Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Thái Nguyên lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Thái Nguyên lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT25 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình hộp \(ABCD.EFGH\) (tham khảo hình vẽ). Đường thẳng \(GF\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

                    Chọn C Ta có: \(GF\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\). (ảnh 1)

\(\left( {ACGE} \right)\).

\(\left( {ABFE} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {BDHF} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(GF\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), tứ giác \(ABCD\) là hình vuông, \(SA = 3\) và \(AB = 1\). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng

\(2\).

\(1\).

\(9\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn B

 Chọn C Ta có: \(GF\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\). (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA\) là đường cao của hình chóp

Ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \times {1^2} \times 3 = 1\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = \left( {2; - 1;3} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( {1;3; - 2} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow c = \overrightarrow a - 2\overrightarrow b \) là

\(\left( {0; - 7;7} \right)\).

\(\left( {0; - 7; - 7} \right)\).

\(\left( {4; - 7;7} \right)\).

\(\left( {0;7;7} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\overrightarrow c  = \overrightarrow a  - 2\overrightarrow b  = \left( {2 - 2 \times 1; - 1 - 2 \times 3;3 - 2 \times \left( { - 2} \right)} \right) = \left( {0; - 7;7} \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có tọa độ là

\(\left( {2;1;0} \right)\).

\(\left( {0;1; - 1} \right)\).

\(\left( {0;1;0} \right)\).

\(\left( {2;0; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) trên mặt phẳng  là \(M'\left( {2;0; - 1} \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 5}}{{x + 2}}\) là đường thẳng có phương trình

\(y = 2\).

\(y = - 2\).

\(y = \frac{5}{2}\).

\(y = \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 2\) suy ra đường thẳng \(y = 2\)là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi ngày bác An đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày của bác An trong ngày được thống kê ở bảng sau:

Quãng đường (km)

[2,7;3,0)

[3,0;3,3)

[3,3;3,6)

[3,6;3,9)

[3,9;4,2)

Số ngày

3

6

5

4

2

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

\(0,5\).

\(0,975\).

\(0,575\).

\(0,9\).

Xem đáp án

Chọn C

Tứ phân vị thứ nhất của của mẫu số liệu thống kê là:

Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{20}}{4} = 5\) , \({Q_1} \in \left[ {3,0;3,3} \right)\)

\({Q_1} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right) = 3,0 + \frac{{5 - 3}}{6}.(3,3 - 3,0) = \frac{{31}}{{10}}\).

Tứ phân vị thứ ba của của mẫu số liệu thống kê là:

Ta có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.20}}{4} = 15\) , \({Q_1} \in \left[ {3,6;3,9} \right)\)

\({Q_3} = {a_p} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right) = 3,6 + \frac{{15 - (3 + 6 + 5)}}{4}.(3,9 - 3,6) = \frac{{147}}{{40}}\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu thống kê là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 0,575\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là 
Chọn C  Tứ phân vị thứ nhất của c (ảnh 1)

\(y = 2\).

\(y = - 1\).

\(y = 0\).

\(y = 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy dấu của \(f'(x)\)  đổi dấu từ âm sang dương khi qua \(x = 0\) nên giá trị cực tiểu của hàm số là \({y_{CT}} = f(0) = 1\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_1} = 2\) và \({u_4} = 11\). Công sai của cấp số cộng đã cho bằng                

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi d là công sai của cấp số cộng \(({u_n})\), ta có \({u_4} = {u_1} + 3d \Rightarrow d = \frac{{{u_4} - {u_1}}}{3} = 3\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số đa thức bậc bốn \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Chọn C  Gọi d là công sai của cấp số c (ảnh 1)

\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) .

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\) .

Xem đáp án

Chọn B

Quan sát đồ thị ta thấy khoảng đồng biến \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và  \(\left( {0;1} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {2^x} + x\)là

\({2^x} + {x^2} + C\).

\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + {x^2} + C\).

\({2^x} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\int {\left( {{2^x} + x} \right)} dx = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{{{x^2}}}{2} + C\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\log _2}(x - 1) = 3\) là

\(x = 9\).

\(x = 10\).

\(x = 7\).

\(x = 4\) .

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Rightarrow x > 1\)

\({\log _2}(x - 1) = 3 \Leftrightarrow x - 1 = 8 \Leftrightarrow x = 9\).

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = 9\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình vẽ? (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{2x - 1}}\) .

\(y = - {x^3} + 3x + 1\) .

\(y = {x^3} - 3x + 1\) .

Xem đáp án

Chọn D. 

 Dựa vào hình dạng đồ thị ta có: đồ thị là của hàm số bậc 3: \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) và có hệ số \(a > 0\) nên chọn đáp án D.

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cây cà chua khi trồng có chiều cao 5cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng t tuần được cho bởi hàm số \[v(t) = - 0,1{t^3} + {t^2}\], đơn vị: cm/tuần. Gọi h(t) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t, đơn vị: cm.
a

Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được 2 tuần là 3,2 cm/tuần.

ĐúngSai
b

Vào thời điểm cây cà chua đó phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây cà chua nhỏ hơn 54 cm.

ĐúngSai
c

Giai đoạn tăng trưởng của cây cà chua đó kéo dài 8 tuần.

ĐúngSai
d

Cây cà chua đó có thể phát triển và cao hơn 88cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng

Chiều cao tại thời điểm t: \[h(t) = \int v (t)dt = \int {( - 0,1{t^3} + {t^2})} dt =  - 0,025{t^4} + \frac{1}{3}{t^3} + C.\]

\[h(0) = 5 \Rightarrow C = 5\]nên \[h(t) =  - 0,025{t^4} + \frac{1}{3}{t^3} + 5\].

a) \[v(2) =  - 0,1 \cdot {(2)^3} + {(2)^2} =  - 0,1 \cdot 8 + 4 =  - 0,8 + 4 = 3,2\]cm/tuần.

Chọn ĐÚNG.

b) \[v'(t) =  - 0,3{t^2} + 2t = 0 \Leftrightarrow t( - 0,3t + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{2}{{0,3}} = \frac{{20}}{3}\end{array} \right.\].

Chọn D.    Dựa vào hình dạng đồ thị ta (ảnh 1)

Thời điểm cây cà chua đó phát triển nhanh nhất khi \[t = \frac{2}{{0,3}} = \frac{{20}}{3}\] tuần

\[h(\frac{{20}}{3}) =  - 0,025{(\frac{{20}}{3})^4} + \frac{1}{3}{(\frac{{20}}{3})^3} + 5 \approx  - 49,38 + 98,76 + 5 = 54,38(cm).\]>54 cm.

Chọn SAI.

c) Cây cà chua tăng trưởng khi:

\[v(t) > 0 \Leftrightarrow  - 0,1{t^3} + {t^2} > 0 \Leftrightarrow {t^2}( - 0,1t + 1) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t < 0(L)\\0 < t < 10(N)\end{array} \right..\]

Vậy giai đoạn tăng trưởng kéo dài 10 tuần.

Chọn SAI.

d) \[v(t) =  - 0,1{t^3} + {t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 10\end{array} \right.\]. Lập bảng biến thiên ta được GTLN của h(t) đạt tại t=10.

Chiều cao tối đa đạt được tại t = 10:

\[h(10) =  - 0,025{(10)^4} + \frac{1}{3}{(10)^3} + 5 =  - 250 + 333,33 + 5 = 88,33\]cm

Vì 88,33 > 88, nên cây có thể cao hơn 88 cm.

Chọn ĐÚNG.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 5x + 7} \right){{\rm{e}}^x}\).
a

[NB] \(f\left( 0 \right) = 7\).

ĐúngSai
b

[TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\).

ĐúngSai
c

[TH] Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \left( {2x - 5} \right){{\rm{e}}^x}\).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)bằng \(7\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng| b) Sai| c) Sai | d) Đúng

a) Ta có \(f\left( 0 \right) = \left( {{0^2} - 5 \cdot 0 + 7} \right) \cdot {{\rm{e}}^0} = 7\).

Chọn ĐÚNG.

b) Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {2x - 5} \right){{\rm{e}}^x} + \left( {{x^2} - 5x + 7} \right){{\rm{e}}^x} = \left( {{x^2} - 3x + 2} \right){{\rm{e}}^x}\).

Do đó \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên

Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).

Chọn SAI.

c) Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 3x + 2} \right) \cdot {{\rm{e}}^x}\)

Chọn SAI.

d) Hàm số \(y = f\left( x \right) = \left( {{x^2} - 5x + 7} \right) \cdot {{\rm{e}}^x}\) xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {{x^2} - 3x + 2} \right) \cdot {{\rm{e}}^x}\).

Suy ra \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).

Có \(f\left( 0 \right) = 7\), \(f\left( 1 \right) = 3{\rm{e}}\) và \(f\left( 2 \right) = {{\rm{e}}^2}\).

Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = 7\).

Chọn ĐÚNG.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A\) và \(B\). Biết \(A\left( {1;2;1} \right)\), \(B\left( {2;0; - 1} \right)\), \(C\left( {6;1;0} \right)\) và diện tích hình thang \(ABCD\) bằng \(6\sqrt 2 \).
a

[TH] \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
b

[VD] Toạ độ điểm \(D\) là \(\left( {a;b;c} \right)\). Khi đó \(a + b + c = \frac{{22}}{3}\).

ĐúngSai
c

[VD] Gọi điểm \(M\left( {{x_M};{y_M};{z_M}} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thoả mãn \(M{A^2} + 2M{B^2} + 3M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó \({x_M} < 4\).

ĐúngSai
d

[TH] \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 9\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2; - 2} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {5; - 1; - 1} \right)\)

Þ \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{{AB.AC}} = \frac{{1.5 - 2.\left( { - 1} \right) - 2\left( { - 1} \right)}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} .\sqrt {{5^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Chọn ĐÚNG.

b) Ta có \(AB = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}}  = 3\)

\(\overrightarrow {BC}  = \left( {4;1;1} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{4^2} + {1^2} + {1^2}}  = 3\sqrt 2 \)

 Chọn a) Đúng| b) Sai| c) Sai | d) Đúng (ảnh 1)

Diện tích hình thang \(ABCD\) là \(S = \frac{{\left( {AD + BC} \right).AB}}{2} = \frac{{\left( {AD + 3\sqrt 2 } \right).3}}{2}\)

Þ \(\frac{{\left( {AD + 3\sqrt 2 } \right).3}}{2} = 6\sqrt 2  \Rightarrow AD = \sqrt 2 \)

Þ \(\overrightarrow {AD}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {BC}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 1 = \frac{1}{3}.4\\b - 2 = \frac{1}{3}.1\\c - 1 = \frac{1}{3}.1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{3}\\b = \frac{7}{3}\\c = \frac{4}{3}\end{array} \right. \Rightarrow a + b + c = 6\)

Chọn SAI.

c) Gọi \(I\) là điểm thoả mãn \(\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_A} + 2{x_B} + 3{x_C}}}{{1 + 2 + 3}} = \frac{{23}}{6}\\{y_I} = \frac{{{y_A} + 2{y_B} + 3{y_C}}}{{1 + 2 + 3}} = \frac{5}{6}\\{z_I} = \frac{{{z_A} + 2{z_B} + 3{z_C}}}{{1 + 2 + 3}} = \frac{{ - 1}}{6}\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {\frac{{23}}{6};\frac{5}{6};\frac{{ - 1}}{6}} \right)\)

Ta có \[M{A^2} + 2M{B^2} + 3M{C^2} = {\overrightarrow {MA} ^2} + 2{\overrightarrow {MB} ^2} + 3{\overrightarrow {MC} ^2}\]

      \[ = {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + 2{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} } \right)^2} + 3{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IC} } \right)^2}\]

      \[ = 6{\overrightarrow {MI} ^2} + 2\overrightarrow {MI} .\left( {\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC} } \right) + {\overrightarrow {IA} ^2} + 2{\overrightarrow {IB} ^2} + 3{\overrightarrow {IC} ^2}\]

      \[ = 6M{I^2} + I{A^2} + 2I{B^2} + 3I{C^2}\]

Ta có \[I{A^2} + 2I{B^2} + 3I{C^2}\] không đổi nên \(M{A^2} + 2M{B^2} + 3M{C^2}\) nhỏ nhất khi \(MI\) nhỏ nhất

Þ \(M\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)

Þ \(M\left( {\frac{{23}}{6};\frac{5}{6};0} \right)\) Þ \({x_M} = \frac{{23}}{6} < 4\).

Cách khác

Vì \(M \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow M\left( {x;y;0} \right)\)

Þ \[M{A^2} = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {0 - 1} \right)^2} = {x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 6\]

      \(M{B^2} = {\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {1^2} = {x^2} + {y^2} - 4x + 5\)

      \(M{C^2} = {\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {0^2} = {x^2} + {y^2} - 12x - 2y + 37\)

Þ \[M{A^2} + 2M{B^2} + 3M{C^2} = 6{x^2} + 6{y^2} - 46x - 10y + 127 = 6{\left( {x - \frac{{23}}{6}} \right)^2} + 6{\left( {y - \frac{5}{6}} \right)^2} + \frac{{104}}{3}\]

Þ \[M{A^2} + 2M{B^2} + 3M{C^2} \ge \frac{{104}}{3}\]

Đẳng thức xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{23}}{6}\\y = \frac{5}{6}\end{array} \right.\] Þ \(M\left( {\frac{{23}}{6};\frac{5}{6};0} \right) \Rightarrow {x_M} = \frac{{23}}{6} < 4\).

Chọn ĐÚNG.

d) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 1.5 - 2.\left( { - 1} \right) - 2\left( { - 1} \right) = 9\)Ta có \(y' = f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)

Chọn ĐÚNG.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong hình vẽ sau đây, khi kéo ra khỏi vị trí cân bằng ở điểm \(O\) và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật \(A\) gắn ở đầu của lò xo dao động quanh \(O\). Tọa độ \(s\) \(cm\) của vật \(A\) trên trục \(Ox\) vào thời điểm \(t\) (giây) sau khi buông tay được xác định bởi công thức \(s = 10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right)\). 
Chọn ĐÚNG.Suy ra \(t \in \left\{ {0,...,9} \right\}\) nên khẳng định d đúng (ảnh 1)
a

[TH]Thời điểm đầu tiên tọa độ của vật \(A\) trên trục bằng \(5\) là \(\frac{{2\pi }}{{15}}\) (giây).

ĐúngSai
b

[NB] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(s = 10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right)\) bằng \( - 1\).

ĐúngSai
c

[NB] Tập xác định của hàm số \(s = 10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right)\) là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

[TH] Trong \(3\) giây đầu tiên vật đi qua vị trí cân bằng \(10\) lần.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có:

\(s = 5 \Leftrightarrow \)\(10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right) = 5 \Leftrightarrow \)\(\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \)\(10t - \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{6} + 2k\pi \) hoặc \(10t - \frac{\pi }{2} = \frac{{5\pi }}{6} + 2k\pi \)

Xét thời điểm dương nhỏ nhất.

Trường hợp 1: \(10t = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{2} = \frac{{2\pi }}{3} \Leftrightarrow \)\(t = \frac{\pi }{{15}}\)

Trường hợp 2: \(10t = \frac{{5\pi }}{6} + \frac{\pi }{2} = \frac{{4\pi }}{3} \Leftrightarrow \)\(t = \frac{{2\pi }}{{15}}\)

Thời điểm đầu tiên là \(t = \frac{\pi }{{15}}\)

Trong đề cho \(\frac{{2\pi }}{{15}}\) nên Khẳng định a sai.

b) Vì \( - 1 \le \sin x \le 1\) nên\( - 10 \le 10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right) \le 10\)

Giá trị nhỏ nhất là \( - 10\)

Do đề cho \( - 1\) nên Khẳng định b sai.

c) Hàm sin xác định với mọi \(t \in \mathbb{R}\)

Nên tập xác định là \(\mathbb{R}\)

Khẳng định c đúng.

d) Vị trí cân bằng \(s = 0\)

\(10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(10t - \frac{\pi }{2} = k\pi  \Leftrightarrow \)\(t = \frac{\pi }{{20}} + \frac{{k\pi }}{{10}}\)

Trong 3 giây đầu tiên nên \(0 \le t = \frac{\pi }{{20}} + \frac{{k\pi }}{{10}} \le 3 \Leftrightarrow  - 0,5 \le t \le 9,04\)

Suy ra \(t \in \left\{ {0,...,9} \right\}\) nên khẳng định d đúng

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tung đồng thời hai con xúc xắc khác nhau đều cân đối và đồng chất ba lần. Bằng cách cộng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc trong mỗi lần tung ta được một số ngẫu nhiên từ 2 đến 12. Gọi ba số này lần lượt là a, b và \(t\). Chọn ngẫu nhiên một tam giác có hai cạnh có độ dài là a, b và góc xen giữa chúng bằng \((t - 1)15\) độ. Xác suất để tam giác này là tam giác vuông bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Xem đáp án

Đáp án: 0,17

Đầu tiên, ta xác định phân bố xác suất của tổng số chấm khi tung 2 con xúc xắc (gọi là không gian mẫu \(X\) cho mỗi lần tung, \(X \in [2,12]\)):

·         \(P(2) = P(12) = \frac{1}{{36}}\)

·         \(P(3) = P(11) = \frac{2}{{36}}\)

·         \(P(4) = P(10) = \frac{3}{{36}}\)

·         \(P(5) = P(9) = \frac{4}{{36}}\)

·         \(P(6) = P(8) = \frac{5}{{36}}\)

·         \(P(7) = \frac{6}{{36}}\)

Giả sử tam giác có hai cạnh là a, b và góc xen giữa là góc \(C = (t - 1)15\) độ. Để đây là một tam giác vuông, ta chia thành 2 trường hợp chính:

Trường hợp 1: Tam giác vuông tại C (Góc xen giữa là 90 độ)

·         Ta có: \((t - 1)15 = 90 \Rightarrow t = 7\).

·         Xác suất để \(t = 7\) là \(P(t = 7) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

·         Trong trường hợp này, với bất kỳ độ dài a, b nào được tạo ra, ta cũng luôn có một tam giác vuông.

Trường hợp 2: Tam giác vuông tại A hoặc B

·         Giả sử tam giác vuông tại đỉnh A (đối diện cạnh a). Khi đó, theo lượng giác học, ta có \(\cos C = \frac{b}{a}\). Vì a, b là các số nguyên dương nên \(\cos C\) phải là một số hữu tỉ dương.

·         Thử các giá trị của góc \(C\) từ điều kiện đề bài: 15 độ, 30 độ, 45 độ, 60 độ, 75 độ,... Ta thấy chỉ có \(C = 60\) độ (tương ứng với \(t = 5\)) thì \(\cos 60 = 0,5\) (là số hữu tỉ). Các góc lớn hơn 90 độ sẽ có \(\cos \) âm, không hợp lệ.

·         Vậy bắt buộc \(t = 5\). Xác suất xảy ra là \(P(t = 5) = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).

·         Nếu vuông tại A: Ta cần \(\frac{b}{a} = \frac{1}{2} \Rightarrow a = 2b\). Các cặp \((a,b)\) thỏa mãn và xác suất tương ứng là:

o     \(b = 2,a = 4\): Xác suất \(\frac{1}{{36}} \cdot \frac{3}{{36}} = \frac{3}{{1296}}\)

o     \(b = 3,a = 6\): Xác suất \(\frac{2}{{36}} \cdot \frac{5}{{36}} = \frac{{10}}{{1296}}\)

o     \(b = 4,a = 8\): Xác suất \(\frac{3}{{36}} \cdot \frac{5}{{36}} = \frac{{15}}{{1296}}\)

o     \(b = 5,a = 10\): Xác suất \(\frac{4}{{36}} \cdot \frac{3}{{36}} = \frac{{12}}{{1296}}\)

o     \(b = 6,a = 12\): Xác suất \(\frac{5}{{36}} \cdot \frac{1}{{36}} = \frac{5}{{1296}}\)

o     Tổng xác suất để \(a = 2b\) là: \(\frac{{3 + 10 + 15 + 12 + 5}}{{1296}} = \frac{{45}}{{1296}}\).

·         Nếu vuông tại B: Vai trò của a, b là như nhau nên xác suất \(b = 2a\) cũng là \(\frac{{45}}{{1296}}\).

·         Vậy tổng xác suất của Trường hợp 2 là:

\(P(TH2) = \frac{1}{9} \cdot \left( {\frac{{45}}{{1296}} + \frac{{45}}{{1296}}} \right) = \frac{{10}}{{1296}}\)

Tổng kết:

Xác suất để tam giác được chọn là tam giác vuông bằng tổng xác suất của 2 trường hợp:

\(P = \frac{1}{6} + \frac{{10}}{{1296}} = \frac{{216}}{{1296}} + \frac{{10}}{{1296}} = \frac{{226}}{{1296}} = \frac{{113}}{{648}} \approx 0,17438...\)

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) với \(AB = 6\,,\,AD = 8\,,\,DH = 10\). Gọi điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AF\] và điểm \(I\) thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Khi \(IM + IG\) nhỏ nhất thì điểm \(I\) cách hai đường thẳng \(BA\) và \(BC\) tương ứng bằng \(a\) và \(b\). Giá trị của biểu thức \(P = 3a + 6b\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 20

Vậy \(P = 3a + 6b = 3.\frac{8}{3 (ảnh 1) 

Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) sao cho gốc toạ độ là điểm \(B\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\), trục \(Ox\) trùng với tia \(BC\), trục \(Oy\) trùng với tia \(BA\), trục \(Oz\) trùng với tia \(BF\).

Theo bài ra ta có: \(AB = 6\,,\,AD = 8\,;\,DH = 10\), nên ta có:

\(C\,\left( {8\,;\,0\,;\,0} \right)\,,\,A\,\left( {0\,;\,6\,;\,0} \right)\,,\,D\,\left( {8\,;\,6\,;\,0} \right)\,,\,F\,\left( {0\,;\,0\,;\,10} \right)\,,\,G\,\left( {8\,;\,0\,;\,10} \right)\,,\,E\,\left( {0\,;\,6\,;\,10} \right)\,,\,H\,\left( {8\,;\,6\,;\,10} \right)\),

Vì \(M\) là trung điểm của \[AF\], nên \(M\left( {0\,;\,3\,;\,5} \right)\). Điểm \(I \in \left( {Oxy} \right)\, \Rightarrow \,I\,\left( {{x_0}\,;\,{y_0}\,;\,0} \right)\)

Nhận thấy \(M\) và \(G\) nằm cùng phía so với mặt phẳng \(\left( {Bxy} \right)\,\), nên ta lấy điểm \(M'\) đối xứng với điểm \(M\)qua mặt phẳng \(\left( {Bxy} \right)\,\), thì \(M'\,\left( {0\,;\,3\,;\, - 5} \right)\).

Khi đó: \(IM = IM'\,\) \( \Rightarrow IM + IG = IM' + IG \ge M'G\)

Vậy tổng \(IM' + IG\) nhỏ nhất khi \(IM' + IG = M'G\), suy ra ba điểm \(I\,,\,M'\,,\,G\) thẳng hàng. Vậy \(I\) là giao điểm của \(M'G\) với mặt phẳng \(\left( {Bxy} \right)\,\), \( \Rightarrow I\, \in M'G\,\,,\,\,I \in \left( {Bxy} \right)\).

* Tìm \(M\):

Phương trình tham số của đường thẳng \(M'G\) đi qua điểm \(M'\,\left( {0\,;\,3\,;\, - 5} \right)\), có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {M'G}  = \left( {8\,;\, - 3\,;\,15} \right)\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 8t\\y = 3 - 3t\\z =  - 5 + 15t\end{array} \right.\). Suy ra điểm \(I\,\left( {8t\,;\,3 - 3t\,;\, - 5 + 15t} \right)\).

Mà \(I \in \left( {Bxy} \right)\, \Rightarrow {z_I} = 0 \Leftrightarrow  - 5 + 15t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{3} \Rightarrow I\,\left( {\frac{8}{3}\,;\,2\,;\,0} \right)\).

Khoảng cách từ điểm \(I\) đến \(BA\) và \(BC\) là \({x_I} = \frac{8}{3}\,\) và \({y_I} = 2\,\) \(\, \Rightarrow \,a = \frac{8}{3}\,,\,\,b = 2\)

Vậy \(P = 3a + 6b = 3.\frac{8}{3} + 6.2 = 20\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc \(y(t)\) (đơn vị: \({\rm{mg/l\'i t}}\)) tồn dư trong nước tại thời điểm \(t\) ngày kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn \(y(t) = {e^{g(t)}}\) và \(y'(t) = k \cdot y(t)\) với \(t \ge 0\), trong đó \(k\) là hằng số khác không. Do nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm \(t = 6\) ngày, \(t = 12\) ngày nhận được kết quả lần lượt là \(2{\rm{ mg/l\'i t}}\), \(1{\rm{ mg/l\'i t}}\). Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm 30 ngày bằng bao nhiêu \({\rm{mg/l\'i t}}\)? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp số: \(0,33{\rm{ mg/l\'i t}}\).

Ta có phương trình mô tả tốc độ thay đổi nồng độ thuốc:  \(y'(t) = k \cdot y(t)\)

Biến đổi phương trình để tách biến: \(\frac{{y'(t)}}{{y(t)}} = k\)

Lấy đạo hàm ngược hai vế, ta nhận thấy vế trái chính là đạo hàm của hàm logarit tự nhiên:

\({[\ln (y(t))]^\prime } = k\)

Suy ra phương trình logarit của nồng độ thuốc: \(\ln (y(t)) = kt + C\)

Từ đó, ta có công thức tổng quát của hàm số \(y(t)\): \({e^{\ln (y(t))}} = {e^{kt + C}}\) \( \Rightarrow y(t) = {e^{kt + C}}\)

Theo giả thiết đề bài, ta xét tại các thời điểm cụ thể:

Tại thời điểm \(t = 5\), nồng độ \(y = 3\):     \({e^{5k + C}} = 3\)

Tại thời điểm \(t = 10\), nồng độ \(y = 1\): \({e^{10k + C}} = 1\)

Lấy logarit hai vế của hai phương trình trên, ta thu được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(k\) và \(C\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5k + C = \ln 3}\\{10k + C = 0}\end{array}} \right.\)\(\)

Giải hệ phương trình này (lấy dưới trừ trên hoặc thế)     \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = \frac{{ - \ln 3}}{5}}\\{C = 2\ln 3}\end{array}} \right.\)

Thay \(k\) và \(C\) vừa tìm được vào công thức tổng quát, ta được phương trình cụ thể:

\(y(t) = {e^{ - \frac{{\ln 3}}{5} \cdot t + 2\ln 3}}\)

Tính nồng độ thuốc tồn dư tại thời điểm \(t = 15\) ngày:     \(y(15) = {e^{ - \frac{{\ln 3}}{5} \cdot 15 + 2\ln 3}}\)

Rút gọn biểu thức mũ:      \(y(15) = {e^{ - 3\ln 3 + 2\ln 3}} = {e^{ - \ln 3}} = \frac{1}{3}\).

Làm tròn kết quả:       \(y(15) \approx 0,33\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Có bao nhiêu cách chọn sáu số từ chín số nguyên \[1\], \[2\], …, \[9\] và điền vào các ô của hình dưới đây (mỗi ô chỉ điền đúng một số) sao cho tổng các số ở mỗi cột (kể cả cột có một ô) bằng nhau?
Làm tròn kết quả:  (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 48

Làm tròn kết quả:  (ảnh 2)

Gọi tổng các số ở mỗi cột là \[k\].

Vì cột \[1\] chỉ chứa \[1\] số nên \[k \le 9\].

Vì cột \[3\] chứa \[3\] số nguyên dương phân biệt, tổng nhỏ nhất của chúng là \[1 + 2 + 3 = 6\] nên \[k \ge 6\]

Ta xét các trường hợp của \[k\].

+) Trường hợp 1: \[k = 6\].

Cột \[1\] chứa số \[6\].

Cột \[3\] chứa các số \[1\], \[2\]¸\[3\].

Cột \[2\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;5} \right\}\] hoặc \[\left\{ {2;4} \right\}\]. Ta thấy số \[1\] và \[2\] đều đã ở cột \[3\] nên loại.

+) Trường hợp \[2\]: \[k = 7\].

Cột \[1\] chứa số \[7\].

Cột \[3\] phải chứa các số \[\left\{ {1;2;4} \right\}\].

Cột \[2\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;6} \right\}\], \[\left\{ {2;5} \right\}\], \[\left\{ {3;4} \right\}\]. Ta thấy nó đều chứa số ở cột \[3\] nên loại.

+) Trường hợp \[3\]: \[k = 8\]

Cột \[1\] chứa số \[8\].

Cột \[3\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] hoặc \[\left\{ {1;2;5} \right\}\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;5;6;7;9} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;6} \right\}\] có tổng bằng \[8\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;6;7;9} \right\}\], không có hai số nào có tổng bằng \[8\].

Ta có được \[1\] bộ số thỏa mãn.

+) Trường hợp \[4\]: \[k = 9\].

Cột \[1\] chứa số \[9\].

Cột \[3\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;2;6} \right\}\], \[\left\{ {1;3;5} \right\}\], \[\left\{ {2;3;4} \right\}\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;6} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;5;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {4;5} \right\}\] có tổng bằng \[9\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;4;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;7} \right\}\] có tổng bằng \[9\].

- Nếu chọn \[\left\{ {2;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {1;5;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {1;8} \right\}\] có tổng bằng \[9\].

Ta có được \[3\] bộ số thỏa mãn.

+) Với mỗi bộ số, sắp xếp vị trí các số trong mỗi cột.

Cột \[1\] có \[1!\] cách xếp.

Cột \[2\] có \[2!\] cách xếp.

Cột \[3\] có \[3!\] cách xếp.

+) Vậy ta có tổng cộng \[\left( {1 + 3} \right) \times 1! \times 2! \times 3! = 48\] cách điền số thỏa mãn ycbt.

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\) có \(\widehat {BAC} = 30^\circ ,\widehat {CAD} = 45^\circ ,\widehat {DAB} = 60^\circ \). Gọi \(\alpha = \left[ {B,AD,C} \right]\) thì giá trị của \(\cos \alpha \) bằng bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Xem đáp án

+) Vậy ta có tổng cộng \[\left( {1 + 3} (ảnh 1)

Chọn điểm \(M \in AD\) sao cho \(MP \bot AD\) tại \(M\), \(MQ \bot AD\) tại \(M\).

Khi đó \(\left[ {B,AD,C} \right] = \left[ {P,AD,Q} \right] = \widehat {PMQ}\).

Giả sử \(AM = a\). Xét \(\Delta MAQ\) vuông tại \(M\) ta có:

\(MQ = AM.\tan 45^\circ  = a\), \(AQ = \sqrt {A{M^2} + M{Q^2}}  = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta MAP\) vuông tại \(M\) ta có: \(MP = AM.\tan 60^\circ  = a\sqrt 3 \), \(AP = \sqrt {A{M^2} + M{P^2}}  = 2a\).

Xét \(\Delta APQ\) ta có: \(P{Q^2} = A{P^2} + A{Q^2} - 2.AP.AQ.\cos \widehat {PAQ} = \left( {6 - 2\sqrt 6 } \right){a^2}\).

Xét \(\Delta MPQ\), ta có: \(\cos \widehat {PMQ} = \frac{{M{Q^2} + M{P^2} - P{Q^2}}}{{2.MP.MQ}} = \frac{{3\sqrt 2  - \sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \(\cos \alpha  = \cos \widehat {MPQ} \approx 0,84\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 gam hương liệu, 9 lít nước và 210 gam đường để pha chế nước ngọt loại I và nước ngọt loại II. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại I cần 10 gam đường, 1 lít nước và 4 gam hương liệu. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại II cần 30 gam đường, 1 lít nước và 1 gam hương liệu. Mỗi lít nước ngọt loại I được 80 điểm thưởng, mỗi lít nước ngọt loại II được 60 điểm thưởng. Hỏi số điểm thưởng cao nhất có thể của mỗi đội trong cuộc thi là bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: \(640\).

Giả sử \(x\), \(y\) lần lượt là số lít nước ngọt loại II và loại I mà mỗi đội cần pha chế.

Suy ra \[30x + 10y\] là số gam đường cần dùng;

\(x + y\) là số lít nước cần dùng;

\[x + 4y\] là số gam hương liệu cần dùng.

Theo giả thiết ta có:\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\30x + 10y \le 210\\x + y \le 9\\x + 4y \le 24\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\3x + y \le 21\\x + y \le 9\\x + 4y \le 24\end{array} \right.\)   (*)

Số điểm thưởng nhận được sẽ là \[P\left( {x;y} \right) = 60x + 80y\].

Ta đi tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) với \[x,{\rm{ }}y\] thỏa mãn (∗)

Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 gam hương liệu, 9 lít nước và 210 gam đường để pha chế nước ngọt loại I và nước ngọt loại II. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại I cần 10 gam đường, (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là là ngũ giác OBCDE với \[O\left( {0;0} \right),{\rm{ }}B\left( {0;6} \right)\], \[C\left( {4;5} \right)\],\[D\left( {6;3} \right),{\rm{ }}E\left( {7;0} \right)\].

Biểu thức \[P = 60x + 80y\;\] đạt GTLN tại \[\left( {x;y} \right)\] là tọa độ một trong các đỉnh của ngũ giác.

Thay lần lượt tọa độ các điểm \[O,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}E\;\] vào biểu thức \[P\left( {x;y} \right)\] ta được:

\[P\left( {0;0} \right) = 0;{\rm{ }}P\left( {0;6} \right) = 480;{\rm{ }}P\left( {4;5} \right) = 640;{\rm{ }}P\left( {6;3} \right) = 600;{\rm{ }}P\left( {7;0} \right) = 420\].

Vậy số điểm thưởng cao nhất là 640 khi \(x = 4;y = 5\).