2048.vn

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Bãi Cháy (Quảng Ninh) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Bãi Cháy (Quảng Ninh) lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:  Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có bao nhiêu đường tiệm cận? (ảnh 1)

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có bao nhiêu đường tiệm cận?

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy \((ABC)\). Góc tạo bởi \(SB\) và mặt phẳng \((ABC)\) là góc

\(\widehat {SBC}\).

\(\widehat {SAB}\).

\(\widehat {SBA}\).

\(\widehat {SCA}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(2;1;3)\), \(B(1; - 1;5)\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là

\(9\).

\(6\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_1} = 5\), \({u_{12}} = 38\) thì công sai \(d\) là

\(d = 3\).

\(d = 4\).

\(d = 1\).

\(d = 2\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \[y = x + \frac{4}{x}\] trên \[\left[ {1;3} \right]\] bằng

\[6\].

\[\frac{{52}}{3}\].

\[\frac{{65}}{3}\].

\[20\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Oxyz}}\], cosin của góc giữa hai vec tơ \[\overrightarrow u \left( {10;10;20} \right),\overrightarrow v \left( {10; - 20;10} \right)\] là

\[\frac{1}{6}\].

\[ - \frac{1}{6}\] .

\[\frac{1}{2}\] .

\[ - \frac{1}{2}\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[{\rm{S}}{\rm{.ABCD}}\]có đáy \[{\rm{ABCD}}\] là hình bình hành tâm \[{\rm{O}}\] ( tham khảo hình vẽ )

Cho hình chóp \[{\rm{S}}{\rm{.ABCD}}\]có đáy \[{\rm{ABCD}}\] là hình bình hành tâm \[{\rm{O}}\] ( tham khảo hình vẽ )  Khẳng định nào dưới đây đúng ? (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây đúng ?

\[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = 2\overrightarrow {SO} \] .

\[\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow {SO} \].

\[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = 2\overrightarrow {SO} \] .

\[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = 2\overrightarrow {SO} \].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \frac{{2025}}{{\sqrt 2 \sin \left( {x - \frac{\pi }{4}} \right)}}\] là

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{4}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\] .

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\] .

\[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\] .

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian truy cập internet mỗi buổi tối của một số học sinh lớp 12 được cho trong bảng sau

Thời gian truy cập internet mỗi buổi tối của một số học sinh lớp 12 được cho trong bảng sau  Số trung vị \({M_e}\) của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Số trung vị \({M_e}\) của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\(18\).

\(18,1\).

\(18,2\).

\(18,3\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:              Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình (ảnh 1)

            Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình

\(x = - \frac{1}{2}\).

\(x = 1\).

\(y = - \frac{1}{2}\).

\(y = 1\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối chóp có đường cao \(h = 3a\) và diện tích đáy \(B = {a^2}\). Thể tích khối chóp đó bằng

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

\(3{a^3}\).

\(\frac{{3{a^3}}}{2}\).

\({a^3}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi ngày bác Minh đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Minh trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau

Mỗi ngày bác Minh đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Minh trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau (ảnh 1)

            Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) của mẫu số liệu thuộc nhóm nào sau đây

\(\left[ {3,0;3,3} \right)\).

\(\left[ {2,7;3,0} \right)\).

\(\left[ {3,6;3,9} \right)\).

\(\left[ {3,3;3,6} \right)\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Nhà máy \(A\) chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy \(B\). Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hàng tháng nhà máy \(A\) cung cấp cho nhà máy \(B\) số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của nhà máy \(B\) (tối đa 100 tấn sản phẩm). Biết rằng, nếu số lượng đặt hàng là \(x\) (tấn) sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là \(P\left( x \right) = 45 - 0,001{x^2}\) (triệu đồng) và chi phí để nhà máy \(A\) sản xuất được \(x\) (tấn) sản phẩm trong một tháng là \(C\left( x \right) = 100 + 30x\) (triệu đồng, gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 30 triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm).

a)

[NB] Số tiền nhà máy \(A\) thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho nhà máy \(B\) là 500 triệu đồng.

ĐúngSai
b)

[VD,VDC] Nhà máy \(A\) bán cho nhà máy \(B\) là 70 tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi nhuận lớn nhất.

ĐúngSai
c)

[TH] Chi phí để nhà máy \(A\) sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng.

ĐúngSai
d)

[TH] Lợi nhuận nhà máy \(A\) thu được khi bán \(x\) (tấn) sản phẩm \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\) cho nhà máy \(B\) là \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) (triệu đồng).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right),B\left( { - 1;3; - 1} \right),C\left( {5; - 3;4} \right)\).

a)

Tích vô hướng của hai véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \( - 23\).

ĐúngSai
b)

Góc \(\widehat {BAC}\) là góc nhọn.

ĐúngSai
c)

Côsin của góc giữa hai véc tơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {AC} \) bằng \( - \frac{{23}}{{\sqrt {638} }}\).

ĐúngSai
d)

Lấy điểm \(M\) trên mặt phẳng \(Oxy\) sao cho biểu thức \(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Khi đó, toạ độ của \(M\) là \(\left( {2; - \frac{1}{3};0} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + bx + c}}{{x + n}}\) có đồ thị và hai đường tiệm cận \({d_1},{d_2}\) như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + bx + c}}{{x + n}}\) có đồ thị và hai đường tiệm cận \({d_1},{d_2}\) như hình vẽ dưới đây. (ảnh 1)

a)

[NB] Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).

ĐúngSai
b)

[TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c)

[TH] Đồ thị hàm số có 2 trục đối xứng, trong đó có một trục đối xứng là đường thẳng \(y = \left( {p + \sqrt q } \right)\left( {x + 1} \right) - r\) (\(p,q,r\)là các số nguyên). Khi đó \(p + q + r = 4\).

ĐúngSai
d)

[VD,VDC] Điểm \(M\left( {1212;2025} \right)\) và hai điểm cực trị của đồ thị hàm số thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2025 - \ln \left( {x + 1} \right)\).

a)

[TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2025;2026} \right)\).

ĐúngSai
b)

[TH] Phương trình \(f\left( x \right) = 2013\) có nghiệm là \(x = e - 1\).

ĐúngSai
c)

[NB] Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d)

[VD,VDC] Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(f\left( x \right) > {\ln ^2}\left( {x + 1} \right) + 2013\) là 2.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Ba người cùng bắn vào 1 bia. Xác suất để người thứ nhất, thứ hai, thứ ba bắn trúng đích lần lượt là \(0,8;0,6;0,5\). Tính xác suất để có 2 người băn trúng đích.

Đáp án đúng:

0,46

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm \[T\] được sản xuất trong nước. Qua nghiên cứu thấy rằng nếu chi phí sản xuất mỗi sản phẩm \[T\] là \[x\](\[\$ \]) thì số sản phẩm \[T\] các nhà máy sản xuất sẽ là \[R(x) = x - 200\] và số sản phẩm \[T\]mà doanh nghiệp bán được trên thị trường trong nước sẽ là \[Q(x) = 4200 - x\]. Số sản phẩm còn dư doanh nghiệp xuất khẩu ra thị trường quốc tế với giá bán mỗi sản phẩm ổn định trên thị trường quốc tế là \[{x_0} = 3200\]\[\$ \]. Nhà nước đánh thuế trên mỗi sản phẩm xuất khẩu là \[a\](\[\$ \]) và luôn đảm bảo tỉ lệ giữa lãi xuất khẩu của doanh nghiệp và thuế thu được của nhà nước tương ứng là \[4:1\]. Hãy xác định giá trị của \[a\] biết lãi mà doanh nghiệp thu được do xuất khẩu là nhiều nhất.

Đáp án đúng:

100

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Người ta thường dùng cẩu trục tháp (như hình vẽ) để vận chuyển vật liệu xây dựng; thân tháp vuông góc với mặt đất, cần nâng vuông góc thân tháp dùng để làm điểm tựa nâng vật liệu, trên cần nâng có bộ phận gọi là xe con, có thể chạy dọc cần nâng nhằm di chuyển vật liệu. Ban đầu vật liệu ở mặt đất, cẩu trục dùng móc cẩu nâng vật liệu lên cao theo phương thẳng đứng và cao hơn \(1\) m so với vị trí trí điểm đặt vật cần dịch chuyển đến, sau đó giữ nguyên độ cao và cẩu trục quay cần nâng một góc \(\alpha  \in ({0^^\circ };{180^^\circ })\) sao cho quỹ đạo tạo thành một cung tròn cho đến khi mặt phẳng \((P)\) chứa cần nâng và điểm cần đặt vuông góc với mặt đất (vật liệu và điểm cần đặt cùng nằm trên một nửa mặt phẳng \((P)\) so với thân tháp). Tiếp đến điều chỉnh xe con nhằm di chuyển và hạ vật liệu xuống \(1\) m theo phương thẳng đứng đúng vị trí cần đặt. Giả sử rằng trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), thân tháp là trục \(Oz\) và mặt đất là mặt phẳng \(Oxy\) (đơn vị tính bằng mét); vị trí ban đầu của vật liệu là điểm \(A(6\,;8\,;0)\) và vị trí cần đặt vật liệu là điểm \(B(4\,; - 3\,;15)\). Tính quãng đường vật liệu đã di chuyển (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Người ta thường dùng cẩu trục tháp (như hình vẽ) để vận chuyển vật liệu xây dựng (ảnh 1)

Đáp án đúng:

37,7

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Nhà thầy Minh cách bờ biển Bãi Cháy \[1{\rm{km}}.\] Mỗi buổi sáng thầy Minh chạy bộ từ nhà ra bờ biển sau đó chạy dọc bờ biển \[500{\rm{m}}{\rm{,}}\] rồi thầy chạy qua chợ hải sản để lấy thức ăn trong ngày, cuối cùng thầy chạy về nhà. Biết chợ hải sản cách bờ biển Bãi Cháy \[400{\rm{m}}\] và cách nhà thầy Minh \[1{\rm{km}}\] (tham khảo hình vẽ). Tính quãng đường ngắn nhất mà thầy Minh đã chạy trong mỗi buổi sáng (đơn vị m và làm tròn đến hàng đơn vị).

Nhà thầy Minh cách bờ biển Bãi Cháy \[1{\rm{km}}.\] (ảnh 1)

Đáp án đúng:

2914

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp S.ABC có \(AB = 4a;\;BC = 3a\sqrt 2 ;\;\widehat {ABC} = 45^\circ \) và \(\widehat {SAC} = \widehat {SBC} = 90^\circ \). Biết góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,SB,C} \right]\) là a với \(\sin \alpha  = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\). Biết rằng, thể tích của khối chóp S.ABC. có dạng \(\frac{{x\sqrt y }}{z}{a^3}\), trong đó y là số nguyên tố và \(\frac{x}{z}\) là phân số tối giản, \(x,y \in N*\). Tính \(x + y + z\).

Đáp án đúng:

\[8\]

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Bạn Minh sử dụng \(12\) thanh sắt gắn thành một hình hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh lần lượt là \(20{\rm{cm}}\), \(30{\rm{cm}}\), \(60{\rm{cm}}\). Vào lúc ánh nắng mặt trời vuông góc với mặt sân, Minh để hình hộp đó trong không trung. Các cạnh hình hộp được in bóng là các đoạn thẳng trên mặt sân. Giả sử rằng các tia nắng song song với nhau và mặt sân phẳng. Giá trị lớn nhất của tổng độ dài bóng tất cả các cạnh hình hộp chữ nhật (đơn vị cm) có dạng \(a + b\sqrt {13} \)\(\left( {a,b \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Tính \(a + b\).

Bạn Minh sử dụng \(12\) thanh sắt gắn thành một hình hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh lần lượt là \(20{\rm{cm}}\), \(30{\rm{cm}}\), \(60{\rm{cm}}\) (ảnh 1)

Đáp án đúng:

280

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack