Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Ninh Bình lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Ninh Bình lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT28 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \([ - 2;3]\) và có đồ thị trong hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \([ - 2;3]\) bằng bao nhiêu? 
Chọn D. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \([ - 2;3]\) là \(2\). (ảnh 1)

\(1\).

\(3\).

\( - 3\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D.

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \([ - 2;3]\) là \(2\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau: 
Chọn D. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \([ - 2;3]\) là \(2\). (ảnh 1)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(( - 3;6)\).

\((6; + \infty )\).

\(( - 1; + \infty )\).

\(( - \infty ;5)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Dựa vào bảng biến thiên ta kết luận: Hàm số đống biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 3)\) và \((6; + \infty )\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số bậc hai \(f(x)\). Biết đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt đường thẳng \(y = 9x + 8\) tại hai điểm \(A,B\) phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_A} = - 1,{x_B} = 4\). Tính \(I = \int\limits_{ - 1}^4 {f'(x)dx} \).

\(I = 43\).

\(I = 30\).

\(I = 45\).

\(I = 5\).

Xem đáp án

Chọn C.

Giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) và đường thẳng \(y = 9x + 8\) là \(A\left( { - 1; - 1} \right)\) và \(B\left( {4;44} \right)\)

Ta có: \(f( - 1) =  - 1\) và \(f(4) = 44\).

\(I = \int\limits_{ - 1}^4 {f'(x)dx}  = \left. {f\left( x \right)} \right|_{ - 1}^4 = f\left( 4 \right) - f\left( { - 1} \right) = 45\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\int\limits_0^1 {f(x)dx} = 2\) và \(\int\limits_1^3 {f(x)dx} = 8\) thì \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} \) bằng

\(16\).

\(4\).

\(10\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn C.

Ấp dụng tính chất của tích phân ta có: \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_0^1 {f(x)dx}  + \int\limits_1^3 {f(x)dx}  = 2 + 8 = 10\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (xem hình vẽ bên. Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) bằng 
Chọn C. Ấp dụng tính chất của tích phân ta có: \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_0^1 {f(x)dx}  + \int\limits_1^3 {f(x)dx}  = 2 + 8 = 10\). (ảnh 1)

\(\overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AA'} \).

\(\overrightarrow {A'B'} \).

Xem đáp án

Chọn D

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương, nên ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {A'B'} \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\int {{6^x}dx = \frac{{{6^{x + 1}}}}{{x + 1}}} + C\).

\(\int {{6^x}dx = {6^x}.\ln 6} + C\).

\(\int {{6^x}dx = {6^x}} + C\).

\(\int {{6^x}dx = \frac{{{6^x}}}{{\ln 6}}} + C\).

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng công thức: \(\int {{a^x}dx = \frac{{{a^x}}}{{\ln a}}}  + C\,\, \Rightarrow \)\(\int {{6^x}dx = \frac{{{6^x}}}{{\ln 6}}}  + C\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int {f(x)dx = {x^2} + \cos x + C} \), khẳng định nào sau đây đúng?

\(f(x) = 2x - \sin x\).

\(f(x) = 2x + \sin x\).

\(f(x) = \frac{{{x^3}}}{3} + \sin x + C\).

\(f(x) = \frac{{{x^3}}}{3} - \sin x + C\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\int {f(x)dx = {x^2} + \cos x + C}  \Rightarrow \,f(x) = {\left( {{x^2} + \cos x} \right)^\prime } = 2x - \sin x\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec u = \left( {2\,;\, - 1\,;\,3} \right)\). Tìm toạ độ của vectơ \(3\,\vec u\).

\(3\,\vec u = \left( {6\,;\, - 1\,;\,3} \right)\).

\(3\,\vec u = \left( {5\,;\, - 3\,;\,6} \right)\).

\(3\,\vec u = \left( {2\,;\, - 1\,;\,9} \right)\).

\(3\,\vec u = \left( {6\,;\, - 3\,;\,9} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\vec u = \left( {2\,;\, - 1\,;\,3} \right) \Rightarrow 3\vec u = 3\left( {2\,;\, - 1\,;\,3} \right) = \left( {6\,;\, - 3\,;\,9} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bảng sau đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng (đơn vị: kilôgam) của \(40\) học sinh lớp \(10A\) trong một trường trung học phổ thông 
Chọn D  Ta có: \(\vec u = \left( {2\,;\, - 1 (ảnh 1)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

\(40\).

\(10\).

\(30\).

\(70\).

Xem đáp án

Chọn A

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là \(R = 70 - 30 = 40\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào sau đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{3x - 3}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\) và tiệm cận ngang \(y = 1\) nên chọn \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):3x + 2y - 4z + 1 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2; - 4;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 4;2;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;2; - 4} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {3; - 4;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Theo định nghĩa, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(\overrightarrow n  = \left( {3;2; - 4} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + y + z - 4 = 0\). Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)?

\(N\left( {2;3;0} \right)\).

\(P\left( {4;1;1} \right)\).

\(Q\left( {2;2;1} \right)\).

\(M\left( {1;2;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta thấy \(1 + 2 + 1 - 4 = 0\) nên suy ra điểm \(M\left( {1;2;1} \right) \in \left( \alpha  \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Cho hàm số \[f\left( x \right) = {\cos ^2}\frac{x}{2}\].
a

\[\int {f\left( x \right)dx} = \frac{x}{2} - \frac{1}{2}\sin x + C\].

ĐúngSai
b

Nếu \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của \[f\left( x \right)\] trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\] và thỏa mãn \[F\left( 0 \right) = 3\] thì \[F\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{11}}{4}\].

ĐúngSai
c

\[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)dx} = a + b\pi \left( {a,b \in Q} \right)\], trong đó \[{a^2} + {b^2} = \frac{1}{2}\].

ĐúngSai
d

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right),y = {x^2} - 4 + {\cos ^2}\frac{x}{2}\] và hai đường thẳng \[x = 0,x = 3\] bằng \[\frac{{23}}{3}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \[\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\frac{{1 + \cos x}}{2}dx}  = \frac{x}{2} + \frac{1}{2}\sin x + C\].

b) Sai. Ta có \[F\left( x \right) = \frac{x}{2} + \frac{1}{2}\sin x + C\] mà \[F\left( 0 \right) = 3 \Leftrightarrow C = 3\].

Do đó \[F\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{\pi }{{12}} + \frac{1}{2}\sin \frac{\pi }{6} + 3 = \frac{\pi }{{12}} + \frac{{13}}{4}\].

c) Sai. Ta có \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)dx}  = \frac{1}{2}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 + \cos x} \right)dx = \frac{1}{2}} \left. {\left( {x + \sin x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{4}\pi \]

Do đó \[a = \frac{1}{2},b = \frac{1}{4}\]

Vậy \[{a^2} + {b^2} = \frac{5}{{16}}\].

d) Đúng. Ta có \[{\cos ^2}\frac{x}{2} = {x^2} - 4 + {\cos ^2}\frac{x}{2} \Leftrightarrow {x^2} - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 2\end{array} \right.\].

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right),y = {x^2} - 4 + {\cos ^2}\frac{x}{2}\] và hai đường thẳng \[x = 0,x = 3\] là \[S = \int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - 4} \right|dx}  + \int\limits_2^3 {\left| {{x^2} - 4} \right|dx}  = \frac{{23}}{3}\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 5\), \(AD = 6\), \(AA' = 10\); \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BDA'\). Gắn một hệ tọa độ \(Oxyz\) có gốc \(O\) trùng với điểm \(A\), tia \(Ox\) trùng với tia \(AB\), tia \(Oy\) trùng với tia \(AD\), tia \(Oz\) trùng với tia \(AA'\) (xem hình vẽ bên). 
Chọn D Ta thấy \(1 + 2 + 1 - 4 = 0\) nên suy ra điểm \(M\le (ảnh 1)
a

Tọa độ điểm \(C\) là \(\left( {5;6;0} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {AC} + 2\overrightarrow {A'B} } \right| = \sqrt {661} \).

ĐúngSai
c

Tọa độ điểm \(G\) là \(\left( {2;\frac{5}{3};\frac{{10}}{3}} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {AG} .\overrightarrow {B'C} = - \frac{{64}}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {5;0;0} \right)\), \(D\left( {0;6;0} \right)\)\( \Rightarrow C\left( {5;6;0} \right)\).

b) Đúng.

Ta có: \(A'\left( {0;0;10} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {5;6;0} \right)\), \(\overrightarrow {A'B}  = \left( {5;0; - 10} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AC}  + 2\overrightarrow {A'B}  = \left( {15;6; - 20} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AC}  + 2\overrightarrow {A'B} } \right| = \sqrt {{{15}^2} + {6^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}}  = \sqrt {661} \).

c) Sai.

\(G\) là trọng tâm của tam giác \(BDA'\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{5 + 0 + 0}}{3} = \frac{5}{3}\\{y_G} = \frac{{0 + 6 + 0}}{3} = 2\\{z_G} = \frac{{0 + 0 + 10}}{3} = \frac{{10}}{3}\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {\frac{5}{3};2;\frac{{10}}{3}} \right)\).

d) Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {AG}  = \left( {\frac{5}{3};2;\frac{{10}}{3}} \right)\), \(B'\left( {5;0;10} \right)\), \(\overrightarrow {B'C}  = \left( {0;6; - 10} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AG} .\overrightarrow {B'C}  = \frac{5}{3}.0 + 2.6 + \frac{{10}}{3}.\left( { - 10} \right) =  - \frac{{64}}{3}\).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f(x) = {e^{{x^3} - 3{x^2} - 9x + 2026}}\).
a

Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'(x) = {e^{{x^3} - 3{x^2} - 9x + 2026}}\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(f(x)\) đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; + \infty )\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(f(x)\)có hai giá trị cực trị trái dấu.

ĐúngSai
d

Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f(x)\)trên đoạn \([ - 2;2]\)bằng\({e^{4035}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a- Sai| b- Sai | c- Sai | d- Đúng.

a ) Ta có \(f'(x) = ({x^3} - 3{x^2} - 9x + 2026)'{e^{{x^3} - 3{x^2} - 9x + 2026}} = (3{x^2} - 6x - 9){e^{{x^3} - 3{x^2} - 9x + 2026}}\).

b) Ta có

\(f'(x) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Lập bảng xét dấu \(f'(x)\):

Ta có: \(\overrightarrow {AG}  = (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1);(3; + \infty )\) và nghịch biến trên khoảng \(( - 1;3)\).

c) Lập bảng biến thiên của \(f(x)\)

Ta có: \(\overrightarrow {AG}  = (ảnh 2)

Vậy hàm số có 2 giá trị cực trị cùng dấu.

d) Theo bảng biến thiên trên, ta có: \(f( - 2) = {e^{2024}},f(2) = {e^{2004}}\).

Suy ra \(\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} \,f\left( x \right) = f(2) = {e^{2004}},\,\,\mathop {Min}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} \,f(x) = f( - 1) = {e^{2031}}\).

\( \Rightarrow \,\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} \,f\left( x \right).\,\,\mathop {Min}\limits_{\left[ { - 2;\,\,2} \right]} \,f\left( x \right) = {e^{4035}}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1;\,0;\,2} \right)\), \(B\left( {2;\,2;\,1} \right)\), \(C\left( {0;\, - 1;\,4} \right)\).
a

[TH] Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là \(x + y = 0\).

ĐúngSai
b

[TH] Hình chiếu vuông góc của \(B\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là điểm \(B'\left( {0;\,2;\,1} \right)\).

ĐúngSai
c

[TH] Mặt phẳng đi qua \(C\) và vuông góc với \(AB\) có phương trình là \(3x + 2y - z + 6 = 0\).

ĐúngSai
d

[VD] Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa trục \(Ox\) và song song với đường thẳng \(AC\). Khoảng cách từ điểm \(B\) đến mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng \(\sqrt 5 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a- Sai| b- Đúng | c- Đúng | d- Đúng.

a) Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) đi qua điểm \(O\left( {0;\,0;\,0} \right)\) nhận vec tơ \(\vec k = \left( {0;\,0;\,1} \right)\) làm vec tơ pháp tuyến có phương trình là: \(z = 0\).

b) Hình chiếu vuông góc của \(B\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là điểm \(B'\left( {0;\,2;\,1} \right)\).

c) Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3;\,2;\, - 1} \right)\) là vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(3\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y + 1} \right) - \left( {z - 4} \right) = 0\).

\( \Leftrightarrow 3x + 2y - z + 6 = 0\).

d) Ta có: \(\vec i = \left( {1;\,0;\,0} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\).

Một vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\,\vec i} \right] = \left( {0;\,2;\,1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(0\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y - 0} \right) + 1\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2y + z = 0\).

Ta có: \(d\left( {B,\,\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \sqrt 5 \).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là km), một Radar phát hiện một chiếc máy bay di chuyển trên một đường thẳng với tốc độ và hướng bay không đổi. Máy bay bay từ điểm \(A\left( {712;200;6} \right)\) đến điểm \(B\left( {802;220;8} \right)\) trong 8 phút và trong 4 phút tiếp theo máy bay có vị trí là điểm \(C\left( {x;y;z} \right)\). Giá trị \(x + y + z\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: \(1086\).

Vì máy bay di chuyển trên một đường thẳng với tốc độ và hướng bay không đổi từ \(A\) đến \(B\) mất 8 phút và bay tiếp từ \(B\) đến \(C\) mất 4 phút nên ta có \(\overrightarrow {AB}  = 2\overrightarrow {BC} \).

Û \(\left\{ \begin{array}{l}802 - 712 = 2\left( {x - 802} \right)\\220 - 200 = 2\left( {y - 220} \right)\\8 - 6 = 2\left( {z - 8} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 847\\y = 230\\z = 9\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {847;230;9} \right)\)

Do đó \(x + y + z = 1086\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong hình bên dưới là một chiếc đồng hồ treo tường cao cấp được thiết kế có phần ở giữa (phần tô đậm) dát vàng. Phần này được thiết kế như sau:

Trong hình bên dưới là một chiếc đồng hồ treo tường cao cấp được thiết kế có phần ở giữa (phần tô đậm) dát vàng. Phần này được thiết kế như sau: (ảnh 1)

Vẽ hình lục giác đều \[ABCDEF\] tâm \[O\] và có cạnh bằng\[4{\rm{ cm;}}\]

Vẽ parabol \(({C_1})\) tiếp xúc với các đường thẳng \[OA,OB\] lần lượt tại \[A\] và \[B;\]

Tương tự vẽ parabol \(({C_2})\) tiếp xúc với các đường thẳng \[OB,OC\] lần lượt tại \[B\] và \[C;\] parabol \(({C_3})\) tiếp xúc với các đường thẳng \[OC,OD\] lần lượt tại \[C\] và \[D;...;\] parabol \(({C_6})\) tiếp xúc với các đường thẳng \[OF,OA\] lần lượt tại \[F\] và \[A.\]

Hình phẳng \((H)\) được giới hạn bởi sáu parabol \(({C_1}),({C_2}),({C_3}),({C_4}),({C_5}),({C_6})\) (phần tô đậm) là phần sẽ được dát vàng. Hỏi phần dát vàng này có diện tích bằng bao nhiêu centimet vuông (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Đáp án: 13,9.

 Trong hình bên dưới là một chiếc đồng hồ treo tường cao cấp được thiết kế có phần ở giữa (phần tô đậm) dát vàng. Phần này được thiết kế như sau: (ảnh 2)

Chọn hệ trục như hình vẽ. Ta có \(\tan \widehat {FOA} = \tan 60^\circ  = \sqrt 3  \Rightarrow OA:y = x\sqrt 3  \Rightarrow y(2) = 2\sqrt 3 .\)

Giả sử \(({C_1}):y = a{x^2} + b \Rightarrow y' = 2ax.\)

Vì \(({C_1})\) tiếp xúc với \(OA\) tại \(A\) nên \(y'(2) = \sqrt 3  \Leftrightarrow 2a.2 = \sqrt 3  \Rightarrow a = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow ({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + b\)

Mặt khác \(A(2;2\sqrt 3 ) \in ({C_1}) \Rightarrow 2\sqrt 3  = \sqrt 3  + b \Rightarrow b = \sqrt 3  \Rightarrow ({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3 .\)

Diện tích phần giới hạn bởi \(({C_1})\) với hai đường thẳng \(OA,OB\) bằng

\({S_1} = 2\int\limits_0^2 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3  - x\sqrt 3 } \right){\rm{d}}x}  = 2\left[ {\frac{{\sqrt 3 }}{{12}}{x^3} + x\sqrt 3  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2}} \right]_0^2 = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)

Cách khác, áp dụng công thức tính diện tích cửa parabol có đáy \(a\) và chiều cao \(b\) là \(S = \frac{2}{3}ab.\)

\({S_1} = {S_{\Delta OAB}} - {S_{({C_1})}} = 4\sqrt 3  - \frac{2}{3}.4.\sqrt 3  = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)

Vậy diện tích cần tìm là \(S = 6{S_1} = 6.\frac{{4\sqrt 3 }}{3} = 8\sqrt 3  = \)13,9 (cm2).

19. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\)( đơn vị trên mỗi trục là mét), một ngôi nhà (xem hình vẽ) có sàn nhà nằm ngang trên mặt phẳng \((\alpha ):y - z - 5 = 0\). Hai mái nhà (coi như là hai phần mặt phẳng) lần lượt nằm trên các mặt phẳng \((P):2x - 3y + z - 6 = 0\),\((Q):2x + y - 3z + 10 = 0\). Hỏi chiều cao của ngôi nhà tính từ nóc nhà (điểm cao nhất của mái nhà) đến sàn nhà là bao nhiêu mét (không làm tròn kết quả của các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Trong hình bên dưới là một chiếc đồng hồ treo tường (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 6,36

Vecto pháp tuyến của \(mp(P)\) là \(\overrightarrow {{n_P}}  = (2; - 3;1)\)

Vecto pháp tuyến của \(mp(Q)\)là \(\overrightarrow {{n_Q}}  = (2;1; - 3)\)

Vecto pháp tuyến của \(mp(\alpha )\)là \(\overrightarrow {{n_\alpha }}  = (0;1; - 1)\)

Ta coi nóc nhà là một đường thẳng \(\Delta \) thì đường thẳng \(\Delta \) là giao tuyến của \(mp(P)\) và \(mp(Q)\), Lại có \(\left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = (8;8;8)\) nên một vecto chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \(\overrightarrow u  = (1;1;1)\)

Ta có \(\overrightarrow u .\overrightarrow {{n_\alpha }}  = 0\), suy ra đường nóc nhà song song với mặt phẳng chứa nền nhà.

Ta cũng có \(M( - 3; - 4;0)\)là một giao điểm của \(mp(P)\) và \(mp(Q)\)do đó \(M( - 3; - 4;0)\)thuộc \(\Delta \).

Do đó chiều cao của ngôi nhà chính là khoảng cách từ \(M( - 3; - 4;0)\)đến \((\alpha ):y - z - 5 = 0\)

Vậy chiều cao ngôi nhà là: \(h = d(M,(\alpha )) = \frac{{\left| {0.( - 3) + 1.( - 4) - 0 - 5} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} \approx 6,36(m)\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Ông chủ của một ngôi nhà muốn làm một chiếc thang cứu hộ (coi như một đoạn thẳng) để sử dụng khi có nguy hiểm xảy ra. Khi chiếc thang được sử dụng thì một đầu của nó sẽ tiếp đất và một đầu còn lại sẽ đặt vào bức tường của ngôi nhà. Chiếc thang này được thiết kế để nó đứng dưới đất vươn qua hàng rào tựa vào ngôi nhà (tham khảo hình vẽ bên). Hàng rào cao 2,88 mét được đặt song song và cách bức tường của ngôi nhà một khoảng bằng 1,8 mét. Hỏi chiều dài ngắn nhất của chiếc thang bằng bao nhiêu mét (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Ông chủ của một ngôi nhà muốn làm một chiếc thang cứu hộ (coi như một đoạn thẳng) để sử dụng khi có nguy hiểm xảy ra. Khi chiếc thang được sử dụng thì một đầu của nó sẽ tiếp đất và một đầu còn lại sẽ đặt vào bức tường của ngôi nhà. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 6,56

 Ông chủ của một ngôi nhà muốn làm một chiếc thang cứu hộ (coi như một đoạn thẳng) để sử dụng khi có nguy hiểm xảy ra. Khi chiếc thang được sử dụng thì một đầu của nó sẽ tiếp đất và một đầu còn lại sẽ đặt vào bức tường của ngôi nhà. (ảnh 2)

1. Đặt ẩn và lập hàm số

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi chiếc thang và mặt đất \(\left( {0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}} \right)\).

Gọi \(L\) là tổng chiều dài của chiếc thang. Chiếc thang bị chia làm hai đoạn bởi điểm tựa trên đỉnh hàng rào:

Đoạn từ mặt đất đến đỉnh hàng rào (xét tam giác vuông tạo bởi đoạn thang này, mặt đất và hàng rào): \({L_1} = \frac{{2,88}}{{\sin \alpha }}\)

Đoạn từ đỉnh hàng rào đến bức tường (xét tam giác vuông phía trên, với cạnh kề là khoảng cách từ hàng rào đến tường): \({L_2} = \frac{{1,8}}{{\cos \alpha }}\)

Tổng chiều dài của thang sẽ là hàm số theo góc \(\alpha \): \(L(\alpha ) = {L_1} + {L_2} = \frac{{2,88}}{{\sin \alpha }} + \frac{{1,8}}{{\cos \alpha }}\).

2. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số

Để tìm chiều dài ngắn nhất, ta tính đạo hàm của \(L(\alpha )\) và cho bằng \(0\):

\(L'(\alpha ) =  - \frac{{2,88 \cdot \cos \alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }} + \frac{{1,8 \cdot \sin \alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)

Cho \(L'(\alpha ) = 0\)\( \Leftrightarrow \) \(\frac{{1,8 \cdot \sin \alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{2,88 \cdot \cos \alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }}\)\( \Leftrightarrow \)\(1,8 \cdot {\sin ^3}\alpha  = 2,88 \cdot {\cos ^3}\alpha \)\( \Leftrightarrow \)\(\frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{{{\cos }^3}\alpha }} = \frac{{2,88}}{{1,8}}\)

\( \Leftrightarrow \)\({\tan ^3}\alpha  = 1,6 \Rightarrow \tan \alpha  = \sqrt[3]{{1,6}} \Rightarrow \alpha  = \arctan (\sqrt[3]{{1,6}}) \approx 49,47\)

 Ông chủ của một ngôi nhà muốn làm một chiếc thang cứu hộ (coi như một đoạn thẳng) để sử dụng khi có nguy hiểm xảy ra. Khi chiếc thang được sử dụng thì một đầu của nó sẽ tiếp đất và một đầu còn lại sẽ đặt vào bức tường của ngôi nhà. (ảnh 3)

\(\min L \approx 6,55936...\) (mét)

Theo yêu cầu đề bài, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm:

Chiều dài ngắn nhất của chiếc thang là 6,56 mét.

21. Tự luận
• 1 điểm
Có một hình phẳng \(\left( H \right)\)(phần tô đậm trong hình vẽ bên) đươc tạo ra bằng cách vẽ một hình vuông có cạnh bằng 4. Sau đó, ở bốn góc hình vuông đó vẽ bốn đường cong đều có tính chất là: tích khoảng cách từ một điểm bất ì thuộc mỗi đường cong đó đến hai trục đối xứng \({d_1},\,{d_2}\) của hình vuông bằng 2. Khi cho hình phẳng \[\left( H \right)\] quay quanh trục \({d_1}\) ta sẽ thu được một vật thể tròn xoay, thể tích vật thể tròn xoay đó bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)?
1. Đặt ẩn và lập hàm số (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(37,7\).

Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ.

1. Đặt ẩn và lập hàm số (ảnh 2) 

Gọi điểm \(M\left( {x;y} \right)\)\(\left( {x,y > 0} \right)\). Vì tích khoảng cách từ điểm \(M\) đến các trục hoành, trục tung bằng 2 nên \(x.y = 2 \Leftrightarrow y = \frac{2}{x}\).

Vì phần hình phẳng \(\left( H \right)\) đối xứng nhau qua trục tung nên ta cần tính thể tích phần hình phẳng giới hạn bởi phần tô đậm \((0 \le x \le 2)\).

Phần hình phẳng bên phải trục tung chia thành 2 phần:

\[\left( {{H_1}} \right):\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 0;x = 1\end{array} \right.\] và \(\left( {{H_2}} \right):\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{2}{x}\\x = 1;\,x = 2\end{array} \right.\)

Khi đó: \({V_1} = \pi \int\limits_0^1 {4dx}  = 4\pi \)

\({V_2} = \pi \int\limits_1^2 {\frac{4}{{{x^2}}}dx = \left. {\pi \left( { - \frac{4}{x}} \right)} \right|} _1^2 = 2\pi \)

Vậy \(V = 2\left( {{V_1} + {V_2}} \right) = 2.6\pi  \approx 37,7\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Một công ty A chuyên sản xuất giấy đã nhận được một đơn đặt hàng theo tháng từ đối tác B, mỗi tháng công ty A phải cung cấp cho đổi tác B ít nhất \(2800\,kg\) giấy in và \(2400\,kg\) giấy carton. Công ty A sử dụng hai loại nguyên liệu là gỗ keo và gỗ bạch đàn. Từ một tấn gỗ keo sản xuất ra được \(200\,kg\) giấy in và \(300\,kg\) giấy carton; từ một tấn gỗ bạch đàn sản xuất ra được \(300\,kg\) giấy in và \(150\,kg\) giấy carton. Một tấn gỗ keo có giá là \(1,2\) triệu đồng và một tấn gỗ bạch đàn có giá là \(1,5\) triệu đồng. Biết mỗi tháng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ cung cấp không quá \(9\) tấn gỗ keo và không quá \(10\) tấn gỗ bạch đàn. Số tiền nhỏ nhất mà công ty A cần dùng mỗi tháng để mua nguyên liệu là bao nhiêu triệu đồng?
Xem đáp án

Đáp án: 15.

+ Gọi \(x,\,y\,\left( {x,\,y > 0} \right)\) lần lượt là số tấn gỗ keo và gỗ bạch đàn công ty A cần mua mỗi tháng

Theo đề bài ta có hệ bất phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}200x + \,300y\, \ge 2800\\300x + 150y \ge 2400\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + \,3y\, \ge 28\\3x + 1,5y \ge 24\\0 \le x \le 9\\0 \le y \le 10\end{array} \right.\)

Một công ty A chuyên sản xuất giấ (ảnh 1) 

+ Đỉnh của miền nghiệm \(A\left( {3;\,10} \right),\,B\left( {5;\,6} \right),\,C\left( {9;\,10} \right),\,D\left( {9;\,\frac{{10}}{3}} \right)\)

+ Chi phí bỏ ra mua nguyên liệu \(C\left( {x,\,y} \right) = 1,2x + 1,5y\).

Ta có \(C\left( {3,\,10} \right) = 18,6;\,C\left( {5,\,6} \right) = 15;\,C\left( {9,\,\frac{{10}}{3}} \right) = 15,8;\,C\left( {9,\,10} \right) = 25,8\).

Vậy số tiền bỏ ra ít nhất là \(15\) triệu đồng để mua \(5\) tấn keo và \(6\) tấn bạch đàn.