Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Thái Nguyên lần 2 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)(tham khảo hình vẽ).
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {A'B'} \) và \(\overrightarrow {CA} \) bằng
\(135^\circ \).
\[90^\circ \].
\[45^\circ \].
\[180^\circ \].
Chọn A

Ta có \(\left( {\overrightarrow {A'B'} ;\overrightarrow {CA} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {CA} } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AE} } \right) = \widehat {BAE} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \).
\(\left( {1;9} \right)\).
\[\left( { - 1;8} \right]\].
\[\left( { - 1;7} \right]\].
\[\left( { - \infty ;8} \right]\].
Chọn B
Điều kiện: \(x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > - 1\)
\({\log _3}\left( {x + 1} \right) \le 2 \Leftrightarrow x + 1 \le {3^2} \Leftrightarrow x \le 8\).
Kết hợp điều kiện, suy ra tập nghiệm của bất phương trình là \[\left( { - 1;8} \right]\].
\( - x + 6y + 2z + 4 = 0\).
\( - x + 6y + 2z - 4 = 0\).
\( - x + 6y + 2z + 9 = 0\).
\( - 4x - 4y + 8z + 4 = 0\).
Chọn A
Phương trình của mặt phẳng \(\left( Q \right)\): \( - 1\left( {x + 4} \right) + 6\left( {y + 4} \right) + 2\left( {z - 8} \right) = 0 \Leftrightarrow - x + 6y + 2z + 4 = 0\).
\(y = 1\).
\[y = 2\].
\[x = - 1\].
\[x = 1\].
Chọn B
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} = 2\).
Do đó phương trình tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) là \[y = 2\].
\(12\).
\(8\).
\(24\).
\(6\).
Chọn A
Thể tích của khối chóp là: \(V = S \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 = 12\).
mẫu số liệu ghép nhóm về khoảng tuổi và số người như bảng sau:
Thời gian | [22;32) | [32; 42) | [42; 52) | [52;62) | [62;72) | [72; 82) |
Số người | 35 | 21 | 15 | 28 | 8 | 28 |
Mốt (đơn vị: kg, làm tròn đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng
\(25,85\).
\(29,14\).
\(24,59\).
\(26,17\).
Chọn B
Ta có \[{M_0} \in \left[ {49;57} \right)\]
\[{M_0} = 22 + \frac{{35 - 0}}{{\left( {35 - 0} \right) + \left( {35 - 21} \right)}}.10 = \frac{{204}}{7} \approx 29,14\].
\({e^x} + {x^2} + C\).
\({e^x} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).
\(\frac{1}{{x + 1}}{e^x} + \frac{1}{2}{x^2} + C\).
\({e^x} + 1 + C\).
Chọn B
Ta có \[\int {f\left( x \right)dx} = {e^x} + \frac{1}{2}{x^2} + C\].
\(\left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi , - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi , - \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
Chọn B
Ta có \[2\sin x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi .\]
Vậy tập nghiệm của phương trình \[2\sin x - 1 = 0\] là \[\left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi ,\frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\(S = \pi \int_1^3 {{{(x - 2)}^2}} dx\).
\(S = \pi \int_1^3 | x - 2|dx\).
\(S = \left| {\int_1^3 {(x - 2)} dx} \right|\).
\(S = \int_1^3 | x - 2|dx\).
Chọn D
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(y = x - 2\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 3\) là \(S = \int_1^3 | x - 2|dx\).

\((SCD)\).
\((SAC)\).
\((SBD)\).
\((SBC)\).
Chọn D
Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD\parallel BC\). Mà \(BC\) nằm trong mặt phẳng \((SBC)\), còn \(AD\) không nằm trong mặt phẳng đó, nên \(AD\parallel (SBC)\).
\(48\).
\(18\).
\(21\).
\(24\).
Chọn D
Cấp số nhân có \({u_1} = 3\), \({u_2} = 6\) nên công bội \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 2\). Do đó \({u_4} = {u_1}{q^3} = 3 \cdot {2^3} = 24\).
\(( - 8;20;4)\).
\(( - 6; - 1; - 3)\).
\(( - 2;9;5)\).
\((6;1;3)\).
Chọn D
Ta có \(\overrightarrow {CN} = (2 - ( - 4);5 - 4;4 - 1) = (6;1;3)\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Một thùng trộn tại một nhà máy sản xuất kem hiện chứa \(2000\) lít nước, trong đó có \(5\,{\rm{kg}}\) đường đã được trộn. Một vòi nước sẽ được mở với tốc độ \(50\) lít mỗi phút vào thùng, cùng lúc đường được đổ vào thùng với tốc độ \(1\,{\rm{kg}}\) mỗi phút.Để sản xuất ra những sản phẩm đạt yêu cầu thì bộ phận kiểm định của nhà máy đưa ra tiêu chuẩn là nồng độ đường trong thùng trộn không vượt quá \(20\,{\rm{gam}}\)/lít. Với tiêu chuẩn này nhà máy không thể sản xuất liên tục trong một thời gian dài.
Nồng độ đường trong thùng sau \(t\) phút (tính bằng tỉ số của khối lượng đường trong thùng và thể tích nước trong thùng, đơn vị \({\rm{gam}}\)/ lít) là \(f\left( t \right) = \frac{{1000t + 5000}}{{50t + 2000}}\).
Khối lượng đường trong thùng trộn sau \(t\) phút là \(1000t + 5000\) (gam).
Xem \(y = f\left( t \right)\) là một hàm số xác định trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) thì ta có thể khẳng định nồng độ đường trong thùng luôn tăng khi sản xuất trong thời gian dài liên tục.
a) Gọi sau \(t\) phút ta có thể tích nước trong thùng là \(2000 + 50t\) (lít).
Khi đó khối lượng đường là \(5000 + 1000t\) (gam).
Nồng độ đường trong thùng sau \(t\) phút là \(f\left( t \right) = \frac{{1000t + 5000}}{{50t + 2000}}\).
Khi \(t \to + \infty \) ta có \(f\left( t \right) \to 20\) (gam/lít).
Vậy với tiêu chuẩn này nhà máy có thể sản xuất trong thời gian dài.
Chọn Sai.
b) Nồng độ đường trong thùng sau \(t\) phút là \(f\left( t \right) = \frac{{1000t + 5000}}{{50t + 2000}}\) (gam/lít).
Chọn Đúng.
c) Khối lượng đường trong thùng sau \(t\) phút là \(5000 + 1000t\) (gam).
Chọn Đúng.
d) Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{1000t + 5000}}{{50t + 2000}}\) ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{1750000}}{{{{\left( {50t + 2000} \right)}^2}}} > 0\,\forall t \in \left[ {0; + \infty } \right)\).
Hàm số \(f\left( t \right)\) luôn đồng biến trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) nên nồng độ đường trong thùng luôn tăng khi sản xuất trong thời gian dài.
Chọn Đúng.
Hình chiếu của điểm \(I\) lên đường thẳng \(d\) có toạ độ \(\left( {a;\,b;\,c} \right)\). Khi đó \(b = 5c\).
Một con kiến bò trên bề mặt của quả bóng từ vị trí \(A\) đến vị trí \(B\) thì quãng đường ngắn nhất nhò hơn \(45\,cm\).
Nếu \(K\) là một điểm thuộc đường thẳng \(d\) thì \(K\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\) với \(t \in \mathbb{R}\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) bán kính \(R = 2\) và \(I\left( { - 2;\,1;\,1} \right)\).
a) Điểm \(I\left( {2;\, - 1;\, - 1} \right)\).
Gọi \(H\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \(d\).
\[\overrightarrow {IH} \left( { - 4 + 2t;\, - 3t;\,t + 1} \right)\]
Véc tơ chỉ phương của \(d\) là \(\overrightarrow u \left( {2;\, - 3;\,1} \right)\)
\(\overrightarrow {IH} \bot \overrightarrow u \Leftrightarrow 2\left( { - 4 + 2t} \right) - 3\,\left( { - 3t} \right) + 1\,\left( {t + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}\)
\[H\left( { - 1;\, - \frac{5}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\]\[ \Rightarrow a = - 1;\,b = - \frac{5}{2};\,c = \frac{1}{2} \Rightarrow b = - 5c\]. Sai
b)

Vì \(A,\,B\) tương ứng là tiếp điểm của tấm gỗ, sàn nhà với quả bóng và \(I\) là tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) nên \(IA \bot d,\,IB \bot d\)
\[H\left( { - 1;\, - \frac{5}{2};\,\frac{1}{2}} \right)\] là hình chiếu vuông góc của \[I\]lên \[d\]
\[IA = R = 2,\,IH = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1,5} \right)}^2} + {{\left( {1,5} \right)}^2}} = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\]
.
Xét \[\Delta IAH\] vuông tại \[A\]
\[cos\frac{\alpha }{2} = cos\widehat {AIH} = \frac{R}{{IH}} = \frac{2}{{\frac{{3\sqrt 6 }}{2}}} = \frac{4}{{3\sqrt 6 }} \Rightarrow \frac{\alpha }{2} \simeq {57^0} \Rightarrow \alpha \simeq {114^0} \simeq 1,99\,rad\].
Do đó . Đúng
c) Phương trình tham số của \(d\): \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 2t\\y = - 1 - 3t\\z = t\end{array} \right.,\,t \in \mathbb{R} \Rightarrow K \in d\), toạ độ \(K\left( { - 2 + 2t;\, - 1 - 3t;\,t} \right)\). Đúng
d) Ta có mặt cầu \(\left( S \right)\): \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\) bán kính \(R = 2\) và tâm \(I\left( {2;\, - 1; - \,1} \right)\). Sai
Gọi \(M\) là giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với trục tung. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại điểm \(M\) là \(y = 2\).
Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là điểm \(I\left( { - 1;0} \right)\).
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị nằm cùng phía với trục hoành.
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta có \(y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)
a) \(M\) là giao điểm của đồ thị và trục tung nên \({x_M} = 0\) , suy ra \({y_M} = 2\), \(y'({x_M}) = 0\).
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại \(M\): \(y = 2\).
c) Vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - {1^ + }} {\rm{ }}f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = + \infty \) nên \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Lại có \(y = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\)
\( \Rightarrow \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } {\rm{ }}\left[ {f\left( x \right) - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\,\) và \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } {\rm{ }}\left[ {f\left( x \right) - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\,\) nên \(y = x + 1\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.
Giao điểm hai đường tiệm cận là \(I\left( { - 1;0} \right)\), suy ra tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;0} \right)\).
d) Ta có \(y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\end{array} \right.\). Lập bảng biến thiên suy ra đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị là \(\left( {0;\,2} \right)\) và \(\left( { - 2;\, - 2} \right)\), hai điểm này nằm về hai phía đối với trục hoành.
Biết rằng người này không nghiện thuốc lá, xác suất người này bị bệnh phổi bằng 0,15.
Biết rằng người này nghiện thuốc lá, xác suất người này mắc bệnh phổi bằng 0,3.
Biết rằng người này mắc bệnh phổi, xác suất người này nghiện thuốc lá bằng \[\frac{6}{{13}}\].
Xác suất người này mắc bệnh phổi bằng 0,26.
Kết luận: a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng

Gọi A là biến cố người đó nghiện thuốc lá: \[P(A) = 0,2 \Rightarrow P(\bar A) = 0,8\].
Gọi B là biến cố người đó bị bệnh phổi.\[P(B|A) = 0,7;P(B|\bar A) = 0,15\].
Ý a: Đúng \[P(B|\bar A) = 0,15\].
Ý b: Sai \[P(B|A) = 0,7\].
Ý c: Sai\[P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{0,14}}{{0,26}} = \frac{7}{{13}}\].
Ý d: Đúng\[P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A) = 0,2 \cdot 0,7 + 0,8 \cdot 0,15 = 0,14 + 0,12 = 0,26\].
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một thùng đựng rác có dạng hình chóp cụt đều. Đáy và miệng thùng là các hình vuông tương ứng có độ dài cạnh bằng \(80\)cm và \(120\)cm, cạnh bên của thùng dài \(100\)cm. Thể tích của thùng đựng rác đã cho bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?Đáp án: 972

Bước 1: Tính chiều cao của hình chóp cụt (\(h\))
Gọi \({R_1} = IC\) và \({R_2} = JF\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp của đáy lớn và đáy nhỏ.
· \({R_1} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{12\sqrt 2 }}{2} = 6\sqrt 2 \) (dm)
· \({R_2} = \frac{{b\sqrt 2 }}{2} = \frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \) (dm)
Kẻ đường cao \(CK\) từ một đỉnh của đáy lớn xuống mặt phẳng đáy nhỏ. Khi đó, ta có một tam giác vuông với cạnh huyền là cạnh bên \(l = CF\), một cạnh góc vuông là chiều cao \(h = CK\), và cạnh góc vuông còn lại có độ dài bằng hiệu hai bán kính \(FK = {R_1} - {R_2}\).
Áp dụng định lý Pytago, ta có:
\(h = \sqrt {{l^2} - {{\left( {{R_1} - {R_2}} \right)}^2}} = \sqrt {100 - {{\left( {2\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {100 - 8} = \sqrt {92} = 2\sqrt {23} {\rm{\;(dm)}}\).
Bước 2: Tính diện tích hai mặt đáy
· Diện tích miệng thùng (đáy lớn): \({S_1} = {a^2} = {12^2} = 144{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)
· Diện tích đáy thùng (đáy nhỏ): \({S_2} = {b^2} = {8^2} = 64{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)
Bước 3: Tính thể tích thùng rác (\(V\))
Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt đều:
\(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + {S_2} + \sqrt {{S_1}{S_2}} } \right)\)
Trước tiên, tính phần căn bậc hai của tích hai diện tích:
\(\sqrt {{S_1}{S_2}} = \sqrt {144 \times 64} = 12 \times 8 = 96{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^2})\)
Thể tích của thùng đựng rác là \(V = \frac{1}{3} \times 2\sqrt {23} \times \left( {144 + 64 + 96} \right){\rm{\;}} \approx 972{\rm{\;(d}}{{\rm{m}}^3})\)

Đáp án: 4
Ta có \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = \left( {a{x^3} + b{x^2} + cx - \frac{1}{2}} \right) - \left( {d{x^2} + ex + 1} \right) = a{x^3} + \left( {b - d} \right){x^2} + \left( {c - e} \right)x - \frac{3}{2}\).
Từ hình vẽ ta có \(f\left( x \right) - g\left( x \right) = a\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right) = a{x^3} + 3ax - ax - 3a\).
Đồng nhất hệ số tự do ta được: \(3a = \frac{3}{2} \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\)\(\)
\(f\left( x \right) - g\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}x - \frac{1}{2}x - \frac{3}{2}\)
Vậy diện tích cần tìm: \(\int\limits_{ - 3}^1 {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 3}^1 {\left| {\frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}x - \frac{1}{2}x - \frac{3}{2}} \right|{\rm{d}}x} = 4\).
Đáp án: 363
Số cách chọn 4 đỉnh ngẫu nhiên từ 26 đỉnh của đa giác đều là \(n\left( \Omega \right) = C_{26}^4 = 14950\)
Gọi \(A\): "tứ giác được chọn có bốn đỉnh là đỉnh của đa giác nhưng không có cạnh nào là cạnh của \((H)\)".
Gọi các đỉnh của đa giác đều lần lượt là \({A_1},{A_2},...,{A_{26}}\).
Xét tứ giác thỏa mãn điều kiện đề bài có đỉnh \({A_1}\), khi đó \({A_2}\) và \({A_{26}}\) không phải là đỉnh của tứ giác này. Ta cần chọn thêm các đỉnh \({A_i},{A_j},{A_k}\) thỏa mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{i \ge 3}\\{i + 1 < j}\\{j + 1 < k}\\{k \le 25}\end{array}} \right.\) (vì giữa hai đỉnh của tứ giác phải có ít nhất 1 đỉnh của đa giác).
Từ đó \(3 \le i < j - 1 < k - 2 \le 23\), nên bộ \((i,j - 1,k - 2)\) được chọn bằng cách chọn 3 số từ tập \(\{ 3;4;5;...;23\} \), có \(C_{21}^3\) cách chọn.
Các đỉnh \({A_1},{A_i},{A_j},{A_k}\) có vai trò như nhau, ở đây ta đang cố định đỉnh \({A_1}\) nên khi đếm như vậy tới khi cố định hết 26 đỉnh của đa giác, mỗi tứ giác đã đếm lại 4 lần. Do đó số tứ giác thỏa mãn là: \(\frac{{26.C_{21}^3}}{4} = 8645\). Xác suất cần tính: \(P = \frac{{8645}}{{14950}} = \frac{{123}}{{230}}\).
\( \Rightarrow Q = a + b = 133 + 230 = 363\).
Cách 2:
Số cách chọn 4 đỉnh ngẫu nhiên từ 26 đỉnh của đa giác đều là \(n\left( \Omega \right) = C_{26}^4 = 14950\)
Số cách chọn \[k\] đỉnh không kề nhau trên đa giác \[n\] đỉnh là \(\frac{n}{{n - k}}C_{n - k}^k = \frac{{26}}{{26 - 4}}C_{26 - 4}^4 = 8645\)
Vậy xác suất để chọn được tứ giác thỏa yêu cầu đề bài là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{8645}}{{14950}} = \frac{{133}}{{230}}\)
\( \Rightarrow Q = a + b = 133 + 230 = 363\).
Đáp án: 1724
Tổng số điện gia đình ông A sử dụng là 705 số.
Số bậc điện đầy đủ mà ông A sử dụng là \(\frac{{705}}{{50}} = 14\) bậc.
Số số điện còn lại ở bậc thứ 15 là \(705 - 14 \times 50 = 705 - 700 = 5\) số.
Giá tiền điện ở bậc 1 là \[2000\] đồng/1 số.
Giá tiền điện ở bậc 2 là \[2000\left( {1 + 3\% } \right) = 2000.1,03\] đồng/1 số.
…
Giá tiền điện ở bậc 15 là \[2000.1,{03^{14}}\] đồng/1 số.
Số tiền nhà ông A cần phải trả là:
\[T = 50.2000.\left( {1 + 1,03 + ... + 1,{{03}^{13}}} \right) + 5.2000.1,{03^{14}}\]
\[ = 100000.\frac{{1,{{03}^{14}} - 1}}{{1,03 - 1}} + 10000.1,{03^{14}}.\frac{1}{{1000}} \approx 1724\](nghìn đồng).
Đáp án: 2402
Gọi bìa loại 1 và loại 2 tương ứng với kích thước \(1 \times 2\) và \(1 \times 3\)
Do cạnh dài của tất cả các tấm bìa phải song song với nhau, có hai trường hợp.
Trường hợp 1: Xếp các tấm bìa dọc: Tất cả cạnh dài thẳng đứng. Khi đó chỉ có thể dùng các tấm loại 1 đặt dọc để phủ từng cột, có đúng \(1\) cách.
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
Hàng 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hàng 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường hợp 2: Xếp các tấm bìa ngang: Tất cả cạnh dài nằm ngang.
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 |
Hàng 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hàng 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khi đó mỗi hàng dài được xếp độc lập bằng các tấm bìa loại 1 hoặc loại 2.
Ta xếp theo các bước sau:
Bước 1: Xếp hàng 1:
Gọi số bìa loại 1 và loại 2 dùng để xếp vào hàng 1 lần lượt là: \(x,\,y\,\), ĐK: \(x,\,y \in \mathbb{N}\).
\( \Rightarrow 2x + 3y = 17\) \( \Leftrightarrow y = \frac{{17 - 2x}}{3}\)\( \Rightarrow 17 - 2x \ge 0 \Rightarrow 0 \le x \le 8\)
\(x\) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
\(y = \frac{{17 - 2x}}{3}\) | 5 |
|
| 3 |
|
| 1 |
|
Vì các tấm bìa cùng loại là giống nhau, nên số cách xếp cho hàng 1 là:
\(\frac{{6!}}{{5!}} + \frac{{7!}}{{4!3!}} + \frac{{8!}}{{7!}} = 49\).
Bước 2: Xếp hàng 2: Tương tự hàng 1, nên số cách: 49
Số cách xếp của TH2: \({49^2} = 2401\).
Vậy tổng số cách lát là \(2401 + 1 = 2402\).Từ một tấm bìa lục giác đều cạnh bằng \(10\), bạn Hoa muốn làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ phần tô đậm và dán các mép lại với nhau (các mối ghép nối có kích thước không đáng kể, tham khảo hình vẽ). Để thể tích khối chóp lục giác đều tạo thành lớn nhất thì phần diện tích bạn Hoa cắt đi là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Đáp án: 156

Đặt \(AB = x\)(\(0 < x < 10\)).
Ta có : \(SO = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = 5\sqrt 3 \).
Suy ra \(SH = SO - OH = 5\sqrt 3 - \frac{{x\sqrt 3 }}{2}\).
Chiều cao khối chóp \(h = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{\left( {5\sqrt 3 - \frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{x\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {75 - 15x} \).
Thể tích khối chóp là : \(V = 6 \cdot \frac{1}{3} \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot \sqrt {75 - 15x} \)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sqrt {75{x^4} - 15{x^5}} \).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = 75{x^4} - 15{x^5}\)
\( \Rightarrow f'\left( x \right) = 300{x^3} - 75{x^4} = 75{x^3}\left( {4 - x} \right)\).
Ta có: \(f'{\kern 1pt} \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 4}\end{array}} \right.\).

Vậy thể tích lớn nhất khi cạnh \(AB = 4\) suy ra diện tích bạn Hoa cắt đi là
\(S = 6\frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} - 6\frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} - 6\frac{1}{2} \cdot 4 \cdot \left( {5\sqrt 3 - 2\sqrt 3 } \right) = 155,88\).








