Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Quảng Trị-Đà Nẵng có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Quảng Trị-Đà Nẵng có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT32 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x - y + 2z - 5 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?

\(\overrightarrow n = \left( {3;1;2} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;5} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {3; - 1;2} \right)\).

\(\left( {3;1; - 2} \right)\).

Xem đáp án
Chọn C
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {1; - 2;3} \right)\) và bán kính \(R = 2\) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 4\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 2\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\).

Xem đáp án
Chọn A
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = x{\left( {x - 2} \right)^2}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 

\(2\).

\(1\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn B

\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

 Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x - y + 2z - 5 = 0\). Vectơ nào sau đây là mộ (ảnh 1)

Hàm số có 1 cực trị.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\) và \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - 1\) thì \(\int\limits_1^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng

\(2\).

\(4\).

\( - 3\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\int\limits_1^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_2^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 3 - 1 = 2\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _5}\left( {x - 3} \right)\) là

\(D = \left( {3; + \infty } \right)\).

\(D = \left[ {3; + \infty } \right)\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

\(D = \left( { - \infty ;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A 

Hàm số xác định khi \(x - 3 > 0 \Rightarrow x > 3\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng chéo nhau \(a\) và \(b\). Có bao nhiêu mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(b\)?

\(0\).

\(2\).

Vô số.

\(1\).

Xem đáp án

Chọn D 

Có \(1\) mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(b\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(AB \bot \left( {SAC} \right)\).

\(AB \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AB \bot \left( {SCD} \right)\).

\(AB \bot \left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D 

 Chọn D   Có \(1\) mặt phẳng chứa \(a\) và song song với \(b\). (ảnh 1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB \bot SA}\\{AB \bot AD}\end{array}} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng nghiệm dương nhỏ nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình \(\sin x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) bằng

\(2\pi \).

\(\frac{\pi }{3}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

\(\pi \).

Xem đáp án

Chọn D 

\(\sin x =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sin \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}} \right.\).

Nghiệm dương nhỏ nhất \(\frac{{4\pi }}{3}\) và nghiệm âm lớn nhất \( - \frac{\pi }{3}\).

Tổng hai nghiệm này là \(\frac{{4\pi }}{3} + \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) = \pi \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng có số hạng đầu bằng \( - 1\) và công sai bằng \(3\). Tổng \(20\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó bằng

\(550\).

\(1100\).

\( - 550\).

\(55\).

Xem đáp án

Chọn A 

Ta có: \({u_{20}} = {u_1} + 19d =  - 1 + 19.3 = 56\).

Vậy \({S_{20}} = \frac{{\left( {{u_1} + {u_{20}}} \right).20}}{2} = \frac{{\left( { - 1 + 56} \right).20}}{2} = 550\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Tìm số thực \(k\) biết \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} = k\overrightarrow {DG} \). 

\(k = \frac{1}{3}\).

\(k = 2\).

\(k = 3\).

\(k = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)nên \(\overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {DB}  + \overrightarrow {DC}  = 3\overrightarrow {DG} \). Suy ra \(k = 3\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}dx} = a + b\ln c\), với \(a,\,b,\,c \in \mathbb{Z},\,c < 9\). Tính tổng \(a + b + c\)?

\(S = 7\).

\(S = 5\).

\(S = 8\).

\(S = 6\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}dx}  = \int\limits_1^3 {\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)dx}  = \left. {\left( {x + 2\ln \left| x \right|} \right)} \right|_1^3 = \left( {3 + 2\ln 3} \right) - \left( {1 + 2\ln 1} \right) = 2 + 2\ln 3\).

Vậy \(a = 2,\,\,b = 2,\,\,c = 3 \Rightarrow S = a + b + c = 7\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thống kê điểm môn Toán của \(30\) học sinh lớp \(11\), ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm được trình bày ở bảng sau:

Điểm

\(\left[ {0;\,2} \right)\)

\(\left[ {2;\,4} \right)\)

\(\left[ {4;\,6} \right)\)

\(\left[ {6;\,8} \right)\)

\(\left[ {8;\,10} \right]\)

Số học sinh

\(2\)

\(4\)

\(4\)

\(14\)

\(6\)

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là?

\(\left[ {2;\,4} \right)\).

\(\left[ {4;\,6} \right)\).

\(\left[ {6;\,8} \right)\).

\(\left[ {8;\,10} \right]\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{30}}{4} = 7,5\) mà \(6 < 7,5 < 10\) suy ra nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {4;\,6} \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x + 1}}\).

a

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\,\forall x \ne - 1\).

ĐúngSai
c

Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1 + \sqrt 2 \).

ĐúngSai
d

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua điểm \(M\left( {0;\,0} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

b) Đúng

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\,\forall x \ne  - 1\).

c) Sai

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow {x^2} + 2x - 1 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1 + \sqrt 2 }\\{x =  - 1 - \sqrt 2 }\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Chọn B  Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{30}}{4} = 7,5\) mà \(6 < 7,5 < 10\) suy ra nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là \(\left[ {4;\,6} \right)\).  (ảnh 1)

Hàm số đạt cực đại tại \(x =  - 1 - \sqrt 2 \).

d) Đúng

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left( {\frac{{{x^2} + x + 2}}{{x + 1}} - x} \right) = 0\).

\( \Rightarrow y = x\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

\( \Rightarrow \)Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua điểm \(M\left( {0;\,0} \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Dung lượng pin lithium-ion của một chiếc xe máy điện do hãng X sản xuất sau \(t\) năm sử dụng được ước tính theo công thức \(S\left( t \right) = {S_0}.{\left( {0,95} \right)^t}\), trong đó \({S_0}\) là dung lượng pin khi mới mua. Nhà sản xuất khuyến cáo nên thay pin khi dung lượng còn dưới \(70\% \).
a

Sau 2 năm, dung lượng pin còn lại khoảng \(90,25\% \).

ĐúngSai
b

Tốc độ giảm dung lượng pin là một hàm số tăng theo thời gian.

ĐúngSai
c

Sau 5 năm, chiếc xe vẫn đảm bảo dung lượng trên \(70\% \)

ĐúngSai
d

Chiếc xe cần thay pin sau ít nhất 8 năm sử dụng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Sau 2 năm, dung lượng pin còn lại \(S\left( 2 \right) = {S_0}.{\left( {0,95} \right)^2} = 90,25\% .{S_0}\) Câu a đúng.

Sau 5 năm, dung lượng pin còn lại \(S\left( 5 \right) = {S_0}.{\left( {0,95} \right)^5} \approx 77,38\% .{S_0}\) Câu c đúng.

Ta cần thay pin khi dung lượng pin còn lại dưới \(70\% \), tức là \(0,{95^n} \le 0,7 \Leftrightarrow n \ge {\log _{0,95}}0,7 \approx 6,96\)năm. Câu d sai.

Tốc độ thay dung lượng \(S'\left( t \right) = {S_0}.0,{95^t}.\ln 0,95\), ta có \(\left| {S'\left( t \right)} \right|\) là một hàm giảm theo thời gian. Câu b sai

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một vật chuyển động thẳng với vận tốc tại thời điểm \(t\) (giây) là \(v\left( t \right)\) \(\left( {m/s} \right)\). Hình bên là đồ thị của \(v\left( t \right)\), biết rằng trên \(\left[ {0;2} \right]\), \(\left[ {5;7} \right]\) nó có dạng đường thẳng và trên \(\left[ {2;5} \right]\) nó có dạng đường parabol. 
theo thời gian. Câu b sai (ảnh 1)
a

Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 1\) là \(v\left( 1 \right) = 5\) \(\left( {m/s} \right)\).

ĐúngSai
b

Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 4\) là \(v\left( 4 \right) = 4,5\) \(\left( {m/s} \right)\).

ĐúngSai
c

Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ \(t = 3\) đến \(t = 7\) bằng \(18\,m\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
d

Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ \(t = 2\) đến \(t = 7\) là \(4,6\) \(\left( {m/s} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) ta có \(v\left( t \right) = 5\) \(\left( {m/s} \right)\). Suy ra \(v\left( 1 \right) = 5\) \(\left( {m/s} \right)\).

b) Sai. Xét trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\), giả sử parabol có phương trình \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\) \(\left( {a \ne 0} \right)\).

Khi đó parabol đi qua các điểm \(\left( {2;5} \right)\), \(\left( {3;4} \right)\), \(\left( {5;8} \right)\). Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}a \cdot {2^2} + b \cdot 2 + c = 5\\a \cdot {3^2} + b \cdot 3 + c = 4\\a \cdot {5^2} + b \cdot 5 + c = 8\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 6\\c = 13\end{array} \right.\). Suy ra \(v\left( t \right) = {t^2} - 6t + 13\).

Suy ra \(v\left( 4 \right) = 5\) \(\left( {m/s} \right)\).

c) Sai. Xét trên đoạn \(\left[ {3;7} \right]\), giả sử đường thẳng có phương trình \(v\left( t \right) = mt + n\,\,\left( {m \ne 0} \right)\).

Khi đó đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {5;8} \right),\,\left( {7;0} \right)\). Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}5 \cdot m + n = 8\\7 \cdot m + n = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  - 4\\n = 28\end{array} \right.\). Suy ra \(v\left( t \right) =  - 4t + 28\).

Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian từ \(t = 3\) đến \(t = 7\) bằng

\(S = \int\limits_3^7 {v\left( t \right)dt} \)\( = \int\limits_3^5 {\left( {{t^2} - 6t + 13} \right)dt}  + \int\limits_5^7 {\left( { - 4t + 28} \right)dt}  = \frac{{56}}{3} \approx 18,67\) \(\left( m \right)\).

d) Đúng. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ \(t = 2\) đến \(t = 7\) là

\(\frac{1}{{7 - 2}}\int\limits_2^7 {v\left( t \right)dt}  = \frac{1}{5}\left( {\int\limits_2^5 {\left( {{t^2} - 6t + 13} \right)dt}  + \int\limits_5^7 {\left( { - 4t + 28} \right)dxt} } \right) = 4,6\) \(\left( {m/s} \right)\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một kho chứa hàng có dạng hình lăng trụ đứng \(OADMG.CBENF\) có \(OADG\) là hình chữ nhật, \(P\) là điểm nằm trên đoạn thẳng \(OG\) sao cho \(OP = \frac{1}{5}OG\) và \(Q\) là trung điểm của \(NE\). Người ta mô hình hoá bằng cách chọn hệ trục toạ độ có gốc toạ độ là điểm \(O\) và các trục toạ độ tương ứng như hình vẽ dưới đây (đơn vị dài trên mỗi trục là m). Biết \(A\left( {6;0;0} \right)\), \(C\left( {0;10;0} \right)\); \(G\left( {0;0;5} \right)\); \(M\left( {4;0;6} \right)\) (tham khảo hình vẽ). 
Đoạn dây cáp ngắn nhất cần dùng là \(P (ảnh 1)
a

Toạ độ của \(N\) là \(\left( {4;10;6} \right)\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ điểm \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {AGC} \right)\) lớn hơn 3 m.

ĐúngSai
c

Số đo góc nhị diện \(\left[ {M,DE,F} \right]\) lớn hơn \(30^\circ \).

ĐúngSai
d

Để lắp đặt camera quan sát trong nhà kho tại vị trí \(Q\), đầu thu dữ liệu đặt tại vị trí \(P\), người ta thiết kế đường dây cáp nối từ \(P\) đến một điểm \(K\) trên cạnh \(FC\), sau đó nối thẳng đến camera. Cần đoạn dây cáp dài ít nhất 15 m (làm tròn đến hàng đơn vị) để nối được từ \(P\) đến \(Q\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {MN}  = \overrightarrow {OC}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} - 4 = 0\\{y_N} - 0 = 10\\{z_N} - 6 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_N} = 4\\{y_N} = 10\\{z_N} = 6\end{array} \right. \Rightarrow N\left( {4;10;6} \right)\)

Chọn ĐÚNG.

b) Phương trình mặt phẳng \(\left( {AGC} \right):\frac{x}{6} + \frac{y}{{10}} + \frac{z}{5} = 1 \Leftrightarrow 5x + 3y + 6z - 30 = 0\)

Þ \(d\left( {M,\left( {AGC} \right)} \right) = \frac{{\left| {5.4 + 3.0 + 6.6 - 30} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {3^2} + {6^2}} }} = \frac{{13\sqrt {70} }}{{35}} \approx 3,11 > 3\)

Chọn ĐÚNG.

c) Ta có \(\left[ {M,DE,F} \right] = \widehat {MDG} = \left( {\overrightarrow {DG} ,\overrightarrow {DM} } \right)\)

Ta có \(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {OG}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} - 6 = 0\\{y_D} - 0 = 0\\{z_D} - 0 = 5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 6\\{y_D} = 0\\{z_D} = 5\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {6;0;5} \right)\)

Þ \(\overrightarrow {DM}  = \left( { - 2;0;1} \right)\) và \(\overrightarrow {DG}  = \left( { - 6;0;0} \right)\)

Þ \(\cos \widehat {MDG} = \frac{{\overrightarrow {DM} .\overrightarrow {DG} }}{{DM.DG}} = \frac{{12}}{{6\sqrt 5 }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow \widehat {MDG} \approx 26,6^\circ \)

Chọn SAI.

d) Trải phẳng mặt \(OCFG\) với mặt \(CFNEB\) như hình vẽ

Đoạn dây cáp ngắn nhất cần dùng là \(P (ảnh 2)

Dễ thấy toạ độ điểm \(E\left( {6;10;5} \right)\) Þ \(Q\left( {5;10;\frac{{11}}{2}} \right)\) Þ \(CH = 5,QH = \frac{{11}}{2}\)

Ta có \(OP = \frac{1}{5}OG = 1\)

\(PI = OC + CH = 10 + 5 = 15\)

\(IQ = QH - IH = QH - OP = \frac{{11}}{2} - 1 = \frac{9}{2}\)

Đoạn dây cáp ngắn nhất cần dùng là \(PQ = \sqrt {I{P^2} + I{Q^2}}  = \sqrt {{{15}^2} + 4,{5^2}}  \approx 15,7\left( m \right)\)

Chọn SAI

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Tín chỉ carbon là một đơn vị thương mại đại diện cho quyền phát thải khí nhà kính, trong đó mỗi tín chỉ được tính toán định lượng tương đương với một tấn \(C{O_2}\) (hoặc khí nhà kính khác quy đổi tương đương) đã được cắt giảm hoặc loại bỏ khỏi khí quyển. Về bản chất toán học, đây là một hệ thống kế toán sinh thái dựa trên nguyên tắc cân bằng: các tổ chức phát thải vượt hạn ngạch phải mua lại tín chỉ từ những dự án có chỉ số phát thải âm để triệt tiêu phần chênh lệch. Việc định giá và giao dịch các tín chỉ này tạo ra một cơ chế tài chính minh bạch, biến các nỗ lực bảo vệ môi trường thành tài sản số có giá trị kinh tế bền vững.

Một doanh nghiệp cần đầu tư mua tín chỉ carbon từ hai dự án: Dự án A (trồng rừng) và Dự án B (năng lượng sạch). Mỗi tín chỉ dự án A giá 20 USD, dự án B giá 30 USD. Dự án A giúp giảm 1,5 tấn \(C{O_2}\)/tín chỉ, dự án B giảm 2 tấn \(C{O_2}\)/tín chỉ. Tổng số tín chỉ của hai dự án không quá 25. Doanh nghiệp cần mua \(x\) tín chỉ từ dự án A và \(y\) tín chỉ từ dự án B để lượng \(C{O_2}\) giảm được là tối đa, biết rằng tổng ngân sách của doanh nghiệp không quá 600 USD. Giá trị của \(y\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: \(10\)

Ta có: \(x\) là số tín chỉ từ dự án A, \(y\) là số tín chỉ từ dự án B (\(x,y \ge 0\)).

Dựa vào đề bài, ta có:

Tổng số tín chỉ không quá 25: \(x + y \le 25\)

Tổng ngân sách không quá 600 USD: \(20x + 30y \le 600\) \( \Leftrightarrow 2x + 3y \le 60\)

Điều kiện thực tế: \(x \ge 0,y \ge 0\)

Gọi \(F(x,y)\) là tổng lượng \(C{O_2}\) giảm: \(F(x,y) = 1,5x + 2y\)

 Vậy giá trị của \(y\) là 10. (ảnh 1)

Các đỉnh của miền nghiệm (tứ giác) là: \(O(0;0)\), \(A(25;0)\), \(M(15;10)\), và \(B(0;20)\).

Tại \(O(0;0)\): \(F = 1,5(0) + 2(0) = 0\)

Tại \(A(25;0)\): \(F = 1,5(25) + 2(0) = 37,5\)

Tại \(M(15;10)\): \(F = 1,5(15) + 2(10) = 22,5 + 20 = {\bf{42}},{\bf{5}}\)

Tại \(B(0;20)\): \(F = 1,5(0) + 2(20) = 40\)

Lượng \(C{O_2}\) giảm tối đa là 42,5 tấn khi doanh nghiệp mua 15 tín chỉ dự án A và 10 tín chỉ dự án B.

Vậy giá trị của \(y\) là 10.

18. Tự luận
• 1 điểm
Một mật mã gồm \(6\) chữ số được lập từ tập hợp \[\left\{ {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} \right\}\]. Có \(n\) mật mã chứa ít nhất một chữ số chẵn, tổng tất cả các chữ số của \(n\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 36

Mỗi vị trí trong \(6\)chữ số đều có \(10\) cách chọn.

Tổng số mật mã là: \({10^6} = 1.000.000\) (mật mã).

Mật mã không chứa chữ số chẵn nghĩa là tất cả \(6\) chữ số đều phải là số lẻ.

Tập hợp các chữ số lẻ là \(\{ 1,3,5,7,9\} \).

Số mật mã chỉ gồm các chữ số lẻ là: \({5^6} = 15.625\) (mật mã).

Số mật mã chứa ít nhất một chữ số chẵn là \(n = 1.000.000 - 15.625 = 984.375\)

Tổng các chữ số của \(n\) là \(9 + 8 + 4 + 3 + 7 + 5 = 36\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho khối lăng trụ tam giác đều \[ABC.A'B'C'\] có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng 3. Thể tích khối chóp \[A.BCC'B'\] bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Xem đáp án

Đáp án: \[3,46\].

 Đáp án: \[3,46\]. Thể tích khối chóp \[A.BCC'B'\] là: \[ (ảnh 1)

Thể tích khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] là: \[{V_0} = \frac{{{2^2}\sqrt 3 }}{4}.3 = 3\sqrt 3 \]

Thể tích khối chóp tam giác \[A.A'B'C'\] là: \[{V_1} = \frac{1}{3}.{S_{A'B'C'}}.AA' = \frac{1}{3}V = \sqrt 3 \]

Thể tích khối chóp \[A.BCC'B'\] là: \[V = {V_0} - {V_1} = 3\sqrt 3  - \sqrt 3  = 2\sqrt 3  \approx 3,46\].

20. Tự luận
• 1 điểm
Tốc độ thay đổi của số lượng vi khuẩn trong \(1\) ml nước ở hồ bơi \(X\) tại thời điểm \(t\) (ngày) kể từ lúc hồ nước được xử lý được mô hình bởi hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{1000}}{{{{\left( {1 + 0,2t} \right)}^2}}}\) (con/ngày), \(t \ge 0\). Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là \(500\) con trên mỗi ml nước và mức độ an toàn cho người sử dụng hồ bơi là số vi khuẩn phải dưới \(3000\) con trên mỗi ml nước. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì người ta phải xử lý và thay nước mới cho hồ bơi.
Xem đáp án

Đáp án: \(5\).

Số lượng vi khuẩn trong hồ bơi là

\(F\left( t \right) = \int {\frac{{1000}}{{{{\left( {1 + 0,2 \cdot t} \right)}^2}}}{\rm{d}}t = \frac{{ - 5000}}{{1 + 0,2t}}}  + C\).

Tại thời điểm ban đầu, số lượng vi khuẩn trong hồ bơi là \(500\) con nên ta có

         \(\frac{{ - 5000}}{{1 + 0,2 \cdot 0}} + C = 500 \Leftrightarrow C = 5500\).

Do đó \(F\left( t \right) = \frac{{ - 5000}}{{1 + 0,2 \cdot t}} + 5500\).

Vì hồ bơi chỉ an toàn khi số lượng vi khuẩn trong hồ bơi nhỏ hơn \(3000\) nên số ngày hồ bơi sử dụng được là: \(\frac{{ - 5000}}{{1 + 0,2 \cdot t}} + 5500 < 3000 \Leftrightarrow 1 + 0,2 \cdot t < 2 \Leftrightarrow t < 5\).

Vậy sau \(5\) ngày thì người ta nên thay nước mới cho hồ bơi.

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho tập \(S = \{ 1;2;...;20\} \) gồm \(20\)số tự nhiên từ \(1\) đến \(20\). Lấy ngẫu nhiên \(3\)số khác nhau thuộc \(S\). Xác suất để \(3\)số lấy ra lập thành cấp số cộng hoặc cấp số nhân là \(\frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản, \(a,b \in {\mathbb{N}^*}\)). Tính \(b - a\).
Xem đáp án

Đáp án: 1039

Số phần tử không gian mẫu: \(n(\Omega ) = C_{20}^3 = 1140\).

·            Số tập con lập thành cấp số cộng:

Gọi \(a,b,c\) là cấp số cộng thì \(a + c = 2b\) chẵn \( \Rightarrow a,c\) cùng tính chẵn lẻ. Chọn 2 số chẵn có \(C_{10}^2 = 45\) cách, chọn 2 số lẻ có \(C_{10}^2 = 45\) cách (mỗi cặp xác định duy nhất 1 giá trị \(b\) ở giữa). Có 90 bộ.

·            Số tập con lập thành cấp số nhân \((a < b < c \Rightarrow ac = {b^2})\)

Ta có \[{\rm{a}},b,c\] lập thành CSN có công bội \(q < 1\) nên \(q = \frac{m}{n}\)\(\left( {m > n \ge 1} \right)\); \(\frac{m}{n}\) tối giản

\(c = a{q^2} = a\frac{{{m^2}}}{{{n^2}}}\) mà \(c \in \{ 1;2;...;20\} \)suy ra \(a \vdots {n^2}\)suy ra \(a = k{n^2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\(b = aq = k{n^2}\frac{m}{n} = kmn\)

\(c = a{q^2} = k{n^2}\frac{{{m^2}}}{{{n^2}}} = k{m^2}\)

Suy ra CSN đó là \(\left\{ {k{n^2};kmn;k{m^2}} \right\}\)

Vì \(c \le 20 \Rightarrow k{m^2} \le 20\) mà \(m \in {\mathbb{Z}^ + }\) suy ra \(m \in \left\{ {2;3;4} \right\}\)

TH1: \(m = 2;n = 1\)

\(k{m^2} \le 20\)Suy ra \(k \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

\(\{ 1;2;4\} ,\{ 2;4;8\} ,\{ 3;6;12\} ,\{ 4;8;16\} ,\{ 5;10;20\} \)

TH2: \(m = 3;n = 1;n = 2\)

\(k{m^2} \le 20\)Suy ra \(k \in \left\{ {1;2} \right\}\)

Với \(m = 3;n = 1;k \in \left\{ {1;2} \right\}\)

\(\{ 1;3;9\} ,\{ 2;6;18\} \)

Với \(m = 3;n = 2;k \in \left\{ {1;2} \right\}\)

\(\{ 4;6;9\} ,\{ 8;12;18\} \)

TH3: \(m = 4;n \in \left\{ {1;3} \right\};k = 1\)( \(\frac{m}{n}\) tối giản nên \(n \ne 2\))

\(m = 4;n = 1;k = 1\): \(\{ 1;4;16\} \)

\(m = 4;n = 3;k = 1\): \(\{ 9;12;16\} \)

Tổng cộng có 11 bộ.

Nếu \[a;b;c\] vừa là CSC; vừa là CSN thì

\(\left\{ \begin{array}{l}a + c = 2b\\{b^2} = ac\end{array} \right. \Leftrightarrow {\left( {\frac{{a + c}}{2}} \right)^2} = ac \Leftrightarrow {\left( {a + c} \right)^2} = 4ac \Leftrightarrow {\left( {a - c} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow a = c\) (loại)

Không có tập nào vừa là CSC vừa là CSN

Vậy xác suất là \(P = \frac{{90 + 11}}{{1140}} = \frac{{101}}{{1140}}\).

Suy ra \(a = 101,b = 1140 \Rightarrow b - a = 1039\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(30{\rm{ cm}}\). Giả sử hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí \(A\) và \(D\), kiến vàng đi thẳng từ \(A\) đến \(D'\) với vận tốc \(1{\rm{ cm/s}}\) và kiến đen đi thẳng từ \(D\) đến \(B\) với vận tốc \(2{\rm{ cm/s}}\). Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ khi bắt đầu xuất phát, khoảng cách giữa hai con kiến là bé nhất? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: \(9\) (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(9\)

 Đáp án: \(9\) (ảnh 2)

Xác định tọa độ vị trí hai con kiến tại thời điểm \(t{\rm{ }}(t \ge 0)\).

·            Kiến vàng (đi từ \(A\) đến \(D'\)):

o     Vectơ\(\overrightarrow {AD'}  = (0;30;30)\), độ dài\(AD' = 30\sqrt 2 \).

o     Vận tốc\({v_1} = 1{\rm{ cm/s}}\). Sau thời gian \(t\), kiến vàng ở vị trí \(M\).

o     Tọa độ \(M\): 

\(\overrightarrow {AM}  = \frac{{{v_1} \cdot t}}{{AD'}} \cdot \overrightarrow {AD'}  = \frac{t}{{30\sqrt 2 }}(0;30;30) = \left( {0;\frac{t}{{\sqrt 2 }};\frac{t}{{\sqrt 2 }}} \right) \Rightarrow M\left( {0;\frac{t}{{\sqrt 2 }};\frac{t}{{\sqrt 2 }}} \right)\).

·            Kiến đen (đi từ \(D\) đến \(B\)):

o     Vectơ \(\overrightarrow {DB}  = (30; - 30;0)\), độ dài \(DB = 30\sqrt 2 \).

o     Vận tốc \({v_2} = 2{\rm{ cm/s}}\). Sau thời gian \(t\), kiến đen ở vị trí \(N\).

o     Tọa độ \(N\):

\(\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DN}  = (0;30;0) + \frac{{{v_2} \cdot t}}{{DB}} \cdot \overrightarrow {DB} \)

\(\overrightarrow {AN}  = (0;30;0) + \frac{{2t}}{{30\sqrt 2 }}(30; - 30;0) = (0;30;0) + \left( {\sqrt 2 t; - \sqrt 2 t;0} \right) \Rightarrow N\left( {\sqrt 2 t;30 - \sqrt 2 t;0} \right)\)

Khoảng cách giữa hai con kiến là \(d = MN\). Ta có:

\(M{N^2} = {(\sqrt 2 t - 0)^2} + {\left( {30 - \sqrt 2 t - \frac{t}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + {\left( {0 - \frac{t}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} = 2{t^2} + {\left( {30 - \frac{{3t}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + \frac{{{t^2}}}{2} = 7{t^2} - 90\sqrt 2 t + 900\)

Hàm số \(f(t) = 7{t^2} - 90\sqrt 2 t + 900\) là một parabol có bề lõm quay lên trên, đạt giá trị nhỏ nhất tại:

\(t =  - \frac{b}{{2a}} = \frac{{90\sqrt 2 }}{{2 \cdot 7}} = \frac{{45\sqrt 2 }}{7} \approx 9,0913\).