Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THCS-THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (TP.HCM) lần 1 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Hàm số nào sau đây đồng biến trên \[\mathbb{R}\]?
\[y = - {x^3} - 2x + 2\].
\[y = \frac{{x - 2}}{x}\].
\[y = {x^3} + 3x - 2\].
\[y = 2{x^3} - 5x\].
Chọn C
Ta có \[y = {x^3} + 3x - 2 \Rightarrow y' = 3{x^2} + 3 > 0,\forall x \in R\]. Vậy C đúng.
5.
\[ - 3\].
\[ - 5\].
3.
Chọn C
Ta có tích phân \[\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \Leftrightarrow - 4 = 1 + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \Leftrightarrow \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} = - 5\]
\[x = - 2\].
\[y = 3\].
\[x = - 1\].
\[y = 2\].
Chọn B
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}} \right) = 3\] vậy đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = 1 + \frac{{2x + 1}}{{x + 2}}\] có phương trình là \[y = 3\].
\[\left( {5;1; - 5} \right)\].
\[\left( {3; - 1; - 7} \right)\].
\[\left( {1; - 1; - 4} \right)\].
\[\left( {3;1; - 2} \right)\].
Chọn D
Ta có \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AI} = \left( {4;0; - 6} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AI} = \left( {2;0; - 3} \right)\]
Gọi \[I\left( {x;y;z} \right)\,\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 2\\y - 1 = 0\\z - 1 = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\\z = - 2\end{array} \right.\] suy ra đáp án D đúng
\(6\).
\(5\).
\(7\).
\(3\).
Chọn A
\[\begin{array}{l}{\left| {3\vec u - 2\vec v} \right|^2} = {\left( {3\vec u - 2\vec v} \right)^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {\left( {3\vec u} \right)^2} - 2.3\vec u.2\vec v + {\left( {2\vec v} \right)^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 9{\left| {\vec u} \right|^2} - 12\left| {\vec u} \right|\left| {\vec v} \right|\cos {30^0} + 4{\left| {\vec v} \right|^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 9{\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} - 12.2\sqrt 3 .3.\frac{{\sqrt 3 }}{2} + {4.3^2} = 36\end{array}\]
\( \Rightarrow \left| {3\vec u - 2\vec v} \right| = 6\).
\(x = \frac{{5\pi }}{2}\).
\(x = \frac{\pi }{2}\).
\(x = \frac{\pi }{3}\).
\(x = \pi \).
Chọn B
\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + 2k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
Để \(x > 0\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{\pi }{2} + 2k\pi > 0\\k \in Z\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k > - \frac{1}{4}\\k \in Z\end{array} \right.\)
Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất khi \(k = 0\) và \(x = \frac{\pi }{2}\).
Vô số.
\(9\).
\(7\).
\(6\).
Chọn B
Điều kiện: \(x - 3 > 0 \Rightarrow x > 3.\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}{\log _3}(x - 3) \le 2\\ \Rightarrow x - 3 \le 9\\ \Leftrightarrow x \le 12\end{array}\)
Kết hợp với điều kiện được tập nghiệm của BPT là \(S = \left( {3;12} \right]\)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}(x - 3) \le 2\) chứa 9 số nguyên \(x \in \left\{ {4,5,6,7,8,9,10,11,12} \right\}\).
\( - 64\).
\(64\).
\( - 8\).
\(8\).
Chọn B
Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân \(({u_n})\).
Ta có:
\({u_2}{u_6} = u_1^{}{q^{}}.u_1^{}{q^5} = u_1^2{q^6}\)
\({u_3}{u_5} = u_1^{}{q^2}.u_1^{}{q^4} = u_1^2{q^6}\)
Vậy \({u_3}{u_4} = {u_2}{u_5} = 64\).
\(0,26.\)
\(0,74\).
\(0,98\).
\(0,72\).
Chọn A
Gọi biến cố A: “Xạ thủ A bắn trúng mục tiêu”.
Gọi biến cố B: “Xạ thủ B bắn trúng mục tiêu”.
Gọi biến cố C: “Có đúng một xạ thủ bắn trúng mục tiêu”.
Ta có \(C = A\overline B \cup \overline A B\)khi đó \(P(C) = P(A\overline B ) + P(\overline A B)\).
Vì A, B độc lập nên \(A\), \(\overline B \) độc lập; \(\overline A \), \(B\)độc lập.
Do đó \(P(C) = P(A).P(\overline B ) + P(\overline A ).P(B)\).
Vì \(P(A) = 0,8\)nên \(P(\overline A ) = 1 - P(A) = 1 - 0,8 = 0,2\).
Vì \(P(B) = 0,9\)nên \(P(\overline B ) = 1 - P(B) = 1 - 0,9 = 0,1\).
Vậy \(P(C) = P(A).P(\overline B ) + P(\overline A ).P(B) = 0,8.0,1 + 0,2.0,9 = 0,26\).
\({30^0}.\)
\({45^0}\).
\({60^0}\).
\({90^0}\).
Chọn A

Ta có: \(\left( {SD;BC} \right) = \left( {SD;AD} \right) = \widehat {ADS}\).
Suy ra: \(\tan \widehat {SDA} = \frac{{SA}}{{DA}} = \frac{a}{{a\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {SDA} = 30^\circ \Rightarrow \left( {SD;AD} \right) = 30^\circ \Rightarrow \left( {SD;BC} \right) = 30^\circ \).
\[2x - y + z + 6 = 0.\]
\[2x + 3y - z + 4 = 0.\]
\[2x - y + z - 6 = 0\]
\[2x - y + 3z - 6 = 0.\]
Chọn C
Vì (Q) song song với (P) nên \[{\overrightarrow n _{_P}} = {\overrightarrow n _{_Q}} = (2; - 1;1)\]
\[(Q):\left\{ \begin{array}{l}{\overrightarrow n _{_Q}} = (2; - 1;1)\\A = (1; - 1;3)\end{array} \right.\]
\[{\overrightarrow n _{_P}} = {\overrightarrow n _{_Q}} = (2; - 1;1)\]
Điểm kểm tra 15 phút của lớp 12B được cho bởi công thức sau:
Điểm | \[{\rm{[}}3;4)\] | \[{\rm{[4}};5)\] | \[{\rm{[5}};6)\] | \[{\rm{[6}};7)\] | \[{\rm{[7}};8)\] | \[{\rm{[8}};9)\] | \[{\rm{[9}};10)\] |
Số học sinh | \[3\] | \[8\] | \[7\] | \[12\] | \[7\] | \[1\] | \[1\] |
\(2,10.\)
\(4,84.\)
\(2,09\).
\(6,94.\)
Chọn B
Tổng số học sinh: \[N = 3 + 8 + 7 + 12 + 7 + 1 + 1 = 39\]
Ta có: \[({Q_1}):\frac{N}{4} = \frac{{39}}{4} = 9,75\].
Vị trí tứ phân vị 9,75 thuộc nhóm \[{\rm{[}}4;5)\]
Suy ra:
\[\begin{array}{l}{Q_1} = L + \frac{{\frac{N}{4} - {C_{k - 1}}}}{{{f_k}}}.h\\{Q_1} = 4 + \frac{{9,75 - 3}}{8}.1\\{Q_1} = 4,84375\\{Q_1} \approx 4,84\end{array}\]
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Điểm trung bình môn Toán cuối năm của các học sinh lớp 12A và 12B được thống kê trong bảng sau:

Lớp 12A có 28 học sinh có điểm trung bình môn Toán cuối năm từ 8 trở lên.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệulớp 12A (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(0,72\).
Số trung bình của mẫu số liệu lớp 12A lớn hơn số trung bình của mẫu số liệu lớp 12B.
Dựa vào độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thống kê ghép nhóm, thì lớp 12A có điểm trung bình môn toán cuối năm ít phân tán hơn hơn lớp 12B.
Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng.
a) Lớp 12A có 28 học sinh có điểm trung bình môn Toán cuối năm từ 8 trở lên.
Vậy a) đúng.
b) Điểm trung bình của lớp 12A: \(\overline {{x_A}} = \frac{1}{{40}}\left( {5,5.1 + 6,5.0 + 7,5.11 + 8,5.22 + 9,5.6} \right) = 8,3\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của lớp 12A:
\({s_A} = \sqrt {{s_A}^2} = \sqrt {\frac{1}{{40}}\left( {1.5,{5^2} + 0.6,{5^2} + 11.7,{5^2} + 22.8,{5^2} + 6.9,{5^2}} \right) - 8,{3^2}} \approx 0,78\).
Vậy b) sai.
c)
Điểm trung bình của lớp 12A: \(\overline {{x_A}} = \frac{1}{{40}}\left( {5,5.1 + 6,5.0 + 7,5.11 + 8,5.22 + 9,5.6} \right) = 8,3\).
Điểm trung bình của lớp 12B: \(\overline {{x_B}} = \frac{1}{{40}}\left( {5,5.0 + 6,5.6 + 7,5.8 + 8,5.14 + 9,5.12} \right) = 8,3\).
Suy ra \(\overline {{x_A}} = \overline {{x_B}} \)
Vậy c) sai.
d) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của lớp 12A:
\({s_A} = \sqrt {{S_A}^2} = \sqrt {\frac{1}{{40}}\left( {1.5,{5^2} + 0.6,{5^2} + 11.7,{5^2} + 22.8,{5^2} + 6.9,{5^2}} \right) - 8,{3^2}} \approx 0,78\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của lớp 12B:
\[{s_B} = \sqrt {S_B^2} = \sqrt {\frac{1}{{40}}\left( {0.5,{5^2} + 6.6,{5^2} + 8.7,{5^2} + 14.8,{5^2} + 12.9,{5^2}} \right) - 8,{3^2}} \approx 1,03\]
Ta thấy độ lệch chuẩn ở mẫu số liệu lớp 12A nhỏ hơn độ lệch chuẩn của mẫu số liệu lớp 12B. Do đó lớp 12A có điểm trung bình môn toán cuối năm ít phân tán hơn hơn lớp 12B.
Vậy d) đúng.
Hàm số đã cho có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\].
Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm \[x = 2\].
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {1;10} \right]\] bằng 6.
Đường thẳng \[d:y - 1 = 0\] cắt đồ thị \[\left( H \right)\] tại hai điểm \[A\], \[B\] và gọi \[M\] là điểm cực tiểu của \[\left( H \right)\]. Khi đó tam giác \[AMB\] vuông tại \[M\].
Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.
a) Ta có: \[{x^2} - 4x + 5 > 0\] với \[\forall x \in \mathbb{R}\] nên hàm số đã cho có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\].
b) \[y' = \frac{{2x - 4}}{{\left( {{x^2} - 4x + 5} \right)\ln 2}}\].
\[y' = 0 \Leftrightarrow x = 2\].
Vì \[\left( {{x^2} - 4x + 5} \right)\ln 2 > 0\] với \[\forall x \in \mathbb{R}\]nên:
Với \[x < 2\] thì \[y' < 0\] và \[x > 2\] thì \[y' > 0\] nên hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm \[x = 2\].
c) Ta có:
\[y\left( 2 \right) = 0\].
\[y\left( 1 \right) = 1\].
\[y\left( {10} \right) = {\log _2}65 > 6\].
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {1;10} \right]\] bằng \[{\log _2}65\].
d) \[d:y - 1 = 0 \Leftrightarrow y = 1\].
Xét phương trình: \[{\log _2}\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 5 = 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow A\left( {3;1} \right)\], \[B\left( {1;1} \right)\].
Điểm cực tiểu của \[\left( H \right)\] là \[M\left( {2;0} \right)\].
Ta có:
\[\overrightarrow {MA} = \left( {1;1} \right)\].
\[\overrightarrow {MB} = \left( { - 1;1} \right)\].
Vì \[\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} = 0\] nên tam giác \[AMB\]vuông tại \[M\].
Một người thợ mộc có một khối gỗ hình hộp chữ nhật \(OABC.GDEF\)có kích thước \(OA = OG = 30\)(cm) và \(OC = 60\)(cm). Gắn hệ trục toạ độ \[Oxyz\]như hình vẽ bên (1 đơn vị trên trục toạ độ tương ứng 10 cm). Người thợ có ý định khoan khối gỗ tại điểm \[M\] là trọng tâm của tam giác \[DGF\]và tiến hành khoan theo hướng của vectơ \(\overrightarrow {FA} \).

Toạ độ vectơ \(\overrightarrow {FA} \) là \(\left( {3;6;3} \right).\)
Toạ độ điểm \(M\)là \(\left( {1;2;3} \right).\)
Mũi khoan luôn nằm trên đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\)
Để khoan thủng khối gỗ người đó phải dùng mũi khoan có chiều dài tối thiểu là 73 (cm) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng.

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ .
Khi đó ta có tọa độ các điểm:
\(O\left( {0;0;0} \right),A(3;0;0)\),\(C(0\,;6\,;0),G(0\,;0\,;3),B(3\,;6\,;0),D\left( {3\,;0\,;3} \right),E(3\,;6\,;3),F\left( {0\,;6\,;3} \right)\)
a) Ta có \(\overrightarrow {FA} = \left( {3; - 6; - 3} \right).\)
Vậy a) sai.
b) \(M\) là trọng tâm tam giác \(DGF\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = \frac{{3 + 0 + 0}}{3} = 1\\{y_M} = \frac{{0 + 0 + 6}}{3} = 2\\{z_M} = \frac{{3 + 3 + 3}}{3} = 3\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {1;2;3} \right).\).
Vậy b) đúng.
c) Mũi khoan nằm trên đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) nhận vectơ \(\overrightarrow {FA} = \left( {3; - 6; - 3} \right) = 3\left( {1; - 2; - 1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.
Phương trình đường thẳng chứa mũi khoan là: \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}.\)
Vậy c) đúng.
d) Gọi \(N = d \cap (Oxz)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right):y = 0\).
Phương trình tham số của đường thẳng chứa mũi khoan là : \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 2t\\z = 3 - t\end{array} \right..\)
Ta có \(y = 2 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\z = 2\end{array} \right. \Rightarrow N\left( {2;0;2} \right)\).
Chiều dài tối thiểu của mũi khoan là:\(l \ge 10MN = 10\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{( - 1)}^2}} \approx 24\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy d) sai.
\(F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right) = 28\).
\(F\left( x \right) = - \frac{1}{4}{x^4} + 6{x^2} + 2\).
Nếu \(\int\limits_2^4 {k.f'\left( x \right)} dx = 5\) thì \(k \in \left( { - \frac{3}{{16}};\frac{1}{4}} \right)\).
Hàm số \(y = F\left( x \right)\) có đúng hai điểm cực trị.
Ta có: \(F\left( x \right) = \int {\left( { - {x^3} + 12x} \right)} dx = - \frac{1}{4}{x^4} + 6{x^2} + C\).
Vì \(F\left( 0 \right) = 2\) nên ta có: \(C = 2\).
Suy ra:
a) \(F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right) = \left( { - \frac{1}{4}{{.3}^4} + {{6.3}^2} + 2} \right) - \left( { - \frac{1}{4}{{.1}^4} + {{6.1}^2} + 2} \right) = 28\). Vậy a) đúng.
b) Với \(C = 2\), ta có: \(F\left( x \right) = - \frac{1}{4}{x^4} + 6{x^2} + 2\). Vậy b) đúng.
c) Ta có \(f'\left( x \right) = - 3{x^2} + 12\).
Nếu \(\int\limits_2^4 {k.f'\left( x \right)} dx = 5\) thì \(k.\left. {\left( { - {x^3} + 12x} \right)} \right|_2^4 = 5 \Leftrightarrow k.\left( { - {4^3} + 12.4 + {2^3} - 12.2} \right) = 5 \Leftrightarrow k = - \frac{5}{{32}} \in \left( { - \frac{3}{{16}};\frac{1}{4}} \right)\). Vậy c) đúng.
d) Ta có \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) = - {x^3} + 12x;F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\sqrt 3 \\x = 2\sqrt 3 \end{array} \right.\). Suy ra hàm số có 3 điểm cực trị.
Vậy d) sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều có cạnh bằng 1 và cạnh bên \(AA' = \sqrt 2 \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'B\) và \(B'C\) (kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).Đáp án: 0,92.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.
Ta tìm được \(A'\left( {0;0;\sqrt 2 } \right)\), \(C\left( {1;0;0} \right)\).
\({x_B} = AH = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}\).
\({y_B} = BH = \frac{{AC\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Suy ra \(B\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\).
Do đó \(B'\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};1} \right)\) (Do \(B\) là hình chiếu của \(B'\) lên \(\left( {Oxy} \right)\)).
\(A'B\) đi qua điểm \(B\left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2};0} \right)\) và có 1 vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {A'B} = \left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 3 }}{2}; - \sqrt 2 } \right)\).
\(B'C\) đi qua điểm \(C\left( {1;0;0} \right)\) và có 1 vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {B'C} = \left( {\frac{1}{2}; - \frac{{\sqrt 3 }}{2}; - 1} \right)\).
\(d\left( {A'B,B'C} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {A'B} ,\overrightarrow {B'C} } \right] \cdot \overrightarrow {BC} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {A'B} ,\overrightarrow {B'C} } \right]} \right|}} \approx 0,92\).
Một hộ gia đình sản xuất chiếu cói, mỗi ngày sản xuất được \[x\] chiếc chiếu \[(0 \le x \le 20)\]. Chi phí biên để sản xuất \[x\] chiếc chiếu (nghìn đồng) cho bởi hàm số \[C'(x) = 3{{\rm{x}}^2} - 4x + 10\]( giả sử hàm chi phí là \[C(x)\] thì đạo hàm \[C'(x)\] gọi là chi phí biên, biểu thị tốc độ thay đổi tức thời của chi phí đối với số lượng đơn vị hàng hóa được sản xuất). Biết rằng chi phí cố định ban đầu để sản xuất là 500 nghìn đồng. Giả sử gia đình này bán hết chiếu mỗi ngày với giá 270 nghìn đồng/chiếc chiếu. Tính lợi nhuận tối đa theo đơn vị nghìn đồng mà gia đình đó thu được?
Đáp án: 7900.
\[C(x) = \int {C'(x)d{\rm{x}} = } \int {(3{{\rm{x}}^2} - 4x + 10} )d{\rm{x}} = {{\rm{x}}^3} - 2{x^2} + 10x + C\]
Ta có \[C(0) = 500 \Rightarrow C = 500 \Rightarrow C(x) = {x^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 10{\rm{x}} + 500\]
\[L(x) = 270{\rm{x}} - ({x^3} - 2{{\rm{x}}^2} + 10{\rm{x}} + 500) = - {x^3} + 2{x^2} + 260{\rm{x}} - 500 \Rightarrow L'(x) = - 3{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} + 260\].
\[L'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 10;x = - \frac{{26}}{3}\]
Vì \[0 \le x \le 20\] nên có \[L(0) = 500;L(10) = 1400;L(20) = 7900\].
Vậy lợi nhuận tối đa là 7900 nghìn đồng.

Đáp án: 33
Minh họa lại và mở rộng mô hình như hình vẽ như dưới đây

Từ dữ kiện của bài toán ta có: \(\overrightarrow {BA} = \left( { - 5; - 12;7} \right)\); \(\overrightarrow {BC} = \left( {12; - 7; - 5} \right)\); \(\overrightarrow {AC} = \left( {17;5; - 12} \right)\).
Suy ra: \(BA = BC = \sqrt {218} \;;\;AC = \sqrt {458} \). Có \(\Delta ABC\) cân tại \(B\) nên bán kính đường tròn ngoại tiếp của \(\Delta ABC\) là \(R = \frac{{B{C^2}}}{{2AH}} = \frac{{B{C^2}}}{{2\sqrt {B{A^2} - \frac{{A{C^2}}}{4}} }} = \frac{{218}}{{2\sqrt {218 - \frac{{458}}{4}} }} = \frac{{218}}{{3\sqrt {46} }}\).
Mặt khác \(\cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} }}{{\left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|}} = \frac{{\left( { - 5} \right).12 + \left( { - 12} \right).\left( { - 7} \right) + 7.\left( { - 5} \right)}}{{\sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2} + {7^2}} .\sqrt {{{12}^2} + {{\left( { - 7} \right)}^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = - \frac{{11}}{{218}}\).
Hay \(\cos B = - \frac{{11}}{{218}}\). Suy ra \(B \approx 1,6213\;\left( {{\rm{rad}}} \right)\).
Vì cung lớn có số đo \[2B\] nên cung nhỏ có số đo là
\(\alpha = 2\pi - 2B \approx 2\pi - 2 \cdot 1,6213\)\(\left( {{\rm{rad}}} \right)\).
Vậy máng trượt có độ dài là \(l = \alpha R \approx \left( {2\pi - 2 \cdot 1,6213} \right).\frac{{218}}{{3\sqrt {46} }} \approx 32,5772\;\left( {\rm{m}} \right) \approx 33\left( {\rm{m}} \right)\).

Đáp án: 2932.

Khoảng cách giữa hai đường thẳng vuông góc với bờ biển lần lượt kẻ từ nhà và chợ là
\(l = \sqrt {{{1000}^2} - {{(1000 - 400)}^2}} = 800{\rm{(m)}}{\rm{.}}\)
Vì đi dọc bờ biển một đoạn \(500{\rm{m}}\) nên ta thực hiện một phép tình tiến theo phương bờ biển một đoạn \(500{\rm{m}}{\rm{.}}\) Khi đó, nhà tại điểm \(A\) biến thành điểm \(A'.\)
Khi đó tổng đoạn đường ngắn nhất từ nhà đến chợ bỏ qua đoạn dọc bờ biển là
\(\begin{array}{l}AB + CD = A'C + CD = A'C + CD' = A'D' = \sqrt {A'{E^2} + E{{D'}^2}} \\ = \sqrt {{{300}^2} + {{1400}^2}} = 100\sqrt {205} {\rm{m}}{\rm{.}}\end{array}\)
Vậy quãng đường ngắn nhất mà anh An chạy bộ mỗi sáng là
\(AB + BC + CD + DA = A'D' + BC + DA = 100\sqrt {205} + 500 + 1000 \approx 2932{\rm{m}}\).
Đáp án:0,50.
![Thị trấn \[X\]là miền phẳng được giới h (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/11-1766938136.png)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là đa giác \(ABCD\)
với \(A\left( { - 5;15} \right),B\left( { - 30; - 10} \right),C\left( {10; - 10} \right),D\left( {10;0} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 25; - 25} \right),\overrightarrow {AD} = \left( {15; - 15} \right) \Rightarrow {S_{ABD}} = \frac{1}{2}\left| { - 25.( - 15) + 15.25} \right| = 375\).
\({S_{BCD}} = \frac{1}{2}BC.CD = \frac{1}{2}40.10 = 200\).
Diện tích đa giác \(ABCD\): \({S_X} = {S_{ABD}} + {S_{BCD}} = 575\).
Diện tích phần giao hàng miễn phí: \({S_A} = \frac{3}{4}\pi {r^2} + \frac{1}{2}10.10 = 75\pi + 50\).
Xác suất: \(P\left( A \right) = \frac{{{S_A}}}{{{S_X}}} = 0,4967 \simeq 0,50\).
Đáp án: 3,92.

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {18;1;2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{18}^2} + {1^2} + {2^2}} = \sqrt {329} \).
Gọi \(M = \Delta \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow {z_M} = 1 + {t_M} = 0 \Leftrightarrow {t_M} = - 1 \Rightarrow M\left( {41;31;0} \right)\).
Nên \(\overrightarrow {AM} = \left( {40;30;0} \right) \Rightarrow AM = \sqrt {{{40}^2} + {{30}^2} + {0^2}} = 50\).
Gọi là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\):
\(\sin \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_\Delta }} ,\overrightarrow k } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_\Delta }} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_\Delta }} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{{\left| {3 \times 0 + 4 \times 0 - 1 \times 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {1^2}} \times \sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt {26} }}{{26}}\).
Tích có hướng giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {AM} \]:
\[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AM} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&2\\{30}&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&{18}\\0&{40}\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{18}&1\\{40}&{30}\end{array}} \right|} \right) = \left( { - 60;80;500} \right)\].
Khoảng cách từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(AM\):
\[d\left( {B,AM} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AM} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AM} } \right|}} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 60} \right)}^2} + {{80}^2} + {{500}^2}} }}{{\sqrt {{{40}^2} + {{30}^2} + {0^2}} }} = 2\sqrt {26} \].

Xét hệ trục mới \[{O_1}{x_1}{y_1}\] với \[{O_1} \equiv A\], \[{O_1}{x_1} \bot \Delta \] và \[{O_1}{y_1}\,{\rm{//}}\,\Delta \].
Parabol \[\left( P \right)\] qua hai điểm \[{O_1}\left( {0;0} \right)\] và \[N\left( {100;0} \right)\]
\[ \Rightarrow \left( P \right):y = ax\left( {x - 100} \right) \Leftrightarrow y = a{x^2} - 100ax\]\[\left( {a \ne 0} \right)\].
Độ cao lớn nhất \(h\) cần tính: \[h = \left| {{y_E}} \right|.\sin \alpha \] với \[E\] là đỉnh của \[\left( P \right)\].
Lại có: \({x_E} = 50 \Rightarrow {y_E} = a \times {50^2} - 100 \times a \times 50 = - 2500a\).
Trong mặt phẳng \[\left( {{O_1}{x_1}{y_1}} \right)\], điểm \[{B_1}\] tương ứng của điểm \[B\] có tọa độ:
\[\left\{ \begin{array}{l}{y_{{B_1}}} = d\left( {B,AM} \right) = 2\sqrt {26} \\{x_{{B_1}}} = \sqrt {A{B^2} - {d^2}\left( {B,AM} \right)} = \sqrt {329 - 104} = 15\end{array} \right. \Rightarrow {B_1}\left( {15;2\sqrt {26} } \right)\].
Điểm \[{B_1} \in \left( P \right) \Rightarrow 2\sqrt {26} = a \times 225 - 100 \times a \times 15 \Leftrightarrow a = - \frac{{2\sqrt {26} }}{{1275}}\].
Do đó: \[{y_E} = \left( { - 2500} \right) \times \left( { - \frac{{2\sqrt {26} }}{{1275}}} \right) = \frac{{200\sqrt {26} }}{{51}}\].
Vậy \[h = \frac{{200\sqrt {26} }}{{51}} \times \frac{{\sqrt {26} }}{{26}} = \frac{{200}}{{51}} \approx 3,92\] (mét).








