Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Sơn La lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT31 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mỗi ngày bác Sơn đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quảng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Sơn được thống kê ở bảng sau:

Mỗi ngày bác Sơn đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quảng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Sơn được thống kê ở bảng sau: (ảnh 1)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\(0,975\).

\(0,5\).

\(0,9\).

\(0,575\).

Xem đáp án

Chọn D

Cỡ mẫu số liệu \(n = 3 + 6 + 5 + 4 + 2 = 20 \Rightarrow \frac{n}{4} = 5,\,\frac{{3n}}{4} = 15\).

+ Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} \in \left[ {3,0;\,3,3} \right) \Rightarrow {Q_1} = 3,0 + \frac{{5 - 3}}{6}.0,3 = 3,1\).

+ Tứ phân vị thứ ba \({Q_3} \in \left[ {3,6;\,3,9} \right) \Rightarrow {Q_3} = 3,6 + \frac{{15 - (3 + 6 + 5)}}{4}.0,3 = 3,675\).

Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 3,675 - 3,1 = 0,575\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho véc tơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow i - 5\overrightarrow k \). Toạ độ véc tơ \(\overrightarrow u \) là

\(\left( {2;\, - 5;\,0} \right)\).

\(\left( {0;\,2;\, - 5} \right)\).

\(\left( {2;\,0;\,5} \right)\).

\(\left( {2;\,0;\, - 5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\overrightarrow u  = 2\overrightarrow i  - 5\overrightarrow k  \Rightarrow \overrightarrow u \left( {2;\,0;\, - 5} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\) và \({u_2} = 6\). Số hạng \({u_4}\) của cấp số nhân đó là

\(27\).

\(54\).

\(162\).

\(11\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 3 \Rightarrow {u_4} = {u_1}.{q^3} = {2.3^3} = 54\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\)(tham khảo hình vẽ bên). Phát biểu nào sau đây đúng? 
Chọn B Ta có \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 3 \Rightarrow {u_4} = {u_1}.{q^3} = {2.3^3} = 54\). (ảnh 1)

\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {{A_1}C} \).

\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {C{A_1}} \).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\overrightarrow {A{C_1}}  = \overrightarrow {A{A_1}}  + \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} \) theo quy tắc hình hộp.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f(x)\) thỏa mãn \(f(1) = - 2\), \(f(2) = 1\) và có đạo hàm liên tục trên đoạn \[\left[ {1;2} \right]\]. Giá trị của tích phân \(I = \int_1^2 {f'} (x){\rm{d}}x\) là

\(I = - 1\).

\(I = 2\).

\(I = - 3\).

\(I = 3\).

Xem đáp án

Chọn D

\(I = \int_1^2 {f'} \left( x \right){\rm{d}}x = f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) = 1 + 2 = 3\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(y = \sin x + \cos x\) là

\(\int {(\sin x + \cos x)} {\rm{d}}x = \sin x + \cos x + C\).

\(\int {(\sin x + \cos x)} {\rm{d}}x = - \sin x - \cos x + C\).

\(\int {(\sin x + \cos x)} {\rm{d}}x = - \sin x + \cos x + C\).

\(\int {(\sin x + \cos x)} {\rm{d}}x = \sin x - \cos x + C\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\int {(\sin x + \cos x)} {\rm{d}}x = \sin x - \cos x + C\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) là đường thẳng có phương trình:

\(y = 1\).

\(x = 1\).

\(y = 2\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} =  + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2x - 1}}{{x - 1}} =  - \infty \).

Suy ra \(x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho mặt phẳng \((P):3x - y + z - 2 = 0\). Vectơ nào trong các vectơ dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\)?

\(\vec n = (3; - 1;1)\).

\(\vec n = (3; - 1;2)\).

\(\vec n = (3; - 1; - 2)\).

\(\vec n = (3; - 1;0)\).

Xem đáp án

Chọn A

Mặt phẳng \((P):3x - y + z - 2 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (3; - 1;1)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {x + 1} \right) = 3\) là

\(x = 9\).

\(x = 7\).

\(x = 8\).

\(x = 5\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({\log _2}\left( {x + 1} \right) = 3 \Leftrightarrow x + 1 = {2^3} \Leftrightarrow x + 1 = 8 \Leftrightarrow x = 7\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là

\(S = \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) như hình vẽ. Đường thẳng nào sau đây song song với mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\).
Chọn A Ta có: \(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). (ảnh 1)

\(AA'\).

\(BB'\).

\(AC\).

\(AB\).

Xem đáp án

Chọn B

Do \(BB'{\rm{//}}AA'{\rm{//}}CC'\) và \[BB' \not\subset \left( {ACC'A'} \right)\] nên \(BB'{\rm{//}}\left( {ACC'A'} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = 3\), tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) với \(AB = 4\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng

\(48\).

\(16\).

\(8\).

\(24\).

Xem đáp án

Chọn C

 Chọn B  Do \(BB'{\rm{//}}AA'{\rm{//}}CC'\) (ảnh 1)

Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.SA.\frac{1}{2}.AB.AC = \frac{1}{6}.3.4.4 = 8\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} - 4\).
a

[NB] Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 6x\).

ĐúngSai
b

[TH] Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

[TH] Hàm số đã cho đạt cực đại tại \(x = - 2\).

ĐúngSai
d

[TH] Đồ thị hàm số đã cho có dạng như hình vẽ:

Chọn C Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{ (ảnh 4)
ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b)Sai | c) Đúng | d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 6x\).

b) Sai.

Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\).

Xét \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\,\,\,\, \Rightarrow y =  - 4.\\x =  - 2 \Rightarrow y = 0.\end{array} \right.\)

Ta có bảng biến thiên của hàm số:

 Chọn C     Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{ (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 2} \right);\left( {0; + \infty } \right)\).

c) Đúng.

Dựa vào Bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực đại tại \(x =  - 2\).

d) Đúng.

Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\)

Bảng biến thiên của hàm số:

Chọn C     Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{ (ảnh 2)

Xét \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 1\end{array} \right.\) suy ra đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) có hai điểm chung với trục \(Ox\)là \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\).

Với \(x = 0\) thì \(y =  - 4\) suy ra đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) điểm chung với trục \(Oy\)là \(\left( {0; - 4} \right)\).

Vậy đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\):

Chọn C     Ta có: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{ (ảnh 3)

14. Đúng sai
• 1 điểm
Tại tỉnh X, \[20\% \] dân số thường xuyên chơi thể thao. Trong số những người thường xuyên chơi thể thao, có \[70\% \] người có thể lực tốt. Trong số những người không thường xuyên chơi thể thao, có \[15\% \] có thể lực tốt. Chọn ngẫu nhiên một người dân tỉnh X.
a

[TH] Xác suất người đó có thể lực tốt và thường xuyên chơi thể thao là 0,14.

ĐúngSai
b

[TH] Xác suất người đó có thể lực tốt, biết rằng người đó không thường xuyên chơi thể thao là 0,15.

ĐúngSai
c

[VD] Tỉ lệ người có thể lực tốt trong toàn tỉnh X là \[36\% \].

ĐúngSai
d

[VD] Xác suất người đó thường xuyên chơi thể thao, biết rằng họ có thể lực tốt là \(\frac{8}{{13}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai.

Gọi các biến cố:

A: “Người có thể lực tốt”

B: Người thường xuyên chơi thể thao”

Từ giả thiết, ta có sơ đồ hình cây như sau:

Vậy đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\): (ảnh 1)

a) Đúng.

Áp dụng công thức xác suất có điều kiện, ta có:

\(P\left( {A \cap B} \right) = P(B).P(A|B) = 0,2.0,7 = 0,14\).

b) Đúng.

Theo sơ đồ hình cây, ta có: \[P\left( {A|\overline B } \right) = 0,15\].

c) Sai.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2.0,7 + 0,8.0,15 = 0,26\).

Vậy \(P\left( A \right) = 26\% \).

d) Sai.

Áp dụng công thức Bayes, ta có:

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2.0,7}}{{0,26}} = \frac{7}{{13}}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức \(P'(x) = - 0,0008x + 10,4\). Ở đây \(P(x)\) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm.
a

[NB] Lợi nhuận khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức \(P(x) = - 0,0008{x^2} + 10,4x\).

ĐúngSai
b

[TH] Lợi nhuận khi bán được 50 sản phẩm đầu tiên là 519 triệu đồng.

ĐúngSai
c

[TH] Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 55 đơn vị sản phẩm là 49,79 triệu đồng.

ĐúngSai
d

[VD] Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên \(a\) đơn vị sản phẩm lớn hơn 517 triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của \(a\) là 100.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Hàm lợi nhuận \(P(x)\) là một nguyên hàm của hàm lợi nhuận biên \(P'(x)\).

Ta có: \(P(x) = \int {P'} (x)dx = \int {( - 0,0008x + 10,4)} dx =  - 0,0004{x^2} + 10,4x + C\).

Vì khi không bán được sản phẩm nào thì lợi nhuận bằng \(0\) nên \(P(0) = 0 \Rightarrow C = 0\).

Suy ra \(P(x) =  - 0,0004{x^2} + 10,4x\).

b) Đúng. Lợi nhuận khi bán được 50 sản phẩm đầu tiên là:

\(\int_0^{50} {P'} (x)dx = P(50) - P(0) =  - {0,0004.50^2} + 10,4.50 =  - 1 + 520 = 519\) (triệu đồng).

c) Sai. Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên 55 đơn vị sản phẩm là:

\(\int_{50}^{55} {P'} (x)dx = P(55) - P(50) = ( - {0,0004.55^2} + 10,4.55) - 519 = 570,79 - 519 = 51,79\) (triệu đồng).

d) Sai. Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 50 lên \(a\) đơn vị sản phẩm (với \(a \in {\mathbb{N}^*},a > 50\)) là:

\(P(a) - P(50) =  - 0,0004{a^2} + 10,4a - 519\).

Theo giả thiết, sự thay đổi này lớn hơn 517 triệu đồng, ta có bất phương trình:

\( - 0,0004{a^2} + 10,4a - 519 > 517\)

\( \Leftrightarrow  - 0,0004{a^2} + 10,4a - 1036 > 0\)

\( \Leftrightarrow {a^2} - 26000a + 2590000 < 0\)

\( \Leftrightarrow 100 < a < 25900\).

Vì \(a\) là số lượng đơn vị sản phẩm nên \(a\) phải là số nguyên. Suy ra giá trị nhỏ nhất của \(a\) thỏa mãn điều kiện lớn hơn 100 là \(a = 101\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một chiếc máy bay thương mại Vietnam Airlines đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ \(D\) đến \(E\) có hình chiếu trên mặt đất là đoạn \(CB\). Tại vị trí \(D\) thì máy bay bay cách mặt đất \(9000{\mkern 1mu} m\), tại vị trí \(E\) thì máy bay cách mặt đất \(12{\rm{ }}000{\mkern 1mu} m\). Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí \(O\) cách \(C\) khoảng \(20{\rm{ }}000{\mkern 1mu} m\), cách \(B\) khoảng \(16{\rm{ }}000{\mkern 1mu} m\) và góc BOC^=90°; phạm vi theo dõi của ra đa là \(20{\mkern 1mu} km\). Xét hệ trục tọa độ \(Oxyz\)( đơn vị trên mỗi trục là \(1000{\rm{ }}\left( m \right)\)) với 1\(O\) là vị trí đặt ra đa, \(B\) thuộc tia \(Oy\), \(C\) thuộc tia \(Ox\)
Làm tròn đến hàng trăm: \(MN (ảnh 1)
a

[NB] Tại \(D\) máy bay cách ra đa \(21{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\mkern 1mu} m} \right)\) (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét).

ĐúngSai
b

[TH]. Khi máy bay bay đến điểm \(I\) thỏa mãn \(\overrightarrow {DI} = \frac{1}{4}\overrightarrow {DE} \), máy bay cách mặt đất \(9750{\mkern 1mu} m\).

ĐúngSai
c

[TH] Trên hành trình bay từ \(D\) đến \(E\), máy bay sẽ đi qua điểm có tọa độ \(P(16{\rm{ }};{\rm{ }}3,2{\rm{ }};{\rm{ }}9,6)\).

ĐúngSai
d

[VD] Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là \(22{\rm{ }}500{\rm{ }}\left( {{\mkern 1mu} m} \right)\) (làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) [NB] Ta có:\[O\left( {0;0;0} \right)\], \[C\left( {20;{\rm{ }}0;{\rm{ }}0} \right)\], \[B\left( {0,{\rm{ }}16,{\rm{ }}0} \right)\], \[D\left( {20,{\rm{ }}0,{\rm{ }}9} \right)\], \[E\left( {0,{\rm{ }}16,{\rm{ }}12} \right)\]

\(OD = \sqrt {{{20}^2} + {0^2} + {9^2}}  = \sqrt {400 + 81} \)

\(OD \approx 21,93\left( {km} \right)\)

Đổi ra mét và làm tròn: \(OD \approx 21{\rm{ }}930\left( m \right) = 22{\rm{ }}000\left( m \right)\). Chọn: SAI.

b) [TH].

Gọi tọa độ của \(I(x,{\rm{ }}y,{\rm{ }}z)\)

Theo đầu bài ta có: \(\overrightarrow {DI}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {DE} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 20 =  - 5}\\{y - 0 = 4}\\{z - 9 = \frac{3}{4}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 15}\\{y = 4}\\{z = \frac{{39}}{4}}\end{array}} \right.\).

Vậy: Độ cao của điểm \(I\) là \(\frac{{39}}{4} = 9,75\) nên máy bay cách mặt đất \(9,75\left( {km} \right){\rm{  =  }}9750{\mkern 1mu} \left( m \right)\).

Chọn: ĐÚNG.

c) [TH] Ta có: \(\overrightarrow {DP}  = ( - 4;3,2;0,6)\) mà

Vậy: \(\overrightarrow {DE}  = 5\overrightarrow {DP} \) nên hai vectơ \(\overrightarrow {DE} \) và \(\overrightarrow {DP} \) là hai vectơ cùng phương.

Vậy: \(P \in DE\). Chọn: ĐÚNG.

d) [VD]Rađa theo dõi trong bán kính: \(R = 20\left( {km} \right) = 20{\rm{ 000 }}\left( m \right)\).

Xét phương trình mặt cầu tâm \(O\): \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 400\) \(\left( S \right)\).

Phương trình tham số của đường thẳng \(DE:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 20 - 20t}\\{y = 16t}\\{z = 9 + 3t}\end{array}} \right.\)

Tìm giao điểm của mặt cầu \(\left( S \right)\)và đường thẳng \(DE\):

\({(20 - 20t)^2} + {(16t)^2} + {(9 + 3t)^2} = 400\)

\( \Leftrightarrow 400 - 800t + 400{t^2} + 256{t^2} + 81 + 54t + 9{t^2} = 400\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = 1}\\{{t_2} = 0,12}\end{array}} \right.\).

Vậy: Đường thẳng \(DE\)cắt mặt cầu \((S)\) tại \(2\) điểm: \(M(0{\rm{ }};{\rm{ }}16{\rm{ }};{\rm{ }}12)\) và điểm

\(N(17,6{\rm{ }};{\rm{ }}1,92{\rm{ }};{\rm{ }}9,36)\)

Khoảng cách giữa hai điểm \(M\) và \(N\): \(MN = \sqrt {514,976}  \approx 22,693(km)\)

Hay: \(MN = 22693(m)\)

Làm tròn đến hàng trăm: \(MN = 22{\rm{ }}700(m)\). Chọn: SAI.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Trong một cuộc thi đấu Robotics, sân đấu được thiết kế dạng lưới ô vuông như hình vẽ. Các robot xuất phát từ vị trí điểm \(A\), di chuyển ngẫu nhiên theo cạnh của các ô vuông theo hướng xuống dưới hoặc sang phải đến vị trí điểm \(B\). Tính xác suất robot đi từ \(A\) đến \(B\) mà không đi qua cả \(M\) và \(N\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: \(0,42\).  Quan sát hình vẽ, để đi từ (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(0,42\).

Quan sát hình vẽ, để đi từ điểm \(A\) đến điểm \(B\), robot luôn phải thực hiện 6 bước đi ngang và 4 bước đi xuống, tổng cộng 10 bước di chuyển.

Mỗi đường đi từ \(A\) đến \(B\) tương ứng với một cách sắp xếp vị trí cho 4 bước dọc trong tổng số 10 bước di chuyển.

Vậy tổng số đường đi có thể có từ \(A\) đến \(B\) là: \(n\left( \Omega  \right) = C_{10}^4 = 210\) đường đi.

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

- Điểm \(M\) nằm ở vị trí cách \(A\) 2 bước ngang và 2 bước dọc.

- Điểm \(N\) nằm ở vị trí cách \(A\) 3 bước ngang và 3 bước dọc.

Gọi \(H\) là biến cố “Không đi qua cả \(M\) và \(N\)”. Khi đó \(\overline H \) là biến cố “Đi qua \(M\) hoặc \(N\)”.

TH1: Số đường đi qua \(M\)

Từ \(A\) đến \(M\) (cần 2 ngang, 2 dọc): Số cách đi là \(C_4^2 = 6\).

Từ \(M\) đến \(B\) (còn lại 4 ngang, 2 dọc): Số cách đi là \(C_6^2 = 15\).

Tổng số đường đi qua \(M\) là: \(6\,.\,15 = 90\) đường đi.

TH2: Số đường đi qua \(N\)

Từ \(A\) đến \(N\) (cần 3 ngang, 3 dọc): Số cách đi là \(C_6^3 = 20\).

Từ \(N\) đến \(B\) (còn lại 3 ngang, 1 dọc): Số cách đi là \(C_4^1 = 4\).

Tổng số đường đi qua \(N\) là: \(20\,.\,4 = 80\) đường đi.

TH3: Số đường đi qua cả \(M\) và \(N\)

Từ \(A\) đến \(M\): Có 6 cách.

Từ \(M\) đến \(N\) (cần 1 ngang, 1 dọc): Có \(C_2^1 = 2\) cách.

Từ \(N\) đến \(B\): Có 4 cách.

Tổng số đường đi qua cả \(M\) và \(N\) là: \(6\,.\,2\,.\,4 = 48\) đường đi.

Vậy, số đường đi qua \(M\) hoặc qua \(N\) là:

\(n\left( {M \cup N} \right) = n\left( M \right) + n\left( N \right) - n\left( {M \cap N} \right) = 90 + 80 - 48 = 122\) đường đi.

Số đường đi từ \(A\) đến \(B\) mà không đi qua cả \(M\) và \(N\) là: \(210 - 122 = 88\) đường đi.

Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{88}}{{210}} \approx 0,42\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), cạnh bằng \(1\), góc \(ABC = 60^\circ \). Biết rằng \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SO = \frac{3}{2}\). Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\)(không làm tròn kết quả ở các bước trung gian, làm tròn kết quả ở bước cuối cùng đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: \(0,83\).

Đáp án: \(0,42\).  Quan sát hình vẽ, để đi từ (ảnh 1) 

Đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), cạnh bằng \(1\), góc \(ABC = 60^\circ \) nên \(\Delta ACD\) và \(\Delta ABC\) đều.

Trong \(\Delta ACD\) vẽ trung tuyến \(AM \bot CD\).

Xét tam giác \(ACM\) vẽ đường trung bình \(ON\), suy ra \(ON \bot CD\).

Vẽ \(OH \bot SN\).

T a có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CD \bot ON}\\{CD \bot SO}\end{array}} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SON} \right) \Rightarrow CD \bot OH\).

Vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{OH \bot CD}\\{OH \bot SN}\end{array}} \right. \Rightarrow OH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).

\(O\) là trung điểm \(AC\) nên \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OH\).

\(AM = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow ON = \frac{1}{2}AM = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

Xét tam giác \(SON\) vuông tại \(O\) có \(OH = \frac{{SO.ON}}{{\sqrt {S{O^2} + O{N^2}} }} = \frac{{\frac{3}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4}}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt {13} }}{{26}}\)

Vậy \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OH = 2.\frac{{3\sqrt {13} }}{{26}} = \frac{{3\sqrt {13} }}{{13}} \approx 0,83\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà địa chất học đang ở địa điểm \(A\) trên sa mạc. Anh ta muốn đến điểm \(B\) (cũng ở trên sa mạc) và cách \(A\) một khoảng bằng \(70{\rm{km}}\). Trong sa mạc, xe anh ta chỉ có thể di chuyển với vận tốc 30 km/h. Nhà địa chất phải đến được điểm B sau 2 giờ, vì vậy nếu anh ta đi thẳng từ A đến B sẽ không thể đến đúng giờ được. Rất may, có một con đường nhựa song song với đường nối A và B và cách AB một đoạn 10 km (tham khảo hình vẽ). Trên đường nhựa đó, xe nhà địa chất có thể di chuyển với vận tốc 50 km/h. Thời gian ngắn nhất để nhà địa chất di chuyển từ A đến B  là bao nhiêu phút?

Đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 116.

 Đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), (ảnh 2)

Để tiết kiệm thời gian, nhà địa chất sẽ di chuyển theo các đoạn \(AC \to CD \to DB\).

Vì có thể đi nhanh hơn trên \(CD\), ta cần xác định độ dài ngắn nhất của quãng đường \(AC + DB\).

Dễ thấy \(\left( {AC + DB} \right) \to \min \) khi \(AC = BD \Rightarrow CC' = DD'\).

Đặt \(CC' = x\)\(\left( {0 < x < 35} \right)\), tổng thời gian di chuyển là \(f\left( x \right) = \frac{{2\sqrt {{x^2} + 100} }}{{30}} + \frac{{70 - 2x}}{{50}}\) (giờ).

Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = \frac{x}{{15\sqrt {{x^2} + 100} }} - \frac{2}{{50}}\); \(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 5x = 3\sqrt {{x^2} + 100}  \Rightarrow x = 7,5 \in \left( {0;35} \right)\).

Bảng biến thiên:

Đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\), (ảnh 3)

Vậy thời gian ngắn nhất để nhà địa chất di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(\frac{{29}}{{15}} \times 60 = 116\) phút.

20. Tự luận
• 1 điểm
Trong một cuộc thi làm bánh, mỗi đội chỉ được sử dụng tối đa \(6kg\) bột mì và \(4kg\) đậu để làm ra bánh loại I và bánh loại II. Để làm ra một chiếc bánh loại I cần \(0,06kg\) bột mì và \(0,08kg\) đậu, để làm ra một chiếc bánh loại II cần \(0,08kg\) bột mì và \(0,04kg\) đậu. Mỗi chiếc bánh loại I được 8 điểm, mỗi chiếc bánh loại II được 10 điểm. Số điểm tối đa có thể đạt được của mỗi đội bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 760.

Gọi \(x\) là số lượng bánh loại I được làm ra và \(y\) là số lượng bánh loại II được làm ra.

Điều kiện: \(x \ge 0\), \(y \ge 0\).

Tổng lượng bột mì sử dụng là \(0,06x + 0,08y\). Lượng bột mì tối đa là \(6kg\).

Ta có bất phương trình: \(0,06x + 0,08y \le 6\)\( \Leftrightarrow 3x + 4y \le 300\) (1).

Tổng lượng đậu sử dụng là \(0,08x + 0,04y\). Lượng đậu tối đa là \(4kg\).

Ta có bất phương trình: \(0,08x + 0,04y \le 4\)\( \Leftrightarrow 2x + y \le 100\) (2).

Số điểm mà đội đó đạt được là \(P = 8x + 10y\).

Chúng ta cần tìm giá trị lớn nhất của \(P\) thỏa mãn các điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 4y \le 300}\\{2x + y \le 100}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\)

Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).

Vẽ các đường thẳng thẳng (bờ):

(L1): \(3x + 4y = 300\)

(L2): \(2x + y = 100\)

(L3): \(x = 0\) (trục \(Oy\))

(L4): \(y = 0\) (trục \(Ox\))

Vậy thời gian ngắn nhất để nhà (ảnh 1)

Miền nghiệm là tứ giác \(OABC\) (như hình vẽ).

Xác định các đỉnh của miền nghiệm:

1. Đỉnh \(O\): Giao điểm của \(x = 0\) và \(y = 0\) là \((0\,;0)\).

2. Đỉnh\(A\): Giao điểm của \(y = 0\) và (L2) (\(2x + y = 100\)). Vậy \(A(50\,;0)\).

3. Đỉnh\(C\): Giao điểm của \(x = 0\) và (L1) (\(3x + 4y = 300\)). Vậy \(C(0\,;75)\).

4. Đỉnh\(B\): Giao điểm của (L1) (\(3x + 4y = 300\)) và (L2) (\(2x + y = 100\)). Vậy \(B(20\,;60)\).

Các đỉnh của miền nghiệm là \(O(0\,;\,0)\), \(A(50\,;0)\), \(B(20\,;\,60)\) và \(C(0\,;75)\).

Tính giá trị của hàm mục tiêu \(P = 8x + 10y\) tại các đỉnh:

Tại \(O(0\,;0)\)thì \(P = 8(0) + 10(0) = 0\).

Tại \(A(50\,;0)\)thì \(P = 8(50) + 10(0) = 400\).

Tại \(C(20\,;60)\)thì \(P = 8(20) + 10(60) = 160 + 600 = 760\).

Tại \(B(0\,;75)\)thì\(P = 8(0) + 10(75) = 750\).

Giá trị lớn nhất của \(P\) là \(760\), đạt được khi \(x = 20\) và \(y = 60\).

Vậy số điểm tối đa mà mỗi đội có thể đạt được là \(760\) điểm.

21. Tự luận
• 1 điểm
Từ một quả cầu bằng đá trắng bán kính bằng \(1\,\,{\rm{dm}}\)người ta khoan rút lõi ngay “chính giữa” quả cầu (trục đối xứng của lõi và quả cầu trùng nhau) như hình minh họa, đường kính lõi là \(1\,\,{\rm{dm}}\). Thể tích còn lại của quả cầu bằng bao nhiêu \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\)?(không làm tròn kết quả ở các bước trung gian, làm tròn kết quả ở bước cuối cùng đến hàng phần trăm)
Vậy số điểm tối đa mà mỗi đội có thể đạt được là \(760\) điểm. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 2,72.

Gọi \(O\) là tâm quả cầu

 Vậy số điểm tối đa mà mỗi đội có thể đạt được là \(760\) điểm. (ảnh 2)

Gọi \(I\) là tâm đường tròn \(\left( C \right)\) giao giữa hình trụ và hình cầu, \(M\) là một điểm trên đường tròn \(\left( C \right)\)

Ta có \(OM = R = 1\,{\rm{dm}}\), \(IM = \frac{1}{2}\,{\rm{dm}}\) do đó \(OI = \sqrt {O{M^2} - I{M^2}}  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\,\,\left( {{\rm{dm}}} \right)\).

Ta suy ra chiều cao chỏm cầu đỉnh \(A\) là \(h = IA = OA - OI = 1 - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\).

Ta có thể tích hình trụ bán kính \(OH = IM = \frac{1}{2}\,{\rm{dm}}\) là

\({V_1} = \pi .{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}.2OI = \frac{{\pi \sqrt 3 }}{4}\) \(\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Thể tích chỏm cầu đỉnh \(A\), chiều cao \(h = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\) là \(\pi .{h^2}\left( {R - \frac{h}{3}} \right) = \pi .{\left( {\frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}} \right)^2}\left( {1 - \frac{{2 - \sqrt 3 }}{6}} \right)\)

Thể tích vật thể lõi là \({V_2} = \frac{{\pi \sqrt 3 }}{4} + 2.\pi .{\left( {\frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}} \right)^2}.\left( {1 - \frac{{2 - \sqrt 3 }}{6}} \right)\)\( \approx 1,49\) \[\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]

Thể tích khối cầu là \({V_c} = \frac{4}{3}\pi {.1^3} = \frac{4}{3}\pi \) \[\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]

Thể tích còn lại của khối cầu là \(V = {V_c} - {V_2} \approx 2,72\) \(\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vẽ bên gồm 4 tam giác. Người ta chọn 3 số phân biệt từ tập hợp \(S = \left\{ {1;2;3;...;26} \right\}\) để xếp vào 3 tam giác ở 3 góc. Sau đó tính tổng bình phương của 3 số đó rồi ghi kết quả vào tam giác còn lại ở giữa. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho số ghi ở giữa là một số chia hết cho 5?
Đáp án: 2,72.  Gọi \(O\) là tâm quả cầu (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(3360\)

Đầu tiên, ta khẳng định: một số chính phương khi chia cho 5 chỉ có thể dư 0; 1; 4. Thật vậy, sau đây là bảng số dư khi chia cho 5 của \(n\) và \({n^2}\) tương ứng:

Đáp án: 2,72.  Gọi \(O\) là tâm quả cầu (ảnh 2)

Như vậy, tổng 3 bình phương chia hết cho 5, chỉ có thể rơi vào một trong hai trường hợp: \[5 = 0 + 0 + 0 = 0 + 1 + 4\]

TH1: Cả ba bình phương đều chia 5 dư 0, khi đó mỗi số cũng đã phải chia 5 dư 0 rồi. Từ 1 tới 26 có 5 số chia hết cho 5 là 5;10;15;20;25, nên số cách xếp ở trường hợp này là \(A_5^3 = 60\)cách, trong đó đã có \(3! = 6\) cách hoán vị 3 số được chọn vào 3 tam giác.

TH2: Có một số chia hết cho 5, một số chia 5 dư 1, một số chia 5 dư 4.

- \({n^2} \vdots 5\) thì \[n \vdots 5\], từ 1 tới 26 có 5 số

- \({n^2}\) chia 5 dư 1, thì \(n\)chia 5 dư 1 hoặc 4, từ 1 tới 26 có 11 số.

- \({n^2}\) chia 5 dư 4, thì \(n\)chia 5 dư 2 hoặc 3, từ 1 tới 26 có 10 số.

nên trường hợp này có \(5.11.10.3! = 3300\) cách.

Như vậy, kết hợp 2 trường hợp, số cách xếp thỏa mãn đề bài là \(3360\) cách.