Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Tuyên Quang lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Tuyên Quang lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT23 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(SA = a\sqrt 2 \), \(AB = a\sqrt 2 \) (xem hình dưới). Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Do \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng \(SB\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(AB\).

Khi đó \(\left( {SB,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA}\).

Ta có \[\tan \,\widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 2 }} = 1\]. Suy ra \(\left( {SB,\left( {ABC} \right)} \right) = 45^\circ \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số \(y = \tan \,x\) có nghĩa khi \(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = x + 1 - \frac{1}{{x - 2}}\) là đường thẳng có phương trình

\(y = x\).

\(x = 2\).

\(y = 1\).

\(y = x + 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 1\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai vectơ \(\vec a\) và \(\vec b\) cùng hướng và khác vectơ \(\vec 0\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(\vec a \cdot \vec b = - 1\).

\(\vec a \cdot \vec b = 0\).

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|\).

\(\vec a \cdot \vec b = - \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos \left( {\vec a,\vec b} \right) = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot \cos 0^\circ  = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họnguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2^x} - x\) là

\(\frac{{{2^{x + 1}}}}{{x + 1}} - \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

\(\,x \cdot {2^{x - 1}} - \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

\(\frac{{{2^x}}}{x} - \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng công thức ta được họ nguyên hàm của hàm số  \(f\left( x \right) = {2^x} - x\) là \(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} - \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:
Chọn C  Ta có \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \rig (ảnh 1)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 26;6} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\, - 1} \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào bảng biến thiên ta nhận thấy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;3} \right)\), mà \(\left( { - 1;2} \right) \subset \left( { - 1;3} \right)\) nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x + 2y - 4z + 1 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( { - 3;2; - 4} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {3;2;4} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3; - 2; - 4} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {3;2; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):3x + 2y - 4z + 1 = 0\) nhận vectơ \(\overrightarrow {{n_4}}  = \left( {3;2; - 4} \right)\) là vectơ pháp tuyến.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm thi đánh giá năng lực của \(120\) học sinh một trường THPT được cho ở bảng sau:

Điểm

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

\(25\)

\(35\)

\(37\)

\(15\)

\(8\)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nửa khoảng nào sau đây?

\(\left[ {40;60} \right)\).

\(\left[ {20;40} \right)\).

\(\left[ {60;80} \right)\).

\(\left[ {0;20} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Điểm

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

\(25\)

\(35\)

\(37\)

\(15\)

\(8\)

Tần số tích lũy

\(25\)

\(\,60\)

\(97\)

\(112\)

\(120\)

\(n = 120,\,\,\frac{n}{4} = 30,\,\,25 < 30 < 60\) \( \Rightarrow \) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm thuộc khoảng \(\left[ {20;40} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = 1\] công sai \[d = 3\]. Giá trị của \[{u_4}\] bằng 

\[10\].

\[13\].

\[27\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[{u_4} = {u_1} + 3d = 1 + 3 \cdot 3 = 10\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm \[S\]của phương trình \[\sin x = 1\] là 

\[S = \left\{ {k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[S = \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

\[S = \left\{ {\frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

\[\sin x = 1 \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = \pi  - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ\[Oxyz\], cho hai điểm\[A\left( {2; - 4;3} \right),B\left( {2;2;9} \right)\]. Trung điểm của đoạn \[AB\] có tọa độ là: 

\[\left( {2; - 1;6} \right)\].

\[\left( {0;6;6} \right)\].

\[\left( {4; - 2;12} \right)\].

\[\left( {0;3;3} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Gọi I là trung điểm của đoạn \[AB\].

Đặt  \[I\left( {{x_I};{y_I};{z_I}} \right),{x_I} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} = \frac{{2 + 2}}{2} = 2;{y_I} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = \frac{{ - 4 + 2}}{2} =  - 1;{z_I} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = \frac{{3 + 9}}{2} = 6\]

suy ra \[I\left( {2; - 1;6} \right)\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], diện tích \[S\]của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = {x^2} - 2x\], trục hoành và hai đường thẳng \[x = - 1,x = 3\] được xác định bằng công thức :

\[S = \pi \int\limits_{ - 1}^3 {\left| {{x^2} - 2x} \right|} dx\].

\[S = \pi \int\limits_{ - 1}^3 {{{\left( {{x^2} - 2x} \right)}^2}} dx\].

\[S = \int\limits_{ - 1}^3 {\left| {{x^2} - 2x} \right|dx} \].

\[S = \left| {\int\limits_{ - 1}^3 {\left( {{x^2} - 2x} \right)dx} } \right|\].

Xem đáp án

Chọn C

Theo công thức tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[y = f\left( x \right),Ox,x = a,x = b,a \le b\].

\[ \Rightarrow S = \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|} dx\].

Áp dụng với \[f\left( x \right) = {x^2} - 2x,a =  - 1,b = 3\] , ta được  \[S = \int\limits_{ - 1}^3 {\left| {{x^2} - 2x} \right|dx} \].

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

 Một hộp chứa các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau gồm \[5\] viên bi trắng, \[6\] viên bi đỏ và \[8\] viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời \[5\] viên bi từ hộp, trong đó có \[x\] viên bi trắng, \[y\] viên bi đỏ và \[z\] viên bi xanh. 
a

[NB] Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = C_{19}^5\].

ĐúngSai
b

[TH] Xác suất lấy được \[5\] viên bi đều màu xanh là \[\frac{1}{{2907}}\].

ĐúngSai
c

[VD] Xác suất lấy được \[5\] viên bi có ít nhất một viên bi màu xanh nhỏ hơn \[0,94\].

ĐúngSai
d

[VD] Xác suất lấy được \[5\] viên bi đủ cả ba màu, đồng thời ba số \[x - y\,,y - z\,,z - x\] theo thứ tự lập thành một cấp số cộng bằng \[\frac{{215}}{{969}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Có tất cả \[5 + 6 + 8 = 19\] viên bi.

a) Đúng. Số phần tử của không gian mẫu là: \[n\left( \Omega  \right) = C_{19}^5\].

b) Sai. Số cách để lấy được \[5\] viên bi màu xanh là: \[C_8^5\].

\[ \Rightarrow \] Xác suất để lấy được cả \[5\] viên bi màu xanh là \[P = \frac{{C_8^5}}{{C_{19}^5}} = \frac{{14}}{{2907}}\].

c) Sai. Gọi \[B\] là biến cố: “\[5\] viên bi lấy ra có ít nhất một viên bi màu xanh”.

\[ \Rightarrow \overline B \]: “\[5\] viên bi lấy ra không có viên bi xanh”.

\[ \Rightarrow \] Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[\overline B \] là: \[n\left( {\overline B } \right) = C_{11}^5\]. 

\[ \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - \frac{{C_{11}^5}}{{C_{19}^5}} = \frac{{1861}}{{1938}} \approx 0,96 > 0,94\].

d) Đúng. Gọi \[C\] là biến cố: “\[5\] viên bi đủ cả ba màu, đồng thời ba số \[x - y\,,y - z\,,z - x\] theo thứ tự lập thành một cấp số cộng”.

Vì \[x - y\,,y - z\,,z - x\] theo thứ tự lập thành cấp số cộng, nên:

\[y - z = \frac{{\left( {x - y} \right) + \left( {z - x} \right)}}{2} \Leftrightarrow y - z = \frac{{z - y}}{2}\]\[ \Leftrightarrow 2y - 2z = z - y \Leftrightarrow 3y = 3z \Leftrightarrow y = z\].

Vì \[5\] quả bóng được lấy ra phải có đủ cả ba màu, nên có các trường hợp sau:

Trường hợp 1: \[1\] quả màu trắng, \[2\] quả màu đỏ, \[2\] quả màu xanh.

Có: \[C_5^1.C_6^2.C_8^2\] cách.

Trường hợp 2: \[3\] quả màu trắng, \[1\] quả màu đỏ, \[1\] quả màu xanh.

Có: \[C_5^3.C_6^1.C_8^1\] cách.

\[ \Rightarrow P\left( C \right) = \frac{{C_5^1.C_6^2.C_8^2 + C_5^3.C_6^1.C_8^1}}{{C_{19}^5}} = \frac{{215}}{{969}}\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 3{x^2} + 1\).
a

[VD] Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số đã cho, trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0\), \(x = 2\) bằng \(2\).

ĐúngSai
b

[TH] Hàm số đã cho có một nguyên hàm là hàm số \(G\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{2} - {x^3} + x\).

ĐúngSai
c

[TH] \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số đã cho thỏa mãn \(F\left( 2 \right) = 2\), khi đó \(F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Với \(a \in \left[ { - 1;2} \right]\), hàm số \(H\left( a \right) = \int\limits_{ - 1}^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) đạt giá trị lớn nhất tại \(a = 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng| c) Đúng | d) Sai

a) Xét phương trình \(2{x^3} - 3{x^2} + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - \frac{1}{2}}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Suy ra \(S = \int\limits_0^2 {\left| {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right|{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_0^1 {\left| {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right|{\rm{d}}x + } \int\limits_1^2 {\left| {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right|{\rm{d}}x} \)

\( = \left| {\int\limits_0^1 {\left( {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} } \right| + \left| {\int\limits_1^2 {\left( {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} } \right| = \frac{1}{2} + \frac{3}{2} = 2\).

Chọn ĐÚNG.

b) Ta có \(\int {\left( {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x = \frac{1}{2}{x^4} - {x^3} + x + C} \).

Cho \(C = 0\), ta được \(G\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^4} - {x^3} + x\).

Chọn ĐÚNG.

c) Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x = \frac{1}{2}{x^4} - {x^3} + x + C} \).

Vì \(F\left( 2 \right) = 2 \Rightarrow C = 0\). Do đó \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^4} - {x^3} + x\).

\( \Rightarrow F\left( { - 1} \right) = \frac{1}{2}\).

Chọn ĐÚNG.

d) \(H\left( a \right) = \int\limits_{ - 1}^a {\left( {2{x^3} - 3{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x = \left. {\left( {\frac{1}{2}{x^4} - {x^3} + x} \right)} \right|_{ - 1}^a = } \frac{1}{2}{a^4} - {a^3} + a - \frac{1}{2}\).

\(H'\left( a \right) = 2{a^3} - 3{a^2} + 1 = {\left( {a - 1} \right)^2}\left( {2a + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - \frac{1}{2}}\\{a = 1}\end{array}.} \right.\)

Bảng biến thiên

Có tất cả \[5 + 6 + 8 = 19\] viên bi.  a) Đúng. Số phần tử của không gian mẫu là: \[ (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên suy ra \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( a \right) = \frac{3}{2} \Leftrightarrow a = 2\).

Chọn SAI.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian với hệ toạ độ \[Oxyz\] có \[\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k \] lần lượt là các vec-tơ đơn vị trên các trục \[Ox,Oy,Oz\] và độ dài của mỗi vec-tơ đơn vị đó bằng 1 km. Một tên lửa phóng từ vị trí gốc toạ độ O theo hướng và vận tốc không đổi. Tên lửa bay từ điểm \[O\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\] đến điểm \[A\left( {140\,;\,60\,;\,6} \right)\] trong 8 phút.
a

Sau 8 phút kể từ lúc phóng, tên lửa bay được quãng đường \[152,4\] km (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

ĐúngSai
b

Sau đúng 4 phút kể từ lúc phóng, độ cao của tên lửa là 3 km.

ĐúngSai
c

Toạ độ của tên lửa sau 12 phút kể từ lúc phóng là \[\left( {210\,;\,90\,;\,12} \right)\].

ĐúngSai
d

Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa quỹ đạo bay của tên lửa và vuông góc với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]. Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] là \[3x - 8y = 0\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Sau 8 phút, quãng được tên lửa bay được là \[OA = \sqrt {{{140}^2} + {{60}^2} + {6^2}}  \approx 152,4\] (km)

Vec-tơ vận tốc đơn vị theo thời gian (km/phút) là: \[\overrightarrow v  = \frac{1}{8}\overrightarrow {OA}  = \left( {\frac{{35}}{2}\,;\,\frac{{15}}{2}\,;\,\frac{3}{4}} \right)\]

Toạ độ tên lửa sau t phút là \[M\left( t \right) = \left( {\frac{{35}}{2}t\,;\,\frac{{15}}{2}t\,;\,\frac{3}{4}t} \right)\]

b) Đúng

Toạ độ tên lửa sau 4 phút là: \[M\left( 4 \right) = \left( {\frac{{35}}{2}.4\,;\,\frac{{15}}{2}.4\,;\,\frac{3}{4}.4} \right) = \left( {70\,;\,30\,;\,3} \right)\]

Vậy độ cao của tên lửa sau 4 phút là 3 km.

c) Sai

Toạ độ tên lửa sau 12 phút là \[M\left( {12} \right) = \left( {\frac{{35}}{2}.12\,;\,\frac{{15}}{2}.12\,;\,\frac{3}{4}.12} \right) = \left( {210\,;\,90\,;\,9} \right)\]

d) Sai

Ta có \[\overrightarrow {OA}  = \left( {140\,;\,60\,;\,6} \right)\], \[\overrightarrow k  = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\]

Vì \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa quỹ đạo bay OA của tên lửa và vuông góc với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] nên

\[\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {OA} \,;\,\overrightarrow k } \right] = \left( {60\,;\, - 140\,;\,0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3\,;\, - 7\,;\,0} \right)\]

Mặt phẳng \[\left( P \right)\] đi qua \[O\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\], \[\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3\,;\, - 7\,;\,0} \right)\] có phương trình là \[3x - 7y = 0\].

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right)\).
a

Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 36\) có đúng 15 nghiệm nguyên.

ĐúngSai
c

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( { - 1; + \infty } \right)\].

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + 5x\) trên đoạn \([1;4]\) bằng \(107 - 40\ln 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Điều kiện xác định: \(x + 1 > 0\)\( \Leftrightarrow x >  - 1\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).

b) Sai.  

Xét bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 36\):

\(92 - 20\ln \left( {x + 1} \right) \ge 36\)\( \Leftrightarrow \ln \left( {x + 1} \right) \le 2,8\)\( \Leftrightarrow x \le {e^{2,8}} - 1\)
Với \({e^{2.8}} \approx 16,4446\), ta có \(x \le 16,4446 - 1 = 15,4446\).

Kết hợp với điều kiện xác định \(x >  - 1\), ta có \( - 1 < x \le 15,4446\).

Các nghiệm nguyên của bất phương trình là các số nguyên thỏa mãn điều kiện trên. Đó là \(x \in \left\{ {0;1;2; \ldots ;15} \right\}\).
Số lượng nghiệm nguyên là \(15 - 0 + 1 = 16\) nghiệm.

c) Sai.

Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số \(f\left( x \right) = 92 - 20\ln \left( {x + 1} \right)\).

Ta có \(f'\left( x \right) =  - \frac{{20}}{{x + 1}}\).

Trên tập xác định \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\), ta có \(x >  - 1 \Rightarrow x + 1 > 0\).

Do đó, \(f'\left( x \right) =  - \frac{{20}}{{x + 1}} < 0\) với mọi \(x \in \left( { - 1; + \infty } \right)\).

Vì \(f'\left( x \right) < 0\) trên \(\left( { - 1; + \infty } \right)\), hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng này.

d) Sai.

Xét giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + 5x\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\).

Ta có \(g\left( x \right) = \left[ {92 - 20\ln \left( {x + 1} \right)} \right] + 5x = 92 + 5x - 20\ln \left( {x + 1} \right)\).

Ta có \(g'\left( x \right) = 5 - \frac{{20}}{{x + 1}}\).

\(g'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 5 - \frac{{20}}{{x + 1}} = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3\).
Điểm \(x = 3\) thuộc đoạn \(\left[ {1;4} \right]\).

Tính giá trị của \(g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = 1\), \(x = 3\), \(x = 4\):

\(g(1) = 92 + 5(1) - 20\ln (1 + 1) = 97 - 20\ln 2 \approx 83,137\).
\(g(3) = 92 + 5(3) - 20\ln (3 + 1) = 92 + 15 - 20\ln 4 = 107 - 20\ln ({2^2}) = 107 - 40\ln 2 \approx 79,274\).
\(g(4) = 92 + 5(4) - 20\ln (4 + 1) = 92 + 20 - 20\ln 5 = 112 - 20\ln 5 \approx 79,811\).
Do đó, giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {1;4} \right]\) là \(g(1) \approx 97 - 20\ln 2\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây phải đổ bê tông cho một mái và đặt lớp ngói. Ông tính toán việc ghép cốt pha đi qua điểm \(B\) trên một chân tường và điểm \(C\) trên cột góc nhà, đồng thời mặt ghép cốt pha phải đi qua điểm \(A\) trên chân tường còn lại cách điểm \(O\) ở góc giao hai chân tường một khoảng \(5{\rm{m}}\). Ông cũng tận dụng một chiếc cột có sẵn để chống mặt ghép (xem hình dưới).

 Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây ph (ảnh 1)

Biết rằng hai bức tường được xây vuông góc với nhau, mỗi bức tường đều vuông góc với sàn mái nhà, cột có chiều cao \(1{\rm{m}}\) và cách hai bức tường với cùng khoảng cách \(1{\rm{m}}\) (đỉnh cột là điểm \(M\)). Diện tích nhỏ nhất của khung ghép cốt pha \(ABC\) là bao nhiêu mét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 9,38.

 Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây ph (ảnh 2)

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như trên với \(A\left( {5;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\), \(C\left( {0;0;c} \right)\) và \(M\left( {1;1;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right):\frac{x}{5} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) \(\left( {b,c > 0} \right)\).

Điểm \(M \in \left( {ABC} \right) \Rightarrow \frac{1}{5} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = 1 \Leftrightarrow \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{4}{5}\).

Thể tích khối chóp \[O.ABC\]: \({V_{O.ABC}} = \frac{1}{6} \times OA \times OB \times OC = \frac{{5bc}}{6}\).

Khoảng cách từ \[O\] đến mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]:

\[d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{0}{5} + \frac{0}{b} + \frac{0}{c} - 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{b}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{c}} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}\].

Diện tích \[\Delta ABC\]: \[{S_{ABC}} = \frac{{3{V_{O.ABC}}}}{{d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right)}} = \frac{{\frac{{5bc}}{2}}}{{\frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{25}} + \frac{1}{{{b^2}}} + \frac{1}{{{c^2}}}} }}}} = \frac{1}{2}\sqrt {{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)} \].

Biểu thức \[{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)\] đối xứng về vai trò của \[b\] và \[c\].

Suy ra \[{\left[ {{b^2}{c^2} + 25\left( {{b^2} + {c^2}} \right)} \right]_{\min }}\] khi \[b = c \Rightarrow \frac{1}{b} = \frac{1}{c} = \frac{2}{5} \Rightarrow b = c = \frac{5}{2}\].

Vậy \[{\left( {{S_{ABC}}} \right)_{\min }} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2}{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + 25\left[ {{{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2}} \right]}  = \frac{{75}}{8} \approx 9,38\]mét vuông.

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), \(BC = 2\sqrt 3 \), \(AB = 3\). Khoảng cách giữa đường thẳng \(AA'\) và mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 1,5.

 Ông An đang xây một ngôi nhà, trong quá trình xây ph (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BC\) thì \(AH \bot \,BC\).

Có \(AH \bot BB'\), vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ đứng nên \(BB' \bot \left( {ABC} \right)\).

Do đó \(AH \bot \left( {BCC'B'} \right)\) tại điểm \(H\) \( \Rightarrow d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = AH\).

Ta có \(AA'||\left( {BCC'B'} \right)\) nên \(d\left( {AA',\left( {BCC'B'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = AH\).

Ta có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt 3 \).

Do đó \(AH = \frac{{AB.AC}}{{\sqrt {A{B^2} + A{C^2}} }} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{2\sqrt 3 }} = \frac{3}{2}\)\( = 1,5\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Để gây quỹ từ thiện, câu lạc bộ thiện nguyện của một trường THPT tổ chức hoạt động bán hàng với hai mặt hàng là trà sữa và bánh ngọt. Câu lạc bộ thiết kế hai thực đơn. Thực đơn 1 có giá 40 nghìn đồng, bao gồm hai ly trà sữa và một chiếc bánh ngọt. Thực đơn 2 có giá 65 nghìn đồng, bao gồm ba ly trà sữa và hai chiếc bánh ngọt. Biết rằng câu lạc bộ chỉ làm được không quá 180 ly trà sữa và 110 chiếc bánh ngọt. Số tiền lớn nhất mà câu lạc bộ có thể nhận được sau khi bán hết hàng bằng bao nhiêu nghìn đồng?
Xem đáp án

Đáp án: 3800

Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số lượng Thực đơn 1 và Thực đơn 2 mà câu lạc bộ dự định bán \(\left( {x \ge 0,y \ge 0;x,y \in \mathbb{Z}} \right)\).

Dựa vào dữ kiện bài toán, ta có hệ điều kiện sau:

Giới hạn về số ly trà sữa: \(2x + 3y \le 180\)

Giới hạn về số chiếc bánh ngọt: \(x + 2y \le 110\)

Tổng số tiền câu lạc bộ thu được (đơn vị: nghìn đồng): \(F(x,y) = 40x + 65y\)

Yêu cầu bài toán trở thành: Tìm giá trị lớn nhất của hàm \(F(x,y) = 40x + 65y\) trên miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0,y \ge 0\\2x + 3y \le 180\\x + 2y \le 110\end{array} \right.\).Để gây quỹ từ thiện, câu lạc bộ thiện nguyện của một trường THPT tổ chức hoạt động bán hàng với hai mặt hàng là trà sữa và bánh ngọt. Câu lạc bộ thiết kế hai thực đơn. Thực đơn 1 có giá 40 nghìn đồng, bao gồm hai ly trà sữa (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là một tứ giác trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], có 4 đỉnh là: \(O(0;0)\), \(A(0;55)\), \(B(30;40)\), \(C(90;0)\).

Thay tọa độ các đỉnh vào hàm \(F(x,y) = 40x + 65y\) ta thấy giá trị lớn nhất của \(F(x,y)\) là 3800 tại \(x = 30,y = 40\).

Vậy số tiền lớn nhất mà câu lạc bộ có thể nhận được sau khi bán hết hàng là 3800 nghìn đồng.

 

20. Tự luận
• 1 điểm
Người ta dự định trồng hoa để trang trí vào phần tô đậm trong hình vẽ dưới đây. Biết rằng phần tô đậm là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + 6\) và \(y = g(x) = - b{x^2} + mx + n\) trong đó \(a,b,c,m,n \in \mathbb{R}\). Biết đồ thị hai hàm số đã cho cắt nhau tại các điểm có hoành độ lần lượt bằng \( - 2;1;3\). Chi phí trồng hoa là \(150\;000\) đồng/\(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) và đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Tổng chi phí để trồng hoa theo dự định là bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Người ta dự định trồng hoa để trang trí vào phần (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 3163

Ta có \(f(x) - g(x) = (a{x^3} + b{x^2} + cx + 6) - ( - b{x^2} + mx + n) = a{x^3} + 2b{x^2} + (c - m)x + 6 - n\).

Dựa vào đồ thị, ta quan sát thấy parabol \(y = g(x)\) đi qua gốc tọa độ \(O(0;0)\) nên \(g(0) = 0 \Rightarrow n = 0\)

Theo giả thiết, đồ thị hàm số \(f(x)\) và \(g(x)\) cắt nhau tại \(3\) điểm có hoành độ \(x =  - 2\), \(x = 1\), \(x = 3\) nên phương trình \(f(x) - g(x) = 0\) có \(3\) nghiệm là \( - 2;1;3\). Do đó ta có thể viết: \(f(x) - g(x) = a(x + 2)(x - 1)(x - 3)\) \( = a({x^3} - 2{x^2} - 5x + 6)\) \( = a{x^3} - 2a{x^2} - 5ax + 6a\).

Đồng nhất hệ số tự do của hai đa thức \(f(x) - g(x)\), ta được: \(6 - n = 6a \Rightarrow 6 - 0 = 6a \Rightarrow a = 1\).

Khi đó, hiệu hai hàm số là: \(f(x) - g(x) = {x^3} - 2{x^2} - 5x + 6\).

Diện tích \(S\) của phần tô đậm là: \(S = \int_{ - 2}^3 {\left| {{x^3} - 2{x^2} - 5x + 6} \right|} {\rm{d}}x\).

Dựa vào đồ thị, trên đoạn \([ - 2;1]\) đồ thị hàm số \(f(x)\) nằm phía trên đồ thị hàm số \(g(x)\) (hay \(f(x) \ge g(x)\)), và trên đoạn [1; 3] đồ thị hàm số \(f(x)\) nằm phía dưới đồ thị \(g(x)\) (hay \(f(x) \le g(x)\)). Phá dấu giá trị tuyệt đối ta có:

\(S = \int_{ - 2}^1 {({x^3} - 2{x^2} - 5x + 6)} {\rm{d}}x - \int_1^3 {({x^3} - 2{x^2} - 5x + 6)} {\rm{d}}x\).

Tính các tích phân thành phần:

\(\int_{ - 2}^1 {({x^3} - 2{x^2} - 5x + 6)} {\rm{d}}x = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{2{x^3}}}{3} - \frac{{5{x^2}}}{2} + 6x} \right)} \right|_{ - 2}^1 = \frac{{37}}{{12}} - \left( { - \frac{{38}}{3}} \right) = \frac{{63}}{4}\).

\(\int_1^3 {({x^3} - 2{x^2} - 5x + 6)} {\rm{d}}x = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} - \frac{{2{x^3}}}{3} - \frac{{5{x^2}}}{2} + 6x} \right)} \right|_1^3 =  - \frac{9}{4} - \frac{{37}}{{12}} =  - \frac{{16}}{3}\).

Suy ra diện tích phần tô đậm là: \(S = \frac{{63}}{4} - \left( { - \frac{{16}}{3}} \right) = \frac{{253}}{{12}}{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Tổng chi phí để trồng hoa theo dự định là: \(T = \frac{{253}}{{12}} \times 150\;000 = 3\;162\;500\) (đồng).

Đổi sang đơn vị nghìn đồng ta được 3162,5 nghìn đồng. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị ta được 3163 (nghìn đồng).

21. Tự luận
• 1 điểm
Một khu chung cư có \[120\] căn hộ cho thuê. Người quản lí của khu chung cư nhận thấy rằng nếu giá thuê một căn hộ là \[7\] triệu đồng một tháng thì tất cả các căn hộ đều sẽ có người thuê. Một cuộc khảo sát thị trường cho thấy, trung bình cứ mỗi lần tăng giá thuê một căn hộ mỗi tháng thêm \[250\] nghìn đồng thì sẽ có thêm ba căn hộ bị bỏ trống. Người quản lí nên đặt giá thuê mỗi căn hộ là bao nhiêu triệu đồng một tháng để doanh thu một tháng là lớn nhất?
Xem đáp án

Đáp án: 8,5

Đổi \[250\] nghìn đồng = \[0,25\]triệu đồng.

Gọi \(x\) là số lần tăng giá thuê nhà (\(x \ge 0\)).

Giá thuê mỗi căn hộ sau \(x\) lần tăng là \(7 + 0,25x\) (triệu đồng).

Số căn hộ bị bỏ trống sau \(x\) lần tăng là \(3x\) (căn).

Khi đó, số căn hộ đang được cho thuê lúc này là \(120 - 3x\) (căn).

Doanh thu một tháng của khu chung cư được tính bằng hàm số sau:

\(f(x)\)= (Giá thuê \[1\] căn) x (Số căn cho thuê) \( \Leftrightarrow f(x) = (7 + 0,25x)(120 - 3x)\). Khi đó:

\(y = f(x) = 840 - 21x + 30x - 0,75{x^2} =  - 0,75{x^2} + 9x + 840\).

Bảng biến thiên:

Đáp án: 3163  Ta có \(f(x) - g(x) = (a (ảnh 1)

Vậy, người quản lý cần tăng giá \[6\] lần để đạt doanh thu lớn nhất.

Khi đó, giá thuê mỗi căn hộ để đạt doanh thu lớn nhất là \(7 + 0,25 \cdot 6 = 8,5\) (triệu đồng/tháng).

 

22. Tự luận
• 1 điểm
Gọi \(S\) là tập tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số \(1,2,3,4,5,6\). Lấy ngẫu nhiên một số thuộc \(S\), gọi \(T\) là xác suất số lấy được là số lẻ đồng thời tổng của ba chữ số đầu lớn hơn tổng của ba chữ số cuối một đơn vị. Giá trị của \(230T\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 23.

Ta có \[n\left( \Omega  \right) = 6!\]

Gọi số cần tìm có dạng: \[x = \overline {abcdef} \].

Vì \[x\] là số lẻ nên \[f \in \left\{ {1;3;5} \right\}\] và tổng của ba chữ số đầu lớn hơn tổng của ba chữ số cuối một đơn vị nên \[a + b + c = d + e + f + 1\].

Vì \(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 11\\d + e + f = 10\end{array} \right.\)

TH1: \[f = 1 \Rightarrow d + e = 9 = 4 + 5 = 3 + 6\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\] số.

TH2:\[f = 3 \Rightarrow d + e = 7 = 2 + 5 = 1 + 6\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\]số.

(TH2 này không lấy cặp \[\left( {3;4} \right)\] vì các chữ số khác nhau).

TH3: \[f = 5 \Rightarrow d + e = 5 = 2 + 3 = 1 + 4\]. Vậy có 2 cách chọn cặp \[\left( {d;e} \right)\] và có \[2.2!.3! = 24\]số.

Vậy xác suất \(T = \frac{{24 + 24 + 24}}{{6!}} = \frac{1}{{10}} \Rightarrow 230T = 23\)