Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Thái Nguyên lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Thái Nguyên lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT31 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)(tham khảo hình vẽ).

Chọn A     Ta có \(\left( {\overrightarrow {A'B'} ;\ (ảnh 1) 

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {A'B'} \) và \(\overrightarrow {CA} \) bằng

\(135^\circ \).

\[90^\circ \].

\[45^\circ \].

\[180^\circ \].

Xem đáp án

Chọn A

 Chọn A     Ta có \(\left( {\overrightarrow {A'B'} ;\ (ảnh 2)

Ta có \(\left( {\overrightarrow {A'B'} ;\overrightarrow {CA} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {CA} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AE} } \right) = \widehat {BAE} = 180^\circ  - \widehat {BAC} = 180^\circ  - 45^\circ  = 135^\circ \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}\left( {x + 1} \right) \le 2\)là

\(\left( {1;9} \right)\).

\[\left( { - 1;8} \right]\].

\[\left( { - 1;7} \right]\].

\[\left( { - \infty ;8} \right]\].

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện: \(x + 1 > 0 \Leftrightarrow x >  - 1\)

\({\log _3}\left( {x + 1} \right) \le 2 \Leftrightarrow x + 1 \le {3^2} \Leftrightarrow x \le 8\).

Kết hợp điều kiện, suy ra tập nghiệm của bất phương trình là \[\left( { - 1;8} \right]\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxy\), phương trình của mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua điểm \(B\left( { - 4; - 4;8} \right)\)và nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 1;6;2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là 

\( - x + 6y + 2z + 4 = 0\).

\( - x + 6y + 2z - 4 = 0\).

\( - x + 6y + 2z + 9 = 0\).

\( - 4x - 4y + 8z + 4 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình của mặt phẳng \(\left( Q \right)\): \( - 1\left( {x + 4} \right) + 6\left( {y + 4} \right) + 2\left( {z - 8} \right) = 0 \Leftrightarrow  - x + 6y + 2z + 4 = 0\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\)có phương trình là

\(y = 1\).

\[y = 2\].

\[x = - 1\].

\[x = 1\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = 2\).

Do đó phương trình tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) là \[y = 2\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có \(AA' = 4,AB = 2,AC = 3\) và tam giác \(ABC\)vuông tại \(A\). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng 

\(12\).

\(8\).

\(24\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A

Thể tích của khối chóp là: \(V = S \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 = 12\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

mẫu số liệu ghép nhóm về khoảng tuổi và số người như bảng sau:

Thời gian

[22;32)

[32; 42)

[42; 52)

[52;62)

[62;72)

[72; 82)

Số người

35

21

15

28

8

28

Mốt (đơn vị: kg, làm tròn đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng

\(25,85\).

\(29,14\).

\(24,59\).

\(26,17\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[{M_0} \in \left[ {49;57} \right)\]

\[{M_0} = 22 + \frac{{35 - 0}}{{\left( {35 - 0} \right) + \left( {35 - 21} \right)}}.10 = \frac{{204}}{7} \approx 29,14\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {e^x} + x\] là

\({e^x} + {x^2} + C\).

\({e^x} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).

\(\frac{1}{{x + 1}}{e^x} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).

\({e^x} + 1 + C\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\int {f\left( x \right)dx}  = {e^x} + \frac{1}{2}{x^2} + C\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \[2\sin x - 1 = 0\] là

\(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi , - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi , - \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[2\sin x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi .\]

Vậy tập nghiệm của phương trình \[2\sin x - 1 = 0\] là \[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số \(y = x - 2\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 3\) được xác định bằng công thức

\(S = \pi \int_1^3 {{{(x - 2)}^2}} dx\).

\(S = \pi \int_1^3 | x - 2|dx\).

\(S = \left| {\int_1^3 {(x - 2)} dx} \right|\).

\(S = \int_1^3 | x - 2|dx\).

Xem đáp án

Chọn D

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(y = x - 2\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 3\) là \(S = \int_1^3 | x - 2|dx\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành (tham khảo hình vẽ). Đường thẳng \(AD\) song song với mặt phẳng nào sau đây? 
Chọn D Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(y = x - 2\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 3\) là \(S = \int_1^3 | x - 2|dx\).  (ảnh 1)

\((SCD)\).

\((SAC)\).

\((SBD)\).

\((SBC)\).

Xem đáp án

Chọn D

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD\parallel BC\). Mà \(BC\) nằm trong mặt phẳng \((SBC)\), còn \(AD\) không nằm trong mặt phẳng đó, nên \(AD\parallel (SBC)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(({u_n})\) với \({u_1} = 3\) và \({u_2} = 6\). Số hạng \({u_4}\) của cấp số nhân đã cho bằng

\(48\).

\(18\).

\(21\).

\(24\).

Xem đáp án

Chọn D

Cấp số nhân có \({u_1} = 3\), \({u_2} = 6\) nên công bội \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 2\). Do đó \({u_4} = {u_1}{q^3} = 3 \cdot {2^3} = 24\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(C( - 4;4;1)\) và \(N(2;5;4)\). Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {CN} \) là

\(( - 8;20;4)\).

\(( - 6; - 1; - 3)\).

\(( - 2;9;5)\).

\((6;1;3)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\overrightarrow {CN}  = (2 - ( - 4);5 - 4;4 - 1) = (6;1;3)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Một thùng trộn tại một nhà máy sản xuất kem hiện chứa \(2000\) lít nước, trong đó có \(5\,{\rm{kg}}\) đường đã được trộn. Một vòi nước sẽ được mở với tốc độ \(50\) lít mỗi phút vào thùng, cùng lúc đường được đổ vào thùng với tốc độ \(1\,{\rm{kg}}\) mỗi phút.
a

Để sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu thì bộ phận kiểm định của nhà máy đưa ra tiêu chuẩn là nồng độ đường trong thùng trộn không vượt quá \(20\,{\rm{gam}}\)/lít. Với tiêu chuẩn này nhà máy không thể sản xuất liên tục trong một thời gian dài.

ĐúngSai
b

Nồng độ đường trong thùng sau \(t\) phút (tính bằng tỉ số của khối lượng đường trong thùng và thể tích nước trong thùng, đơn vị \({\rm{gam}}\)/ lít) là \(f\left( t \right) = \frac{{1000t + 5000}}{{50t + 2000}}\).

ĐúngSai
c

Khối lượng đường trong thùng trộn sau \(t\) phút là \(1000t + 5000\) (gam).

ĐúngSai
d

Xem \(y = f\left( t \right)\) là một hàm số xác định trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) thì ta có thể khẳng định nồng độ đường trong thùng luôn tăng khi sản xuất trong thời gian dài liên tục.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Gọi sau \(t\) phút ta có thể tích nước trong thùng là \(2000 + 50t\) (lít).

Khi đó khối lượng đường là \(5000 + 1000t\) (gam).

Nồng độ đường trong thùng sau \(t\) phút là \(f\left( t \right) = \frac{{1000t + 5000}}{{50t + 2000}}\).

Khi \(t \to  + \infty \) ta có \(f\left( t \right) \to 20\) (gam/lít).

Vậy với tiêu chuẩn này nhà máy có thể sản xuất trong thời gian dài.

Chọn Sai.

b) Nồng độ đường trong thùng sau \(t\) phút là \(f\left( t \right) = \frac{{1000t + 5000}}{{50t + 2000}}\) (gam/lít).

Chọn Đúng.

c) Khối lượng đường trong thùng sau \(t\) phút là \(5000 + 1000t\) (gam).

Chọn Đúng.

d) Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{1000t + 5000}}{{50t + 2000}}\) ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{1750000}}{{{{\left( {50t + 2000} \right)}^2}}} > 0\,\forall t \in \left[ {0; + \infty } \right)\).

Hàm số \(f\left( t \right)\) luôn đồng biến trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) nên nồng độ đường trong thùng luôn tăng khi sản xuất trong thời gian dài.

Chọn Đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Mô hình Toán học sau đây được sử dụng trong quan sát các vật trong không gian. Trong không gian cho hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có \(\overrightarrow i ;\,\overrightarrow j ;\,\overrightarrow k \) tương ứng là các véc tơ đơn vị trên các trục \(Ox;\,Oy;\,Oz\) và độ dài mỗi vectơ đơn vị bằng \(1\,\) đề-xi-mét (dm). Mặt ngoài của một quả bóng được mô hình hoá bởi mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\) và tiếp xúc với mặt phẳng sàn nhà. Một tấm gỗ mỏng (coi như một mặt phẳng) tiếp xúc với bề mặt quả bóng, phần giao của tấm gỗ và sàn nhà là đường thẳng \(d\) có phương trình \(\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 3}} = \frac{z}{1}\). Gọi \(A,\,B\) tương ứng là tiếp điểm của tấm gỗ, sàn nhà với quả bóng và \(I\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\).
a

Hình chiếu của điểm \(I\) lên đường thẳng \(d\) có toạ độ \(\left( {a;\,b;\,c} \right)\). Khi đó \(b = 5c\).

ĐúngSai
b

Một con kiến bò trên bề mặt của quả bóng từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) thì quãng đường ngắn nhất nhò hơn \(45\,cm\).

ĐúngSai
c

Nếu \(K\) là một điểm thuộc đường thẳng \(d\) thì \(K\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\) với \(t \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Mặt cầu \(\left( S \right)\) bán kính \(R = 2\) và \(I\left( { - 2;\,1;\,1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điểm \(I\left( {2;\, - 1;\, - 1} \right)\).

Gọi \(H\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \(d\).

\[\overrightarrow {IH} \left( { - 4 + 2t;\, - 3t;\,t + 1} \right)\]

Véc tơ chỉ phương của  \(d\) là \(\overrightarrow u \left( {2;\, - 3;\,1} \right)\)

\(\overrightarrow {IH}  \bot \overrightarrow u  \Leftrightarrow 2\left( { - 4 + 2t} \right) - 3\,\left( { - 3t} \right) + 1\,\left( {t + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)

\[H\left( { - 1;\, - \frac{5}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\]\[ \Rightarrow a =  - 1;\,b =  - \frac{5}{2};\,c = \frac{1}{2} \Rightarrow b =  - 5c\]. Sai

b)

kính \(R = 2\) và tâm \(I\left( {2;\, - 1; - \,1} \right)\). Sai (ảnh 1)

Vì \(A,\,B\) tương ứng là tiếp điểm của tấm gỗ, sàn nhà với quả bóng và \(I\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) nên \(IA \bot d,\,IB \bot d\)

\[H\left( { - 1;\, - \frac{5}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\] là hình chiếu vuông góc của \[I\]lên \[d\]

\[IA = R = 2,\,IH = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1,5} \right)}^2} + {{\left( {1,5} \right)}^2}}  = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\]

.

Xét \[\Delta IAH\] vuông tại \[A\]

\[cos\frac{\alpha }{2} = cos\widehat {AIH} = \frac{R}{{IH}} = \frac{2}{{\frac{{3\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{4}{{3\sqrt 6 }} \Rightarrow \frac{\alpha }{2} \simeq {57^0} \Rightarrow \alpha  \simeq {114^0} \simeq 1,99\,rad\].

Do đó . Đúng

c) Phương trình tham số của \(d\): \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + 2t\\y =  - 1 - 3t\\z = t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R} \Rightarrow K \in d\), toạ độ \(K\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\). Đúng

d) Ta có mặt cầu  \(\left( S \right)\): \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\) bán kính \(R = 2\) và tâm \(I\left( {2;\, - 1; - \,1} \right)\). Sai

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\).
a

Gọi \(M\) là giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với trục tung. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm \(M\) là \(y = 2\).

ĐúngSai
b

Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

ĐúngSai
c

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là điểm \(I\left( { - 1;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị nằm cùng phía với trục hoành.

ĐúngSai
Xem đáp án

Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta có \(y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

a) \(M\) là giao điểm của đồ thị và trục tung nên \({x_M} = 0\) , suy ra \({y_M} = 2\), \(y'({x_M}) = 0\).

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại \(M\): \(y = 2\).

c) Vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  - {1^ + }} {\rm{ }}f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} =  + \infty \)  nên \(x =  - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

Lại có \(y = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\)

 \( \Rightarrow \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  + \infty } {\rm{ }}\left[ {f\left( x \right) - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\,\) và \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  - \infty } {\rm{ }}\left[ {f\left( x \right) - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to  - \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\,\) nên \(y = x + 1\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

Giao điểm hai đường tiệm cận là \(I\left( { - 1;0} \right)\), suy ra tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;0} \right)\).

d) Ta có \(y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 2\end{array} \right.\). Lập bảng biến thiên suy ra đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị là \(\left( {0;\,2} \right)\) và \(\left( { - 2;\, - 2} \right)\), hai điểm này nằm về hai phía đối với trục hoành.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Giả sử tỉ lệ người dân của tỉnh X nghiện thuốc lá là 20%. Tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 70%, trong số người không nghiện thuốc lá là 15%. Gặp ngẫu nhiên một người tỉnh X.
a

Biết rằng người này không nghiện thuốc lá, xác suất người này bị bệnh phổi bằng 0,15.

ĐúngSai
b

Biết rằng người này nghiện thuốc lá, xác suất người này mắc bệnh phổi bằng 0,3.

ĐúngSai
c

Biết rằng người này mắc bệnh phổi, xác suất người này nghiện thuốc lá bằng \[\frac{6}{{13}}\].

ĐúngSai
d

Xác suất người này mắc bệnh phổi bằng 0,26.

ĐúngSai
Xem đáp án

Kết luận: a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng

 Giả sử tỉ lệ người dân của tỉnh X nghiện thuốc lá là 20%. Tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là 70%, trong số người không nghiện thuốc lá là 15%.  (ảnh 1)

Gọi A là biến cố người đó nghiện thuốc lá: \[P(A) = 0,2 \Rightarrow P(\bar A) = 0,8\].

Gọi B là biến cố người đó bị bệnh phổi.\[P(B|A) = 0,7;P(B|\bar A) = 0,15\].

Ý a: Đúng \[P(B|\bar A) = 0,15\].

Ý b: Sai \[P(B|A) = 0,7\].

Ý c: Sai\[P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{0,14}}{{0,26}} = \frac{7}{{13}}\].

Ý d: Đúng\[P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A) = 0,2 \cdot 0,7 + 0,8 \cdot 0,15 = 0,14 + 0,12 = 0,26\].

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một thùng đựng rác có dạng hình chóp cụt đều. Đáy và miệng thùng là các hình vuông tương ứng có độ dài cạnh bằng \(80\)cm và \(120\)cm, cạnh bên của thùng dài \(100\)cm. Thể tích của thùng đựng rác đã cho bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Xem đáp án

Đáp án: 972 

 Đáp án: 972  (ảnh 1)

Bước 1: Tính chiều cao của hình chóp cụt (\(h\))

Gọi \({R_1} = IC\) và \({R_2} = JF\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp của đáy lớn và đáy nhỏ.

·           \({R_1} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{12\sqrt 2 }}{2} = 6\sqrt 2 \) (dm)

·           \({R_2} = \frac{{b\sqrt 2 }}{2} = \frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \) (dm)

Kẻ đường cao \(CK\) từ một đỉnh của đáy lớn xuống mặt phẳng đáy nhỏ. Khi đó, ta có một tam giác vuông với cạnh huyền là cạnh bên \(l = CF\), một cạnh góc vuông là chiều cao \(h = CK\), và cạnh góc vuông còn lại có độ dài bằng hiệu hai bán kính \(FK = {R_1} - {R_2}\).

Áp dụng định lý Pytago, ta có:

\(h = \sqrt {{l^2} - {{\left( {{R_1} - {R_2}} \right)}^2}}  = \sqrt {100 - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}}  = \sqrt {100 - 8}  = \sqrt {92}  = 2\sqrt {23} {\rm{\;(dm)}}\).

Bước 2: Tính diện tích hai mặt đáy

·           Diện tích miệng thùng (đáy lớn): \({S_1} = {a^2} = {12^2} = 144{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)

·           Diện tích đáy thùng (đáy nhỏ): \({S_2} = {b^2} = {8^2} = 64{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)

Bước 3: Tính thể tích thùng rác (\(V\))

Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt đều:

    \(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_1}{S_2}} } \right)\)

Trước tiên, tính phần căn bậc hai của tích hai diện tích:

\(\sqrt {{S_1}{S_2}}  = \sqrt {144 \times 64}  = 12 \times 8 = 96{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)

Thể tích của thùng đựng rác là \(V = \frac{1}{3} \times 2\sqrt {23}  \times \left( {144 + 64 + 96} \right){\rm{\;}} \approx 972{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3})\)

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số\[f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx - \frac{1}{2}\] và \(y = g\left( x \right) = d{x^2} + ex + 1,\,\,\left( {a,b,c,d,e \in \mathbb{R}} \right)\). Biết rằng đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là \( - 3\,;\, - 1\,;\,1\). Hình phẳng giới hạn bỡi hai hàm số đã đã cho có diện tích bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả ở các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả ở bước cuối cùng đến hàng đơn vị).
                                                 Đáp án: 972  (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 4

Ta có \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = \left( {a{x^3} + b{x^2} + cx - \frac{1}{2}} \right) - \left( {d{x^2} + ex + 1} \right) = a{x^3} + \left( {b - d} \right){x^2} + \left( {c - e} \right)x - \frac{3}{2}\).

Từ hình vẽ ta có \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = a\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right) = a{x^3} + 3ax - ax - 3a\).

Đồng nhất hệ số tự do ta được: \(3a = \frac{3}{2} \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\)\(\)

\(f\left( x \right) - g\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}x - \frac{1}{2}x - \frac{3}{2}\)

Vậy diện tích cần tìm: \(\int\limits_{ - 3}^1 {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x}  = \int\limits_{ - 3}^1 {\left| {\frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}x - \frac{1}{2}x - \frac{3}{2}} \right|{\rm{d}}x}  = 4\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa giác đều 26 cạnh. Chọn ngẫu nhiên một tứ giác có các đỉnh là đỉnh của đa giác. Xác suất để tứ giác đó có cả 4 cạnh đều không là cạnh của đa giác ban đầu bằng \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Khi đó giá trị của \(Q = a + b\) bằng bao nhiêu.
Xem đáp án

Đáp án: 363

Số cách chọn 4 đỉnh ngẫu nhiên từ 26 đỉnh của đa giác đều là \(n\left( \Omega  \right) = C_{26}^4 = 14950\)

Gọi \(A\): "tứ giác được chọn có bốn đỉnh là đỉnh của đa giác nhưng không có cạnh nào là cạnh của \((H)\)".

Gọi các đỉnh của đa giác đều lần lượt là \({A_1},{A_2},...,{A_{26}}\).

Xét tứ giác thỏa mãn điều kiện đề bài có đỉnh \({A_1}\), khi đó \({A_2}\) và \({A_{26}}\) không phải là đỉnh của tứ giác này. Ta cần chọn thêm các đỉnh \({A_i},{A_j},{A_k}\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{i \ge 3}\\{i + 1 < j}\\{j + 1 < k}\\{k \le 25}\end{array}} \right.\) (vì giữa hai đỉnh của tứ giác phải có ít nhất 1 đỉnh của đa giác).

Từ đó \(3 \le i < j - 1 < k - 2 \le 23\), nên bộ \((i,j - 1,k - 2)\) được chọn bằng cách chọn 3 số từ tập \(\{ 3;4;5;...;23\} \), có \(C_{21}^3\) cách chọn.

Các đỉnh \({A_1},{A_i},{A_j},{A_k}\) có vai trò như nhau, ở đây ta đang cố định đỉnh \({A_1}\) nên khi đếm như vậy tới khi cố định hết 26 đỉnh của đa giác, mỗi tứ giác đã đếm lại 4 lần. Do đó số tứ giác thỏa mãn là: \(\frac{{26.C_{21}^3}}{4} = 8645\). Xác suất cần tính: \(P = \frac{{8645}}{{14950}} = \frac{{123}}{{230}}\).

\( \Rightarrow Q = a + b = 133 + 230 = 363\).

Cách 2:

Số cách chọn 4 đỉnh ngẫu nhiên từ 26 đỉnh của đa giác đều là \(n\left( \Omega  \right) = C_{26}^4 = 14950\)

Số cách chọn \[k\] đỉnh không kề nhau trên đa giác \[n\] đỉnh là \(\frac{n}{{n - k}}C_{n - k}^k = \frac{{26}}{{26 - 4}}C_{26 - 4}^4 = 8645\)

Vậy xác suất để chọn được tứ giác thỏa yêu cầu đề bài là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{8645}}{{14950}} = \frac{{133}}{{230}}\)

\( \Rightarrow Q = a + b = 133 + 230 = 363\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Để tiết kiệm năng lượng, một công ty điện lực đề xuất bán điện sinh hoạt cho người dân theo hình thức lũy tiến (bậc thang) như sau: Mỗi bậc gồm 50 số; bậc 1 từ số thứ 1 đến số thứ 50, bậc 2 từ số thứ 51 đến số 100, bậc 3 từ số thứ 101 đến số thứ 150,... Bậc 1 có giá là 2000 đồng/1 số, giá của mỗi số ở bậc thứ \(n + 1\) tăng so với giá của mỗi số ở bậc thứ \(n\) là 3%. Gia đình ông A sử dụng hết 705 số trong tháng 3 thì ông A phải nộp bao nhiêu nghìn đồng (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Xem đáp án

Đáp án: 1724

Tổng số điện gia đình ông A sử dụng là 705 số.

Số bậc điện đầy đủ mà ông A sử dụng là \(\frac{{705}}{{50}} = 14\) bậc.

Số số điện còn lại ở bậc thứ 15 là \(705 - 14 \times 50 = 705 - 700 = 5\) số.

Giá tiền điện ở bậc 1 là \[2000\] đồng/1 số.

Giá tiền điện ở bậc 2 là \[2000\left( {1 + 3\% } \right) = 2000.1,03\] đồng/1 số.

…

Giá tiền điện ở bậc 15 là \[2000.1,{03^{14}}\] đồng/1 số.

Số tiền nhà ông A cần phải trả là:

\[T = 50.2000.\left( {1 + 1,03 + ... + 1,{{03}^{13}}} \right) + 5.2000.1,{03^{14}}\]

    \[ = 100000.\frac{{1,{{03}^{14}} - 1}}{{1,03 - 1}} + 10000.1,{03^{14}}.\frac{1}{{1000}} \approx 1724\](nghìn đồng).

21. Tự luận
• 1 điểm
Người ta muốn lát kín một bảng ô vuông kích thước \(2 \times 17\) (2 hàng 17 cột) bằng các tấm bìa kích thước \(1 \times 2\) và \(1 \times 3\) sao cho các tấm bìa không được chồng lên nhau hay phủ ra ngoài bảng. Có bao nhiêu cách lát nếu ta được phép xoay các tấm bìa nhưng cạnh dài của tất cả các tấm bìa đều phải song song với nhau (số lượng mỗi loại tấm bìa không hạn chế)?
Xem đáp án

Đáp án: 2402

Gọi bìa loại 1 và loại 2 tương ứng với kích thước \(1 \times 2\) và \(1 \times 3\)

Do cạnh dài của tất cả các tấm bìa phải song song với nhau, có hai trường hợp.

Trường hợp 1: Xếp các tấm bìa dọc: Tất cả cạnh dài thẳng đứng. Khi đó chỉ có thể dùng các tấm loại 1 đặt dọc để phủ từng cột, có đúng \(1\) cách.

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Hàng 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trường hợp 2: Xếp các tấm bìa ngang: Tất cả cạnh dài nằm ngang.

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

Hàng 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hàng 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khi đó mỗi hàng dài được xếp độc lập bằng các tấm bìa loại 1 hoặc loại 2.

Ta xếp theo các bước sau:

Bước 1: Xếp hàng 1:

Gọi số bìa loại 1 và loại 2 dùng để xếp vào hàng 1 lần lượt là: \(x,\,y\,\), ĐK: \(x,\,y \in \mathbb{N}\).

\( \Rightarrow 2x + 3y = 17\) \( \Leftrightarrow y = \frac{{17 - 2x}}{3}\)\( \Rightarrow 17 - 2x \ge 0 \Rightarrow 0 \le x \le 8\)

\(x\)

1

2

3

4

5

6

7

8

\(y = \frac{{17 - 2x}}{3}\)

5

 

 

3

 

 

1

 

Vì các tấm bìa cùng loại là giống nhau, nên số cách xếp cho hàng 1 là:

\(\frac{{6!}}{{5!}} + \frac{{7!}}{{4!3!}} + \frac{{8!}}{{7!}} = 49\).

Bước 2: Xếp hàng 2:  Tương tự hàng 1, nên số cách: 49

Số cách xếp của TH2:  \({49^2} = 2401\).

Vậy tổng số cách lát là \(2401 + 1 = 2402\).
22. Tự luận
• 1 điểm

Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng \(10\), bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). Để thể tích khối chóp lục giác đều tạo thành lớn nhất thì phần diện tích bạn Hoa cắt đi là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

          Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 1)                   Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 2)

Xem đáp án

Đáp án: 156

Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 3)           Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 4)

Đặt \(AB = x\)(\(0 < x < 10\)).

Ta có :    \(SO = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = 5\sqrt 3 \).

Suy ra \(SH = SO - OH = 5\sqrt 3  - \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\).

Chiều cao khối chóp \(h = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}}  = \sqrt {{{\left( {5\sqrt 3  - \frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {75 - 15x} \).

Thể tích khối chóp là : \(V = 6 \cdot \frac{1}{3} \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \sqrt {75 - 15x} \)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sqrt {75{x^4} - 15{x^5}} \).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = 75{x^4} - 15{x^5}\)

\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 300{x^3} - 75{x^4} = 75{x^3}\left( {4 - x} \right)\).

Ta có:  \(f'{\kern 1pt} \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 4}\end{array}} \right.\).

Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng 10, bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). (ảnh 5)

Vậy thể tích lớn nhất khi cạnh \(AB = 4\) suy ra diện tích bạn Hoa cắt đi là

\(S = 6\frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} - 6\frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} - 6\frac{1}{2} \cdot 4 \cdot \left( {5\sqrt 3  - 2\sqrt 3 } \right) = 155,88\).