Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Phú Thọ có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Phú Thọ có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT99 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \[y = a{x^3}\; + b{x^2} + cx + d\left( {a \ne 0} \right)\] có đồ thị như hình vẽ

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

 

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 4;0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Quan sát đồ thị thấy hàmsốnghịchbiếntrênkhoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệmcủaphươngtrình\(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) là

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \); \(x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \),\(k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \),\(k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \); \(x = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \),\(k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \); \(x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \),\(k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn D

Phươngtrình\(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{3}\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\end{array}} \right.\),\(k \in \mathbb{Z}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chocấpsốnhân\[({u_n})\]cósốhạngđầu \[{u_1} = 3\],côngbội \[q = - 2\].Sốhạngthứ\[5\]củacấpsốnhân đólà

\({u_5} = - 96\).

\({u_5} = - 5\).

\({u_5} = 48\).

\({u_5} = 23\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_5} = {u_1}.{q^4} = 3.{\left( { - 2} \right)^4} = 48\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trongmặtphẳng\[Oxy\],tâmcủađườngtròn\[\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 6x - 4y - 23 = 0\] cótọađộlà

\(\left( { - 3;2} \right)\).

\(\left( {3;2} \right)\).

\(\left( {3; - 2} \right)\).

\(\left( { - 3; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Tâmcủađườngtròn cótọađộlà \(\left( { - 3;2} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền không bị gạch chéo trong hình vẽ (kể cả bờ) là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

Miền không bị gạch chéo trong hình vẽ (kể cả bờ) là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào? (ảnh 1)

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\2x + y \le 4\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\y \ge 0\\2x + y \le 4\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \le 0\\2x - y \le 4\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\2x - y \le 4\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Chọn A

Miền không bị gạch chéo trong hình vẽ (kể cả bờ) là phần bên phải trục \(Oy\) và bên trên trục \(Ox\) nên suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\).

Phương trình đường thẳng \(\left( d \right)\)qua hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;4} \right)\) là: \(\left( d \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{4} = 1 \Leftrightarrow 2x + y = 4\).

Dễ thấy miền nghiệm chứa nửa mặt phẳng bờ \(\left( d \right)\) và chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên ta có bất phương trình \(2x + y \le 4\).

Vậy hệ bất phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\2x + y \le 4\end{array} \right.\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm cực tiểu của hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + 3x - 1\) là

\(x = \frac{1}{3}\).

\(x = 3\).

\(x = - 1\).

\(x = 1\) .

Xem đáp án

Chọn B

\(y = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + 3x - 1 \Rightarrow y' = {x^2} - 4x + 3\).

Cho \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

Điểm cực tiểu của hàm số y = {1} / {3}{x^3} - 2{x^2} + 3x - 1 là (ảnh 1)

Điểm cực tiểu của hàm số là \(x = 3\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng nào dưới đây là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = 2x - 5 + \frac{{10}}{{x + 3}}\)?

\(y = 2x - 5\).

\(y = x + 3\).

\(y = 2x\).

\(y = 2x + 3\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {y - \left( {2x - 5} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{10}}{{x + 3}} = 0\) nên đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = 2x - 5\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{3x + 7}}{{x + 1}}\). Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng

\(3\).

\(7\).

\(4\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn C

\(y = \frac{{3x + 7}}{{x + 1}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 4}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne - 1\).

Suy ra hàm số \(y = \frac{{3x + 7}}{{x + 1}}\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( { - 1; + \infty } \right)\) nên đồng biến trên \(\left[ {0;3} \right]\).

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) = 4\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm \[A'\] đối xứng với điểm \[A\left( {2; - 3;1} \right)\] qua mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\] có tọa độ là

\[\left( { - 2;3; - 1} \right)\].

\[\left( { - 2; - 3;1} \right)\].

\[\left( {2; - 3; - 1} \right)\].

\[\left( {2;3;1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Vì điểm đối xứng với \[M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\] qua mặt phẳng \[\left( {Oxz} \right)\] là điểm nên \[A'\left( {2;3;1} \right)\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \[\overrightarrow a \left( {1;2;3} \right)\] và \[\overrightarrow b \left( {0; - 1;2} \right)\]. Vectơ \[\overrightarrow c = \overrightarrow a - \overrightarrow b \] có tọa độ là

\[\left( { - 1; - 3; - 1} \right)\].

\[\left( {1;1;5} \right)\].

\[\left( {0; - 2;6} \right)\].

\[\left( {1;3;1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có\[\overrightarrow c = \overrightarrow a - \overrightarrow b = \left( {1 - 0;2 - \left( { - 1} \right);3 - 2} \right) = \left( {1;3;1} \right)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối cuả một nhóm học sinh được thống kê trong bảng sau

Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối cuả một nhóm học sinh được thống kê trong bảng sau (ảnh 1)Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho bằng:

\[\frac{{83}}{6}\].

\[\frac{{43}}{3}\].

\[\frac{{19}}{6}\].

\[\frac{{35}}{2}\].

Xem đáp án

Chọn C

Cỡ mẫu \[n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56\].

\[\frac{n}{4} = 14\] nên \[{Q_1}\] thuộc nhóm 2, suy ra \[{Q_1} = {a_2} + \frac{{\frac{n}{4} - {m_1}}}{{{m_2}}}.({a_3} - {a_2}) = 12,5 + \frac{{14 - 3}}{{12}}.2 = \frac{{43}}{3}\].

\[\frac{{3n}}{4} = 42\] nên \[{Q_3}\] thuộc nhóm 4, suy ra

\[{Q_3} = {a_4} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - ({m_1} + {m_2} + {m_3})}}{{{m_4}}}.({a_5} - {a_4}) = 16,5 + \frac{{42 - (3 + 12 + 15)}}{{24}}.2 = \frac{{35}}{2}\].

Vậy khoảng tứ phân vị \[{\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{35}}{2} - \frac{{43}}{3} = \frac{{19}}{6}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đều \[ABC.A'B'C'\], có \[AA' = 3a,AB = a\]. Khi đó, côsin của góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AB'} \] và \[\overrightarrow {A'C} \] bằng

\[x = \frac{7}{{20}}\].

\[x = - \frac{{17}}{{20}}\] .

\[x = \frac{{17}}{{20}}\].

\[x = - \frac{7}{{20}}\].

Xem đáp án

 

Chọn B

Khi đó, côsin của góc giữa hai vectơ AB' và A'C bằng (ảnh 1)      

Ta có

\[\begin{array}{l}\overrightarrow {AB'} .\overrightarrow {A'C} = (\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} ).(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AA'} ) = \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AC} - {\overrightarrow {AA'} ^2} + \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AA'} \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 0 - {(3a)^2} + a.a.\cos {60^0} - 0 = - 9{a^2} + \frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{ - 17{a^2}}}{2}.\end{array}\]

\[A'C = AB' = \sqrt {A'{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{(3a)}^2} + {a^2}} = a\sqrt {10} .\]

Vậy \[\cos (\overrightarrow {AB'} ,\overrightarrow {A'B} ) = \frac{{\overrightarrow {AB'} .\overrightarrow {A'B} }}{{\left| {\overrightarrow {AB'} } \right|.\left| {\overrightarrow {A'B} } \right|}}\,\, = \frac{{\frac{{ - 17{a^2}}}{2}}}{{10{a^2}}} = \frac{{ - 17}}{{20}}.\]

13. Đúng sai
1 điểm

Một cơ sở sản xuất hàng thủ công thống kê về số lượng sản phẩm X bán được trong 30 ngày như sau:

Số lượng sản phẩm

\[\left[ {100;140} \right)\]

\[\left[ {140;180} \right)\]

\[\left[ {180;220} \right)\]

\[\left[ {220;260} \right)\]

\[\left[ {260;300} \right)\]

Số ngày

3

6

12

6

3

a

[NB] Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là 200.

ĐúngSai
b

[TH] Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là 60.

ĐúngSai
c

[TH] Trung bình số sản phẩm bán được trong một ngày là 220.

ĐúngSai
d

[TH] Phương sai của mẫu số liệu đã cho là 1920.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là \(R = 300 - 100 = 200\).

b) ĐÚNG

Số lượng sản phẩm

\[\left[ {100;140} \right)\]

\[\left[ {140;180} \right)\]

\[\left[ {180;220} \right)\]

\[\left[ {220;260} \right)\]

\[\left[ {260;300} \right)\]

Số ngày

3

6

12

6

3

Tần số tích luỹ

3

9

21

27

30

Tổng số ngày: \(n = 3 + 6 + 12 + 6 + 3 = 30\)\({\rm{ng\`a y}}\).

Ta có: \(\frac{n}{4} = \frac{{30}}{4} = 7,5\). Nhóm \[\left[ {140;180} \right)\] là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ \( \ge 7,5\).

\( \Rightarrow {Q_1} = 140 + \frac{{7,5 - 3}}{6} \cdot 40 = 170\).

Ta có: \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.30}}{4} = 22,5\). Nhóm \[\left[ {220;260} \right)\] là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ \( \ge 22,5\).

\( \Rightarrow {Q_3} = 220 + \frac{{22,5 - 21}}{6} \cdot 40 = 230\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 230 - 170 = 60\).

c) SAI

Số lượng sản phẩm

\[\left[ {100;140} \right)\]

\[\left[ {140;180} \right)\]

\[\left[ {180;220} \right)\]

\[\left[ {220;260} \right)\]

\[\left[ {260;300} \right)\]

Giá trị đại diện

120

160

200

240

280

Số ngày

3

6

12

6

3

Trung bình số sản phẩm bán được trong một ngày là: \(\overline x = \frac{{120.3 + 160.6 + 200.12 + 240.6 + 280.3}}{{30}} = 200\).

d) ĐÚNG

Phương sai của mẫu số liệu đã cho là:

\({s^2} = \frac{{3.{{\left( {200 - 120} \right)}^2} + 6.{{\left( {200 - 160} \right)}^2} + 12.{{\left( {200 - 200} \right)}^2} + 6.{{\left( {200 - 240} \right)}^2} + 3.{{\left( {200 - 280} \right)}^2}}}{{30}} = 1920\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} + 5\) có đồ thị là \(\left( C \right)\). Khi đó:

a

[TH] Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

ĐúngSai
b

[TH] Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
c

[TH] Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) bằng \(2\).

ĐúngSai
d

[TH] Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng \(1\) là đường thẳng có phương trình \(y = - 3x + 3\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x\);         \[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\]

Bảng biến thiên

Cho hàm số y = {x^3} - 3{x^2} + 5 có đồ thị là C Khi đó: (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Chọn ĐÚNG.

b) Từ bảng biến thiên, ta có hàm số có hai điểm cực trị.

Chọn ĐÚNG.

c) Từ bảng biến thiên, ta có \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} y = 1\)

Chọn SAI.

d) Ta có \(y\left( 1 \right) = 3\) và \(y'\left( 1 \right) = - 3\)

Þ Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng \(1\) là: \(y = - 3.\left( {x - 1} \right) + 3\) hay \(y = - 3x + 6\).

Chọn SAI.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có \(SA = AB = 4\sqrt 2 \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\), \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAB\).

a

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {DS} = - 2\overrightarrow {DM} + 3\overrightarrow {DG} \).

ĐúngSai
c

Nếu chọn hệ tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\), \(B\) thuộc tia \(Ox\), \(C\) thuộc tia \(Oy\), \(S\) thuộc tia \(Oz\). Điểm \(E\left( {a;b;c} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) sao cho \(C,E,G\) thẳng hàng thì \(a + b + c = 2\).

ĐúngSai
d

Nếu chọn hệ tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\), \(B\) thuộc tia \(Ox\), \(C\) thuộc tia \(Oy\), \(S\) thuộc tia \(Oz\). Điểm \(F\left( {x;y;z} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) sao cho \(FG + FB\) nhỏ nhất thì \(x + y + z = - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) [TH] Ta có \[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \Leftrightarrow \overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} \Leftrightarrow \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {BC} \]

b) [TH] Vì \(G\) là trọng tâm \(\Delta SAB\), ta có: \(\overrightarrow {DS} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} = 3\overrightarrow {DG} \). Mặt khác, \(M\) là trung điểm \(AB\) nên \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} = 2\overrightarrow {DM} \). Thay vào ta được: \(\overrightarrow {DS} + 2\overrightarrow {DM} = 3\overrightarrow {DG} \Rightarrow \overrightarrow {DS} = - 2\overrightarrow {DM} + 3\overrightarrow {DG} \).

c) [VD]Từ giả thiết ta có

·        \(O\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {4;0;0} \right)\), \(C\left( {0;4;0} \right)\), \(D\left( { - 4;0;0} \right)\), \(A\left( {0; - 4;0} \right)\), \(S\left( {0;0;4} \right)\).\(M\) là trung điểm \(AB \Rightarrow M\left( {2; - 2;0} \right)\).

·        \(G\) là trọng tâm \(\Delta SAB \Rightarrow G\left( {\frac{{0 + 4 + 0}}{3};\frac{{0 + 0 - 4}}{3};\frac{{4 + 0 + 0}}{3}} \right) = \left( {\frac{4}{3}; - \frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\).

·        Mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) đi qua \(O\left( {0;0;0} \right)\) và có các điểm \(B,D,S\) nên phương trình là \(y = 0\).

·        \(E \in \left( {SBD} \right) \Rightarrow E\left( {a;0;c} \right)\).

·        \(C,E,G\) thẳng hàng \( \Rightarrow \overrightarrow {CE} = k\overrightarrow {CG} \) và \(\overrightarrow {CE} = \left( {a; - 4;c} \right)\);

\(\overrightarrow {CG} = \left( {\frac{4}{3}; - \frac{4}{3} - 4;\frac{4}{3}} \right) = \left( {\frac{4}{3}; - \frac{{16}}{3};\frac{4}{3}} \right)\).

·        Tỉ số: \(\frac{a}{{4/3}} = \frac{{ - 4}}{{ - 16/3}} = \frac{c}{{4/3}} = \frac{3}{4}\).\( \Rightarrow a = 1,c = 1\).

Vậy \(E\left( {1;0;1} \right)\) hay \(a + b + c = 1 + 0 + 1 = 2\).

 d) [VDC]

Ta có \(F \in \left( {SAC} \right)\). Mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) có phương trình \(x = 0\).; \(G\left( {\frac{4}{3}; - \frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\) và \(B\left( {4;0;0} \right)\).

·        Nhận thấy \({x_G} = \frac{4}{3} > 0\) và \({x_B} = 4 > 0\). Hai điểm \(G,B\) nằm cùng phía so với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).Lấy đối xứng \(B\) qua \(\left( {SAC} \right)\) được \(B'\left( { - 4;0;0} \right)\) (chính là điểm \(D\)). Khi đó \(FG + FB = FG + FB'\). Tổng này nhỏ nhất khi \(F,G,B'\) thẳng hàng hay \(F\) là giao điểm của đường thẳng \(GB'\) với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).Ta có \(\overrightarrow {B'G} = \left( {\frac{{16}}{3}; - \frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right) = \frac{4}{3}\left( {4; - 1;1} \right)\) nên phương trình \(GB'\): \(x = - 4 + 4t;y = - t;z = t\).

·        \(F \in \left( {SAC} \right) \Rightarrow x = 0 \Rightarrow - 4 + 4t = 0 \Rightarrow t = 1\). Vậy \(F\left( {0; - 1;1} \right) \Rightarrow x = 0,y = - 1,z = 1\). Khi đó \(x + y + z = 0 - 1 + 1 = 0\).

16. Đúng sai
1 điểm

Tại một khu bảo tồn thiên nhiên, các nhà khoa học đã thả một số cá thể của một loài động vật quý hiếm trong một khu rừng rộng 10 hecta và theo dõi sự tăng trưởng số lượng của chúng. Họ thấy rằng số lượng cá thể của loài động vật đó sau \(t\) năm kể từ khi nuôi tại khu bảo tồn được xấp xỉ bởi hàm số \(h\left( t \right) = 70{\log _2}\left( {\frac{{8t + 1}}{{t + 1}}} \right) + 30\) (\(t\) là số thực dương) và tốc độ tăng trưởng số lượng cá thể của loài động vật đó tại thời điểm sau đúng \(t\) năm kể từ khi nuôi được xấp xỉ bởi hàm số \(h'\left( t \right)\)(đơn vị: cá thể /năm).

a

Thời điểm ban đầu, người ta thả nuôi \(30\)cá thể.

ĐúngSai
b

Sau \(9\) tháng kể từ khi bắt đầu nuôi, số lượng cá thể của loài động vật đó là \(170\).

ĐúngSai
c

Tốc độ tăng trưởng số lượng cá thể của loài động vật đó tại thời điểm đúng \(6\) năm kể từ khi nuôi là \(\frac{{10}}{7}\)( cá thể /năm).

ĐúngSai
d

Số lượng cá thể của loài động vật đó không vượt quá \(240\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng. Vì thời điểm ban đầu \(t = 0\), \(h\left( 0 \right) = 70{\log _2}1 + 30 = 30\) (cá thể).

b) Đúng. \(9\) tháng bằng \(\frac{3}{4}\) năm.

Do đó số lượng cá thể của loài động vật đó sau \(9\) tháng kể từ khi bắt đầu nuôi bằng

\(h\left( {\frac{3}{4}} \right) = 70{\log _2}\left( {\frac{{8.\frac{3}{4} + 1}}{{\frac{3}{4} + 1}}} \right) + 30 = 70{\log _2}4 + 30 = 170\).

c) Sai.

\(\begin{array}{l}h\left( t \right) = 70{\log _2}\left( {\frac{{8t + 1}}{{t + 1}}} \right) + 30\\ \Rightarrow h'\left( t \right) = 70.\frac{1}{{\left( {\frac{{8t + 1}}{{t + 1}}} \right).\ln 2}}.{\left( {\frac{{8t + 1}}{{t + 1}}} \right)^\prime } = \left( {\frac{{t + 1}}{{8t + 1}}} \right).\frac{7}{{\ln 2.{{\left( {t + 1} \right)}^2}}} = \frac{7}{{\ln 2}}.\frac{1}{{\left( {t + 1} \right).\left( {8t + 1} \right)}}\end{array}\)

Tốc độ tăng trưởng số lượng cá thể của loài động vật đó tại thời điểm đúng \(6\) năm kể từ khi nuôi là \(h'\left( 6 \right) = \frac{7}{{\ln 2}}.\frac{1}{{\left( {6 + 1} \right).\left( {8.6 + 1} \right)}} = \frac{1}{{49.\ln 2}} = 0,029444275594\)( cá thể /năm).

d) Đúng.\(h'\left( t \right) = \frac{7}{{\ln 2}}.\frac{1}{{\left( {t + 1} \right).\left( {8t + 1} \right)}} > 0,\forall t \ge 0\).

Ta có \(h\left( 0 \right) = 30\)  \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{8t + 1}}{{t + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{8 + \frac{1}{t}}}{{1 + \frac{1}{t}}} = 8\),

suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } h\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \left( {70{{\log }_2}\left( {\frac{{8t + 1}}{{t + 1}}} \right) + 30} \right) = 70.{\log _2}8 + 30 = 240\).

Từ đó ta có BBT của hàm số \(h\left( t \right)\) như sau:

Tại một khu bảo tồn thiên nhiên, các nhà khoa học đã thả một số cá thể của một loài động vật quý hiếm trong một khu rừng rộng 10 hecta (ảnh 1)

Vậy số lượng cá thể của loài động vật đó không vượt quá \(240\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\) với \(AB = 6,AD = 8\). Biết \(SO\) vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) và \(SA\) tạo với mặt phẳng \((ABCD)\) một góc \({45^\circ }\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SC\) và \(DM\) bằng \(\frac{{120}}{{\sqrt n }}\), giá trị của \(n\) bằng bao nhiêu? 

Xem đáp án

Đáp án: 1201.

Cách 1:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O với AB = 6,AD = 8 (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AO\). Ta có \(MH\) song song \(SO\) nên \(MH\) vuông góc với \((ABCD)\).

Kẻ \(HI\) vuông góc với \(DB\)\((I \in BD)\), \(HK\) vuông góc với \(MI\) \((K \in MI)\) thì \(HK\) vuông góc với \((MDB)\) nên \(d(H,(MDB) = HK\).

Ta có \(MO\)song song với \(SC\) nên \(d(SC,DM) = d(SC,(MDB)) = d(C,(MDB))\)\( = d(A,(MDB)) = 2.d(H,(MDB)) = 2HK\).

Kẻ \(AN\) vuông góc với \(DB\)\((N \in BD)\), , suy ra \(HI = \frac{1}{2}AN = \frac{{12}}{5}\).

Vì \(SO\) vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) và \(SA\) tạo với mặt phẳng \((ABCD)\) một góc \({45^\circ }\) nên \(\widehat {SAO} = \)\({45^\circ }\), do đó tam giác \(SAO\) vuông cân tại \(O\), \(SO = AO = \frac{1}{2}BD = 5\), \(HM = \frac{5}{2}\).

Trong tam giác vuông \(HMI\) ta có: \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{I^2}}} + \frac{1}{{H{M^2}}} = \frac{{1201}}{{3600}}\)\( \Rightarrow HK = \frac{{60}}{{\sqrt {1201} }}\).

Vậy \(d(DM,SC) = 2.HK = \frac{{120}}{{\sqrt {1201} }}\). Do đó \(n = 1201\).

Cách 2:

1. Xây dựng hệ trục tọa độ và xác định tọa độ các điểm:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O với AB = 6,AD = 8 (ảnh 2)

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O\) là gốc tọa độ \((0,0,0)\).

\(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\) với \(AB = 6\)\(AD = 8\), ta có thể đặt tọa độ các đỉnh của đáy như sau: \(A( - 3, - 4,0)\), \(B(3, - 4,0)\), \(C(3,4,0)\), \(D( - 3,4,0)\).

Kiểm tra lại độ dài các cạnh: \(AB = \sqrt {{{(3 - ( - 3))}^2} + {{( - 4 - ( - 4))}^2} + {{(0 - 0)}^2}} = \sqrt {{6^2}} = 6\);

\(AD = \sqrt {{{( - 3 - ( - 3))}^2} + {{(4 - ( - 4))}^2} + {{(0 - 0)}^2}} = \sqrt {{8^2}} = 8\).
Độ dài đường chéo của hình chữ nhật
\(AC = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = \sqrt {36 + 64} = \sqrt {100} = 10\).

\(O\) là tâm của hình chữ nhật, \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\).

\(SO\) vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\), nên \(SO\) là chiều cao của hình chóp và \(S\) nằm trên trục \(Oz\).

Góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \((ABCD)\) là góc giữa \(SA\) và hình chiếu của nó lên \((ABCD)\), tức là \(\widehat {SAO}\).

Theo đề bài, \(\widehat {SAO} = {45^\circ }\). Xét tam giác vuông \(SAO\) tại \(O\):

\(SO = AO \cdot \tan (\widehat {SAO}) = 5 \cdot \tan ({45^\circ }) = 5 \cdot 1 = 5\). Vậy tọa độ điểm \(S\)\((0,0,5)\).

\(M\) là trung điểm của \(SA\). Với \(S(0,0,5)\)\(A( - 3, - 4,0)\): \(M = \left( { - \frac{3}{2}, - 2,\frac{5}{2}} \right)\).

2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SC\)\(DM\):

Đường thẳng \(SC\) đi qua \(S(0,0,5)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \overrightarrow {SC} = (3,4, - 5)\).

Đường thẳng \(DM\) đi qua \(D( - 3,4,0)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec v = \overrightarrow {DM} = \left( {\frac{3}{2}, - 6,\frac{5}{2}} \right)\).

\(d(SC,DM) = \frac{{\left| {\overrightarrow {SD} .[\vec u,\vec v]} \right|}}{{\left| {\left[ {\vec u,\vec v} \right]} \right|}}\), Vectơ \(\overrightarrow {SD} = ( - 3,4, - 5)\).

Ta có: \(\left[ {\vec u,\vec v} \right] = \)\( = ( - 20, - 15, - 24)\); \(\left| {\overrightarrow {SD} .[\vec u,\vec v]} \right|\)\( = 120\).

\(\left| {\left[ {\vec u,\vec v} \right]} \right| = \sqrt {{{( - 20)}^2} + {{( - 15)}^2} + {{( - 24)}^2}} = \sqrt {400 + 225 + 576} = \sqrt {1201} \).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
\(SC\)\(DM\) là: \(d(SC,DM) = \frac{{|120|}}{{\sqrt {1201} }} = \frac{{120}}{{\sqrt {1201} }}\).

Theo đề bài, khoảng cách này bằng \(\frac{{120}}{{\sqrt n }}\). Do đó, \(\frac{{120}}{{\sqrt n }} = \frac{{120}}{{\sqrt {1201} }}\). Suy ra \(\sqrt n = \sqrt {1201} \).

Vậy \(n = 1201\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho đa giác đều 36 đỉnh \[{A_1}{A_2}...{A_{36}}\] nội tiếp đường tròn tâm \[O\]. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong số các đỉnh \[{A_1},{A_2},...,{A_{36}}\] của đa giác đã cho, biết xác suất để chọn được ba đỉnh tạo thành một tam giác có một góc bằng \[120^\circ \] là \[P\]. Giá trị của biểu thức \[595P\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án:\[33\].

Cho đa giác đều 36 đỉnh A1, A2, .... A36 nội tiếp đường tròn tâm O (ảnh 1)

Góc ở tâm chắn một cạnh của đa giác có số đo là: \[360^\circ :36 = 10^\circ \].

Góc nội tiếp chắn một cạnh của đa giác có số đo là: \[10^\circ :2 = 5^\circ \].

Để tạo thành một tam giác có một góc bằng \[120^\circ \] thì phải có góc nội tiếp chắn 24 cung liên tiếp từ 24 dây là 24 cạnh liền kề nhau của đa giác.

Chọn 2 đỉnh cách nhau 24 cạnh, có 36 cách chọn (chẳng hạn như \[{A_1}{A_{25}},{A_2}{A_{26}},...,{A_{36}}{A_{24}}\])

Với mỗi cách chọn 2 đỉnh ở trên, có 11 cách chọn đỉnh còn lại thoả mãn (ví dụ chọn cạnh \[{A_1}{A_{25}}\] thì các cách chọn đỉnh còn lại là \[{A_{26}},{A_{27}},...,{A_{36}}\]).

Vậy, số tam giác được tạo thành có một góc bằng \[120^\circ \] là: \[36.11 = 396\] (tam giác).

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh từ 36 đỉnh của đa giác là: \[C_{36}^3 = 7140\] (cách).

Xác suất cần tìm là: \[P = \frac{{396}}{{7140}} = \frac{{33}}{{595}}\].

Vậy \[595P = 33\].

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\], biết \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[SA = 2\sqrt 3 \]. Tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] với \[AB = 6,BC = 8\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\].

Giá trị của \[\left| {\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SC}  + \overrightarrow {AM} } \right| + \overrightarrow {SM} .\overrightarrow {AB} \] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \[60\].

Cho hình chóp S.ABC, biết SA vuông góc với mặt phẳn (ảnh 1)

\[\left| {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {AM} } \right| + \overrightarrow {SM} .\overrightarrow {AB} = \left| {\overrightarrow {SM} + 2\overrightarrow {SM} } \right| + \left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AM} } \right).\overrightarrow {AB} = 3SM + \overrightarrow {SA} .\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} \]

\[\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {AB} = 0\] vì \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \[SA \bot AB\].

\[\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {AB} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} } \right).\overrightarrow {AB} = {\overrightarrow {AB} ^2} + \overrightarrow {BM} .\overrightarrow {AB} = 36 + 0 = 36\]

\[SM = \sqrt {S{A^2} + A{M^2}} = \sqrt {S{A^2} + A{B^2} + B{M^2}} = \sqrt {12 + 36 + 16} = 8\]

\[\left| {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {AM} } \right| + \overrightarrow {SM} .\overrightarrow {AB} = 3.8 + 0 + 36 = 60\].

20. Tự luận
1 điểm

Bác An có một cửa hàng chuyên bán buôn bưởi Đoan Hùng, bác nhận thấy rằng: Nếu bán mỗi kilogram bưởi với giá 30 nghìn đồng thì mỗi tuần có 60 đơn hàng và mỗi đơn hàng mua 100 kilogram. Nếu cứ tăng giá mỗi kilogram bưởi thêm 2 nghìn đồng thì hàng tuần số đơn hàng giảm 4 đơn, đồng thời số lượng bưởi mà mỗi đơn hàng đặt mua cũng giảm đi 2 kilogram. Hỏi bác cần bán mỗi kilogram bưởi với giá bao nhiêu nghìn đồng để lợi nhuận hàng tuần thu được là lớn nhất, biết giá nhập mỗi kilogram bưởi là 24 nghìn đồng và giá bán không vượt quá 50 nghìn đồng/1kg. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: \[40\].

Gọi \(x\) là số lần tăng giá (\(x \ge 0\)). Mỗi lần tăng 2 nghìn đồng.

Giá bán mới: \(30 + 2x\) (nghìn đồng). (\(30 + 2x \le 50 \Leftrightarrow x \le 10\))

Tiền lãi trên mỗi kg: \((30 + 2x) - 24 = 6 + 2x\) (nghìn đồng).

Tổng lượng bưởi bán được:

Số đơn hàng: \(60 - 4x\) (đơn).

Số kg mỗi đơn: \(100 - 2x\) (kg).

\( \Rightarrow \) Tổng khối lượng \( = (60 - 4x)(100 - 2x)\).

Hàm lợi nhuận \(L(x)\) thu được là: \(L(x) = (60 - 4x)(100 - 2x)(6 + 2x)\)

\[L(x) = 4(15 - x) \cdot 2(50 - x) \cdot 2(3 + x) = 16 \cdot [(15 - x)(50 - x)(3 + x)] = 16\left( {{x^3} - 62{x^2} + 555x + 2250} \right)\]

\(L'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} \approx 36,2(L)\\{x_2} \approx 5,11(N)\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Bác An có một cửa hàng chuyên bán buôn bưởi Đoan Hùng, bác nhận thấy rằng: (ảnh 1)

Thay \(x \approx 5,11\) vào công thức giá bán:

\({\rm{Gi\'a b\'a n}} = 30 + 2 \times 5,11 = 40,22{\rm{ }}\)(nghìn đồng)

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: 40 nghìn đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành động mạch khi tim bơm máu vào động mạch. Giả sử trong một giai đoạn vận động thể thao, huyết áp của một người thay đổi theo thời gian được cho bởi hàm số \(p\left( t \right) = 100 + 20\cos \left( {120\pi t} \right)\), trong đó \(p\left( t \right)\) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg phụ thuộc vào thời gian \(t\) tính theo phút. Trong 10 phút tính từ thời điểm ban đầu khi \(t = 0\), có bao nhiêu lần huyết áp của người này đạt mức 90 mmHg?

Xem đáp án

Đáp án: 1200

Thay \(p\left( t \right) = 90\) vào hàm số cho trước:

\(100 + 20\cos \left( {120\pi t} \right) = 90\)\( \Leftrightarrow 20\cos \left( {120\pi t} \right) = - 10 \Leftrightarrow \cos \left( {120\pi t} \right) = - \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}120\pi t = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\120\pi t = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{1}{{180}} + \frac{k}{{60}}\\t = - \frac{1}{{180}} + \frac{k}{{60}}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Ta lại có: \(0 \le t \le 10\).

TH1: \(0 \le \frac{1}{{180}} + \frac{k}{{60}} \le 10\)\( \Leftrightarrow 0 \le 1 + 3k \le 1800 \Leftrightarrow - 1 \le 3k \le 1799 \Rightarrow - 0,33 \le k \le 599,66\)

Vậy \(k \in \left\{ {0,1,2,...,599} \right\}\). Có 600 giá trị.

TH2: \(0 \le - \frac{1}{{180}} + \frac{k}{{60}} \le 10 \Leftrightarrow 0 \le - 1 + 3k \le 1800 \Leftrightarrow 1 \le 3k \le 1801 \Rightarrow 0,33 \le k \le 600,33\)

Vậy \(k \in \left\{ {1,2,3,...,600} \right\}\). Có 600 giá trị.

Kết luận

Tổng số lần huyết áp đạt mức 90 mmHg trong 10 phút đầu tiên là: \(600 + 600 = 1200{\rm{ }}\)lần

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có \[A'A = A'B = A'C\], cạnh bên \[AA' = 4\], đáy \[ABC\] là tam giác đều. Biết mặt phẳng \[\left( {BCC'B'} \right)\] tạo với mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] một góc \[{60^ \circ }\]. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng bao nhiêu?

 

Xem đáp án

Đáp án: 18.

Gọi \[H\] là hình chiếu của \[A'\] trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]. Vì \[A'A = A'B = A'C\]nên \[HA = HB = HC\] do đó \[H\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\]. Mà \[ABC\] là tam giác đều nên \[H\] chính là trọng tâm của tam giác \[ABC\].

Gọi \[M = AH \cap BC\]\[ \Rightarrow \]\[M\] là trung điểm của đoạn \[BC\] và \[AM \bot BC\].

\[ \Rightarrow BC \bot \left( {A'AM} \right)\].

Gọi \[N\] là trung điểm của \[B'C'\], ta có \[MN{\rm{// }}BB'{\rm{// }}AA'\]. Do đó \[\left( {A'AM} \right) \equiv \left( {A'AMN} \right)\].

\[ \Rightarrow BC \bot MN\].

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có A'A = A'B = A'C, cạnh bên AA' = 4, đáy ABC là tam giác đều. (ảnh 1)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {BCC'B'} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\AM \subset \left( {ABC} \right),{\rm{ }}AM \bot BC\\MN \subset \left( {BCC'B'} \right),{\rm{ }}MN \bot BC\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow \left( {\left( {BCC'B'} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {AM,MN} \right) = \left( {AM,AA'} \right) = \widehat {A'AM} = {60^ \circ }\].

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có A'A = A'B = A'C, cạnh bên AA' = 4, đáy ABC là tam giác đều. (ảnh 2)

Mặt khác ta có:

\[AA' = 4\]\[ \Rightarrow \]\[A'H = AA'.\sin {60^ \circ } = 2\sqrt 3 \], \[AH = AA'.\cos {60^ \circ } = 2 \Rightarrow AM = 3 \Rightarrow AB = 2\sqrt 3 \].

Vậy thể tích của khối lăng trụ đã cho là

\[V = A'H.{S_{ABC}} = 2\sqrt 3 .\frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4} = 18\].