Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Nghệ An lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Nghệ An lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT30 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Tính \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x{\rm{d}}x} \).

\( - 1,57\).

\( - 1\).

\(1\).

\(1,57\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x{\rm{d}}x}  = \left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \sin \frac{\pi }{2} - \sin 0 = 1\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?

\(2{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 2{z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).

\({x^2} + 2{y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) \(\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0} \right)\) là phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).

Loại câu A, C, D vì hệ số của \({x^2},{y^2},{z^2}\) không bằng nhau.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).

\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\sin b + \sin a\cos b\).

\[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\].

Xem đáp án

Chọn D

Công thức cộng: \[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình vuông cạnh \(2\), \(AC'\) tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) một góc \({60^ \circ }\). Tính thể tích khối hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\). 
                                                         Chọn D Công thức cộng: \[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\]. (ảnh 1)

\(8\sqrt 6 \).

\(4\sqrt 6 \).

\(8\sqrt 3 \).

\(\frac{{8\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

 Chọn D Công thức cộng: \[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\]. (ảnh 2)

Ta có \(AC\) là hình chiếu vuông góc của \(AC'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Khi đó

\(\left( {AC',\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {AC',AC} \right) = \widehat {CAC'} = {60^ \circ }\).

Trong tam giác \(ACC'\) vuông tại \(C\) có \(CC' = AC \cdot \tan {60^ \circ } = 2\sqrt 2  \cdot \tan {60^ \circ } = 2\sqrt 6 \).

Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}} \cdot CC' = {2^2} \cdot 2\sqrt 6  = 8\sqrt 6 \) (đvtt).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) \(\left( {ac \ne 0,\,\,ad - bc \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Chọn C Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\). (ảnh 1) 

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

\(y = 2\).

\(y = 1\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

 Chọn C Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\). (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trong khoảng nào?

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {4; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án
Chọn D
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), cho elip có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\). Tiêu cự của elip đó là 

\(10\).

\(3\).

\(8\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({a^2} = 25,\,\,{b^2} = 16 \Rightarrow {c^2} = {a^2} - {b^2} = 9 \Rightarrow c = 3\).

Vậy tiêu cự của elip đó là \(2c = 6\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \({\log _a}b = 3\) thì \({\log _a}{b^4}\) bằng

\(7\).

\(12\).

\(81\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({\log _a}{b^4} = 4{\log _a}b = 4.3 = 12\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\) là

\(\tan x + C\).

\(\cot x + C\).

\( - \cot x + C\).

\(\frac{1}{{\sin x}} + C\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\int {f(x){\rm{d}}x}  = \int {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}{\rm{d}}x}  =  - \cot x + C\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm như sau:

 Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm như sau:  Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

\(2,57\).

\(2,55\).

\(2,56\).

\(2,54\).

Xem đáp án

Chọn C

Giá trị trung bình: \(\bar x = \frac{{4 \cdot 9 + 5 \cdot 11 + 8 \cdot 13 + 7 \cdot 15 + 5 \cdot 17}}{{29}} = \frac{{36 + 55 + 104 + 105 + 85}}{{29}} = \frac{{385}}{{29}} \approx 13,\)

Phương sai:\({s^2} = \frac{1}{n}\left( {\sum {{n_i}} x_i^2} \right) - {\bar x^2}\)\( = \frac{1}{{29}}\left( {4 \cdot {9^2} + 5 \cdot {{11}^2} + 8 \cdot {{13}^2} + 7 \cdot {{15}^2} + 5 \cdot {{17}^2}} \right) - {\left( {\frac{{385}}{{29}}} \right)^2} = \frac{{5504}}{{841}}\)

Độ lệch chuẩn: \({s_x} = \sqrt {\frac{{5504}}{{841}}}  \approx 2,56\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), phương trình của đường thẳng đi qua điểm \(M\left( {1\,; - 2\,;3} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = (1\,; - 2\,;1)\) là

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\).

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình đường thẳng là: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình\(2x - 3y + z + 5 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)?

\({\vec n_3} = \left( {2\,; - 3\,;5} \right)\).

\({\vec n_4} = \left( {2\,;3\,; - 1} \right)\).

\({\vec n_2} = \left( {2\,; - 3\,;1} \right)\).

\({\vec n_1} = \left( {2\,; - 3\,; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \({\vec n_2} = \left( {2\,; - 3\,;1} \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 3}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

a

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

ĐúngSai
b

\(f'\left( x \right) = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\,\,\forall x \ne 1\).

ĐúngSai
c

\(f\left( 1 \right) = 2\).

ĐúngSai
d

Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\). Khi đó \(M + m = 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐK: \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne  - 1\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

b) \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {x + 3} \right)}^\prime }.\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 3} \right){{\left( {x + 1} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\,\,\forall x \ne 1\).

c) \(f\left( 1 \right) = \frac{{1 + 3}}{{1 + 1}} = 2\).

d) \(f'\left( x \right) =  - \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0\,\,\forall x \ne  - 1\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {1;3} \right]\)

\( \Rightarrow M = f\left( 1 \right) = 2\) và \(m = f\left( 3 \right) = \frac{3}{2}\).

Vậy \(M + m = \frac{7}{2}\).

14. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một sảnh lớn của một công ty, có một lối đi vào khu làm việc. Công ty đang thử nghiệm tại lối đi này một hệ thống cửa tự động có sử dụng công nghệ nhận diện gương mặt. Khi nhận diện gương mặt là nhân viên thì hệ thống mới mở cửa để người đó vào. 

Đối với nhân viên công ty, hệ thống nhận diện đúng với xác suất 98%.

Đối với khách, hệ thống nhận diện nhầm là nhân viên với xác suất 10%.

Biết rằng trong sảnh của công ty, tỉ lệ nhân viên công ty là 80%, còn lại là khách.

a

Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là 0,9.

ĐúngSai
b

Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là 0,804.

ĐúngSai
c

Một người bị hệ thống từ chối mở cửa, xác suất người đó là nhân viên công ty nhỏ hơn 0,08.

ĐúngSai
d

Giả sử tất cả mọi người trong sảnh đã được hệ thống quét nhận diện gương mặt, chọn ngẫu nhiên một người trong số đó. Xác suất để người đó đã bị hệ thống nhận diện nhầm là 0,036.

ĐúngSai
Xem đáp án

Kết luận: a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng

 Trong một sảnh lớn của một công ty, có một lối đi vào khu làm việc. Công ty đang thử nghiệm tại lối đi này một hệ thống cửa tự động có sử dụng công nghệ nhận diện gương mặt.  (ảnh 1)

a) Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là \[P(\bar B|\bar A) = 0,9.\]Phát biểu này Đúng.

b) Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là

\[P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A) = 0,8 \cdot 0,98 + 0,2 \cdot 0,1 = 0,784 + 0,02 = 0,804\].  Phát biểu này Đúng.

c) Ta có:\[P(\bar B) = 1 - P(B) = 1 - 0,804 = 0,196\]

Theo công thức Bayes:

\[P(A|\bar B) = \frac{{P(A) \cdot P(\bar B|A)}}{{P(\bar B)}} = \frac{{0,8 \cdot 0,02}}{{0,196}} = \frac{{0,016}}{{0,196}} \approx 0,0816\]

Vì 0,0816 > 0,08 nên phát biểu "nhỏ hơn 0,08" là sai. Phát biểu này Sai.

d)  Xác suất nhận diện là:

\[P(A\bar B) + P(\bar AB) = P(A) \cdot P(\bar B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A) = 0,8 \cdot 0,02 + 0,2 \cdot 0,1 = 0,016 + 0,02 = 0,036\].

Phát biểu này Đúng.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là 20000 mAh đang vừa xạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm \(t\) phút\(\left( {t \ge 0} \right)\) kể từ khi khảo sát như sau:

Tốc độ nạp điện vào pin là \(f\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}}\) (mAh/phút).

Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là \(g\left( t \right) = 20.{e^{0,04t}}\) (mAh/phút).

Gọi \(Q\left( t \right)\) là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm \(t\) phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của \(Q\left( t \right)\) là \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right)\) và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích tích lũy bằng 0.

a

Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).

ĐúngSai
b

\(Q\left( t \right) = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500.{e^{0,04t}} + 40500\), \(C\) là hằng số.

ĐúngSai
c

Nếu xạc trong \(20\) phút thì pin được hơn 35%.

ĐúngSai
d

Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: “Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp \(f\left( t \right)\) còn lớn hơn ít nhất 3 lần tốc độ tự xả \(g\left( t \right)\)”. Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh không quá \(1500\)mAh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Ta có: \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).

Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).

b) Đúng

Ta có: \(Q\left( t \right) = \int\limits_{}^{} {Q'\left( t \right)\,{\rm{d}}t = \int {\left( {400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}} \right)} } \,{\rm{d}}t =  - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500{e^{0,04t}} + C\).

\(Q\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow  - 40000 - 500 + C = 0 \Leftrightarrow C = 40500\).

Vậy \(Q\left( t \right) =  - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500{e^{0,04t}} + 40500\).

c) Sai

Ta có: \(Q\left( {20} \right) =  - 40000{e^{ - 0,01.20}} - 500.{e^{0,04.20}} + 40500 \approx 6638\)mAh.

Khi đó pin được khoảng \(\frac{{6638}}{{20000}}.100 \approx 33,19\) mAh.

d) Sai

Dây sạc thường ngắt khi điện tích lớn nhất, tức là \(Q'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow f\left( t \right) = g\left( t \right)\).

\( \Leftrightarrow 400.{e^{ - 0,01t}} = 20.{e^{0,04t}}\)

\( \Rightarrow {e^{0,05t}} = 20\).      

\( \Rightarrow t = \frac{{\ln 20}}{{0,05}} \approx 59,91\).

Khi đó: \(Q\left( {59,91} \right) \approx 13035,99\) mAh.

Dây sạc thông minh ngắt khi \(f\left( t \right) \ge 3g\left( t \right)\), tức là tại thời điểm \(f\left( t \right) = 3g\left( t \right)\)

\( \Leftrightarrow 400.{e^{ - 0,01t}} = 60.{e^{0,04t}}\)

\( \Leftrightarrow {e^{0,05t}} = \frac{{20}}{3}\).

\( \Rightarrow t = \frac{{\ln \frac{{20}}{3}}}{{0,05}} \approx 37,94\).

Khi đó: \(Q\left( {37,94} \right) \approx 10848,49\) mAh.

Vậy \(Q\left( {59,91} \right) - Q\left( {37,94} \right) \approx 13035,99 - 10848,49 \approx 2187,5\) mAh.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị: km), mặt phẳng (Oxy) là mặt đất, trục Oz hướng thẳng đứng lên trên. Một trạm ra-đa đặt tại gốc \(O\) với bán kính quét tối đa \(R = 120\;km\). Một vật thể bắt đầu chuyển động từ vị trí \(A\left( {6;8;0} \right)\) với vận tốc tại thời điểm t giây tính từ khi xuất phát là \(v\left( t \right) = 20 + 0,6t - 0,0015{t^2}\;\left( {m/s} \right)\) và bay theo hướng vectơ \(\overrightarrow u = \left( {2;1;2} \right)\). Sau một khoảng thời gian chưa đầy 5 phút, vật thể đến vị trí \(B\) có độ cao \(8\;\left( {km} \right)\). 
a

Phương trình mặt cầu giới hạn vùng giám sát của ra-đa là \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\;400\).

ĐúngSai
b

Phương trình đường thẳng AB là \(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\).

ĐúngSai
c

Quãng đường vật thể di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(12\;km\).

ĐúngSai
d

Sau khi đến vị trí \(B\), vật thể chuyển động thẳng đều theo hướng thoát khỏi vùng giám sát của ra-đa nhanh nhất (giữ nguyên vận tốc tại thời điểm \(B\)). Khi đó thời gian di chuyển của vật thể từ lúc xuất phát cho đến khi bắt đầu thoát khỏi vùng giám sát hơn 25 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

Mặt cầu có tâm \(O\) và bán kính \(R = 120\) nên có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {120^2} = 14\;400\).

Suy ra a) đúng.

Đường thẳng \(AB\) đi qua  \(A\left( {6;8;0} \right)\) và có VTCP \(\overrightarrow u  = \left( {2;1;2} \right)\) nên có phương trình chính tắc\(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\). Suy ra b) đúng.

Với vị trí \(B\) có độ cao \({z_B} = 8\), suy ra \(B\left( {14;12;8} \right)\) và \(AB = \sqrt {{8^2} + {4^2} + {8^2}}  = 12\). Suy ra c) đúng.

Gọi \({t_1}\;\left( s \right)\;\left( {{t_1} \le 300} \right)\) là thời gian vật thể đi từ \(A\) đến \(B\), ta có phương trình \(\int\limits_0^{{t_1}} {\left( {20 + 0,6t - 0,0015{t^2}} \right)} dt = 12\;000\)

\( \Leftrightarrow 20t + 0,3{t^2} - 0,0005{t^3}|_0^{{t_1}} = 12\;000\)\( \Leftrightarrow 20{t_1} + 0,3t_1^2 - 0,0005t_1^3 = 12\;000 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{t_1} =  - 200\;(l)\\{t_1} = 600\;(l)\\{t_1} = 200\;(n)\end{array} \right.\)

Dễ thấy, \(A\) và \(B\) đều nằm trong mặt cầu (do \(OA = 10 < 120;\;OB = 2\sqrt {101}  < 120\)). Khi đến \(B\) mà muốn thoát nhanh nhất thì sẽ đi đến \(C\) với \(C\) là giao điểm của \(OB\) và mặt cầu.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một trò chơi, có \(20\) chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên \(3\) chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu tâm của vòng tròn nằm hoàn toàn bên trong tam giác tạo bởi \(3\) bóng đèn được thắp sáng đó thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện \(5\)lần bấm nút. Tính xác suất để một người chơi may mắn giành được ít nhất \(2\) phần quà (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
                                                 Trong một trò chơi, có \(20\) chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên \(3\) chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 0,28

Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử.

\(A\) là biến cố “tam giác được chọn có tâm vòng tròn nằm bên ngoài”

\( \Rightarrow \overline A \) là biến cố tâm vòng tròn nằm bên trong tam giác.

\( \Rightarrow \overline A \) là biến cố “tam giác được chọn là tam giác nhọn”.

Ta có

Số phần tử của không gian mẫu: \(C_{20}^3 = 1140\).

+ Số tam giác vuông: \(10 \times C_{18}^1 = 180\).

+ Số tam giác tù \(\frac{{20 \times \left( {C_9^2 + C_9^2} \right)}}{2} = 720\)

Xác xuất nhận thưởng là \(1 - \frac{{180 + 720}}{{1140}} = \frac{4}{{19}}\)

Xác suất người chời không được nhận thưởng là \(\frac{{15}}{{19}}\).

Xác suất người chơi nhận ít nhất \(2\) phần quà là \(1 - {\left( {\frac{{15}}{{19}}} \right)^5} - C_5^1\left( {\frac{4}{{19}}} \right){\left( {\frac{{15}}{{19}}} \right)^4} = 0,28\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Một cơ sở sản xuất nước mắm dự định tung ra thị trường dòng sản phẩm nước mắm đặc biệt. Dự kiến mỗi tháng cơ sở sản xuất và bán ra \(x\) chai \(\left( {0 \le x \le 1000} \right)\). Giá bán mỗi chai được ấn định là \(300000\) đồng. Tổng chi phí sản xuất \(x\) chai mỗi tháng (bao gồm nguyên liệu, nhân công, bao bì và chi phí vận hành) được ước tính bởi hàm số: \(C\left( x \right) = \frac{1}{5}{x^2} + 60x + 25000\) (đơn vị: nghìn đồng). Hỏi cơ sở nên sản xuất bao nhiêu chai mỗi tháng để lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất?
Xem đáp án

Đáp án: 600.

Hàm doanh thu: \(T\left( x \right) = 300x\); Hàm chi phí: \(C\left( x \right) = \frac{1}{5}{x^2} + 60x + 25000\);

Hàm lợi nhuận: \(\pi \left( x \right) = T\left( x \right) - C\left( x \right) =  - \frac{1}{5}{x^2} + 240x - 25000\).

\[ \Rightarrow \pi \left( x \right) =  - \frac{1}{5}\left( {{x^2} - 1200x + 360000} \right) + 47000 =  - \frac{1}{5}{\left( {x - 600} \right)^2} + 47000 \le 47000\], \[\forall x \in \left[ {0;1000} \right]\].

Dấu bằng xảy ra khi \[x - 600 = 0 \Leftrightarrow x = 600\] (chai).

Vậy lợi nhuận lớn nhất là \[47\] triệu đồng khi sản xuất và bán \[600\] chai.

19. Tự luận
• 1 điểm
Trong một dự án phủ sóng viễn thông cho vùng cao, các kỹ sư cần lắp đặt một trạm phát sóng trên một sườn núi. Qua khảo sát, sườn núi này được mô hình hóa trong hệ tọa độ \(Oxyz\) bằng mặt phẳng \((P):x + y - 4z - 7 = 0\) (với \(z \ge 0\), đơn vị trên các trục là \(100{\rm{ m}}\)). Trạm phát sóng có cột ăng-ten cao \(100{\rm{ m}}\), được dựng thẳng đứng (song song với trục \[Oz\]) với chân cột \(H({x_H};{y_H};{z_H})\) nằm trên sườn núi \((P)\). Thiết bị phát tín hiệu đặt tại đỉnh \(S\) của cột có bán kính phủ sóng tối đa là \(100\sqrt {54} {\rm{ m}}\). Dưới chân núi có một khu dân cư nhỏ nằm trong mặt phẳng \((Oxy)\). Để đảm bảo sóng ổn định và bao phủ toàn bộ khu vực này, các kỹ sư tính toán yêu cầu hai vị trí trọng yếu là \(A( - 2;3;0)\) và \(B(2;1;0)\) phải nằm ở vạch ranh giới cuối cùng của vùng phủ sóng. Tính giá trị \(T = {x_H} \cdot {y_H} \cdot {z_H}\).
Xem đáp án

Đáp án: 24

·            Đơn vị độ dài: 1 đơn vị = 100 m.

·            Độ cao cột ăng-ten: h = 100 m= 1 đơn vị.

·            Bán kính phủ sóng: \(R = 100\sqrt {54} m = \sqrt {54} \) đơn vị.

·            Tọa độ các điểm:

o          Chân cột \(H({x_H},{y_H},{z_H}) \in (P)\).

o          Đỉnh cột \(S\) nằm thẳng đứng phía trên \(H\): \(S({x_H},{y_H},{z_H} + 1)\).

o          A, B thuộc biên vùng phủ sóng \( \Rightarrow SA = SB = R = \sqrt {54} \).

·            Vì \(H \in (P)\) nên: \({x_H} + {y_H} - 4{z_H} - 7 = 0 \Leftrightarrow {x_H} + {y_H} = 4{z_H} + 7\) (1).

 \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}S{A^2} = 54\\S{B^2} = 54\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{({x_H} + 2)^2} + {({y_H} - 3)^2} + {({z_H} + 1)^2} = 54\\{({x_H} - 2)^2} + {({y_H} - 1)^2} + {({z_H} + 1)^2} = 54\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{({x_H} + 2)^2} + {({y_H} - 3)^2} + {({z_H} + 1)^2} = 54\\{({x_H} + 2)^2} + {({y_H} - 3)^2} = {({x_H} - 2)^2} + {({y_H} - 1)^2}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{({x_H} + 2)^2} + {({y_H} - 3)^2} + {({z_H} + 1)^2} = 54\\{y_H} = 2{x_H} + 2\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{({x_H} + 2)^2} + {({y_H} - 3)^2} + {({z_H} + 1)^2} = 54\\{y_H} = 2{x_H} + 2\\(1) \Rightarrow {x_H} + (2{x_H} + 2) = 4{z_H} + 7 \Rightarrow {z_H} = \frac{{3{x_H} - 5}}{4}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow {({x_H} - 2)^2} + {(2{x_H} + 2 - 1)^2} + {\left( {\frac{{3{x_H} - 5}}{4} + 1} \right)^2} = 54\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_H} = 3\\{x_H} =  - \frac{{261}}{{89}}\end{array} \right.\end{array}\)

·            Với \({x_H} = 3\): \({y_H} = 2(3) + 2 = 8\) và \({z_H} = \frac{{3(3) - 5}}{4} = 1\) (Thỏa mãn \(z \ge 0\)).

·            Với \({x_H} =  - \frac{{261}}{{89}}\): \({z_H} < 0\) (Loại).

Vậy tọa độ chân cột là \(H(3;8;1)\).

Giá trị của \(T\) là:  \(T = 3 \cdot 8 \cdot 1 = 24\)

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(4\). Khoảng cách từ điểm \(A'\) đến mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) bằng \(2\). Tính thể tích khối lăng trụ (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: \[17\].    

 Đáp án: 24 (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a = 4\), diện tích đáy là: \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \).

Xác định khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( {AB{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right)\):

Gọi \(M\) là trung điểm của \(B{\rm{'}}C{\rm{'}}\). Vì \(\Delta A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) đều nên \(A{\rm{'}}M \bot B{\rm{'}}C{\rm{'}}\).

Lăng trụ đều nên \(AA{\rm{'}} \bot \left( {A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right) \Rightarrow AA{\rm{'}} \bot B{\rm{'}}C{\rm{'}}\). Suy ra \(B{\rm{'}}C{\rm{'}} \bot \left( {AA{\rm{'}}M} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {AA{\rm{'}}M} \right)\), kẻ \(A{\rm{'}}H \bot AM\) tại \(H\).

Vì \(B{\rm{'}}C{\rm{'}} \bot \left( {AA{\rm{'}}M} \right)\) nên \(B{\rm{'}}C{\rm{'}} \bot A{\rm{'}}H\).

Do \(A{\rm{'}}H \bot AM\) và \(AH \bot B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) nên \(AH \bot \left( {AB{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right)\).

Vậy \[d\left( {A{\rm{'}},\left( {AB{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right)} \right) = AH = 2\].

Tính chiều cao lăng trụ \(\left( {h = AA{\rm{'}}} \right)\):

Xét tam giác \(A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) đều cạnh \(6\), trung tuyến \(A{\rm{'}}M = \frac{{4\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 \).

Xét tam giác \(AA{\rm{'}}M\) vuông tại \(A{\rm{'}}\), có đường cao \(AH = 2\).

Áp dụng hệ thức lượng: \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{AA{{\rm{'}}^2}}} + \frac{1}{{A{\rm{'}}{M^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{{h^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}}}\)\( \Rightarrow {h^2} = 6 \Rightarrow h = \sqrt 6 \).

Tính thể tích: \(V = {S_{ABC}} \cdot h = 4\sqrt 3  \cdot \sqrt 6  = 12\sqrt 2 \).   Giá trị xấp xỉ: \(V \approx 17.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

Ông Hoàng có 3 tỷ đồng dự định đầu tư trong 15 năm để tạo quỹ hưu trí. Ông cân nhắc chọn một trong hai phương án sau:

Phương án 1: Gửi tiết kiệm toàn bộ số tiền một lần vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm, lãi kép kỳ hạn một năm và không rút vốn trong suốt thời gian đầu tư.

Phương án 2: Gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất 5,8%/năm, lãi kép kỳ hạn một năm. Vào cuối mỗi năm, ông rút một số tiền cố định là X đồng để đầu tư vào một chứng chỉ quỹ cổ phiếu có mức sinh lời cố định 15%/năm (mức sinh lời này được áp dụng tính toán tương tự như lãi suất ngân hàng theo thể thức lãi kép). Biết X được tính toán sao cho tài khoản tiền gửi ngân hàng vừa hết ngay sau lần rút cuối cùng.

Giả sử lãi suất và mức sinh lời không đổi, sau 15 năm, tổng số tiền thu được từ Phương án 2 nhiều hơn Phương án 1 bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 4989.

Theo Phương án 1, số tiền thu được là \({A_1} = 3{\left( {1 + 8\% } \right)^{15}}\)

Theo Phương án 2, đặt \(r = 5,8\% \) và \({T_0} = 3\). Gọi \({T_n}\) (tỉ đồng, \(n \ge 1\)) là số tiền còn lại (sau khi rút X đồng) sau \(n\) năm. Khi đó

\[\begin{array}{l}{T_1} = {T_0}\left( {1 + r} \right) - X\\{T_2} = {T_1}\left( {1 + r} \right) - X = {T_0}{\left( {1 + r} \right)^2} - X\left( {1 + r} \right) - X\\{T_3} = {T_2}\left( {1 + r} \right) - X = {T_0}{\left( {1 + r} \right)^3} - X{\left( {1 + r} \right)^2} - X\left( {1 + r} \right) - X\\...\\{T_{15}} = {T_0}{\left( {1 + r} \right)^{15}} - X{\left( {1 + r} \right)^{14}} - ... - X\left( {1 + r} \right) - X = {T_0}{\left( {1 + r} \right)^{15}} - X\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^{15}} - 1}}{{\left( {1 + r} \right) - 1}}\end{array}\]

Theo giả thiết, \[{T_{15}} = 0 \Leftrightarrow 3{\left( {1 + 5,8\% } \right)^{15}} - X\frac{{{{\left( {1 + 5,8\% } \right)}^{15}} - 1}}{{5,8\% }} = 0 \Leftrightarrow X = 0,30486449.\]

Gọi \({P_n}\) (tỉ đồng, \(n \ge 1\)) là số tiền thu được ở từng năm khi sử dụng X (tỉ đồng) đầu tư vào cổ phiếu. Khi đó

\(\begin{array}{l}{P_1} = X{\left( {1 + 15\% } \right)^{14}}\\{P_2} = X{\left( {1 + 15\% } \right)^{13}}\\...\\{P_{14}} = X\left( {1 + 15\% } \right)\\{P_{15}} = X\end{array}\)

Tổng số tiền thu được ở Phương án 2 là

\[{A_2} = X\left[ {{{\left( {1 + 15\% } \right)}^{14}} + {{\left( {1 + 15\% } \right)}^{13}} + ... + \left( {1 + 15\% } \right) + 1} \right] = X\frac{{{{\left( {1 + 15\% } \right)}^{15}} - 1}}{{15\% }}\]

Vậy tổng số tiền thu được từ Phương án 2 nhiều hơn Phương án 1 \(\Delta  = {A_2} - {A_1} \approx 4,989\) (tỉ đồng) hay 4989 triệu đồng.

22. Tự luận
• 1 điểm
Một nghệ nhân tại làng nghề đúc đồng, nhận chế tác các mẫu đôn trang trí cao cấp bằng đồng. Mỗi chiếc đôn có dạng khối tròn xoay đặc, cao \(50\,cm\), với thiết kế mềm mại và cân đối quanh một trục thẳng đứng. Khi cắt chiếc đôn bởi một mặt cắt bất kỳ đi qua qua trục đối xứng, ta thu được một thiết diện giới hạn bởi hai đường parabol đối xứng nhau qua trục này. Theo yêu cầu thiết kế: Mặt trên và mặt đáy của đôn đều là hình tròn có đường kính \(40\,cm\); phần thân được bo thon đều về phía trung tâm, tại đó đường kính nhỏ nhất là \(30\,cm\). Biết khối lượng riêng của đồng là \(8960\,\,kg/{m^3}\), giá đồng là 220 nghìn đồng cho mỗi kilôgam và chi phí gia công cho mỗi sản phẩm là 10 triệu đồng (lượng đồng hao hụt trong quá trình gia công được xem là không đáng kể). Tổng chi phí để hoàn thiện một chiếc đôn theo thiết kế trên là bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
                                                                          Một nghệ nhân tại làng nghề đúc đồng, nhận chế tác các mẫu đôn trang trí cao cấp bằng đồng. Mỗi chiếc đôn có dạng khối tròn xoay đặc, cao 50 cm), với thiết kế mềm mại và cân đối quanh một trục thẳng đứng. (ảnh 1)
Xem đáp án

Xoay chiếc đôn theo chiều nằm ngang và chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới đây

 Một nghệ nhân tại làng nghề đúc đồng, nhận chế tác các mẫu đôn trang trí cao cấp bằng đồng. Mỗi chiếc đôn có dạng khối tròn xoay đặc, cao 50 cm), với thiết kế mềm mại và cân đối quanh một trục thẳng đứng. (ảnh 2)

Khi đó chiếc đôn là khối tròn xoay được sinh ra khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\)  và các đường thẳng \[x =  - 25,\,\,x = 25\] xung quanh trục \(Ox\).

Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Dựa vào yêu cầu thiết kế, ta có \(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(A\left( {25;20} \right)\), \(B\left( { - 25;20} \right)\) và có đỉnh là \[I\left( {0;15} \right)\].

Do đó, ta có hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{625a + 25b + c = 20}\\{625a - 25b + c = 20}\\{c = 15\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{{125}}}\\{b = 0}\\{c = 15}\end{array}} \right.\].

Khi đó thể tích chiếc đôn là: \[V = \pi \int\limits_{ - 25}^{25} {{{\left( {\frac{1}{{125}}{x^2} + 15} \right)}^2}dx = 14000\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)} \]

Ta tính được khối lượng đồng cần dùng là: \[m = \frac{{14000\pi }}{{{{10}^6}}}.8960 = \frac{{3136\pi }}{{25}}\,\,\left( {kg} \right)\].

Vậy chi phí cần bỏ ra để làm một chiếc đôn là: \[\frac{{3136\pi }}{{25}}\,.0,22 + 10 \approx 96,7\] triệu đồng.