2 a. Gọi F là trung điểm của cạnh SA (ảnh 1)Gọi \(O = AC \cap BD\). Vì hình chóp \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow \left( {SA,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SAO}\).Ta có: \(\cos \widehat {SAO} = \frac{{OA}}{{SA}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {SAO} = 60^\circ \), do đó \(\left( {SA,\left( {ABCD} \right)} \right) = 60^\circ \). Vậy b) sai.\(F\) là trung điểm của cạnh \(SA\) nên \({V_{S.FCD}} = {V_{A.FCD}} = \frac{1}{2}{V_{S.ACD}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{4}.\frac{1}{3}.SO.{S_{ABCD}}\)Vì hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(\sqrt 2 a\). Ta có: \(SA = a\sqrt {2;} AO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2};SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).Suy ra \({V_{S.FCD}} = \frac{1}{4}.\frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 6 }}{2}.{a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{24}}\). Vậy c) sai.Ta có: \(DF = \sqrt {\frac{{S{D^2} + A{D^2}}}{2} - \frac{{S{A^2}}}{4}} = a;CF = \sqrt {\frac{{S{C^2} + A{C^2}}}{2} - \frac{{S{A^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\); \(CD = a\).Suy ra \({S_{\Delta FCD}} = \frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{8}\)\({V_{S.FCD}} = \frac{1}{3}.d\left( {S,\left( {FCD} \right)} \right).{S_{\Delta FCD}} \Rightarrow d\left( {S,\left( {FCD} \right)} \right) = \frac{{3.{V_{S.FCD}}}}{{{S_{\Delta FCD}}}} = \frac{{3.\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{24}}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt {15} }}{8}}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{5}\). Vậy a) đúng.Ta có: \(AC \bot SO;AC \bot BD \Rightarrow AC \bot \left( {SBD} \right)\). Kẻ \(OM \bot SB\left( {M \in SB} \right)\), khi đó \(OM\) là đoạn vuông góc chung của \(AC\)\(SB\).Do đó: \(d\left( {AC,SB} \right) = OM = \frac{{SO.BO}}{{\sqrt {S{O^2} + B{O^2}} }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{4}\). Vậy d) đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Trong hộp có 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.

ĐúngSai
b

Xác xuất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng \(\frac{{523}}{{1290}}\).

ĐúngSai
c

Xác xuất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
d

Xác xuất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng \(\frac{{323}}{{1290}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Có 45 quả cầu nên số lượng quả cầu được đánh số chẵn là 22 và số lượng quả cầu đánh số lẻ là 23.

a) Đúng. Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn là \(C_{22}^3 = 1540\).

b) Sai. Số cách lấy 3 quả tùy ý là \(n\left( \Omega  \right) = C_{45}^3 = 14190\).

Ta chia các quả cầu thành các nhóm \({S_0};{S_1};{S_2};{S_3}\) là các nhóm chứa các quả cầu lần lượt có các số dư như sau:

\({S_0}\) gồm 5 số chia hết cho 8

\({S_1}\) gồm 11 số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 4

\({S_2}\) gồm 6 số chia hết cho 4 mà không chia hết cho 8

\({S_3}\) gồm 23 số lẻ.

Gọi \(A\) là biến cố: “tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8”.

Ta đi tính \(n\left( {\overline A } \right)\).

Để tích 3 số không chia hết cho 8 thì xảy ra các trường hợp:

3 số thuộc \({S_3}\).

1 số thuộc \({S_1}\) và 2 số thuộc \({S_3}\).

1 số thuộc \({S_2}\) và 2 số thuộc \({S_3}\).

2 số thuộc \({S_1}\) và 1 số thuộc \({S_3}\).

\(n\left( {\overline A } \right) = C_{23}^3 + C_{23}^2\left( {C_{11}^1 + C_6^1} \right) + C_{23}^1C_{11}^2 = 1771 + 4301 + 1265 = 7337\).

Suy ra \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = \frac{{623}}{{1290}}\).

c) Sai. Để chọn được 3 số có tổng là số lẻ thì xảy ra hai trường hợp:

3 số đều lẻ

1 số lẻ và 2 số chẵn

Gọi \(B\) là biến cố: “tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ”

\(n\left( B \right) = C_{23}^3 + C_{23}^1C_{22}^2 = 7084\)

\(P\left( B \right) = \frac{{7084}}{{14190}} = \frac{{322}}{{645}}\)

d) Đúng. Ta chia các quả cầu thành các nhóm \({C_0};{C_1};{C_2};{C_3}\) là các nhóm chứa các quả cầu lần lượt có các số dư như sau:

\({C_0}\) gồm 11 số chia hết cho 4.

\({C_1}\) gồm 12 số chia hết cho 4 dư 1.

\({C_2}\) gồm 11 số chia hết cho 4 dư 2.

\({C_3}\) gồm 11 số chia hết cho 4 dư 3.

Gọi \(C\) là biến cố: “tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4”.

Xảy ra các trường hợp sau:

Cả 3 số đều thuộc \({C_0}\) có \(C_{11}^3 = 165\) cách chọn.

1 số thuộc \({C_0}\) và 2 số thuộc \({C_2}\) có  \(C_{11}^1.C_{11}^2 = 605\) cách chọn.

1 số thuộc \({C_0}\), 1 số thuộc \({C_1}\) và 1 số thuộc \({C_3}\) có \(11 \times 12 \times 11 = 1452\) cách chọn.

1 số thuộc \({C_2}\) và 2 số thuộc \({C_3}\) có  \(C_{11}^1.C_{11}^2 = 605\) cách chọn.

2 số thuộc \({C_1}\) và 1 số thuộc \({C_2}\) có \(C_{12}^2.C_{11}^1 = 726\) cách chọn.

\(n\left( C \right) = 3553 \Rightarrow P\left( C \right) = \frac{{3553}}{{C_{45}^3}} = \frac{{323}}{{1290}}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[y = {\left( {9 - {x^2}} \right)^{\frac{1}{3}}} + \ln \left( {1 - x} \right)\].

a

Tập xác định của hàm số là khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số có đạo hàm \(y' = \frac{1}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {9 - {x^2}} \right)}^2}}}}} - \frac{1}{{1 - x}}\).

ĐúngSai
c

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{4};\frac{1}{2}} \right]\) bằng \(\frac{1}{2}\sqrt[3]{{70}} - \ln 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Điều kiện xác định:

\(\left\{ \begin{array}{l}1 - x > 0\\9 - {x^2} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 1\\ - 3 < x < 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow  - 3 < x < 1\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - 3;1} \right)\).

b) Sai. Ta có: \(y' = \frac{1}{3}{\left( {9 - {x^2}} \right)^{\frac{{ - 2}}{3}}}.{\left( {9 - {x^2}} \right)^\prime } + \frac{{ - 1}}{{1 - x}}\)\( = \frac{{ - 2x}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {9 - {x^2}} \right)}^2}}}}} - \frac{1}{{1 - x}}\).

Vậy hàm số có đạo hàm \(y' = \frac{{ - 2x}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {9 - {x^2}} \right)}^2}}}}} - \frac{1}{{1 - x}}\).

c) Đúng. Với mọi \(x \in \left( {0;1} \right)\) ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {9 - {x^2}} \right)}^2}}}}} > 0\\\frac{1}{{1 - x}} > 0\end{array} \right.\)

Do đó \(y' = \frac{{ - 2x}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {9 - {x^2}} \right)}^2}}}}} - \frac{1}{{1 - x}}\)\( =  - \left( {\frac{{2x}}{{3\sqrt[3]{{{{\left( {9 - {x^2}} \right)}^2}}}}} + \frac{1}{{1 - x}}} \right) < 0\).

Suy ra \(y' < 0,\;\forall x \in \left( {0;1} \right)\).

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

d) Đúng. Ta có: \(\left[ {\frac{1}{4};\frac{1}{2}} \right] \subset \left( {0;1} \right)\) nên hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{4};\frac{1}{2}} \right]\).

Suy ra hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \frac{1}{2}\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{4};\frac{1}{2}} \right]\) bằng:

\({\left[ {9 - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} \right]^{\frac{1}{3}}} + \ln \left( {1 - \frac{1}{2}} \right) = \sqrt[3]{{\frac{{70}}{8}}} - \ln 2 = \frac{1}{2}\sqrt[3]{{70}} - \ln 2\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{4};\frac{1}{2}} \right]\) bằng \(\frac{1}{2}\sqrt[3]{{70}} - \ln 2\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \) sao cho \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt 2 \), \(\left| {\overrightarrow b } \right| = 2\) và hai vectơ \(\overrightarrow x = \overrightarrow a + \overrightarrow b \), \(\overrightarrow y = 2\overrightarrow a - \overrightarrow b \) vuông góc với nhau. Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) (đơn vị độ).

Xem đáp án

Đáp án: 90.

Ta có \(\overrightarrow x \bot \overrightarrow y \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow x \cdot \overrightarrow y = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)\left( {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right) = 0\)

\[ \Leftrightarrow 2{\left| {\overrightarrow a } \right|^2} - \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b + 2\overrightarrow a \overrightarrow b - {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = 0\]

\[ \Leftrightarrow 2{\left| {\overrightarrow a } \right|^2} - {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} + \left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 0\]

\( \Leftrightarrow 2 \cdot {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} - {2^2} + \sqrt 2 \cdot 2 \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 0\)

\[ \Leftrightarrow \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 0\]

\( \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 90^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số \[y = \frac{{{x^2} + (m - 1)x + 3 - 2m}}{{x + m}}\] đạt cực tiểu tại \[x = - 1.\]

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Hàm số \[y = \frac{{{x^2} + (m - 1)x + 3 - 2m}}{{x + m}}\] đạt cực tiểu tại \[x = - 1\] \[ \Leftrightarrow y' = \frac{{{x^2} + 2mx + {m^2} + m - 3}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\] có hai

nghiệm phân biệt \[{x_1},{x_2}\] khác \[ - m\] thoả mãn \[{x_1} = - 1,{x_2} < {x_1}\]

Suy ra \[y'\left( { - 1} \right) = 0 \Rightarrow 1 - 2m + {m^2} + m - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 1\\m = 2\end{array} \right.\]

Thử lại: Khi \[m = - 1\] thì \[y' = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\] có hai nghiệm phân biệt \[{x_1} = - 1,{x_2} = 3 > - 1\] (loại).

Khi \[m = 2\] thì \[y' = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\] có hai nghiệm phân biệt \[{x_1} = - 1,{x_2} = - 3 < - 1\] (thoả mãn).

Vậy \[m = 2\].

19. Tự luận
1 điểm

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật \(ABCD\) , mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc \(E\) của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp \(EA;\,EB;\,EC;\,ED\) bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng một góc \(\alpha \).Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật ABCD (ảnh 1)Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng. Biết các lực căng \(\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} ;\,\overrightarrow {{F_3}} ;\,\overrightarrow {{F_4}} \) đều có cường độ là \(4800N\), trọng lượng của cả khung sắt chứa ô tô là \(7200\sqrt 6 N\). Tính \(\sin \alpha \) (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,92

\(EA;\,EB;\,EC;\,ED\) bằng nhau; lực căng \(\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} ;\,\overrightarrow {{F_3}} ;\,\overrightarrow {{F_4}} \) đều có cường độ là \(4800N\) nên ta có: \(\overrightarrow {{F_1}} = k\overrightarrow {EA} ;\,\overrightarrow {{F_2}} = k\overrightarrow {EB} ;\,\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {EC} ;\,\overrightarrow {{F_4}} = k\overrightarrow {ED} \).

Ta có: \[|\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} | = |k\left( {\overrightarrow {EA} + \overrightarrow {EB} + \overrightarrow {EC} + \overrightarrow {ED} } \right)| = 4|k||\overrightarrow {EO} | = \left| {\overrightarrow F } \right|\].

trọng lượng của cả khung sắt chứa ô tô là \(7200\sqrt 6 N\) nên

\(4\left| k \right|\left| {\overrightarrow F } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right| = 7200\sqrt 6 \Rightarrow \left| k \right|\left| {\overrightarrow {SO} } \right| = \frac{{7200\sqrt 6 }}{4} = 1800\sqrt 6 \).

cáp \(EA;\,EB;\,EC;\,ED\) bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng một góc \(\alpha \) nên các góc đó bằng góc \(EAO\).

Ta có: \(\sin \alpha = \frac{{SO}}{{SA}} = \frac{{\frac{{1800\sqrt 6 }}{{\left| k \right|}}}}{{\frac{{4200}}{{\left| k \right|}}}} \approx 0,92\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện \[ABCD\] có tất cả các cạnh bằng \[6.\] Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[CA,CB.\]\[P\] là điểm trên cạnh \[BD\] sao cho \[BP = 2PD.\] Gọi \[(H)\] là hình giới hạn bởi giao tuyến của mặt phẳng \[(MNP)\] với các mặt của tứ diện \[ABCD.\] Tính diện tích hình \[(H)\] (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). 

Xem đáp án

Đáp án: 8,93.

Cho hình tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng 6. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của CA,CB (ảnh 1)

Theo đề bài ta có tất cả các mặt của tứ diện là tam giác đều có cạnh bằng \(6.\)

Ta có: \(P \in (MNP),P \in BD \subset (ABD) \Rightarrow P \subset (MNP) \cap (ABD).\)

Mặt khác:

Suy ra \((MNP) \cap (ABD) = d\) là đường thẳng qua \(P\) và song song với \(AB\).

Trong mặt phẳng \((ABD),\) gọi \(Q = d \cap AD\). Khi đó, thiết diện cần tính diện tích là tứ giác \(MNPQ.\)

Ta có \(MN\parallel AB,PQ\parallel AB \Rightarrow MN\parallel PQ \Rightarrow MNPQ\) là hình thang.

Mặt khác :

\(MN\parallel AB \Rightarrow AM = BN;PQ\parallel AB \Rightarrow AQ = BP;\widehat {MAQ} = \widehat {NBP} = 60^\circ \Rightarrow MQ = NP\)

Hay \(MNPQ\) là hình thang cân.

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB;H = AE \cap MN,K = DE \cap PQ.\)

Ta có : \(AB \bot AE(HE),AB \bot DE(EK) \Rightarrow AB \bot HK,MN\parallel AB \Rightarrow HK \bot MN\)

\({S_{MNPQ}} = \frac{{MN + PQ}}{2}.HK\)

\(MN = \frac{1}{2}AB = 3;PQ = \frac{1}{3}AB = 2.\)

\(EC = ED = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 ;EH = \frac{1}{2}EC = \frac{{3\sqrt 3 }}{2};EK = \frac{2}{3}ED = 2\sqrt 3 \)

\(\begin{array}{l}{\rm{ }}H{K^2} = E{H^2} + E{K^2} - 2EH.EK.\cos \widehat {CED}\\ & = E{H^2} + E{K^2} - 2EH.EK.\frac{{E{C^2} + E{D^2} - C{D^2}}}{{2EC.ED}} = \frac{{51}}{4}.\\ \Rightarrow HK = \frac{{\sqrt {51} }}{2}\end{array}\)

Vậy \({S_{MNPQ}} = \frac{{3 + 2}}{2}.\frac{{\sqrt {51} }}{2} = \frac{{5\sqrt {51} }}{4} \approx 8,93.\)

21. Tự luận
1 điểm

Mội người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí \[A\] tới điểm \[B\] về phía hạ lưu bờ đối diện trên một bờ sông thẳng rộng \[3\] km (như hình vẽ). Anh chèo thuyền đến một điểm \[D\] giữa \[C\]\[B\] và sau đó chạy đến \[B\]. Biết anh ấy có thể chèo thuyền \[6\]km/h, chạy \[8\]km/h và quãng đường \[BC = 8\]km. Biết tốc độ của dòng nước là không đáng kể so với tốc độ chèo thuyền của người đàn ông. Khoảng thời gian ngắn nhất (đơn vị: giờ) để người đàn ông đến \[B\]\[a + \frac{b}{c}\sqrt d \] trong đó \[a,b,c,d \in {\mathbb{N}^*}\], \[\frac{b}{c}\] là phân số tối giản và \[d\] là số nguyên tố. Giá trị của \[a + b + c + d\] bằng bao nhiêu? Mội người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí A tới điểm B về phía hạ lưu bờ đối diện trên một bờ sông thẳng rộng 3 km (ảnh 1)   

Xem đáp án

Đáp án: 17

Mội người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí A tới điểm B về phía hạ lưu bờ đối diện trên một bờ sông thẳng rộng 3 km (ảnh 2)

Gọi độ dài đoạn đường \[CD\]\[x\]\[(km,0 < x < 8)\].

Độ dài đoạn \[AD\] là: \[\sqrt {{x^2} + 9} \] (km)

Độ dài đoạn \[DB\] là: \[8 - x\] (km)

Thời gian để người đó chèo thuyền từ \[A\] tới \[D\] rồi chạy bộ từ \[D\] tới \[B\] là: \[T(x) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{8}\] (*) (giờ)

Để người đó di chuyển được từ \[A\] tới \[B\] trong khoảng thời gian ngắn nhất thì \[T(x)\] đạt min khi \[x \in (0;8)\].

Ta có: \[T'(x) = \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{8}\]

Cho \[T'(x) = 0\]\[ \Rightarrow \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} = \frac{1}{8}\]\[ \Rightarrow 8x = 6\sqrt {{x^2} + 9} \]\[ \Rightarrow 64{x^2} = 36{x^2} + 324\]

\[ \Rightarrow {x^2} = \frac{{81}}{7} \Rightarrow x = \frac{9}{{\sqrt 7 }}\] (Thỏa mãn)

Ta có \[x \in \left( {0;\frac{9}{{\sqrt 7 }}} \right) \Rightarrow T'(x) < 0;\,\,x \in \left( {\frac{9}{{\sqrt 7 }};8} \right) \Rightarrow T'(x) > 0\] nên

\[\min T = T\left( {\frac{9}{{\sqrt 7 }}} \right) = \frac{{\sqrt {\frac{{81}}{7} + 9} }}{6} + \frac{{8 - \frac{9}{{\sqrt 7 }}}}{8}\]\[ \Rightarrow {T_{\min }} = 1 + \frac{{\sqrt 7 }}{8} = 1 + \frac{1}{8}\sqrt 7 \].

Suy ra \[a = 1,b = 1,c = 8,d = 7\].

Vậy \[a + b + c + d = 17\].

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(2\). Hình chiếu vuông góc của \(A'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\)\[BC\] bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Tính thể tích \(V\) của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).   

Xem đáp án

Đáp án: 1,15.

Media VietJack

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AM\\BC \bot A'H\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {A'AM} \right) \Rightarrow BC \bot AA'\)

Kẻ \(MK\) vuông góc với \(AA'\) với \(K \in AA'\), khi đó \(MK \bot BC\), do đó \(MK = d\left( {BC,\,\,AA'} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\Delta ABC\) đều cạnh \(2\) nên \(AM = \sqrt 3 \).

Gọi \(H\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(AH = \frac{2}{3}AM = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Ta có \(AK = \sqrt {A{M^2} - K{M^2}} = \frac{3}{2}\)

\(\Delta AHA'\) suy ra \(\frac{{AK}}{{AH}} = \frac{{MK}}{{A'H}} \Rightarrow A'H = \frac{{AH.MK}}{{AK}} = \frac{2}{3}\).

Thể tích lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)\(V = A'H.{S_{\Delta ABC}} = \frac{2}{3}.\frac{{4\sqrt 3 }}{4} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} \approx 1,15\).