Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Ninh Bình lần 1 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;3;5} \right)\) và \(B\left( {5; - 3;1} \right)\). Trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) có tọa độ là
\(\left( {3;0;3} \right)\).
\(\left( {6;0;6} \right)\).
\(\left( { - 2;3;2} \right)\).
\(\left( { - 4;6;4} \right)\).
Chọn A
Trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\) có tọa độ: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = \frac{{1 + 5}}{2} = 3\\{y_M} = \frac{{3 - 3}}{2} = 0\\{z_M} = \frac{{5 + 1}}{2} = 3\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {3;0;3} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), có bảng xét dấu đạo hàm như sau.

Khẳng định nào dưới đây đúng?
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).
Từ bảng xét dấu đạo hàm, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow v = \left( {1;1;3} \right)\). Giá trị của \(\overrightarrow u .\overrightarrow v \) bằng
\(9\).
\(7\).
\(3\sqrt {11} \).
\( - 5\).
Chọn D
Ta có: \(\overrightarrow u .\overrightarrow v = 2 \times 1 + \left( { - 1} \right) \times 1 + \left( { - 2} \right) \times 3 = - 5\).
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng
\(2\).
\(3\).
\(20\).
\(0\).
Chọn C
Hàm số đã cho liên tục trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\). Ta có: \(y' = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \left[ {0;3} \right]\\x = - 1 \notin \left[ {0;3} \right]\end{array} \right.\).
Xét trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\):
+ \(y\left( 0 \right) = {0^3} - 3 \times 0 + 2 = 2\);
+ \(y\left( 1 \right) = {1^3} - 3 \times 1 + 2 = 0\);
+ \(y\left( 3 \right) = {3^3} - 3 \times 3 + 2 = 20\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng \(20\) tại \(x = 3\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {2; - 1;3} \right)\) trên trục \(Oy\) là điểm có tọa độ
\(\left( {0;0;3} \right)\).
\(\left( {0; - 1;0} \right)\).
\(\left( {2;0;0} \right)\).
\(\left( {2;0;3} \right)\).
Chọn B
Hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {2; - 1;3} \right)\) trên trục \(Oy\) là điểm có tọa độ \(\left( {0; - 1;0} \right)\).
Cho mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị là \({Q_1}\),\({Q_2}\),\({Q_3}\). Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) của mẫu số liệu xác định bởi công thức nào sau đây
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_2}\).
\({\Delta _Q} = {Q_2} - {Q_1}\).
\({\Delta _Q} = {Q_1} - {Q_3}\).
Chọn A
Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) của mẫu số liệu xác định bởi công thức \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau:
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là
\(3\).
\(1\).
\(4\).
\(2\).
Chọn D
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} f\left( x \right) = - \infty \Rightarrow \)Đường tiệm cận đứng: \(x = - 1\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 0 \Rightarrow \)Tiệm cận ngang \(y = 0\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau
Giá trị cực đại của hàm số đã cho là
\(1\).
\( - 1\).
\(2\).
\( - 2\).
Chọn C
Giá trị cực đại của hàm số đã cho là \(y = 2\).
Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 3}}{{x + 1}}\) là
\(y = x + 1.\).
\(y = x.\).
\(y = x - 3.\).
\(y = 2x.\).
Chọn B
Ta có \(y = \frac{{{x^2} + x - 3}}{{x + 1}} = x - \frac{3}{{x + 1}}\)
Do đó, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( { - \frac{3}{{x + 1}}} \right) = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( { - \frac{3}{{x + 1}}} \right) = 0\)
Điểm kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 12A được ghi lại ở bảng số liệu ghép nhóm sau:
Nhóm | \(\left[ {0;2} \right)\) | \(\left[ {2;4} \right)\) | \(\left[ {4;6} \right)\) | \(\left[ {6;8} \right)\) | \(\left[ {8;10} \right)\) |
Tần số | \(2\) | \(11\) | \(14\) | \(9\) | \(3\) |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
\(10.\)
\(8.\)
\(12.\)
\(14.\)
Chọn A
Khoảng biến thiên \(R = {a_6} - {a_1} = 10\)
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u = (2;3; - 1)\) và \(\vec v = (1;3;2)\). Độ dài của vectơ \(\vec w = 2\vec u - 3\vec v\) là
\(\sqrt {290} .\)
\(290.\)
\(74.\)
\(\sqrt {74} .\)
Chọn D
Ta có \(\vec w = 2\vec u - 3\vec v = \left( {1; - 3; - 8} \right) \Rightarrow \left| {\vec w} \right| = \sqrt {74} \)
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có tâm đối xứng là điểm
\(N(3; - 1).\)
\(P(1;2).\)
\(Q(1; - \frac{3}{2}).\)
\(M(2; - 1).\)
Chọn B
Đồ thị hàm só có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\) và đường tiệm cận ngang là \(y = 2\)
Do đó, đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có tâm đối xứng là điểm \(P(1;2).\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hàm số bậc bốn \[y = f\left( x \right)\]. Hàm số \[y = f'\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 2} \right)\].
Hàm số \[y = f\left( x \right)\] có ba điểm cực trị.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 2;2} \right]\] là \[f\left( 0 \right)\].
Biết \[f\left( 0 \right) > 0\] khi đó phương trình \[f\left( x \right) = 0\] có tối đa ba nghiệm.
a) Từ đồ thị ta có trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 2} \right)\] đồ thị hàm số \[f'\left( x \right)\] nằm phía trên trục \[Ox\] nên \[f'\left( x \right) > 0 \Rightarrow f\left( x \right)\] đồng biến trên \[\left( { - \infty ; - 2} \right)\]. Suy ra mện đề a) SAI
b) Từ đồ thị ta nhận thấy \[f'\left( x \right)\] đổi dấu 3 lần lên hàm số \[f\left( x \right)\] có ba điểm cực trị. Suy ra mệnh đề b) ĐÚNG.
c) Từ đồ thị ta có trên ta có bảng biến thiên

Từ BBT suy ra trên \[\left[ { - 2;2} \right]\] hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng \[f\left( 0 \right)\]. Suy ra mệnh đề c) ĐÚNG
d) Từ đồ thị ta có bảng biến thiên của hàm số \[f\left( x \right)\]

Vì \[f\left( x \right) > 0\] nên từ BBT suy ra đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] cắt trục \[Ox\] tối đa tại 2 điểm suy ra phương trình \[f\left( x \right) = 0\] có tối đa 2 nghiệm. Suy ra mệnh đề c) SAI
Cho hàm số\(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\)\(\)
[NB] Hàm số có tập xác định là \(D = R\)
[TH] \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{(x + 1)}^2}}},\forall x \ne - 1\)
[TH] Hàm số có bảng biến thiên như sau:
[TH] Khoảng cách giữa 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(2\sqrt 5 \)
Sai | Sai | Đúng | Đúng |
a) Hàm số có tập xác định là \(D = R\)
Sai vì hàm số có tập xác định là \(D = R\backslash \left\{ { - 1} \right\}\)
b) \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{(x + 1)}^2}}},\forall x \ne - 1\)
Sai vì
\(y' = \frac{{({x^2} + x + 1)'(x + 1) - (x + 1)'({x^2} + x + 1)}}{{{{(x + 1)}^2}}} = \frac{{(2x + 1)(x + 1) - ({x^2} + x + 1)}}{{{{(x + 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{(x + 1)}^2}}}\)
c) Hàm số có bảng biến thiên như sau:

Đúng vì
\(y' = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{(x + 1)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 0\end{array} \right.\)
\(y'\)không xác định khi \(x = - 1\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } (\frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}) = + \infty \);
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} (\frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}) = - \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} (\frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}) = + \infty \)
d) Khoảng cách giữa 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(2\sqrt 5 \)
Đúng vì
Đồ thị có 2 điểm cực trị là: \(A( - 2; - 3);B(0;1)\)
Khoảng cách giữa 2 điểm \(A\)và \(B\)là: \(AB = \sqrt {{{(0 + 2)}^2} + {{(1 + 3)}^2}} = 2\sqrt 5 \)
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {3;0;0} \right)\), \(B\left( {0;6;0} \right)\), \(C\left( {0;0; - 9} \right)\).
[NB] Toạ độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là \(\left( {1;2; - 3} \right)\).
[TH] Toạ độ của \(\overrightarrow {GA} \) là \(\left( { - 2;2; - 3} \right)\).
[TH] \(GA = \sqrt {17} \).
[TH] \(\cos \widehat {AGB} = \frac{1}{{\sqrt {442} }}\).
a) Toạ độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) là \(\left( {\frac{{3 + 0 + 0}}{3};\frac{{0 + 6 + 0}}{3};\frac{{0 + 0 - 9}}{3}} \right) = \left( {1;2; - 3} \right)\).
Chọn ĐÚNG.
b) Toạ độ của \(\overrightarrow {GA} \) là \(\left( {3 - 1;0 - 2;0 - \left( { - 3} \right)} \right) = \left( {2; - 2;3} \right)\).
Chọn SAI.
c) \(GA = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2}} = \sqrt {17} \).
Chọn ĐÚNG.
d) Ta có \(\overrightarrow {GB} = \left( { - 1;4;3} \right) \Rightarrow GB = \sqrt {26} \)
Þ \(\cos \widehat {AGB} = \frac{{\overrightarrow {GA} .\overrightarrow {GB} }}{{GA.GB}} = \frac{{2.\left( { - 1} \right) - 2.4 + 3.3}}{{\sqrt {17} .\sqrt {26} }} = \frac{{ - 1}}{{\sqrt {442} }}\)
Chọn SAI
Thống kê thời gian trung bình sử dụng máy tính trong một ngày của nhân viên công ty X cho bởi bảng số liệu ghép nhóm sau.
Thời gian sử dụng (phút) | \(\left[ {30;\,60} \right)\) | \(\left[ {60;\,90} \right)\) | \(\left[ {\,90;\,120} \right)\) | \(\left[ {120;\,150} \right)\) | \(\left[ {150;\,180} \right)\) |
Số nhân viên | 3 | 5 | 5 | 25 | 2 |
[NB] Số phần tử (cỡ mẫu) của mẫu số liệu trên là \(n = 40\).
[TH] Số trung bình cộng của mẫu số liệu bằng \(118,5\).
[VD] Phương sai của mẫu số liệu trên bằng \(945\).
[VD] Độ lệch chẩn của mẫu số liệu trên bằng \(3\sqrt {105} \).
Thời gian sử dụng (phút) | \(\left[ {30;\,60} \right)\) | \(\left[ {60;\,90} \right)\) | \(\left[ {\,90;\,120} \right)\) | \(\left[ {120;\,150} \right)\) | \(\left[ {150;\,180} \right)\) |
Giá trị đại diện | \(45\) | \(75\) | \(105\) | \(135\) | \(165\) |
Số nhân viên | 3 | 5 | 5 | 25 | 2 |
a) [NB] Số phần tử (cỡ mẫu) của mẫu số liệu trên là \(n = 3 + 5 + 5 + 25 + 2 = 40\). Đúng
b) [TH] Số trung bình cộng của mẫu số liệu
\(\overline x = \frac{{3.45 + 5.75 + 5.105 + 25.135 + 2.165}}{{40}} = \frac{{237}}{2} = 118,5\). Đúng
c) [VD] Phương sai của mẫu số liệu
\({S^2} = \frac{{3.{{\left( {45 - 118,5} \right)}^2} + 5.{{\left( {75 - 118,5} \right)}^2} + 5.{{\left( {105 - 118,5} \right)}^2} + 25.{{\left( {135 - 118,5} \right)}^2} + 2.{{\left( {165 - 118,5} \right)}^2}}}{{40}}\). \(\,\,\,\,\,\, = \frac{{29331}}{{32}}\).Sai
d) [VD] Độ lệch chẩn của mẫu số liệu trên bằng \(S = \sqrt {{S^2}} = \sqrt {\frac{{29331}}{{32}}} = \frac{{3\sqrt {6518} }}{8}\). Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một công ty thống kê tuổi của các nhân viên và kết quả được cho trong bảng số liệu ghép nhóm sau:
Nhóm | \[\left[ {23;26} \right)\] | \[\left[ {26;29} \right)\] | \[\left[ {29;32} \right)\] | \[\left[ {32;35} \right)\] | \[\left[ {35;38} \right)\] |
Tần số | \[23\] | \[40\] | \[56\] | \[33\] | \[8\] |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần mười) là bao nhiêu?
Đáp án: \[4,8\].
Nhóm | \[\left[ {23;26} \right)\] | \[\left[ {26;29} \right)\] | \[\left[ {29;32} \right)\] | \[\left[ {32;35} \right)\] | \[\left[ {35;38} \right)\] |
Tần số | \[23\] | \[40\] | \[56\] | \[33\] | \[8\] |
Tần số tích luỹ | \[23\] | \[63\] | \[119\] | \[152\] | \[160\] |
Có \[n = 160\]; \[\frac{n}{4} = 40\] và \[\frac{{3n}}{4} = 120\] nên nhóm chứa \[{Q_1};{Q_3}\] lần lượt là \[2;4\].
Do đó \[{Q_1} = 26 + \frac{{40 - 23}}{{40}}.\left( {29 - 26} \right) = \frac{{1\;091}}{{40}}\] và \[{Q_3} = 32 + \frac{{120 - 119}}{{33}}.\left( {35 - 32} \right) = \frac{{353}}{{11}}\]
Suy ra \[{\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{353}}{{11}} - \frac{{1\;091}}{{40}} = \frac{{2119}}{{440}} \approx 4,8\].
Tại phòng thí nghiệm sinh học, nhóm nghiên cứu nuôi cấy không liên tục Vi khuẩn E.coli ở điều kiện tối ưu. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn bao gồm 4 pha cơ bản:
- Pha tiềm phát (pha lag): Vi khuẩn dần thích nghi với môi trường, tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân chia.
- Pha lũy thừa (pha log): Phân chia mạnh mẽ theo tiềm năng, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đại ở cuối pha.
- Pha cân bằng: Lượng tế bào sinh ra bằng lượng tế bào chết đi.
- Pha suy vong: Số lượng tế bào trong quần thể ngày càng giảm do chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều.
Giả sử trong giao đoạn “pha lũy thừa (pha log)”, số lượng của một quần thể vi khuẩn E.coli được xác định bởi công thức \(P\left( t \right) = 100{e^{0,1t}}\) trong thời gian \(t\) được tính bằng phút. Tại thời điểm \(t = 20\), tốc độ tăng trưởng tức thời của quần thể vi khuẩn E.coli là bao nhiêu vi khuẩn/phút? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 74
\(P\left( t \right) = 100{e^{0,1t}} \Rightarrow P'\left( t \right) = 10{e^{0,1t}}\)
Tốc độ tăng trưởng tức thời của quần thể vi khuẩn E.coli tại thời điểm \(t = 20\) phút là:
\(P'\left( {20} \right) = 10{e^{0,1.20}} \approx 74\)
Hàm số \[y = {\log _2}\left( {{x^2} + 3x} \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;a} \right)\]. Giá trị lớn nhất của \[a\] là bao nhiêu?
Đáp án: \[ - 3\].
Tập xác định: \[D = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\].
Ta có \[y' = \frac{{2x + 3}}{{\left( {{x^2} + 3x} \right).\ln 2}}\]; \[y' = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{3}{2}\].
Bảng biến thiên:
![Hàm số \[y = {\log _2}\left( {{x^2} + 3x} \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;a} \right)\]. Giá trị lớn nhất của \[a\] là bao nhiêu? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/11-1769162455.png)
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy giá trị lớn nhất của \[a\] là \[ - 3\].
Một người điều khiển flycam để phục vụ một chương trình truyền hình. Người ta chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\)với gốc tọa độ \(O\) là vị trí người điều khiển, mặt phẳng \(Oxy\) trùng với mặt đất, trục \(Ox\) có hướng trùng với hướng nam, trục \(Oy\) có hướng trùng với hướng đông, trục \(Oz\) vuông góc với mặt đất và hướng lên bầu trời, mỗi đơn vị trên mỗi trục tương ứng với \(1(m)\). Ban đầu flycam ở vị trí A cách vị trí điều khiển \(100(m)\) về phía nam và \(150(m)\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(30(m)\). Để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo, người ta điều khiển flycam đến vị trí B cách vị trí điều khiển \(80(m)\) về phía bắc và \(120(m)\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất \(50(m)\). Flycam bay từ vị trí A đến vị trí B theo một đường thẳng với tốc độ trung bình là \(a(m)\)trong thời gian \(45\) giây. Giá trị của \(a\) (làm tròn đến hàng phần mười) là bao nhiêu?
Đáp án: \(7,2\).
Tọa độ điểm \(A(100;150;30)\) và \(B( - 80; - 120;50)\).
Khoảng cách từ \(A\)đến \(B\): \(AB = \sqrt {{{( - 180)}^2} + {{( - 270)}^2} + {{20}^2}} \approx 325,1\)
Tốc độ flycam bay từ \(A\)đến \(B\): \(v = \frac{{AB}}{{45}} = \frac{{325,1}}{{45}} \approx 7,2(m/s)\)
Một ngôi nhà hình lăng trụ đứng \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(B\). \(AB = AD = 4\,\,(\;{\rm{m}});BC = 3,5\,\,(\;{\rm{m}});BB' = 6\,\,(\;{\rm{m}})\) (xem hình vẽ). Ơ bức tường \(ADD'A'\) người ta lắp một bóng điện cách cạnh \(A'D'\) một khoảng bằng \(3(m)\) và cách mặt sàn một khoảng bằng \(3\,\,(m)\), còn ở bức tường \(BCC'B'\) người ta lắp một bóng điện cách cạnh \(B'C'\) một khoảng bằng \(3\,\,(\;{\rm{m}})\) và cách mặt sàn một khoảng bằng \(2,5\,\,(\;{\rm{m}})\). Một bảng điều khiển được đặt tại bức tường \(A'B'C'D'\) cách cạnh \(A'D'\) một khoảng bằng \(1(\;{\rm{m}})\) và cao \(1,5(\;{\rm{m}})\) so với mặt sàn. Người ta muốn nối dây điện từ bảng điểu khiển men theo các bức tường (không mắc lên mái) đến 2 bóng điện trên. Hỏi cần tối thiểu bao nhiêu mét dây điện? (làm tròn kết quả đến hàng phần muời).

Ta trải phẳng 3 mặt phẳng \(\left( {ADD'A'} \right)\), \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) và \(\left( {CBB'C'} \right)\) như hình vẽ bên dưới.
Khi đó muốn nối dây điện từ bảng điểu khiển men theo các bức tường (không mắc lên mái) đến 2 bóng điện trên ngắn nhất thì độ dài của \(M{D_1} + M{D_2}\) ngắn nhất như hình vẽ bên dưới.

Theo các thông số đề bài cho ta có thể mô hình hóa bài toán bằng hình vẽ sau

Theo định lý pythagore ta có \(M{D_1} + M{D_2} = \sqrt {1,{5^2} + {4^2}} + \sqrt {{1^2} + {6^2}} \approx 10,4\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Trong mùa mưa lũ, nước ở trên thượng nguồn đổ dồn về hạ lưu rất mạnh nên thường làm lệch quỹ đạo chuyển động của tàu, thuyền trên sông. Giả sử trong một hệ trục tọa độ \(Oxy\) cho trước, một chiếc thuyền đang ở tại điểm \(A\left( {4;\frac{5}{3}} \right)\) và chuyển động về phía gốc tọa độ \(O\). Do dòng chảy mạnh nên thuyền di chuyển trên cung đường \(AB\) là một phần của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) như hình vẽ, với \(B( - 1;0)\). Gọi \(M\) là một điểm bất kỳ nằm trên cung đường di chuyển của chiếc thuyền. Khoảng cách từ \(M\) đến \(O\) ngắn nhất bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đáp án: 0,83.
Gọi hàm số biểu diễn quỹ đạo chuyển động của thuyền là \(y = f(x) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\).
Theo đề bài, cung đường \(AB\) là một phần của đồ thị hàm số này.
Điểm \(B( - 1;0)\) nằm trên đồ thị, nên: \(0 = \frac{{a( - 1) + b}}{{c( - 1) + d}} \Leftrightarrow - a + b = 0 \Leftrightarrow b = a\quad (1)\)
Điểm \(A\left( {4;\frac{5}{3}} \right)\) nằm trên đồ thị, nên: \(\frac{5}{3} = \frac{{a(4) + b}}{{c(4) + d}}\quad (2)\)
Từ \((1)\), thay \(b = a\) vào \((2)\):\(\frac{5}{3} = \frac{{4a + a}}{{4c + d}} = \frac{{5a}}{{4c + d}}\)\( \Leftrightarrow 5(4c + d) = 15a\)\( \Leftrightarrow 4c + d = 3a\quad (3)\)
Quan sát đồ thị, ta thấy đường cong đi qua điểm \((0;1)\) (điểm giao với trục \(Oy\)). Giả sử điểm \((0;1)\) nằm trên đồ thị, khi đó: \(1 = \frac{{a(0) + b}}{{c(0) + d}} \Leftrightarrow 1 = \frac{b}{d} \Leftrightarrow b = d\quad (4)\)
Từ \((1)\) và \((4)\), ta có \(a = b = d\).
Thay \(d = a\) vào \((3)\): \(4c + a = 3a\)\( \Leftrightarrow 4c = 2a\)\( \Leftrightarrow a = 2c\quad (5)\)
Để đơn giản, ta chọn \(c = 1\), từ \((5)\) suy ra \(a = 2\).
Khi đó \(b = a = 2\) và \(d = a = 2\). Vậy hàm số có dạng \(y = \frac{{2x + 2}}{{x + 2}}\).
Kiểm tra lại với các điểm đã cho:
Với \(B( - 1;0)\): \(y = \frac{{2( - 1) + 2}}{{ - 1 + 2}} = \frac{0}{1} = 0\). (Thỏa mãn)
Với \(A\left( {4;\frac{5}{3}} \right)\): \(y = \frac{{2(4) + 2}}{{4 + 2}} = \frac{{8 + 2}}{6} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\). (Thỏa mãn)
Gọi \(M(x;y)\) là một điểm trên cung đường \(AB\). Khoảng cách từ \(M\) đến gốc tọa độ \(O(0;0)\) là \(OM = \sqrt {{{(x - 0)}^2} + {{(y - 0)}^2}} = \sqrt {{x^2} + {y^2}} \).
Để \(OM\) ngắn nhất, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của \(O{M^2} = S(x) = {x^2} + {y^2}\) với \(x \in [ - 1;4]\).
Thay \(y = \frac{{2x + 2}}{{x + 2}}\) vào \(S(x)\)ta được: \(S(x) = {x^2} + {\left( {\frac{{2x + 2}}{{x + 2}}} \right)^2}\).
Ta có: \(S'(x) = 2x + 2\left( {\frac{{2x + 2}}{{x + 2}}} \right) \cdot \left( {\frac{2}{{{{(x + 2)}^2}}}} \right) = 2x + \frac{{4(2x + 2)}}{{{{(x + 2)}^3}}} = 2x + \frac{{8x + 8}}{{{{(x + 2)}^3}}}\)
\(S'(x) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + \frac{{8x + 8}}{{{{(x + 2)}^3}}} = 0\)\( \Leftrightarrow {x^4} + 6{x^3} + 12{x^2} + 12x + 4 = 0\).
Trên đoạn \([ - 1;4]\), ta tìm được nghiệm thực của phương trình \({x^4} + 6{x^3} + 12{x^2} + 12x + 4 = 0\) là \({x_0} \approx - 0,5826\).
Tại \(x = - 1\) (điểm \(B\)): \(O{M^2} = {( - 1)^2} + {0^2} = 1\) \( \Rightarrow OM = 1\).
Tại \(x = 4\) (điểm \(A\)): \(O{M^2} = {4^2} + {\left( {\frac{5}{3}} \right)^2} = 16 + \frac{{25}}{9} = \frac{{144 + 25}}{9} = \frac{{169}}{9}\)\( \Rightarrow OM = \sqrt {\frac{{169}}{9}} = \frac{{13}}{3} \approx 4,333\).
Tại \({x_0} \approx - 0.5826\), ta có: \({y_0} = \frac{{2{x_0} + 2}}{{{x_0} + 2}} = \frac{{2 \cdot \left( { - 0,5826} \right) + 2}}{{ - 0,5826 + 2}} = \frac{{ - 1,1652 + 2}}{{1,4174}} = \frac{{0,8348}}{{1,4174}} \approx 0,58896\).
\(OM = \sqrt {x_0^2 + y_0^2} = \sqrt {{{\left( { - 0,5826} \right)}^2} + {{\left( {0,58896} \right)}^2}} \)
\(OM = \sqrt {0,33942076 + 0,34687392} = \sqrt {0,68629468} \approx 0,82842\).
So sánh các giá trị \(OM\) tìm được giá trị nhỏ nhất là \(0,82842\).
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, ta được \(0,83\).

