Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Quảng Ninh có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Trong bốn dãy số sau, có bao nhiêu dãy số lập thành cấp số cộng
I) \(10, - 2, - 14, - 26, - 38\).
II)\(\frac{1}{2},\frac{5}{4},2,\frac{{11}}{4},\frac{7}{2}\).
III) \(\sqrt 1 ,\sqrt 2 ,\sqrt 3 ,\sqrt 4 ,\sqrt 5 \).
IV) \(1,4,7,10,13\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Chọn C
Xét từng dãy số
Dãy số I) thì \({u_1} = 10,{u_2} = - 2,{u_3} = - 14,{u_4} = - 26,{u_5} = - 38\)\( \Rightarrow d = - 12\). Đây là một cấp số cộng.
Dãy số II) có \({u_1} = \frac{1}{2},{u_2} = \frac{5}{4},{u_3} = 2,{u_4} = \frac{{11}}{4},{u_5} = \frac{7}{2}\)\( \Rightarrow d = \frac{3}{4}\). Đây là một cấp số cộng.
Dãy số III) có \(\sqrt 2 - \sqrt 1 \ne \sqrt 3 - \sqrt 2 \) nên đây không là cấp số cộng.
Dãy số \({u_1} = 1,{u_2} = 4,{u_3} = 7,{u_4} = 10,{u_5} = 15\)\( \Rightarrow d = 3\). Đây là một cấp số cộng.
\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).
\(x = k2\pi \).
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).
\(x = k\pi \).
Chọn D
Ta có \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\({\log _2}\left( {15a} \right)\).
\(8\).
\(4\).
\(4 - 2{\log _2}a\).
Chọn C
Ta có \({\log _2}\left( {16a} \right) - {\log _2}a = {\log _2}16 = 4\).
\(\frac{1}{2}{a^3}\).
\(\frac{3}{2}{a^3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}{a^3}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^3}\).
Chọn A
Ta có \(V = \frac{1}{3}SA \cdot \left( {\frac{1}{2}BA \cdot BC} \right) = \frac{1}{6} \cdot a\sqrt 3 \cdot a \cdot a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}}}{2}\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \).
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = 2\overrightarrow {SO} \).
\(\overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} = 2\overrightarrow {SO} \).
Chọn B

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \Leftrightarrow \overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SD} = \overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} \Leftrightarrow \overrightarrow {DA} = \overrightarrow {BC} \), SAI vì \(\overrightarrow {DA} ,\overrightarrow {BC} \) đối nhau.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(y = - 1\) và tiệm cận ngang \(x = - 2\).
Đồ thị hàm số có duy nhất một tiệm cận.
Đồ thị hàm số có ba tiệm cận.
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 1\) và tiệm cận ngang \(y = - 2\).
Chọn D
\( - 1\).
12.
3.
\( - 20\).
Chọn B
\(y' = f'(x) = 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\)
Ta có bảng biến thiên:

Hàm số \(y = f(x) = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 7\) có cực đại là \({y_{CD}} = 12\).
\(F(x) = {2025^x} + C\).
\(F(x) = \frac{{{{2025}^x}}}{{\ln (2025)}} + C\).
\(F(x) = {2025.2024^x} + C\).
\(F(x) = 2025x + C\).
Chọn B
Áp dụng công thức: \(\int {{a^x}{\rm{dx}}} = \frac{{{a^x}}}{{\ln a}} + C\).
Kết quả kiểm tra điểm môn Toán của học sinh lớp 12A1 được cho bởi mẫu số liệu ghép nhóm như sau.
Nhóm điểm |
|
|
|
|
|
Tần số | 4 | 5 | 6 | 25 | 10 |
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc vào nhóm nào dưới đây?
\[\left[ {6;8} \right)\].
\[\left[ {2;4} \right)\].
\[\left[ {4;6} \right)\].
\[\left[ {8;10} \right)\].
Chọn A
Ta có: \[n = 4 + 5 + 6 + 25 + 10 = 50\]
\[\frac{n}{2} = 25\].
Sắp xếp các só liệu trên theo thứ tự không giảm. Khi đó trung vị của mẫu số liệu trên bằng \[\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\]. Mà \[{x_{25}}\]; \[{x_{26}}\] thuộc nhóm \[\left[ {6;8} \right)\]nên trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm \[\left[ {6;8} \right)\].
\[y = 0\].
\[z = 0\].
\[x = 0\].
\[x + y + z = 0\].
Chọn A
Mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\] có phương trình là \[y = 0\].
\[Q\left( {2;1;1} \right)\].
\[M\left( {1;2;3} \right)\].
\[P\left( {2;1 - 1} \right)\].
\[N\left( {1; - 2;3} \right)\].
Chọn C
Điểm \[P\left( {2;1 - 1} \right)\] thuộc đường thẳng \[d\] vì \[\frac{{2 - 2}}{1} = \frac{{1 - 1}}{{ - 2}} = \frac{{ - 1 + 1}}{3} = 0\].
\[\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\].
\[\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 16\].
\[\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\].
\[\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 64\].
Chọn B
Mặt cầu \[\left( S \right)\] có đường kính bằng \[8\] nên có bán kính bằng \[4\]. Do đó phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 16\].
Đồ thị hàm số \(f(x)\)đi qua điểm \((4;0)\).
Đồ thị hàm số \(f(x)\)có đường tiệm cận xiên là đường thẳng\(y = x - 1\).
Đồ thị hàm số \(f(x)\)có tâm đối xứng là điểm \(I(2;3)\).
Phương trình đường tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(f(x)\)tại điểm \(x = 3\)có dạng\(y = mx + n\), giá trị \(m - n\) bằng\(50\).
Đúng | Sai | ĐÚNG | Đúng |
a) Đồ thị hàm số \(f(x)\)đi qua điểm \((4;0)\)
Thay \(x = 4;y = 0\)vào ta có:
Vậy: Đồ thị hàm số \(f(x)\)đi qua điểm \((4;0)\)\( \Rightarrow a)\)Đúng
b) Đồ thị hàm số \(f(x)\)có đường tiệm cận xiên là đường thẳng\(y = x - 1\).
Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f(x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - x - 12}}{{x(x - 2)}} = 1\)
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (f(x) - x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\frac{{{x^2} - x - 12}}{{x - 2}} - x) = 1\)
Vậy: Đồ thị hàm số \(f(x)\)có đường tiệm cận xiên là đường thẳng\(y = x + 1 \Rightarrow b)\)Sai.
c) Đồ thị hàm số \(f(x)\)có tâm đối xứng là điểm \(I(2;3)\)
Ta có: Đồ thị hàm số \(f(x)\)có tiệm cận đứng là \(x = 2\); Tiệm cận xiên là: \(y = x + 1\)
Giao điểm của TCĐ và TCX là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = x + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right. \Rightarrow I(2;3)\)
Vậy: Đồ thị hàm số \(f(x)\)có tâm đối xứng là điểm \(I(2;3) \Rightarrow c)\)Đúng
d) Phương trình đường tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(f(x)\)tại điểm \(x = 3\)có dạng\(y = mx + n\), giá trị \(m - n\) bằng\(50\).
Ta có: \(x = 3 \Rightarrow y = \frac{{{3^2} - 3 - 12}}{{3 - 2}} = - 6\)
Mặt khác:
Phương trình tiếp tuyến cần tìm là: \(y = 11(x - 3) - 6 = 11x - 39\)
Khi đó: \(m = 11;n = - 39\)\( \Rightarrow m - n = 11 - ( - 39) = 50 \Rightarrow d)\)Đúng
\(E\left( t \right) = At - \frac{5}{2}{e^{ - 0,4t}} + C\), với \(C\) là hằng số.
\(A = 14\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Lượng điện năng tiêu thụ của dây chuyền trong 4 giờ đầu lớn hơn \(65kwh\).
Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất trong khoảng thời gian từ \(a\) giờ đến \(b\) giờ được xác định bởi công thức \(\overline v = \frac{{E\left( b \right) - E\left( a \right)}}{{b - a}}\) (\(kwh/\)giờ ). Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất này trong 4 giờ cuối bằng \(14,6\,kwh\)/giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
a) \(E\left( t \right) = \int {\left( {A + {e^{ - 0,4t}}} \right){\rm{dt}}} = At - \frac{5}{2}{e^{ - 0,4t}} + C\). Suy ra là mệnh đề đúng.
b) Ta có \(E\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = \frac{5}{2} \Rightarrow \)\(E\left( t \right) = At - \frac{5}{2}{e^{ - 0,4t}} + \frac{5}{2}\)
\(E\left( 8 \right) = 120 \Rightarrow 8A - \frac{5}{2}{e^{ - 0,4.8}} + \frac{5}{2} = 120 \Rightarrow A \approx 15\). Suy ra là mệnh đề sai.
c) \(E\left( 4 \right) = 15.4 - \frac{5}{2}{e^{ - 0,4.4}} + 2,5 \approx 62 < 65\). Suy ra là mệnh đề sai.
d) \(\overline v = \frac{{E\left( 8 \right) - E\left( 4 \right)}}{{8 - 4}} \approx 14,8\). Suy ra là mệnh đề sai.
Một trung tâm ngoại ngữ tổ chức một kỳ thi đánh giá năng lực cho các học viên. Trung tâm thống kê được rằng:
(1) \(55\,\% \) thí sinh là nữ;
(2) trong số các thí sinh nữ có \(80\,\% \) thí sinh vượt qua bài kiểm tra;
(3) trong số các thí sinh nam có \(25\% \) thí sinh không vượt qua bài kiểm tra.
Chọn ngẫu nhiên một thí sinh.
Xác suất để thí sinh được chọn là nam bằng \(0,45\).
Xác suất để thí sinh được chọn vượt qua bài kiểm tra, biết rằng thí sinh đó là nam, bằng \(0,75.\)
Xác suất để thí sinh được chọn vượt qua bài kiểm tra bằng \(77,25\,\% \) .
Xác suất để thí sinh được chọn là nữ, biết rằng thí sinh đó không vượt qua bài kiểm tra, nhỏ hơn \(0,45.\)
* Phân tích bài toán:
Gọi \(A\) là biến cố: "Thí sinh được chọn là nữ". Suy ra \(\bar A\) là biến cố: "Thí sinh được chọn là nam".
Gọi \(B\) là biến cố: "Thí sinh vượt qua bài kiểm tra". Suy ra \(\bar B\) là biến cố: "Thí sinh không vượt qua bài kiểm tra".
Theo đề bài, ta có:
\(P\,\left( A \right) = 55\,\% = 0,55\)
\(P\,\left( {B|A} \right) = 80\,\% = 0,8\) (xác suất nữ vượt qua bài kiểm tra)
\(P\,\left( {\bar B|\bar A} \right) = 25\,\% = 0,25\) (xác suất nam không vượt qua bài kiểm tra)
Ta có sơ đồ cây như sau:

a) Xác suất để thí sinh được chọn là nam là \(P\,\left( {\overline A } \right) = 0,45\). Suy ra (a) đúng.
b) Xác suất để thí sinh được chọn vượt qua bài kiểm tra, biết rằng thí sinh đó là nam, là
\(P\,\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 25\% = 0,75.\) Suy ra (b) đúng.
c) Xác suất để thí sinh được chọn vượt qua bài kiểm tra:
\(P\,\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,55.0,8 + 0,45.0,75 = 0,7775 = 77,75\,\% \)
Suy ra (c) sai.
d) Xác suất để thí sinh được chọn là nữ, biết rằng thí sinh đó không vượt qua bài kiểm tra
Ta có:
\(P\,\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\,\left( A \right).P\,\left( {\overline B |A} \right)}}{{P\,\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{0,55.0,2}}{{0,55.0,2 + 0,45.0,25}} = \frac{{44}}{{89}} \approx 0,4944 > 0,45\).
Suy ra (d) sai.

Đường thẳng \[AB\] có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = - 1 + 4t\\z = 0,6 - 0,6t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].
Khi máy bay cách mặt đất \[120m\] thì vị trí của máy bay trên đường thẳng \[AB\] là điểm \[D\left( {2,2;2,2;0,12} \right)\].
Độ cao của máy bay khi xuyên qua lớp mây để hạ cánh là \[0,5\,km\] (làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm cuối \[G\left( {4;6;0} \right)\] của đường băng ở độ cao tối thiểu là \[120m\]. Nếu sau khi ra khỏi lớp mây tầm nhìn của người phi công là \[1500m\] thì người phi công đã đạt được quy định an toàn bay.
a) Đúng
Đường thẳng \[AB\] có một vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;4; - 0,6} \right)\] và đi qua điểm \[A\left( {3; - 1;0,6} \right)\] nên có phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = - 1 + 4t\\z = 0,6 - 0,6t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].
b) Đúng
Máy bay cách mặt đất \[120m\] tức là \[{z_D} = 0,12\] suy ra \[0,6 - 0,6t = 0,12 \Leftrightarrow t = 0,8\].
Do đó \[D\left( {2,2;2,2;0,12} \right)\].
c) Đúng
Phương trình mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là \[\frac{x}{7} + \frac{y}{{ - 7}} + \frac{z}{{0,9}} = 1\].
Gọi giao điểm của \[AB\] và \[\left( \alpha \right)\] là \[C\left( {3 - t; - 1 + 4t;0,6 - 0,6t} \right)\] suy ra
\[\frac{{3 - t}}{7} + \frac{{ - 1 + 4t}}{{ - 7}} + \frac{{0,6 - 0,6t}}{{0,9}} = 1\].
Giải phương trình trên thu được \[t = \frac{5}{{29}}\] suy ra \[C\left( {\frac{{82}}{{29}};\frac{{ - 9}}{{29}};\frac{{72}}{{145}}} \right)\].
Khi đó độ cao của máy bay là \[\frac{{72}}{{145}} \approx 0,5\left( {km} \right)\].
d) Sai
Khi máy bay ở độ cao \[120m\] thì máy bay ở vị trí \[D\left( {2,2;2,2;0,12} \right)\].
\[DG = \left| {\overrightarrow {DG} } \right| = \sqrt {{{\left( {4 - 2,2} \right)}^2} + {{\left( {6 - 2,2} \right)}^2} + {{\left( {0 - 0,12} \right)}^2}} \approx 4,2 > 1,5\] do đó người phi công không đạt được quy định an toàn bay.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S,ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(6\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Biết góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) bằng \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\) (không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).Đáp án: 23,4.
Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\), \(M\) là trung điểm của \(BI\), \(H\) là trung điểm \(AB\).
Ta có \(BC \bot \left( {SHM} \right)\)
Suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc\(\widehat {SMH} = 60^\circ \)
Ta có \(HM = \frac{1}{2}AI = \frac{1}{2}.6\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
\(\tan 60^\circ = \frac{{SH}}{{HM}} \Rightarrow SH = HM.\tan 60^\circ = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 3 = \frac{9}{2}\).
\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{9}{2}{.6^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2} \approx 23,4\).
Đáp án: \[46\].
Đây là bài toán lãi kép có rút.
Số tiền gửi ban đầu là \[A = 1000\] triệu đồng, \[a = 0,6\% \] là lãi suất mỗi tháng, \[m = 25\] triệu là số tiền rút mỗi tháng. Tổng số tiền còn lại sau n tháng là \[{S_n} = A{\left( {1 + a} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a}\]
\[{S_n} = 1000.{\left( {1,006} \right)^n} - 25.\frac{{{{\left( {1,006} \right)}^n} - 1}}{{0,006}} = - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3}\].
Để anh Bình rút hết số tiền trong ngân hàng thì
\[{S_n} \le 0 \Leftrightarrow - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3} \le 0 \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,006}}\frac{{25}}{{19}} \approx 45,88\].
Vậy sau \[46\] tháng anh Bình rút hết tiền trong ngân hàng.
Cho một bảng ô vuông kích thước 2×7 như hình vẽ dưới đây.

Đáp án: 85.
Ta có \[n\left( \Omega \right) = {2^{14}}\]
TH1: 3 ô đỏ cùng 1 hàng.
Xét hàng 1:
Đỏ |
| Đỏ |
| Đỏ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tô 4 ô đen. Khi đó giữa 4 ô đen có 5 khoảng trống. Ta chọn 3 khoảng trong 5 khoảng để tô 3 ô đỏ, có \[C_5^3\]cách.
Tương tự với hàng 2.
Vậy ta có \[2.C_5^3\] cách.
TH2: 3 ô đỏ ở 2 hàng, chẳng hạn:
Đỏ |
| Đỏ |
|
|
|
|
Đen |
| Đen | Đỏ |
|
|
|
Xét hàng 1: Tô 5 ô đen. Khi đó giữa 5 ô đen có 6 khoảng trống. Ta chọn 2 khoảng trong 6 khoảng để tô 2 ô đỏ, có \[C_6^2\]cách.
Xét hàng 2: các ô đối diện với 2 ô đỏ ở hàng 1 chỉ có thể tô đen. Vậy còn 5 chỗ trống để tô ô đỏ còn lại.
Vậy ta có \[5.C_6^2\] cách.
Hoán vị hàng 1 và hàng 2, ta có tất cả số cách tô màu ở TH2 là: \[2.5.C_6^2\] cách.
Vậy xác suất \[P = \frac{{2.C_5^3 + 2.C_5^3}}{{{2^{14}}}} = \frac{{85}}{{8192}} \Rightarrow 8192P = 85\].
Trả lời: 125.
Gọi \(x\) là số đơn vị sản phẩm được sản xuất (\(1 \le x \le 200\)).
Giá bán của mỗi đơn vị sản phẩm là \(f(x) = 435 - 2x\) (triệu đồng).
Tổng doanh thu khi sản xuất \(x\) đơn vị sản phẩm là: \(R(x) = x \cdot f(x) = 435x - 2{x^2}\)(triệu đồng).
Chi phí sản xuất bình quân cho một đơn vị sản phẩm là
\(g(x) = \frac{{0,7{x^2}}}{{125}} - 1,706x + 96,5 + \frac{{6375}}{x}\) (triệu đồng).
Tổng chi phí sản xuất khi sản xuất \(x\) đơn vị sản phẩm là:
\({C_P}(x) = x \cdot g(x) = \frac{{0,7{x^3}}}{{125}} - 1,706{x^2} + 96,5x + 6375\) (triệu đồng).
Mức thuế cho một đơn vị sản phẩm là \(2,5\) triệu đồng.
Tổng tiền thuế khi sản xuất \(x\) đơn vị sản phẩm là: \({C_T}(x) = 2,5x\) (triệu đồng).
Tổng chi phí (bao gồm chi phí sản xuất và thuế) khi sản xuất \(x\) đơn vị sản phẩm là:
\(C(x) = {C_P}(x) + {C_T}(x)\)\( = \frac{{0,7{x^3}}}{{125}} - 1,706{x^2} + 99x + 6375\) (triệu đồng).
Hàm lợi nhuận \(P(x)\) là hiệu giữa tổng doanh thu và tổng chi phí: \(P(x) = R(x) - C(x)\)
\( \Rightarrow P(x) = - 0,0056{x^3} - 0,294{x^2} + 336x - 6375\).
Để tìm lợi nhuận lớn nhất, ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm \(P(x)\) trên đoạn \([1;200]\).
\(P'(x) = - 0,0168{x^2} - 0,588x + 336\).
Cho \(P'(x) = 0\)\( \Rightarrow - 0,0168{x^2} - 0,588x + 336 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} \approx - 160\\{x_2} \approx 125\end{array} \right.\). Vì \(x \ge 1\) nên \({x_2} \approx 125\) thỏa mãn.
Giá trị \(x = 125\) nằm trong đoạn \([1;200]\).
Tính giá trị của \(P(x)\) tại các điểm \(x = 1\), \(x = 125\), \(x = 200\):
\(P(1) = - 0,0056{(1)^3} - 0,294{(1)^2} + 336(1) - 6375 \approx - 6039,2996\).
\(P(125) = - 0,0056{(125)^3} - 0,294{(125)^2} + 336(125) - 6375\)\( \approx 20093,75\).
\(P(200) = - 0,0056{(200)^3} - 0,294{(200)^2} + 336(200) - 6375\)\( \approx 4265\).
So sánh các giá trị \(P(1)\), \(P(125)\), \(P(200)\), ta thấy giá trị lớn nhất là \(P(125) = 20093,75\).
Vậy, để lợi nhuận thu được lớn nhất, doanh nghiệp cần sản xuất \(125\) đơn vị sản phẩm.
Một mô hình khối tròn xoay có trục là đường thẳng \(MN\), khi ta cắt khối tròn xoay đó bởi một mặt phẳng đi qua trục của khối tròn xoay thì ta được mặt cắt có dạng như hình vẽ dưới đây
Biết \(MN = 24\,cm,\,\,ABCD\) là hình chữ nhật có \(AB = 18\,cm,\,\,AD = 36\,cm\), hai cung \(APD\) và \(BQC\) là một phần của các đường parabol với đỉnh lần lượt là \(P,\,Q\) và \(PQ = 10cm\). Thể tích của mô hình đó bằng bao nhiêu xăng ti mét khối? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 3679.

Ta xét hình trên trong hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ
+) Xét parabol \((P):\,y = a{x^2} + b\) đia qua điểm \(P(0;5);\,\,A(18;9)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 5\\{18^2}a + c = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 5\\a = \frac{1}{{81}}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow (P):\,\,y = \frac{{{x^2}}}{{81}} + 5\)
+) Đường thẳng \(AM:\,y = mx + n\) đi qua các điểm \(A(18;9);\,\,M(12;0)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}12m + n = 0\\18m + n = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{3}{2}\\n = - 18\end{array} \right.\)\( \Rightarrow y = \frac{{3x}}{2} - 18\).
Thể tích khối tròn xoay cần tính là
\(V = 2\left[ {\pi \int\limits_0^{18} {{{\left( {\frac{{{x^2}}}{{81}} + 5} \right)}^2}dx + \pi \int\limits_{12}^{18} {{{\left( {\frac{{3x}}{2} - 18} \right)}^2}dx} } } \right]\)\( = \frac{{5856}}{5}\pi \approx 3679\,\,\left( {c{m^3}} \right)\).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đáp án: 6864.
|
|
|
| \(y\) |
|
|
|
|
Gọi ô ở trung tâm là \(y\) với điều kiện như sau:
- Phải có ít nhất 2 cặp số \((a,c)\)sao cho \(ac = {y^2}\).
- Các số \(a,c,y\) phân biệt, thuộc tập \(S = \{ 1, \ldots ,18\} \)
Các giá trị y thỏa mãn :
\[y = 4 \Rightarrow {y^2} = 16\].
Có 2 cặp số thỏa mãn\[\left\{ {1,{\rm{ }}16} \right\},{\rm{ }}\left\{ {2,{\rm{ }}8} \right\}\] . Số cách xếp: \[C_2^2 \times 2! \times {2^2} = 8\].
\[y = 6 \Rightarrow {y^2} = 36\].
Có 3 cặp số thỏa mãn \[\left\{ {2,{\rm{ }}18} \right\},{\rm{ }}\left\{ {3,{\rm{ }}12} \right\},{\rm{ }}\left\{ {4,{\rm{ }}9} \right\}.\]Số cách xếp: \[C_3^2 \times 2! \times {2^2} = 24\].
\[y = 12 \Rightarrow {y^2} = 144\].
Có 2 cặp số thỏa mãn \[\left\{ {8,{\rm{ }}18} \right\},{\rm{ }}\left\{ {9,{\rm{ }}16} \right\}\]. Số cách xếp: \[C_2^2 \times 2! \times {2^2} = 8\].
Suy ra tổng số cách xếp 2 đường chéo: \[8 + 24 + 8 = 40\]
Xếp \[13\] số vào \[4\] ô còn lại: \[A_{13}^4 = 17160\].
Vậy có tất cả \[40 \times 17160 = 686.400\] cách xếp thỏa yêu cầu .
\[ \Rightarrow \frac{T}{{100}} = 6864\].








