Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THCS-THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (TP.HCM) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THCS-THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (TP.HCM) lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT103 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \[\mathbb{R}\]?

\[y = - {x^3} - 2x + 2\].

\[y = \frac{{x - 2}}{x}\].

\[y = {x^3} + 3x - 2\].

\[y = 2{x^3} - 5x\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[y = {x^3} + 3x - 2 \Rightarrow y' = 3{x^2} + 3 > 0,\forall x \in R\]. Vậy C đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} = 1\]\[\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = - 4\]. Tích phân \[\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \] bằng

5.

\[ - 3\].

\[ - 5\].

3.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có tích phân \[\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx}  \Leftrightarrow  - 4 = 1 + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx}  \Leftrightarrow \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx}  =  - 5\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = 1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\] có phương trình là

\[x = - 2\].

\[y = 3\].

\[x = - 1\].

\[y = 2\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left( {1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}} \right) = 3\] vậy đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = 1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\] có phương trình là \[y = 3\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho tam giác \[ABC\]\[A\left( {1;1;1} \right)\]\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \left( {4;0; - 6} \right)\]. Tọa độ trung điểm \[I\]của \[BC\]

\[\left( {5;1; - 5} \right)\].

\[\left( {3; - 1; - 7} \right)\].

\[\left( {1; - 1; - 4} \right)\].

\[\left( {3;1; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = 2\overrightarrow {AI}  = \left( {4;0; - 6} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AI}  = \left( {2;0; - 3} \right)\]

Gọi \[I\left( {x;y;z} \right)\,\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 2\\y - 1 = 0\\z - 1 =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\\z =  - 2\end{array} \right.\] suy ra đáp án D đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u\), \(\vec v\) thỏa mãn \[\left| {\vec u} \right| = 2\sqrt 3 \], \(\left| {\vec v} \right| = 3\)\(\left( {\vec u,\vec v} \right) = {30^0}\). Độ dài vectơ \(3\vec u - 2\vec v\) bằng

\(6\).

\(5\).

\(7\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

\[\begin{array}{l}{\left| {3\vec u - 2\vec v} \right|^2} = {\left( {3\vec u - 2\vec v} \right)^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {\left( {3\vec u} \right)^2} - 2.3\vec u.2\vec v + {\left( {2\vec v} \right)^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 9{\left| {\vec u} \right|^2} - 12\left| {\vec u} \right|\left| {\vec v} \right|\cos {30^0} + 4{\left| {\vec v} \right|^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 9{\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} - 12.2\sqrt 3 .3.\frac{{\sqrt 3 }}{2} + {4.3^2} = 36\end{array}\]

\( \Rightarrow \left| {3\vec u - 2\vec v} \right| = 6\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin x = 1\) có nghiệm dương nhỏ nhất là:

\(x = \frac{{5\pi }}{2}\).

\(x = \frac{\pi }{2}\).

\(x = \frac{\pi }{3}\).

\(x = \pi \).

Xem đáp án

Chọn B

\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + 2k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)

Để \(x > 0\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{\pi }{2} + 2k\pi  > 0\\k \in Z\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k >  - \frac{1}{4}\\k \in Z\end{array} \right.\)

Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất khi \(k = 0\) và \(x = \frac{\pi }{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}(x - 3) \le 2\) chứa bao nhiêu số nguyên?

Vô số.

\(9\).

\(7\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện: \(x - 3 > 0 \Rightarrow x > 3.\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}{\log _3}(x - 3) \le 2\\ \Rightarrow x - 3 \le 9\\ \Leftrightarrow x \le 12\end{array}\)

Kết hợp với điều kiện được tập nghiệm của BPT là \(S = \left( {3;12} \right]\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}(x - 3) \le 2\) chứa 9 số nguyên \(x \in \left\{ {4,5,6,7,8,9,10,11,12} \right\}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(({u_n})\) thỏa mãn tích số \({u_2}{u_6} = 64\). Giá trị của tích \({u_3}{u_5}\) bằng

\( - 64\).

\(64\).

\( - 8\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân \(({u_n})\).

Ta có:

\({u_2}{u_6} = u_1^{}{q^{}}.u_1^{}{q^5} = u_1^2{q^6}\)

\({u_3}{u_5} = u_1^{}{q^2}.u_1^{}{q^4} = u_1^2{q^6}\)

Vậy \({u_3}{u_4} = {u_2}{u_5} = 64\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai xạ thủ A, B độc lập cùng bắn vào mục tiêu. Xác suất bắn trúng của xạ thủ A\(0,8\) và xác suất của xạ thủ B\(0,9\). Xác suất để có đúng một xạ thủ bắn trúng mục tiêu là

\(0,26.\)

\(0,74\).

\(0,98\).

\(0,72\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi biến cố A: “Xạ thủ A bắn trúng mục tiêu”.

Gọi biến cố B: “Xạ thủ B bắn trúng mục tiêu”.

Gọi biến cố C: “Có đúng một xạ thủ bắn trúng mục tiêu”.

Ta có \(C = A\overline B  \cup \overline A B\)khi đó \(P(C) = P(A\overline B ) + P(\overline A B)\).

Vì A, B độc lập nên \(A\), \(\overline B \) độc lập; \(\overline A \), \(B\)độc lập.

Do đó \(P(C) = P(A).P(\overline B ) + P(\overline A ).P(B)\).

Vì \(P(A) = 0,8\)nên \(P(\overline A ) = 1 - P(A) = 1 - 0,8 = 0,2\).

Vì \(P(B) = 0,9\)nên \(P(\overline B ) = 1 - P(B) = 1 - 0,9 = 0,1\).

Vậy \(P(C) = P(A).P(\overline B ) + P(\overline A ).P(B) = 0,8.0,1 + 0,2.0,9 = 0,26\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết \(SA = AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \) và cạnh bên \(SA \bot (ABCD)\). Số đo góc giữa hai đường thẳng \(SD\)\(BC\)

\({30^0}.\)

\({45^0}\).

\({60^0}\).

\({90^0}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\left( {SD;BC} \rig (ảnh 1)

Ta có: \(\left( {SD;BC} \right) = \left( {SD;AD} \right) = \widehat {ADS}\).

Suy ra: \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{DA}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {SDA} = 30^\circ  \Rightarrow \left( {SD;AD} \right) = 30^\circ  \Rightarrow \left( {SD;BC} \right) = 30^\circ \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\]; cho mặt phẳng \[(P)\]có phương trình \[2x - y + z - 4 = 0.\] Phương trình mặt phẳng \[(Q)\] song song với \[(P)\] và đi qua điểm \[A(1; - 1;3)\]

\[2x - y + z + 6 = 0.\]

\[2x + 3y - z + 4 = 0.\]

\[2x - y + z - 6 = 0\]

\[2x - y + 3z - 6 = 0.\]

Xem đáp án

Chọn C

Vì (Q) song song với (P) nên \[{\overrightarrow n _{_P}} = {\overrightarrow n _{_Q}} = (2; - 1;1)\]

\[(Q):\left\{ \begin{array}{l}{\overrightarrow n _{_Q}} = (2; - 1;1)\\A = (1; - 1;3)\end{array} \right.\]

\[{\overrightarrow n _{_P}} = {\overrightarrow n _{_Q}} = (2; - 1;1)\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm kểm tra 15 phút của lớp 12B được cho bởi công thức sau:

Điểm

\[{\rm{[}}3;4)\]

\[{\rm{[4}};5)\]

\[{\rm{[5}};6)\]

\[{\rm{[6}};7)\]

\[{\rm{[7}};8)\]

\[{\rm{[8}};9)\]

\[{\rm{[9}};10)\]

Số học sinh

\[3\]

\[8\]

\[7\]

\[12\]

\[7\]

\[1\]

\[1\]

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm)

\(2,10.\)

\(4,84.\)

\(2,09\).

\(6,94.\)

Xem đáp án

Chọn B

Tổng số học sinh: \[N = 3 + 8 + 7 + 12 + 7 + 1 + 1 = 39\]

Ta có: \[({Q_1}):\frac{N}{4} = \frac{{39}}{4} = 9,75\].

Vị trí tứ phân vị 9,75 thuộc nhóm \[{\rm{[}}4;5)\]

Suy ra:

\[\begin{array}{l}{Q_1} = L + \frac{{\frac{N}{4} - {C_{k - 1}}}}{{{f_k}}}.h\\{Q_1} = 4 + \frac{{9,75 - 3}}{8}.1\\{Q_1} = 4,84375\\{Q_1} \approx 4,84\end{array}\]

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

   Điểm trung bình môn Toán cuối năm của các học sinh lớp 12A và 12B được thống kê trong bảng sau:

Vậy d) đúng. (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

[NB]Lớp 12A có 28 học sinh có điểm trung bình môn Toán cuối năm từ 8 trở lên.

ĐúngSai
b

[NB]Độ lệch chuẩn của mẫu số liệulớp 12A (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(0,72\).

ĐúngSai
c

[TH]Số trung bình của mẫu số liệu lớp 12A lớn hơn số trung bình của mẫu số liệu lớp 12B.

ĐúngSai
d

[TH]Dựa vào độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thống kê ghép nhóm, thì lớp 12A có điểm trung bình môn toán cuối năm ít phân tán hơn hơn lớp 12B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng.

a)  Lớp 12A có 28 học sinh có điểm trung bình môn Toán cuối năm từ 8 trở lên.

Vậy a) đúng.

b) Điểm trung bình của lớp 12A: \(\overline {{x_A}}  = \frac{1}{{40}}\left( {5,5.1 + 6,5.0 + 7,5.11 + 8,5.22 + 9,5.6} \right) = 8,3\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của lớp 12A:

\({s_A} = \sqrt {{s_A}^2}  = \sqrt {\frac{1}{{40}}\left( {1.5,{5^2} + 0.6,{5^2} + 11.7,{5^2} + 22.8,{5^2} + 6.9,{5^2}} \right) - 8,{3^2}}  \approx 0,78\).

Vậy b) sai.

c)

Điểm trung bình của lớp 12A: \(\overline {{x_A}}  = \frac{1}{{40}}\left( {5,5.1 + 6,5.0 + 7,5.11 + 8,5.22 + 9,5.6} \right) = 8,3\).

Điểm trung bình của lớp 12B: \(\overline {{x_B}}  = \frac{1}{{40}}\left( {5,5.0 + 6,5.6 + 7,5.8 + 8,5.14 + 9,5.12} \right) = 8,3\).

Suy ra \(\overline {{x_A}}  = \overline {{x_B}} \)

Vậy c) sai.

d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của lớp 12A:

\({s_A} = \sqrt {{S_A}^2}  = \sqrt {\frac{1}{{40}}\left( {1.5,{5^2} + 0.6,{5^2} + 11.7,{5^2} + 22.8,{5^2} + 6.9,{5^2}} \right) - 8,{3^2}}  \approx 0,78\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của lớp 12B:

\[{s_B} = \sqrt {S_B^2}  = \sqrt {\frac{1}{{40}}\left( {0.5,{5^2} + 6.6,{5^2} + 8.7,{5^2} + 14.8,{5^2} + 12.9,{5^2}} \right) - 8,{3^2}}  \approx 1,03\]

Ta thấy độ lệch chuẩn ở mẫu số liệu lớp 12A nhỏ hơn độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp 12B. Do đó lớp 12A có điểm trung bình môn toán cuối năm ít phân tán hơn hơn lớp 12B.

Vậy d) đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[y = {\log _2}\left( {{x^2} - 4x + 5} \right)\] có đồ thị là \[\left( H \right)\].

a

[NB] Hàm số đã cho có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\].

ĐúngSai
b

[TH] Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm \[x = 2\].

ĐúngSai
c

[TH] Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {1;10} \right]\] bằng 6.

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Đường thẳng \[d:y - 1 = 0\] cắt đồ thị \[\left( H \right)\] tại hai điểm \[A\], \[B\] và gọi \[M\] là điểm cực tiểu của \[\left( H \right)\]. Khi đó tam giác \[AMB\] vuông tại \[M\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.

a)  Ta có: \[{x^2} - 4x + 5 > 0\] với \[\forall x \in \mathbb{R}\] nên hàm số đã cho có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\].

b) \[y' = \frac{{2x - 4}}{{\left( {{x^2} - 4x + 5} \right)\ln 2}}\].

\[y' = 0 \Leftrightarrow x = 2\].

Vì \[\left( {{x^2} - 4x + 5} \right)\ln 2 > 0\] với \[\forall x \in \mathbb{R}\]nên:

Với \[x < 2\] thì \[y' < 0\] và \[x > 2\] thì \[y' > 0\] nên hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm \[x = 2\].

c) Ta có:

\[y\left( 2 \right) = 0\].

\[y\left( 1 \right) = 1\].

\[y\left( {10} \right) = {\log _2}65 > 6\].

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {1;10} \right]\] bằng \[{\log _2}65\].

d) \[d:y - 1 = 0 \Leftrightarrow y = 1\].

Xét phương trình: \[{\log _2}\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 5 = 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow A\left( {3;1} \right)\], \[B\left( {1;1} \right)\].

Điểm cực tiểu của \[\left( H \right)\] là \[M\left( {2;0} \right)\].

Ta có:

\[\overrightarrow {MA}  = \left( {1;1} \right)\].

\[\overrightarrow {MB}  = \left( { - 1;1} \right)\].

Vì \[\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB}  = 0\] nên tam giác \[AMB\]vuông tại \[M\].

15. Đúng sai
1 điểm

Một người thợ mộc có một khối gỗ hình hộp chữ nhật \(OABC.GDEF\)có kích thước \(OA = OG = 30\)(cm) và \(OC = 60\)(cm). Gắn hệ trục toạ độ \[Oxyz\]như hình vẽ bên (1 đơn vị trên trục toạ độ tương ứng 10 cm). Người thợ có ý định khoan khối gỗ tại điểm \[M\] là trọng tâm của tam giác \[DGF\]và tiến hành khoan theo hướng của vectơ \(\overrightarrow {FA} \).

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng. (ảnh 1)

a

[NB] Toạ độ vectơ \(\overrightarrow {FA} \)\(\left( {3;6;3} \right).\)

ĐúngSai
b

[NB] Toạ độ điểm \(M\)\(\left( {1;2;3} \right).\)

ĐúngSai
c

[TH] Mũi khoan luôn nằm trên đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\)

ĐúngSai
d

[VD, VDC] Để khoan thủng khối gỗ người đó phải dùng mũi khoan có chiều dài tối thiểu là 73 (cm) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng.

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng. (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ .

Khi đó ta có tọa độ các điểm:

\(O\left( {0;0;0} \right),A(3;0;0)\),\(C(0\,;6\,;0),G(0\,;0\,;3),B(3\,;6\,;0),D\left( {3\,;0\,;3} \right),E(3\,;6\,;3),F\left( {0\,;6\,;3} \right)\)

a) Ta có \(\overrightarrow {FA}  = \left( {3; - 6; - 3} \right).\)

Vậy a) sai.

b) \(M\) là trọng tâm tam giác \(DGF\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = \frac{{3 + 0 + 0}}{3} = 1\\{y_M} = \frac{{0 + 0 + 6}}{3} = 2\\{z_M} = \frac{{3 + 3 + 3}}{3} = 3\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {1;2;3} \right).\).

Vậy b) đúng.

c) Mũi khoan nằm trên đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow {FA}  = \left( {3; - 6; - 3} \right) = 3\left( {1; - 2; - 1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng chứa mũi khoan là: \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\)

Vậy c) đúng.

d) Gọi \(N = d \cap (Oxz)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right):y = 0\).

Phương trình tham số của đường thẳng chứa mũi khoan là : \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right..\)

Ta có \(y = 2 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow N\left( {2;0;2} \right)\).

Chiều dài tối thiểu của mũi khoan là:\(l \ge 10MN = 10\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{( - 1)}^2}}  \approx 24\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy d) sai.

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - {x^3} + 12x\) và gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 2\).

a

[NB] \(F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right) = 28\).

ĐúngSai
b

[TH] \(F\left( x \right) = - \frac{1}{4}{x^4} + 6{x^2} + 2\).

ĐúngSai
c

[TH] Nếu \(\int\limits_2^4 {k.f'\left( x \right)} dx = 5\) thì \(k \in \left( { - \frac{3}{{16}};\frac{1}{4}} \right)\).

ĐúngSai
d

[VD, VDC] Hàm số \(y = F\left( x \right)\) có đúng hai điểm cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có: \(F\left( x \right) = \int {\left( { - {x^3} + 12x} \right)} dx =  - \frac{1}{4}{x^4} + 6{x^2} + C\).

Vì  \(F\left( 0 \right) = 2\) nên ta có: \(C = 2\).

Suy ra:

a)  \(F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right) = \left( { - \frac{1}{4}{{.3}^4} + {{6.3}^2} + 2} \right) - \left( { - \frac{1}{4}{{.1}^4} + {{6.1}^2} + 2} \right) = 28\). Vậy a) đúng.

b)  Với \(C = 2\), ta có: \(F\left( x \right) =  - \frac{1}{4}{x^4} + 6{x^2} + 2\). Vậy b) đúng.

c) Ta có \(f'\left( x \right) =  - 3{x^2} + 12\).

Nếu \(\int\limits_2^4 {k.f'\left( x \right)} dx = 5\) thì \(k.\left. {\left( { - {x^3} + 12x} \right)} \right|_2^4 = 5 \Leftrightarrow k.\left( { - {4^3} + 12.4 + {2^3} - 12.2} \right) = 5 \Leftrightarrow k =  - \frac{5}{{32}} \in \left( { - \frac{3}{{16}};\frac{1}{4}} \right)\). Vậy c) đúng.

d)  Ta có \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) =  - {x^3} + 12x;F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 2\sqrt 3 \\x = 2\sqrt 3 \end{array} \right.\). Suy ra hàm số có 3 điểm cực trị.

Vậy d) sai.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều có cạnh bằng 1 và cạnh bên \(AA' = \sqrt 2 \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B\)\(B'C\) (kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,92.

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \( (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Ta tìm được \(A'\left( {0;0;\sqrt 2 } \right)\), \(C\left( {1;0;0} \right)\).

\({x_B} = AH = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}\).

\({y_B} = BH = \frac{{AC\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra \(B\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\).

Do đó \(B'\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};1} \right)\) (Do \(B\) là hình chiếu của \(B'\) lên \(\left( {Oxy} \right)\)).

\(A'B\) đi qua điểm \(B\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\) và có 1 vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {A'B}  = \left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2}; - \sqrt 2 } \right)\).

\(B'C\) đi qua điểm \(C\left( {1;0;0} \right)\) và có 1 vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {B'C}  = \left( {\frac{1}{2}; - \frac{{\sqrt 3 }}{2}; - 1} \right)\).

\(d\left( {A'B,B'C} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {A'B} ,\overrightarrow {B'C} } \right] \cdot \overrightarrow {BC} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {A'B} ,\overrightarrow {B'C} } \right]} \right|}} \approx 0,92\).

18. Tự luận
1 điểm

Một hộ gia đình sản xuất chiếu cói, mỗi ngày sản xuất được \[x\] chiếc chiếu \[(0 \le x \le 20)\]. Chi phí biên để sản xuất \[x\] chiếc chiếu (nghìn đồng) cho bởi hàm số \[C'(x) = 3{{\rm{x}}^2} - 4x + 10\]( giả sử hàm chi phí là \[C(x)\] thì đạo hàm \[C'(x)\] gọi là chi phí biên, biểu thị tốc độ thay đổi tức thời của chi phí đối với số lượng đơn vị hàng hóa được sản xuất). Biết rằng chi phí cố định ban đầu để sản xuất là 500 nghìn đồng. Giả sử gia đình này bán hết chiếu mỗi ngày với giá 270 nghìn đồng/chiếc chiếu. Tính lợi nhuận tối đa theo đơn vị nghìn đồng mà gia đình đó thu được?

Xem đáp án

Đáp án: 7900.

\[C(x) = \int {C'(x)d{\rm{x}} = } \int {(3{{\rm{x}}^2} - 4x + 10} )d{\rm{x}} = {{\rm{x}}^3} - 2{x^2} + 10x + C\]

Ta có \[C(0) = 500 \Rightarrow C = 500 \Rightarrow C(x) = {x^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 10{\rm{x}} + 500\]

\[L(x) = 270{\rm{x}} - ({x^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 10{\rm{x}} + 500) =  - {x^3} + 2{x^2} + 260{\rm{x}} - 500 \Rightarrow L'(x) =  - 3{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} + 260\].

\[L'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 10;x =  - \frac{{26}}{3}\]

Vì \[0 \le x \le 20\] nên có \[L(0) = 500;L(10) = 1400;L(20) = 7900\].

Vậy lợi nhuận tối đa là 7900 nghìn đồng.

19. Tự luận
1 điểm

Trong công viên nước, người ta xây dựng một máng trượt nước dạng một cung tròn. Mô hình hóa trong hệ trục \(Oxyz\)(đơn vị trên mỗi trục là \(1\) mét) với điểm đầu máng trượt là \(A\left( {0;0;12} \right)\), cung tròn đi qua điểm \(B\left( {5;12;5} \right)\)và kết thúc ở điểm \(C\left( {17;5;0} \right)\). Tính độ dài máng trượt đó (kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị)Trong công viên nước, người ta xây dựng một máng t (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 33

Minh họa lại và mở rộng mô hình như hình vẽ như dưới đây

Trong công viên nước, người ta xây dựng một máng t (ảnh 2)

Từ dữ kiện của bài toán ta có: \(\overrightarrow {BA}  = \left( { - 5; - 12;7} \right)\); \(\overrightarrow {BC}  = \left( {12; - 7; - 5} \right)\); \(\overrightarrow {AC}  = \left( {17;5; - 12} \right)\).

Suy ra: \(BA = BC = \sqrt {218} \;;\;AC = \sqrt {458} \). Có \(\Delta ABC\) cân tại \(B\) nên bán kính đường tròn ngoại tiếp của \(\Delta ABC\) là \(R = \frac{{B{C^2}}}{{2AH}} = \frac{{B{C^2}}}{{2\sqrt {B{A^2} - \frac{{A{C^2}}}{4}} }} = \frac{{218}}{{2\sqrt {218 - \frac{{458}}{4}} }} = \frac{{218}}{{3\sqrt {46} }}\).

Mặt khác \(\cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{\left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} = \frac{{\left( { - 5} \right).12 + \left( { - 12} \right).\left( { - 7} \right) + 7.\left( { - 5} \right)}}{{\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2} + {7^2}} .\sqrt {{{12}^2} + {{\left( { - 7} \right)}^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} =  - \frac{{11}}{{218}}\).

Hay \(\cos B =  - \frac{{11}}{{218}}\). Suy ra \(B \approx 1,6213\;\left( {{\rm{rad}}} \right)\).

Vì cung lớn  có số đo \[2B\] nên cung nhỏ  có số đo là

\(\alpha  = 2\pi  - 2B \approx 2\pi  - 2 \cdot 1,6213\)\(\left( {{\rm{rad}}} \right)\).

Vậy máng trượt có độ dài là \(l = \alpha R \approx \left( {2\pi  - 2 \cdot 1,6213} \right).\frac{{218}}{{3\sqrt {46} }} \approx 32,5772\;\left( {\rm{m}} \right) \approx 33\left( {\rm{m}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Nhà anh An cách bờ biển \[1{\rm{ (km)}}.\] Mỗi buổi sáng anh chạy bộ từ nhà ra bờ biển sau đó chạy dọc bờ biển \[500{\rm{ (m)}},\] rồi chạy qua chợ, cuối cùng anh chạy về nhà (được mô hình hóa bởi hình vẽ dưới). Biết chợ cách bờ biển \[400{\rm{ (m)}}\] và cách nhà anh An \[1{\rm{ (km)}}.\] Tính quảng đường ngắn nhất mà anh An đã chạy trong mỗi buối sáng (đơn vị là mét và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?Nhà anh An cách bờ biển \[1{\rm{ (km)}} (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 2932.

Nhà anh An cách bờ biển \[1{\rm{ (km)}} (ảnh 2)         Nhà anh An cách bờ biển \[1{\rm{ (km)}} (ảnh 3)

Khoảng cách giữa hai đường thẳng vuông góc với bờ biển lần lượt kẻ từ nhà và chợ là

\(l = \sqrt {{{1000}^2} - {{(1000 - 400)}^2}}  = 800{\rm{(m)}}{\rm{.}}\)

Vì đi dọc bờ biển một đoạn \(500{\rm{m}}\) nên ta thực hiện một phép tình tiến theo phương bờ biển một đoạn \(500{\rm{m}}{\rm{.}}\) Khi đó, nhà tại điểm \(A\) biến thành điểm \(A'.\)

Khi đó tổng đoạn đường ngắn nhất từ nhà đến chợ bỏ qua đoạn dọc bờ biển là

\(\begin{array}{l}AB + CD = A'C + CD = A'C + CD' = A'D' = \sqrt {A'{E^2} + E{{D'}^2}} \\ = \sqrt {{{300}^2} + {{1400}^2}}  = 100\sqrt {205} {\rm{m}}{\rm{.}}\end{array}\)

Vậy quãng đường ngắn nhất mà anh An chạy bộ mỗi sáng là

\(AB + BC + CD + DA = A'D' + BC + DA = 100\sqrt {205}  + 500 + 1000 \approx 2932{\rm{m}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Thị trấn \[X\]là miền phẳng được giới hạn bởi\(\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 10\\x - y + 20 \ge 0\\x \le 10\\y \ge - 10\end{array} \right.\)trong hệ trục tọa độ \(Oxy\) với đơn vị hệ trục là km.Một đơn vị vận chuyển giao hàng được đặt tại gốc tọa độ \(O\) của hệ tọa độ và sẽ miễn phí vận chuyển nếu như đơn hàng được giao tới một địa điểm cách đơn vị vận chuyển đó theo đường thẳng không quá 10 km. Chọn ngẫu nhiên một địa điểm \(A\) của thị trấn đó. Hãy tính xác suất để địa điểm \(A\) nằm trong khu vực được miễn phí vận chuyển (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án:0,50.

Thị trấn \[X\]là miền phẳng được giới h (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là đa giác \(ABCD\)

với \(A\left( { - 5;15} \right),B\left( { - 30; - 10} \right),C\left( {10; - 10} \right),D\left( {10;0} \right)\).

\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 25; - 25} \right),\overrightarrow {AD}  = \left( {15; - 15} \right) \Rightarrow {S_{ABD}} = \frac{1}{2}\left| { - 25.( - 15) + 15.25} \right| = 375\).

\({S_{BCD}} = \frac{1}{2}BC.CD = \frac{1}{2}40.10 = 200\).

Diện tích đa giác \(ABCD\): \({S_X} = {S_{ABD}} + {S_{BCD}} = 575\).

Diện tích phần giao hàng miễn phí: \({S_A} = \frac{3}{4}\pi {r^2} + \frac{1}{2}10.10 = 75\pi  + 50\).

Xác suất: \(P\left( A \right) = \frac{{{S_A}}}{{{S_X}}} = 0,4967 \simeq 0,50\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), đơn vị độ dài trên mỗi trục là mét, xem mặt đất là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), một quả bóng dược sút lên từ vị trí điểm \(A\left( {1;1;0} \right)\) theo quỹ đạo parabol lên độ cao lớn nhất \(h\) (đơn vị là mét) so với mặt đất. Biết trục đối xứng của parabol là đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 44 + 3t\\y = 27 - 4t\\z = 1 + t\end{array} \right.\) và một điểm nằm trên parabol là \(B\left( {19;2;2} \right)\). Tính giá trị của \(h\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 3,92.

Trong không gian \(Oxyz\), đơn vị độ dài tr (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {18;1;2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{18}^2} + {1^2} + {2^2}}  = \sqrt {329} \).

Gọi \(M = \Delta  \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow {z_M} = 1 + {t_M} = 0 \Leftrightarrow {t_M} =  - 1 \Rightarrow M\left( {41;31;0} \right)\).

Nên \(\overrightarrow {AM}  = \left( {40;30;0} \right) \Rightarrow AM = \sqrt {{{40}^2} + {{30}^2} + {0^2}}  = 50\).

Gọi  là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\):

\(\sin \alpha  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow k } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_\Delta }} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{{\left| {3 \times 0 + 4 \times 0 - 1 \times 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {1^2}}  \times \sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt {26} }}{{26}}\).

Tích có hướng giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {AM} \]:

\[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AM} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&2\\{30}&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&{18}\\0&{40}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{18}&1\\{40}&{30}\end{array}} \right|} \right) = \left( { - 60;80;500} \right)\].

Khoảng cách từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(AM\):

\[d\left( {B,AM} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AM} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AM} } \right|}} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 60} \right)}^2} + {{80}^2} + {{500}^2}} }}{{\sqrt {{{40}^2} + {{30}^2} + {0^2}} }} = 2\sqrt {26} \].

Trong không gian \(Oxyz\), đơn vị độ dài tr (ảnh 2)

Xét hệ trục mới \[{O_1}{x_1}{y_1}\] với \[{O_1} \equiv A\], \[{O_1}{x_1} \bot \Delta \] và \[{O_1}{y_1}\,{\rm{//}}\,\Delta \].

Parabol \[\left( P \right)\] qua hai điểm \[{O_1}\left( {0;0} \right)\] và \[N\left( {100;0} \right)\]

\[ \Rightarrow \left( P \right):y = ax\left( {x - 100} \right) \Leftrightarrow y = a{x^2} - 100ax\]\[\left( {a \ne 0} \right)\].

Độ cao lớn nhất \(h\) cần tính: \[h = \left| {{y_E}} \right|.\sin \alpha \] với \[E\] là đỉnh của \[\left( P \right)\].

Lại có: \({x_E} = 50 \Rightarrow {y_E} = a \times {50^2} - 100 \times a \times 50 =  - 2500a\).

Trong mặt phẳng \[\left( {{O_1}{x_1}{y_1}} \right)\], điểm \[{B_1}\] tương ứng của điểm \[B\] có tọa độ:

\[\left\{ \begin{array}{l}{y_{{B_1}}} = d\left( {B,AM} \right) = 2\sqrt {26} \\{x_{{B_1}}} = \sqrt {A{B^2} - {d^2}\left( {B,AM} \right)}  = \sqrt {329 - 104}  = 15\end{array} \right. \Rightarrow {B_1}\left( {15;2\sqrt {26} } \right)\].

Điểm \[{B_1} \in \left( P \right) \Rightarrow 2\sqrt {26}  = a \times 225 - 100 \times a \times 15 \Leftrightarrow a =  - \frac{{2\sqrt {26} }}{{1275}}\].

Do đó: \[{y_E} = \left( { - 2500} \right) \times \left( { - \frac{{2\sqrt {26} }}{{1275}}} \right) = \frac{{200\sqrt {26} }}{{51}}\].

Vậy \[h = \frac{{200\sqrt {26} }}{{51}} \times \frac{{\sqrt {26} }}{{26}} = \frac{{200}}{{51}} \approx 3,92\] (mét).