2048.vn

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THCS-THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (TP.HCM) ngày 9.11 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THCS-THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (TP.HCM) ngày 9.11 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[{2^{x - 1}} = 3\] là

\[x = 3\].

\[x = 1 + {\log _3}2\].

\[x = {\log _2}6\].

\[x = 2\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị cực đại của hàm số \[f\left( x \right) = 2{x^3} - 9{x^2} - 24x + 1\] là

\[ - 1\].

\[14\].

\[4\].

\[111\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {BC'} \].

\[\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {C'B} \].

\[\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {B'C} \].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên \[\left[ { - 1;6} \right]\] và có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên \[\left[ { - 1;6} \right]\] và có đồ thị như hình vẽ.  Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\[\left( { - 1;2} \right)\].

\[\left( {0;2} \right)\].

\[\left( {2;6} \right)\].

\[\left( { - 2;0} \right)\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho ba vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) và số thực \(k\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \overrightarrow b .\overrightarrow a \).

\({\left( {\overrightarrow a .\overrightarrow b } \right)^2} = {\left( {\overrightarrow a } \right)^2}.{\left( {\overrightarrow b } \right)^2}\).

\(\overrightarrow a .\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right) = \overrightarrow a .\overrightarrow b + \overrightarrow a .\overrightarrow c \).

\(\left( {k\overrightarrow a } \right).\overrightarrow b = k\left( {\overrightarrow a .\overrightarrow b } \right) = \overrightarrow a .\left( {k\overrightarrow b } \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} =  - 1\), công sai \(d = 3\). Tổng năm số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó bằng

\(11\).

\(5\).

\(25\).

\(50\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 8{x^2} + a,\left( {a \in \mathbb{R}} \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) bằng

\( - 6\).

\(a\).

\( - 16 + a\).

\(9 + a\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ.  Tập giá trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) là (ảnh 1)

Tập giá trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) là

\(\left[ { - 1;5} \right]\).

\(\left[ {1;3} \right]\).

\(\left[ { - 1;3} \right]\).

\(\left[ {1;5} \right]\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi ngày bác Bình đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị. km) của bác Bình trong 20 ngày được thống kê ở bảng sau.

Quãng đường

\(\left[ {2,7;3,0} \right)\)

\(\left[ {3,0;3,3} \right)\)

\(\left[ {3,3;3,6} \right)\)

\(\left[ {3,6;3,9} \right)\)

\(\left[ {3,9;4,2} \right)\)

Số ngày

\(3\)

\(6\)

\(5\)

\(4\)

\(2\)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

\(1,2\).

\(0,362\).

\(13,39\).

\(1,5\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;1;2} \right),B\left( {3;1;0} \right)\). Trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) có tọa độ là

\(\left( {2;1;1} \right)\).

\(\left( {4;2;2} \right)\).

\(\left( {2;0; - 2} \right)\).

\(\left( {1;0; - 1} \right)\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 2}}\) là

\(y = - x + 3\).

\(y = x + 3\).

\(y = x - 3\).

\(y = x + 4\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( { - 3;1; - 4} \right),B\left( {1; - 5;2} \right)\). Đường thẳng \(AB\) cắt mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] tại điểm

\(M\left( { - \frac{1}{3}; - 3;0} \right)\).

\(N\left( {\frac{1}{3};3;0} \right)\).

\(P\left( {0;3;1} \right)\).

\(Q\left( { - 3;1;0} \right)\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]liên tục trên \[\mathbb{R}\]và có bảng biến thiên như sau.

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]liên tục trên \[\mathbb{R}\]và có bảng biến thiên như sau. (ảnh 1)

a)

[TH] Đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang.

ĐúngSai
b)

[TH] Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\] bằng 8.

ĐúngSai
c)

[NB] Hàm số đồng biến trên \[\left( {8;38} \right)\].

ĐúngSai
d)

[TH] Giá trị lớn nhất của hàm số trên \[\mathbb{R}\]bằng 142.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) xem mặt đất là mặt phẳng \((Oxy)\); trục \(Oz\) hướng lên (đơn vị trên mỗi trục là một kilomet). Tại cùng một thời điểm, một radar phát hiện một máy bay tại \(A\left( {0;0;10} \right)\) bay theo hướng \(\overrightarrow v  = \left( { - 4;3;0} \right)\) không đổi và một xe tăng tại O di chuyển theo hướng \(\overrightarrow u  = \left( {3;4;0} \right)\) không đổi. Sau 20 giây radar xác định được vị trí máy bay tại \(B\left( { - 8;6;10} \right)\) và xe tăng tại \(E\left( {\frac{3}{{20}};\frac{1}{5};0} \right)\).

a)

[NB] Nếu máy bay và xe tăng tiếp tục giữ nguyên hướng và vận tốc không đổi thì 10 giây tiếp theo vị trí máy bay và xe tăng lần lượt là \(C\left( { - 12;9;10} \right),F\left( {\frac{9}{{40}};\frac{3}{{10}};0} \right)\)

ĐúngSai
b)

[TH] Khoảng cách giữa máy bay và xe tăng sau 20 giây kể từ lúc radar phát hiện là 15km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
c)

[TH] Vận tốc trung bình của xe tăng trong 20 giây đầu tiên là 12,5 m/s.

ĐúngSai
d)

[VD,VDC] Một lúc sau, radar phát hiện máy bay vẫn giữa nguyên hướng bay ban đầu và cách A một khoảng 27 km, tốc độ máy bay lúc đó 1800 km/h, đồng thời xe tăng đang di chuyển theo hướng ban đầu và cách O một kilomet với tốc độ 60 km/h. Tốc độ thay đổi khoảng cách giữa máy bay và xe tăng lúc này là 1689 km/h (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có tam giác \(ABC\) vuông tại \(B,\,\,BC = 3,\,\,BA = 2,\,\,SA\) vuông góc với mặt phẳng \((ABC)\) và \(SA = 2.\)

a)

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(6.\)

ĐúngSai
b)

Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \((SAB)\) bằng \(5.\)

ĐúngSai
c)

Số đo góc nhị diện \[\left[ {S,BC,A} \right]\] bằng \(45^\circ .\)

ĐúngSai
d)

\(\overrightarrow {SB} .\overrightarrow {AC} = 4.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Khảo sát chiều cao của \[20\] học sinh nam lớp \[12{\rm{A}}\]của một trường THPT X, người ta được kết quả thống kê trong bảng sau.

Khảo sát chiều cao của \[20\] học sinh nam lớp \[12{\rm{A}}\]của một trường THPT X, người ta được kết quả thống kê trong bảng sau. (ảnh 1)

a)

Gọi \[{x_1};{x_2};...;{x_{20}}\] là mẫu số liệu gốc gồm chiều cao của \[20\] học sinh trên được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó \[{x_3} \in \left[ {165;170} \right)\] và \[{x_9} \in \left[ {170;175} \right)\].

ĐúngSai
b)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng \[175\].

ĐúngSai
c)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng \[8,5\].

ĐúngSai
d)

Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm khảo sát nói trên, xác suất chọn được học sinh có chiều cao từ \[175cm\] trở lên bằng \[0,25\].

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều có cạnh bằng 1 và cạnh bên \(AA' = \sqrt 2 \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) (kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

0,92

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một nhà phân phối có thể thuê tối đa 3 chiếc xe tải loại A và 8 chiếc xe tải loại B để vận chuyển 100 chiếc máy giặt từ nhà máy sản xuất đến nơi tiêu thụ. Mỗi xe loại A chở được tối đa 20 máy giặt với giá cước 3 triệu đồng mỗi chuyến, mỗi xe loại B chở được tối đa 10 máy giặt với giá cước 2 triệu đồng mỗi chuyến. Nếu mỗi xe chỉ chở nhiều nhất một chuyến, số tiền cước tối thiểu (triệu đồng) mà nhà phân phối phải trả là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

\(17\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 4; - 1;2} \right),B\left( {3;5; - 6} \right)\) và \(C\left( {a;b;c} \right)\). Biết trung điểm cạnh \(AC\) thuộc trục tung, trung điểm cạnh \(BC\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\). Tính \(T = 2a + b - c\).

Đáp án đúng:

\(5\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Bà Bích xin một “chữ Tâm” được sơn son thếp vàng trong một hình chữ nhật \[ABCD\] kích thước \[20{\rm{ cm}} \times 40{\rm{ cm}}{\rm{.}}\] Bà treo bức tranh này trên tường trong phòng khách của Bà. Để tăng điểm nhấn cho bức tranh, Bà trang trí một khung hình cách điệu hình chữ nhật \[MNPQ\] sao cho các điểm \[A,B,C,D\] lần lượt thuộc các cạnh \[QM,MN,NP,PQ\] (xem hình vẽ). Lúc này, Bà cần tính toán phần diện tích chiếm chỗ của hình chữ nhật \[MNPQ\] trên tường nhà sao cho cân đối nhất. Hỏi diện tích lớn nhất của hình chữ nhật \[MNPQ\] là bao nhiêu centimet vuông?

Bà Bích xin một “chữ Tâm” được sơn son thếp vàng trong một hình chữ nhật \[ABCD\] kích thước \[20{\rm{ cm}} \times 40{\rm{ cm}}{\rm{.}}\] (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1800

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Ông An có một thanh đá thạch anh màu xanh ngọc dạng hình lăng trụ đứng \(OAB.O'A'B'\), trong đó \(OA = OB = 2\,dm\), \(\widehat {AOB} = 120^\circ \), \(OO' = 4\,dm\). Ông mang thanh thạch anh này đến tiệm chuyên gia công và sản xuất đồ lưu niệm yêu cầu chủ tiệm phân chia thanh đá thành ba phần bởi hai mặt phẳng \(\left( {CAB} \right)\) và \(\left( {DAB} \right)\) sao cho tam giác \(CAB\) vuông, tamm giác \(DAB\) đều. Sau đó, làm một quả cầu pha lê ngoại tiếp khối thạch anh \(ABCD\) (\(4\) điểm \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) thuộc mặt cầu, xem hình minh họa).

Ông An có một thanh đá thạch anh màu xanh ngọc dạng hình lăng trụ đứng \(OAB.O'A'B'\), trong đó \(OA = OB = 2\,dm\), \(\widehat {AOB} = 120^\circ \), \(OO' = 4\,dm\) (ảnh 1)

Chủ tiệm định giá tiền hoàn thành món hàng bằng bình phương thể tích khối thạch anh \(ABCD\) \(\left( {d{m^3}} \right)\) cộng với bình phương bán kính mặt cầu \(\left( {dm} \right)\) ngoại tiếp khối đó rồi nhân với \(60\) nghìn đồng \(\left( {\left( {V_{ABCD}^2 + {R^2}} \right).60\,000} \right)\). Hỏi ông An phải trả bao nhiêu nghìn đồng cho món đồ lưu niệm của mình?

Đáp án đúng:

\(1030\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một giờ hoạt động ngoài trời của lớp 1/1 trường tiểu học X, cô giáo cho \(35\) học sinh lớp mình nắm tay nhau xếp thành một vòng tròn để chơi trò chơi “Mèo bắt Chuột”. Sau khi ổn định, cô gọi tên ngẫu nhiên \(6\) học sinh trong lớp ra giữa vòng (\(3\) em làm “Mèo”, \(3\) em làm “Chuột”). Xác suất \(6\) em được gọi tên không có hai em nào đứng cạnh nhau trong vòng tròn bằng \(a\). Tính \(11594a\).

Đáp án đúng:

4095

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack