Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THCS-THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (TP.HCM) ngày 30.11 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THCS-THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (TP.HCM) ngày 30.11 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT87 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có bán kính đáy bằng \(a\) và chiều cao bằng \(2a\). Độ dài đường sinh của hình nón bằng?

\(3a\).

\(a\).

\(a\sqrt 5 \).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình nón có bán kính đáy bằng \(a\) và chiều cao bằng \(2a\). Độ dài đường sinh của hình nón bằng? (ảnh 1)

Ta có \(l = \sqrt {O{C^2} + O{A^2}}  = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}}  = a\sqrt 5 \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), một vectơ chỉ phương của đường trung tuyến đỉnh \(O\) của tam giác \(OCD\) với \(C\left( {1;1;2} \right)\) và \(D\left( { - 5;5; - 12} \right)\) là

\(\overrightarrow u \left( {2;3;5} \right)\).

\(\overrightarrow u \left( {4; - 6;10} \right)\).

\(\overrightarrow u \left( {4; - 6; - 10} \right)\).

\(\overrightarrow u \left( { - 3;3; - 5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \(I\left( { - 2;3; - 5} \right)\) là trung điểm của \(CD\), khi đó đường trung tuyến \(OI\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u \left( {4; - 6;10} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điểm \(M\) được đặt trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cách gốc tọa độ một khoảng bằng \(\sqrt {10} \) thì có thể có tọa độ nào dưới đây?

\(M\left( {1; - 1;2} \right)\).

\(M\left( {1; - 2;2} \right)\).

\(M\left( {3; - 1;0} \right)\).

\(M\left( {2; - 1;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Với điểm \(M\left( {3; - 1;0} \right)\), ta có \(OM = \sqrt {10} \).

Với điểm \(M\left( {1; - 1;2} \right)\), ta có \(OM = \sqrt 6 \).

Với điểm \(M\left( {1; - 2;2} \right)\), ta có \(OM = 3\).

Với điểm \(M\left( {2; - 1;3} \right)\), ta có \(OM = \sqrt {14} \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đơn điệu trên tập xác định của nó?

\(y = \sqrt {{x^3} + x - 5} \).

\(y = \frac{{4x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = {x^4} + {x^3} + x + 11\).

\(y = \cot 2x\).

Xem đáp án

Chọn A

+ Xét hàm số \(y = \sqrt {{x^3} + x - 5} \) có tập xác định \(\left[ {a; + \infty } \right)\), với \(a \approx 1,516\).

Ta có \(y' = \frac{{3{x^2} + 1}}{{2\sqrt {{x^3} + x - 5} }} > 0,\,\,\forall x \in \left( {a; + \infty } \right)\).

Vậy hàm số đồng biến trên tập xác định của nó.

+ Xét hàm số \(y = \frac{{4x - 2}}{{x - 1}}\) có tập xác định \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Ta có \(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0,\,\,\forall x \ne 1\).

Vậy hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó.

+ Xét hàm số \(y = {x^4} + {x^3} + x + 11\) có tập xác định \(\mathbb{R}\).

Ta có \(y' = 4{x^3} + 3{x^2} + 1 > 0,\,\,\forall x \in \left( { - 1; + \infty } \right),\,y' < 0,\,\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

+ Xét hàm số \(y = \cot 2x\) có tập xác định \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{k\pi }}{2},\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Ta có \(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\sin }^2}2x}} < 0,\,\,\forall x \in TXD\).

Vậy hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(\sqrt[3]{{4\sqrt {2\sqrt[5]{8}} }} = {2^{\frac{m}{n}}}\), trong đó \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản. Gọi \(P = {m^2} + {n^2}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(P \in \left( {425;430} \right)\).

\(P \in \left( {430;435} \right)\).

\(P \in \left( {415;420} \right)\).

\(P \in \left( {420;425} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\sqrt[3]{{4\sqrt {2\sqrt[5]{8}} }} = \sqrt[3]{{4\sqrt {{{2.2}^{\frac{3}{5}}}} }} = \sqrt[3]{{4\sqrt {{2^{\frac{8}{5}}}} }} = \sqrt[3]{{{2^2}{{.2}^{\frac{8}{{10}}}}}} = \sqrt[3]{{{2^{\frac{{28}}{{10}}}}}} = {2^{\frac{{28}}{{30}}}} = {2^{\frac{{14}}{{15}}}}\].

Vậy \(\frac{m}{n} = \frac{{14}}{{15}}\)\( \Rightarrow m = 14,n = 15\)\( \Rightarrow P = {14^2} + {15^2} = 421\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian hoàn thành một bài tập khó ( đơn vị là phút) của học sinh nữ lớp 12E thu được kết quả thống kê như sau:

Thời gian hoàn thành một bài tập khó ( đơn vị là phút) của học sinh nữ lớp 12E thu được kết quả thống kê như sau:  Nhóm chứa tứ phân vị \({Q_3}\) của bảng mẫu ghép nhóm trên có tần số là? (ảnh 1)

Nhóm chứa tứ phân vị \({Q_3}\) của bảng mẫu ghép nhóm trên có tần số là?

\(15\).

\(4\).

\(17\).

\(13\).

Xem đáp án

Chọn B

Cỡ của mẫu số liệu là \(n = 20\). Nên nhóm \(\left[ {12;16} \right)\) chứa tứ phân vị \({Q_3}\) là có tần số là \(4\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\int\limits_{ - 1}^4 {f\left( x \right)dx = 2} \) thì \(\int\limits_4^{ - 1} {2f\left( x \right)dx} \) bằng?

\(4\).

\( - 4\).

\( - 2\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\int\limits_4^{ - 1} {2f\left( x \right)dx}  =  - 2\int\limits_{ - 1}^4 {f\left( x \right)dx}  =  - 2.2 =  - 4\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tam giác \(ABC\) bất kì, có bao nhiêu vectơ khác vectơ không được tạo thành từ các đỉnh của tam giác?

\(6\).

\(4\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có số vectơ được tạo thành từ các đỉnh của tam giác là: \(A_3^2 = 6\) vectơ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có thể tích \(V = 6\) và tổng diện tích hai mặt đáy là 4 thì khoảng cách từ điểm \(B'\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng?

1.

6.

9.

3.

Xem đáp án

Chọn D

Do tổng diện tích hai mặt đáy là 4 suy ra diện tích mỗi đáy là 2. Theo công thức thể tích có \(V = {S_{d\'a y}} \times h \Rightarrow h = \frac{V}{{{S_{d\'a y}}}} = \frac{6}{2} = 3\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(f\left( x \right)\) là hàm số liên tục trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\), \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\). Khi đó, hiệu số \(F\left( 0 \right) - F\left( 1 \right)\) bằng?

\( - \int\limits_0^1 {F\left( x \right)dx} \).

\(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} \).

\(\int\limits_0^1 {F\left( x \right)dx} \).

\(\int\limits_1^0 {f\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\int\limits_1^0 {f\left( x \right)dx}  =  - \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx}  =  - F\left( x \right)\left| {_0^1} \right. = F\left( 0 \right) - F\left( 1 \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - 2z - 1 = 0,\left( Q \right):6x + 3y - 6z + 15 = 0\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng?

2.

\[\frac{4}{3}\].

\[\frac{{16}}{9}\].

\[\frac{{16}}{3}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\left( Q \right):6x + 3y - 6z + 15 = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 2z + 5 = 0\). Ta thấy \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) là hai mặt phẳng song song nên \[d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {5 - \left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm là \[I\left( {1; - 2;3} \right)\] tiếp xúc với trục tung thì có bán kính \[R\] bằng

\[\sqrt {14} \].

\[14\].

\[\sqrt {10} \].

\[10\].

Xem đáp án

Chọn C

Hình chiếu của \[I\left( {1; - 2;3} \right)\] trên trục tung là \[H\left( {0; - 2;0} \right)\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm là \[I\left( {1; - 2;3} \right)\] tiếp xúc với trục tung thì có bán kính \[R = IH = \sqrt {{{\left( {0 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 2} \right)}^2} + {{\left( {0 - 3} \right)}^2}}  = \sqrt {10} \].

13. Đúng sai
1 điểm

Một bức tường được tọa độ hóa trong không gian \(Oxyz\) với đơn vị là mét bởi mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\) và điểm \(M\left( {1; - 3;4} \right)\) là tọa độ của một quả táo.

Một bức tường được tọa độ hóa trong không gian \(Oxyz\) với đơn vị là mét bởi mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 3 = 0\) và điểm \(M\left( {1; - 3;4} \right)\) là tọa độ của một quả táo. (ảnh 1)

a

Quả táo cách bức tường \(4m\).

ĐúngSai
b

Một người bắn một mũi tên với đầu mũi tên là \(B\left( {2; - 1;4} \right)\) theo hướng \(\vec a = \left( {2;4;0} \right)\) thì mũi tên bay xuyên qua trái táo.

ĐúngSai
c

Mũi tên cắm vào bức tường tại điểm \(C\left( {5;5;4} \right)\).

ĐúngSai
d

Mặt đất được tọa độ hóa là mặt phẳng \(\left( Q \right):y + z - 2 = 0\). Vào 12h trưa (khi bóng của vật trên mặt đất là hình chiếu thẳng đứng từ vật xuống mặt đất) sau khi mũi tên cắm vào bức tường thì bóng của mũi tên trên mặt đất dài 50cm (làm tròn đến hàng đơn vị), biết mũi tên dài \(\frac{{\sqrt {39} }}{{10}}{\rm{\;cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Khoảng cách từ quả táo đến bức tường: \(d\left( {M;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2.\left( { - 3} \right) + 2.4 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{12}}{3} = 4\).

b) Phương trình đường thẳng qua \(B\) và nhận véctơ \(\overrightarrow a \) làm véc tơ chỉ phương là

\(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y =  - 1 + 4t\\z = 4\end{array} \right.\)

Thay tọa độ điểm \(M\) vào phương trình đường thẳng trên ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}1 = 2 + 2t\\ - 3 =  - 1 + 4t\\4 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow t =  - \frac{1}{2}\), suy ra điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(\Delta \).

Hơn nữa, thay tọa độ điểm \(B\) và \(M\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}2 + 2 + 8 - 3 > 0\\1 + 6 + 8 - 3 > 0\end{array} \right.\)

Suy ra hai điểm \(B\) và \(M\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

\(\overrightarrow {BM}  = \left( { - 1; - 2;0} \right)\), \(\overrightarrow {BM} \) ngược hướng với \(\overrightarrow a \).

Vậy mũi tên không xuyên qua quả táo.

c) Xét hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y + 2{\rm{z}} - 3 = 0\\x = 2 + 2t\\y =  - 1 + 4t\\z = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {2 + 2t} \right) - 2\left( { - 1 + 4t} \right) + 2.4 - 3 = 0\\x = 2 + 2t\\y =  - 1 + 4t\\z = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{3}{2}\\x = 5\\y = 5\\z = 4\end{array} \right.\)

Giao điểm của đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) là điểm \(C\left( {5;5;4} \right)\).

Vậy mũi tên cắm vào bức tường tại điểm \(C\left( {5;5;4} \right)\).

d) Góc giữa mũi tên và mặt đất bằng góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và \(\left( Q \right)\).

\(\sin \left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right) = \frac{4}{{\sqrt {{2^2} + {4^2}} .\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt {10} }}\).

\({\rm{cos}}\left( {\Delta ,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {10} }}\)

Chiều dài bóng của mũi tên \(l = \frac{{\sqrt {39} }}{{10}}.\frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt {10} }} = \frac{{3\sqrt {65} }}{{50}}\).

14. Đúng sai
1 điểm

Một hạt Urani được gia tốc trong máy gia tốc hạt và chuyển động với quãng đường đi được theo thời gian tuân theo hàm số \(s(t) = {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} - 2\) (mét) với \(t\) tính bằng giây và \(t \ge 0\).

Một hạt Urani được gia tốc trong máy gia tốc hạt và chuyển động với quãng đường đi được theo thời gian tuân theo hàm số \(s(t) = {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} - 2\) (mét) với \(t\) tính bằng giây và \(t \ge 0\). (ảnh 1)

a

[TH] Hạt chuyển động đều với vận tốc tuân theo hàm số \(v(t) = {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\).

ĐúngSai
b

[TH] Hạt chuyển động nhanh dần đều trong suốt quá trình.

ĐúngSai
c

[TH] Hạt đi được quãng đường hơn \(8,5\;{\rm{km}}\) bên trong máy gia tốc hạt chỉ trong 2 phút đầu.

ĐúngSai
d

[VD] Để bắt đầu quá trình bắn phá hạt nhân Urani thì hạt này cần phải đạt vận tốc tối thiểu \(3 \cdot {10^{7,5}}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Mất ít nhất 5 phút kể từ khi bắt đầu chuyển động để hạt Urani có thể bắt đầu quá trình bắn phá.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Vận tốc là đạo hàm của quãng đường theo thời gian:

\(v\left( t \right) = s\prime \left( t \right) = \left( {{2^{\frac{t}{{10}} + 1}} - 2} \right)\prime  = {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2 \cdot \left( {\frac{t}{{10}} + 1} \right)\prime  = \frac{1}{{10}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2\left( {\;{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)

Chọn Sai.

b. Gia tốc của hạt là:

\(a(t) = {v^\prime }(t) = \frac{1}{{10}} \cdot \ln 2 \cdot {\left( {{2^{\frac{t}{{10}} + 1}}} \right)^\prime } = \frac{1}{{100}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot {(\ln 2)^2} > 0\)

Vì gia tốc \(a(t)\) vẫn phụ thuộc vào \(t\) (biến thiên theo hàm mũ) nên đây không phải là chuyển động nhanh dần đều (gia tốc phải là hằng số).

Chọn Sai.

c. Đổi 2 phút \( = 120\) giây. Quãng đường đi được trong 2 phút đầu là:

\(s(120) = {2^{\frac{{120}}{{10}} + 1}} - 2 = {2^{13}} - 2 = 8192 - 2 = 8190(\;{\rm{m}}) = 8,19\;{\rm{km}}\)

Vì \(8,19 < 8,5\) nên khẳng định hạt đi được hơn \(8,5\;{\rm{km}}\)

Chọn Sai.

d. Để \(v\left( t \right) \ge 3 \cdot {10^{7,5}}\):

\(\frac{1}{{10}} \cdot {2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \cdot \ln 2 \ge 3 \cdot {10^{7,5}} \Leftrightarrow \)\({2^{\frac{t}{{10}} + 1}} \ge \frac{{30 \cdot {{10}^{7,5}}}}{{\ln 2}} \Leftrightarrow \)\(\frac{t}{{10}} + 1 \ge {\log _2}\left( {\frac{{30 \cdot {{10}^{7,5}}}}{{\ln 2}}} \right) \Leftrightarrow \)\(t \ge 293,5\)

Đổi ra phút: \(t \approx 4,89\) phút.

Như vậy, mất ít nhất khoảng 5 phút để hạt đạt vận tốc yêu cầu.

Chọn Đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà kho của ôn F trong hệ trục toạ độ \(Oxyz\), trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật. Đơn vị của hệ trục là mét.

Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà kho của ôn F trong hệ trục toạ độ \(Oxyz\), trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật. Đơn vị của hệ trục là mét. (ảnh 1)

a

[NB] Toạ độ điểm \(A\) là \(\left( {4;\,0;\,0} \right)\).

ĐúngSai
b

[TH] Toạ độ \(\overrightarrow {AH} = \left( {4;\,5;\,3} \right)\).

ĐúngSai
c

[TH] Thể tích của nhà kho là \(70\,\left( {{m^2}} \right)\).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Ông F muốn thiết kế một dây đèn bên trong nhà kho theo phong cách Chrismas, dây đèn giăng từ vị trí \(O\) kéo thẳng đến một điểm trên cây cột \(BG\)rồi lại kéo thẳng về một điểm trên cây cột \(OE\) rồi kéo thẳng đến vị trị \(G\). Chi phí cho 1 mét dây đèn là 50.000 đồng. Ông F đã tính toán để tiết kiệm nhất có thể và chi 970.000 đồng cho công trình trên (làm tròn đến hàng nghìn).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà kho của ôn F trong hệ trục toạ độ \(Oxyz\), trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật. Đơn vị của hệ trục là mét. (ảnh 2)

a) [NB] Toạ độ điểm \(A\) là \(\left( {4;\,0;\,0} \right)\). Đúng

Vì điểm \(A \in Ox\) và hoành độ điểm \(A\) bằng hoành độ điểm \(B\).

b) [TH] Toạ độ \(\overrightarrow {AH}  = \left( {4;\,5;\,3} \right)\). Sai

Ta có \(C\left( {0;\,5;\,0} \right),\,\,H\left( {0;\,5;\,3} \right),\,F\left( {4;\,0;\,3} \right)\)

\(\overrightarrow {AH}  = \left( {0 - 4;\,5 - 0;\,3 - 0} \right) = \left( { - 4;\,5;\,3} \right)\).

c) [TH] Thể tích của nhà kho là \(70\,\left( {{m^2}} \right)\). Đúng

Gọi \(V\) là thể tích ngôi nhà

Ta có \(OA = EF = 4,\,OE = 3,\,OC = EH = 5,\,EP = FP = \sqrt 5 ,\,\)

\(V = {V_{OABC.EFGH}} + {V_{EFP.HGQ}} = 3.4.5 + \frac{1}{2}.1.4.5 = 70\,\left( {{m^2}} \right)\)

d) [VD,VDC] Ông F muốn thiết kế một dây đèn bên trong nhà kho theo phong cách Chrismas, dây đèn giăng từ vị trí \(O\) kéo thẳng đến một điểm trên cây cột \(BG\)rồi lại kéo thẳng về một điểm trên cây cột \(OE\) rồi kéo thẳng đến vị trị \(G\). Chi phí cho 1 mét dây đèn là 50.000 đồng. Ông F đã tính toán để tiết kiệm nhất có thể và chi 970.000 đồng cho công trình trên (làm tròn đến hàng nghìn).

Gọi các điểm tương ứng trên trụ \(BG\), \(OE\) là \(M,\,N\) thì chiều dài của dây đèn là \(OM + MN + NG\)

\(M\left( {4;\,5;\,a} \right),\,N\left( {0;\,0;\,b} \right),\,0 < a < b < 3\).

Hình minh hoạ sơ đồ một ngôi nhà kho của ôn F trong hệ trục toạ độ \(Oxyz\), trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật. Đơn vị của hệ trục là mét. (ảnh 3)

Ta trải phẳng hình ra ta được \(OM + MN + NG = OM + MN' + N'G' \ge OG'\)

Do đó \(OM + MN + NG\) nhỏ nhất khi \(O;\,M;\,N';\,G'\) thẳng hàng.

\(OG' = \sqrt {{{\left( {3\sqrt {41} } \right)}^2} + {3^2}}  = \sqrt {378} \)

Số tiền cần dung là: \(50.000\sqrt {378}  \approx 972.111,104761\)đồng

Làm tròn đến hàng nghìn: \(972\) nghìn.

16. Đúng sai
1 điểm

Lớp 12E có 20 bạn nam và 20 bạn nữ.

a

[NB] Thầy quản nhiệm muốn chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn thì có \(C_{40}^{10}.C_{30}^{10}.C_{20}^{10}\) cách.

ĐúngSai
b

[TH] Xác suất để thầy quản nhiệm chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho số lượng nam và nữ của mỗi tổ bằng nhau là \(0,03\). (Làm tròn đến hàng phần trăm)

ĐúngSai
c

[TH] Thầy quản nhiệm có thể chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho số lượng các bạn nữ của các tổ lập thành một cấp số cộng và số lượng các bạn nam của mỗi tổ cũng vậy.

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Nghe lời thầy F có am hiểu về phong thủy, để cả lớp đạt NV1 trong kì thi quốc gia sắp tới thầy quản nhiệm chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho tổ nào cũng có nam lẫn nữ và sự chênh lệch giữa số lượng nam và nữ trong tổ nhiều hơn 3 bạn. Nếu gọi \({k_1},{k_2},{k_3},{k_4}\)lần lượt là hiệu số giữa số lượng nam và nữ của tổ 1, 2, 3 và 4 thì \(\left\{ {{k_1},{k_2},{k_3},{k_4}} \right\}\) lập thành một cấp số nhân với công bội \(q \ne 1\). Xác suất để thầy quản nhiệm chia như vậy lớn hơn \(0,0015\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) [NB] Thầy quản nhiệm muốn chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn thì có \(C_{40}^{10}.C_{30}^{10}.C_{20}^{10}\) cách.

Số cách chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ 10 bạn là \(C_{40}^{10}.C_{30}^{10}.C_{20}^{10}.C_{10}^{10} = C_{40}^{10}.C_{30}^{10}.C_{20}^{10}\) (cách)

Vậy a) đúng.

b) [TH] Xác suất để thầy quản nhiệm chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho số lượng nam và nữ của mỗi tổ bằng nhau là \(0,03\). (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Mỗi tổ 10 bạn sao cho số lượng nam và nữ của mỗi tổ bằng nhau thì mỗi tổ có 5 nam và 5 nữ. Xác suất chia như vậy là

\(\frac{{C_{20}^5.C_{20}^5.C_{15}^5.C_{15}^5.C_{10}^5.C_{10}^5}}{{C_{40}^{10}.C_{30}^{10}.C_{20}^{10}}} \approx 0,03\).

Vậy b) đúng.

c) [TH] Thầy quản nhiệm có thể chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho số lượng các bạn nữ của các tổ lập thành một cấp số cộng và số lượng các bạn nam của mỗi tổ cũng vậy.

Mỗi tổ có 5 nam và 5 nữ hoặc 4 tổ có số lượng nữ lần lượt là 2, 4, 6, 8 và nam lần lượt là 8, 6, 4, 2 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy c) đúng.

d) [VD,VDC] Nghe lời thầy F có am hiểu về phong thủy, để cả lớp đạt NV1 trong kì thi quốc gia sắp tới thầy quản nhiệm chia lớp ra thành 4 tổ, mỗi tổ có 10 bạn sao cho tổ nào cũng có nam lẫn nữ và sự chênh lệch giữa số lượng nam và nữ trong tổ nhiều hơn 3 bạn. Nếu gọi \({k_1},{k_2},{k_3},{k_4}\)lần lượt là hiệu số giữa số lượng nam và nữ của tổ 1, 2, 3 và 4 thì \(\left\{ {{k_1},{k_2},{k_3},{k_4}} \right\}\) lập thành một cấp số nhân với công bội \(q \ne 1\). Xác suất để thầy quản nhiệm chia như vậy lớn hơn \(0,0015\).

Gọi \(a\) là số nam của một tổ, suy ra số nữ một tổ là \(10 - a\).

Vì sự chênh lệch giữa số lượng nam và nữ trong tổ nhiều hơn 3 bạn nên \(\left| {10 - a - a} \right| > 3\)

Suy ra \(\left[ \begin{array}{l}10 - 2a > 3\\10 - 2a <  - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a < \frac{7}{2}\\a > \frac{{13}}{2}\end{array} \right.\). Mà \(a\) nguyên nên \(a \in \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,7\,;\,8\,;\,9} \right\}\).

Do đó tương ứng \({k_i} \in \left\{ {8\,;\,6\,;\,4\,;\, - 4\,;\, - 6\,;\, - 8} \right\},\,i = 1,\,2,\,3,\,4\).

Lại có \(\left\{ {{k_1},{k_2},{k_3},{k_4}} \right\}\) lập thành một cấp số nhân với công bội \(q \ne 1\) nên \({k_i},\,i = 1,\,2,\,3,\,4\), đôi một khác nhau và \(k_i^2 = {k_{i - 1}}.{k_{i + 1}}\) nên bộ số \(\left\{ {{k_1},{k_2},{k_3},{k_4}} \right\}\) nhận các bộ số sau \(\left\{ {6, - 6,6, - 6} \right\}\), \(\left\{ {4, - 4,4, - 4} \right\}\), \(\left\{ {8, - 8,8, - 8} \right\}\). Như vậy thầy quản nhiệm có thể chia 4 tổ sao cho 2 tổ có 2 nam, 8 nữ và 2 tổ có 8 nam, 2 nữ hoặc 2 tổ có 3 nam, 7 nữ và 2 tổ 7 nam, 3 nữ hoặc 2 tổ có 1 nam, 9 nữ và 2 tổ 1 nữ, 9 nam. Xác suất chia như vậy là

\[\frac{{C_{20}^2.C_{20}^8.C_{18}^8.C_{12}^2.C_{10}^2.C_{10}^8 + C_{20}^3.C_{20}^7.C_{17}^7.C_{13}^3.C_{10}^3.C_{10}^3 + C_{20}^1.C_{20}^9.C_{19}^9.C_{11}^1.C_{10}^1.C_{10}^9}}{{C_{40}^{10}.C_{30}^{10}.C_{20}^{10}}} \approx 0,001534 > 0,0015\].

Vậy d) đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABC\) được đặt vào trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với \(B = (0;6;0)\), \(C = (8;0;0)\), \(A\) là điểm trên mặt \((Oxy)\) và \(S\) là điểm nằm trên trục \(Oz\) sao cho \(\overrightarrow {AS}  =  - \frac{1}{{12}}[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ]\). Tính thể tích của khối chóp \(S.ABC\). (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm \(A\) là \(A({x_A};{y_A};0)\) (do \(A\) nằm trên mặt phẳng \((Oxy)\)).

Gọi tọa độ điểm \(S\) là \(S(0;0;{z_S})\) (do \(S\) nằm trên trục \(Oz\)).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = ( - {x_A};6 - {y_A};0)\)

\(\overrightarrow {AC}  = (8 - {x_A}; - {y_A};0)\)

\(\overrightarrow {AS}  = ( - {x_A}; - {y_A};{z_S})\)

\([\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] = (0;0;6{x_A} + 8{y_A} - 48)\)

Theo giả thiết, ta có \(\overrightarrow {AS}  =  - \frac{1}{{12}}[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ]\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - {x_A} = 0}\\{ - {y_A} = 0}\\{{z_S} =  - \frac{1}{{12}}(6{x_A} + 8{y_A} - 48)}\end{array}} \right.\)

Từ hai phương trình đầu, ta suy ra \({x_A} = 0\) và \({y_A} = 0\).

Vậy điểm \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\), tức là \(A(0;0;0)\).

Thay \({x_A} = 0\) và \({y_A} = 0\) vào phương trình thứ ba, ta được: \({z_S} = 4\)

Vậy điểm \(S\) có tọa độ là \(S(0;0;4)\).

Khi đó, các đỉnh của khối chóp là \(A(0;0;0)\), \(B(0;6;0)\), \(C(8;0;0)\) và \(S(0;0;4)\).

Ta nhận thấy \(A \equiv O,B \in Oy,C \in Ox,S \in Oz\); \(AC = 8;AB = 6;AS = 4\).

Do đó: \(AB,AC,AS\) đôi một vuông góc.

Suy ra \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{6} \cdot AC.AB.AS = \frac{1}{6} \cdot 8.6 \cdot 4 = 8 \cdot 4 = 32\)(đơn vị thể tích).

Làm tròn đến hàng đơn vị, thể tích là \(32\).

18. Tự luận
1 điểm

Một cơ sở sản xuất lụa dệt thủ công hai loại lụa gấm và lụa tơ tằm. Công suất tối đa một ngày của cả xưởng là \(100{\rm{m}}\) lụa, biết rằng tiền nguyên liệu cho một mét lụa gấm là \(20\) nghìn đồng và cần hai công thợ để dệt xong, còn đối với lụa tơ tằm thì cần \(10\) nghìn đồng tiền nguyên liệu và một công thợ. Vốn của xưởng một ngày là không quá \(6\) triệu đồng và một công thợ là \(40\) nghìn đồng. Giá bán lẻ một mét lụa gấm và tơ tằm lần lượt là \(150\) nghìn đồng/mét và \(80\) nghìn đồng/mét. Vậy chủ cơ sở cần sản xuất một ngày \(x\) mét lụa gấm và \(y\) mét lụa tơ tằm để thu lời nhiều nhất (Giả sử mỗi ngày đều bán hết). Tính giá trị của biểu thức \(x + 3y\).

Xem đáp án

Công suất tối đa một ngày của cả xưởng là \(100{\rm{m}}\) lụa: \(x + y \le 100\).

Chi phí cho mỗi mét lụa gấm: \(20 + 2 \times 40 = 100\) (nghìn đồng).

Chi phí cho mỗi mét lụa tơ tằm: \(10 + 1 \times 40 = 50\) (nghìn đồng).

Vốn của xưởng một ngày là không quá \(6\) triệu đồng: \(100x + 50y \le 6000 \Leftrightarrow 2x + y \le 120\).

Lợi nhuận thu từ mỗi mét lụa gấm: \(150 - 100 = 50\) (nghìn đồng).

Lợi nhuận thu từ mỗi mét lụa tơ tằm: \(80 - 50 = 30\) (nghìn đồng).

Hàm tổng lợi nhuận: \(P\left( {x,y} \right) = 50x + 30y\). Bài toán đưa về tìm \(x\), \(y\) là nghiệm của hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 100\\2x + y \le 120\\x,y \ge 0\end{array} \right.\] sao cho \(P\left( {x,y} \right) = 50x + 30y\) có giá trị lớn nhất.

Một cơ sở sản xuất lụa dệt thủ công hai loại lụa gấm và lụa tơ tằm. Công suất tối đa một ngày của cả xưởng là \(100{\rm{m}}\) lụa (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác \(OABC\) như hình trên với , \(B\left( {20;80} \right)\), và \(C\left( {60;0} \right)\). Biểu thức \(P\left( {x,y} \right) = 50x + 30y\) tại một trong các đỉnh này:

+ \({P_A} = 50 \times 0 + 30 \times 100 = 3000\);

+ \({P_B} = 50 \times 20 + 30 \times 80 = 3400\);

+ \({P_C} = 50 \times 60 + 30 \times 0 = 3000\).

Vậy lợi nhuận lớn nhất là \(3400\) nghìn đồng hay \(3,4\) triệu đồng khi sản xuất \(20\) mét lụa gấm và \(80\) mét lụa tơ tằm. Do đó, \(x + 3y = 20 + 3 \times 80 = 260\).

19. Tự luận
1 điểm

Một bể nước hình hộp chữ nhật \(ABCD.\,A'B'C'D'\) có chiều dài các cạnh \(AB = 4m,\,AD = 3m,\,AA' = 2\sqrt 3 m\) được đặt vào hệ trục toạ độ \(O\,xyz\) với đơn vị là \(\left( m \right)\) như hình dưới. Trong bể đang chứa nước \(12\sqrt 3 \left( {{m^3}} \right)\) nước và mặt nước chạm bốn cạnh \(A\,A',\,BB',\,CC',\,DD'\) lần lượt tại \(M,\,F,E,N\). Một máy bơm \(O\,xy\), coi như điểm \(I \in ME\) được đặt trên mặt nước với vị trí máy bơm thoả mãn \(\frac{{MI}}{{ME}} = \frac{2}{5}\).

Một bể nước hình hộp chữ nhật \(ABCD.\,A'B'C'D'\) có chiều dài các cạnh \(AB = 4m,\,AD = 3m,\,AA' = 2\sqrt 3 m\) được đặt vào hệ trục toạ độ \(O\,xyz\) với đơn vị là \(\left( m \right)\) như hình dưới (ảnh 1)

Người ta nghiêng bể nước trên trục \(Oy\) như hình vẽ dưới, khi đáy bể hợp với mặt phẳng \(\left( {O\,xy} \right)\) một góc \(\alpha \) sao cho mặt nước lúc này chứa cạnh \(A'D'\). Máy bơm lúc này vẫn nằm trên đoạn \(ME\) ở vị trí thoả mãn tỉ số \(\frac{{MI}}{{ME}}\) như cũ.

Một bể nước hình hộp chữ nhật \(ABCD.\,A'B'C'D'\) có chiều dài các cạnh \(AB = 4m,\,AD = 3m,\,AA' = 2\sqrt 3 m\) được đặt vào hệ trục toạ độ \(O\,xyz\) với đơn vị là \(\left( m \right)\) như hình dưới (ảnh 2)

Lúc đó toạ độ của máy bơm là \(I\left( {{x_o};\,{y_o};{z_o}} \right)\). Tính \(\frac{{{x_o}}}{{\sqrt 7 }} + 5{y_o} + \frac{{5{z_o}}}{{\sqrt {21} }}\)

Xem đáp án

Thể tích của bể nước là \(V = 4.3.2\sqrt 3  = 24\sqrt 3 \).

Vì thể tích nước bằng \(1/2\) thể tích thể nên độ cao của mặt nước so với mặt phẳng đáy là \(z = \sqrt 3 \)

Khi nghiêng bể quanh trục \(Oy\) một góc \(\alpha \). Mặt nước chứa cạnh \(A'D'\)và thể tích nước bằng \(\frac{1}{2}\) thể tích hình hộp chữa nhật nên mặt nước là mặt phẳng đối xứng qua tâm của hình hộp chữ nhật. Vì vậy mặt phẳng phải đi qua cạnh \(BC\).

Góc nghiêng tạo bởi mặt phẳng đáy với mặt phẳng \(\left( {O\,xy} \right)\) bằng góc tạo bởi mặt phẳng \(\left( {MNEF} \right)\) và mặt phẳng đáy và bằng góc \(\left( {ADD'A'} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {zoy} \right)\).

Xét tam giác \(A'AB\) ta có: \(\sin \alpha  = \sqrt {\frac{3}{7}} \); \(cos\alpha  = \sqrt {\frac{4}{7}} \).

Một bể nước hình hộp chữ nhật \(ABCD.\,A'B'C'D'\) có chiều dài các cạnh \(AB = 4m,\,AD = 3m,\,AA' = 2\sqrt 3 m\) được đặt vào hệ trục toạ độ \(O\,xyz\) với đơn vị là \(\left( m \right)\) như hình dưới (ảnh 3)

Điểm \(M\) nằm trên \(A\,A'\) nhưng vì mặt nước chạm \(A'\) nên \(M\) trùng \(A' = \left( {0;\,0;\,2\sqrt 3 } \right)\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = A\,A'.\sin \alpha  = \frac{{2\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \frac{6}{{\sqrt 7 }}\\{y_{A'}} = 0\\{z_{A'}} = A\,A'.\cos \alpha  = \frac{{2\sqrt 3 .\sqrt 4 }}{7} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_C} = {x_B} = 4.\cos \alpha  = \frac{8}{{\sqrt 7 }}\\{y_C} = 3\\{z_C} = {z_B} = 4.\sin \alpha  = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}\end{array} \right.\)

Vì điểm \(I\) mới sau khi nghiêng vẫn thuộc \(ME\) và \(\frac{{MI}}{{ME}} = \frac{{A'I}}{{A'C}} = \frac{2}{5} \Leftrightarrow \overrightarrow {2IC}  + 3\overrightarrow {IA'}  = 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2\left( {\frac{8}{{\sqrt 7 }} - {x_o}} \right) + 3\left( {\frac{6}{{\sqrt 7 }} - {x_o}} \right) = 0\\2\left( {3 - {y_o}} \right) + 3\left( { - {y_o}} \right) = 0\\2\left( {\frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} - {z_o}} \right) + 3\left( {\frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} - {z_o}} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_o} = \frac{{34}}{{5\sqrt 7 }}\\{y_o} = \frac{6}{5}\\{z_o} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }}\end{array} \right.\)

Vậy \(\frac{{{x_o}}}{{\sqrt 7 }} + 5{y_o} + \frac{{5{z_o}}}{{\sqrt {21} }} = \frac{{34}}{{5.7}} + 5.\frac{6}{5} + \frac{5}{{\sqrt {21} }}.\frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt 7 }} = \frac{{344}}{{35}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\left( H \right)\) là hình phẳng (phần gạch sọc của hình vẽ). Gọi \(V\) là thể tích vật thể tròn xoay thu được khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục hoành. Tính thể tích của vật thể. (Làm tròn đến hàng phần chục)

Cho \(\left( H \right)\) là hình phẳng (phần gạch sọc của hình vẽ). Gọi \(V\) là thể tích vật thể tròn xoay thu được khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục hoành (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích \(V = \pi \int\limits_1^4 {{{\left( {\sqrt {\ln x} } \right)}^2}dx}  = \pi \int\limits_1^4 {\ln xdx}  \approx 8,0\) (Sử dụng MTCT).

21. Tự luận
1 điểm

Đài truyền hình FTV phát sóng hai chương trình truyền hình A và B với xác suất lần lượt là 0,55 và 0,45. Do thời tiết xấu gây nhiễu trên đường truyền nên \(\frac{2}{9}\) các tín hiệu chương trình A bị lệch và phát sóng chương trình B sau khi thu được, còn lại bình thưởng. Còn đối với chương trình B thì \(\frac{1}{5}\) các tín hiệu bị lệch và phát chương trình A sau khi thu được, \(\frac{1}{4}\) các tín hiệu chương trình \(B\) bị mất hẳn không thu được, còn lại bình thường. Ông F đang xem một chương trình truyền hình trên TV, tính xác suất ông F xem được chương trình thu được từ đúng với các tín hiệu lúc phát đi (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Gọi \(X\) là biến cố: “ông F xem được chương trình thu được từ đúng với các tín hiệu lúc phát đi”

Ta có sơ đồ cây như sau:

Đài truyền hình FTV phát sóng hai chương trình truyền hình A và B với xác suất lần lượt là 0,55 và 0,45 (ảnh 1)

Vậy \(P\left( X \right) = 0,55.\,\left( {1 - \frac{2}{9}} \right) + 0,45.\,\left( {1 - \frac{1}{5} - \frac{1}{4}} \right) \simeq 0,68\).

Gọi \(Y\) là biến cố : “Ông \(F\) đang xem chương trình truyền hình. ”

Khi đó : \(P\left( Y \right) = 1 - 0,45.\frac{1}{4} = 0,8875\).

Suy ra : \(P\left( {X|Y} \right) = \frac{{P\left( {XY} \right)}}{{P\left( Y \right)}} = \frac{{P\left( X \right)}}{{P\left( Y \right)}} = \frac{{0,55.\,\left( {1 - \frac{2}{9}} \right) + 0,45.\,\left( {1 - \frac{1}{5} - \frac{1}{4}} \right)}}{{0,8875}} \simeq 0,76\).

22. Tự luận
1 điểm

Mái nhà tranh của ông F được đặt vào trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\] với đơn vị là mét với mặt phẳng \[(R):z + 1 = 0\] là mặt đất. Một bức tường là mặt phẳng \[(P):x + y - 2\sqrt 2  = 0\] và mái nhà lợp lá của ông là mặt phẳng \[(Q):x - z + \sqrt 2  = 0.\] Ông F muốn đặt một bóng đèn tròn để chiếu sáng ban đêm, sau khi cố định bóng đèn tại vị trí \[A(1; - 1;1),\] ông nối dây điện thẳng dài từ bóng đèn đến vị trí một khoen móc đặt tại \[C\] trên mái nhà \[(Q)\] rồi luồn dây điện thẳng đến ổ cắm tại vị trí \[B\] nằm trên bức tường \[(P).\] Sau khi hoàn thành và đo đạc thì ông F thấy tam giác \[ABC\] là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng \((P)\) và \((Q).\) Tính chiều cao mét của khoen móc \[C\] so với mặt đất. (Làm tròn đến hàng phần chục)

Mái nhà tranh của ông F được đặt vào trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\] với đơn vị là mét với mặt phẳng \[(R):z + 1 = 0\] là mặt đất (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \((\alpha )\) là mặt phẳng qua \(A\) và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng \((P),(Q).\)

Ta có: \({\vec n_P} = (1;1;0),{\vec n_Q} = (1;0; - 1) \Rightarrow {\vec n_\alpha } = {\vec n_Q} \times {\vec n_P} = (1; - 1;1) \Rightarrow (\alpha ):x - y + z - 3 = 0.\)

Gọi \(H,K\) lần lượt hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \((P),(Q).\) Theo đề bài, ta có

\(AH = d(A,(P)) = 2;AK = d(A,(Q)) = 1;\cos \left( {\widehat {(P),(Q)}} \right) = \frac{{\left| {{{\vec n}_P}.{{\vec n}_Q}} \right|}}{{|{{\vec n}_P}|.|{{\vec n}_Q}|}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\widehat {(P),(Q)}} \right) = 60^\circ .\)

Gọi \(a = (\alpha ) \cap (P),b = (\alpha ) \cap (Q),E = a \cap b \Rightarrow E \in (P) \cap (Q).\) Khi đó, trong mặt phẳng \((\alpha )\) ta có tứ giác \(HAKE\) như hình vẽ.

Mái nhà tranh của ông F được đặt vào trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\] với đơn vị là mét với mặt phẳng \[(R):z + 1 = 0\] là mặt đất (ảnh 2)

Xét phép quay tâm \(A\) góc quay \( - 60^\circ \) biến điểm \(M \in a\) thành \(M' \in b\).

Đặt \(\widehat {MAH} = \alpha  \Rightarrow \widehat {M'AK} = 120^\circ  - \widehat {MAH} - \widehat {MAM'} = 60^\circ  - \alpha \)

Xét \(\Delta MAH\) vuông tại \(H\), có: \(MA = \frac{{AH}}{{\cos \alpha }} = \frac{2}{{\cos \alpha }}\).

Xét \(\Delta M'AK\)vuông tại \(K\), có: \(AM' = \frac{{AK}}{{\cos \left( {60^\circ  - \alpha } \right)}} = \frac{1}{{\cos \left( {60^\circ  - \alpha } \right)}}\).

Mà \(AM = AM' \Leftrightarrow \cos \alpha  = 2\cos \left( {60^\circ  - \alpha } \right)\)

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \cos \alpha  = 2\left( {\cos 60^\circ .\cos \alpha  + \sin 60.\sin \alpha } \right)\\ \Leftrightarrow \sqrt 3 \sin \alpha  = 0\\ \Rightarrow \alpha  = 0\end{array}\]

Vậy \(M \equiv H\). Vậy \(\Delta ABC\) đều \( \Rightarrow B \equiv H\) và thực hiện phép quay tâm \(A\), góc quay \( - 60^\circ \) biến điểm \(H\) thành điểm \(C.\)

Mái nhà tranh của ông F được đặt vào trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\] với đơn vị là mét với mặt phẳng \[(R):z + 1 = 0\] là mặt đất (ảnh 3)

Suy ra \(C\) thuộc mp\((\beta )\) là mặt phẳng trung trực của \(AH\) hay mặt phẳng cách đều \(A\) và \((P).\)

Gọi \(d\) là đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với \((P).\) Khi đó: \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 + t\\z = 1\end{array} \right.\)

\(B = d \cap (P) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y - 2\sqrt 2  = 0\\x = 1 + t\\y =  - 1 + t\\z = 1\end{array} \right. \Rightarrow B(1 + \sqrt 2 ;\sqrt 2  - 1;1).\)

Gọi \(M\) là trung điểm

Tọa độ của \(C\) là nghiệm của hệ phương trình là phương trình của 3 mặt phẳng \((Q),(\alpha ),(\beta ).\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x - z + \sqrt 2  = 0\\x - y + z - 3 = 0\\x + y - \sqrt 2  = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = \sqrt 2  - 1\\z = \sqrt 2  + 1\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {1;\sqrt 2  - 1;\sqrt 2  + 1} \right).\)

Vậy chiều cao mét của khoen móc \[C\] so với mặt đất là

\(h = d(C;(R)) = \frac{{|{z_C} + 1|}}{1} = \left| {\sqrt 2  + 1 + 1} \right| = 2 + \sqrt 2  \approx 3,4{\rm{ m}}{\rm{.}}\)