Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Nghệ An lần 2 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Tính \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x{\rm{d}}x} \).
\( - 1,57\).
\( - 1\).
\(1\).
\(1,57\).
Chọn C
Ta có \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x{\rm{d}}x} = \left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \sin \frac{\pi }{2} - \sin 0 = 1\).
\(2{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).
\({x^2} + {y^2} + 2{z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).
\({x^2} + 2{y^2} + {z^2} - 2x - 2y - 4z - 3 = 0\).
Chọn B
Phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\) \(\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0} \right)\) là phương trình mặt cầu tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d} \).
Loại câu A, C, D vì hệ số của \({x^2},{y^2},{z^2}\) không bằng nhau.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\sin b - \sin a\cos b\).
\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b - \sin a\sin b\).
\(\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\sin b + \sin a\cos b\).
\[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\].
Chọn D
Công thức cộng: \[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\].
![Chọn D Công thức cộng: \[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture11-1778462544.png)
\(8\sqrt 6 \).
\(4\sqrt 6 \).
\(8\sqrt 3 \).
\(\frac{{8\sqrt 6 }}{3}\).
Chọn A
![Chọn D Công thức cộng: \[\cos \left( {a - b} \right) = \cos a\cos b + \sin a\sin b\]. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture12-1778462571.png)
Ta có \(AC\) là hình chiếu vuông góc của \(AC'\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Khi đó
\(\left( {AC',\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {AC',AC} \right) = \widehat {CAC'} = {60^ \circ }\).
Trong tam giác \(ACC'\) vuông tại \(C\) có \(CC' = AC \cdot \tan {60^ \circ } = 2\sqrt 2 \cdot \tan {60^ \circ } = 2\sqrt 6 \).
Vậy \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}} \cdot CC' = {2^2} \cdot 2\sqrt 6 = 8\sqrt 6 \) (đvtt).
\(y = 2\).
\(y = 1\).
\(x = 1\).
\(x = 2\).
Chọn C
Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( {4; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( {0;1} \right)\).
\(10\).
\(3\).
\(8\).
\(6\).
Chọn D
Ta có \({a^2} = 25,\,\,{b^2} = 16 \Rightarrow {c^2} = {a^2} - {b^2} = 9 \Rightarrow c = 3\).
Vậy tiêu cự của elip đó là \(2c = 6\).
\(7\).
\(12\).
\(81\).
\(6\).
Chọn B
Ta có \({\log _a}{b^4} = 4{\log _a}b = 4.3 = 12\).
\(\tan x + C\).
\(\cot x + C\).
\( - \cot x + C\).
\(\frac{1}{{\sin x}} + C\).
Chọn C
\(\int {f(x){\rm{d}}x} = \int {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}{\rm{d}}x} = - \cot x + C\)
Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
\(2,57\).
\(2,55\).
\(2,56\).
\(2,54\).
Chọn C
Giá trị trung bình: \(\bar x = \frac{{4 \cdot 9 + 5 \cdot 11 + 8 \cdot 13 + 7 \cdot 15 + 5 \cdot 17}}{{29}} = \frac{{36 + 55 + 104 + 105 + 85}}{{29}} = \frac{{385}}{{29}} \approx 13,\)
Phương sai:\({s^2} = \frac{1}{n}\left( {\sum {{n_i}} x_i^2} \right) - {\bar x^2}\)\( = \frac{1}{{29}}\left( {4 \cdot {9^2} + 5 \cdot {{11}^2} + 8 \cdot {{13}^2} + 7 \cdot {{15}^2} + 5 \cdot {{17}^2}} \right) - {\left( {\frac{{385}}{{29}}} \right)^2} = \frac{{5504}}{{841}}\)
Độ lệch chuẩn: \({s_x} = \sqrt {\frac{{5504}}{{841}}} \approx 2,56\).
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{3}\).
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\).
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 3}}{1}\).
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\).
Chọn B
Phương trình đường thẳng là: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\)
\({\vec n_3} = \left( {2\,; - 3\,;5} \right)\).
\({\vec n_4} = \left( {2\,;3\,; - 1} \right)\).
\({\vec n_2} = \left( {2\,; - 3\,;1} \right)\).
\({\vec n_1} = \left( {2\,; - 3\,; - 1} \right)\).
Chọn C
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \({\vec n_2} = \left( {2\,; - 3\,;1} \right)\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 3}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
\(f'\left( x \right) = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\,\,\forall x \ne 1\).
\(f\left( 1 \right) = 2\).
Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {1;3} \right]\). Khi đó \(M + m = 4\).
a) ĐK: \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\).
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
b) \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {x + 3} \right)}^\prime }.\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 3} \right){{\left( {x + 1} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\,\,\forall x \ne 1\).
c) \(f\left( 1 \right) = \frac{{1 + 3}}{{1 + 1}} = 2\).
d) \(f'\left( x \right) = - \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0\,\,\forall x \ne - 1\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {1;3} \right]\)
\( \Rightarrow M = f\left( 1 \right) = 2\) và \(m = f\left( 3 \right) = \frac{3}{2}\).
Vậy \(M + m = \frac{7}{2}\).
Trong một sảnh lớn của một công ty, có một lối đi vào khu làm việc. Công ty đang thử nghiệm tại lối đi này một hệ thống cửa tự động có sử dụng công nghệ nhận diện gương mặt. Khi nhận diện gương mặt là nhân viên thì hệ thống mới mở cửa để người đó vào.
Đối với nhân viên công ty, hệ thống nhận diện đúng với xác suất 98%.
Đối với khách, hệ thống nhận diện nhầm là nhân viên với xác suất 10%.
Biết rằng trong sảnh của công ty, tỉ lệ nhân viên công ty là 80%, còn lại là khách.
Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là 0,9.
Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là 0,804.
Một người bị hệ thống từ chối mở cửa, xác suất người đó là nhân viên công ty nhỏ hơn 0,08.
Giả sử tất cả mọi người trong sảnh đã được hệ thống quét nhận diện gương mặt, chọn ngẫu nhiên một người trong số đó. Xác suất để người đó đã bị hệ thống nhận diện nhầm là 0,036.
Kết luận: a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng

a) Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là \[P(\bar B|\bar A) = 0,9.\]Phát biểu này Đúng.
b) Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là
\[P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A) = 0,8 \cdot 0,98 + 0,2 \cdot 0,1 = 0,784 + 0,02 = 0,804\]. Phát biểu này Đúng.
c) Ta có:\[P(\bar B) = 1 - P(B) = 1 - 0,804 = 0,196\]
Theo công thức Bayes:
\[P(A|\bar B) = \frac{{P(A) \cdot P(\bar B|A)}}{{P(\bar B)}} = \frac{{0,8 \cdot 0,02}}{{0,196}} = \frac{{0,016}}{{0,196}} \approx 0,0816\]
Vì 0,0816 > 0,08 nên phát biểu "nhỏ hơn 0,08" là sai. Phát biểu này Sai.
d) Xác suất nhận diện là:
\[P(A\bar B) + P(\bar AB) = P(A) \cdot P(\bar B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A) = 0,8 \cdot 0,02 + 0,2 \cdot 0,1 = 0,016 + 0,02 = 0,036\].
Phát biểu này Đúng.
Một viên pin dự phòng có dung lượng thiết kế là 20000 mAh đang vừa xạc vừa cấp điện cho một thiết bị khác. Trong quá trình này, các kĩ sư sử dụng một mô hình gần đúng để mô tả tại thời điểm \(t\) phút\(\left( {t \ge 0} \right)\) kể từ khi khảo sát như sau:
Tốc độ nạp điện vào pin là \(f\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}}\) (mAh/phút).
Do thiết bị hoạt động và hao phí trên mạch điện nên điện tích bị tiêu hao. Tốc độ tiêu hao là \(g\left( t \right) = 20.{e^{0,04t}}\) (mAh/phút).
Gọi \(Q\left( t \right)\) là lượng điện tích tích lũy được trong pin tại thời điểm \(t\) phút kể từ khi bắt đầu khảo sát. Biết rằng tốc độ biến thiên của \(Q\left( t \right)\) là \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right)\) và tại thời điểm ban đầu, lượng điện tích tích lũy bằng 0.
Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).
\(Q\left( t \right) = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500.{e^{0,04t}} + 40500\), \(C\) là hằng số.
Nếu xạc trong \(20\) phút thì pin được hơn 35%.
Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: “Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp \(f\left( t \right)\) còn lớn hơn ít nhất 3 lần tốc độ tự xả \(g\left( t \right)\)”. Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh không quá \(1500\)mAh.
a) Đúng
Ta có: \(Q'\left( t \right) = f\left( t \right) - g\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).
Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).
b) Đúng
Ta có: \(Q\left( t \right) = \int\limits_{}^{} {Q'\left( t \right)\,{\rm{d}}t = \int {\left( {400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}} \right)} } \,{\rm{d}}t = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500{e^{0,04t}} + C\).
\(Q\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow - 40000 - 500 + C = 0 \Leftrightarrow C = 40500\).
Vậy \(Q\left( t \right) = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500{e^{0,04t}} + 40500\).
c) Sai
Ta có: \(Q\left( {20} \right) = - 40000{e^{ - 0,01.20}} - 500.{e^{0,04.20}} + 40500 \approx 6638\)mAh.
Khi đó pin được khoảng \(\frac{{6638}}{{20000}}.100 \approx 33,19\) mAh.
d) Sai
Dây sạc thường ngắt khi điện tích lớn nhất, tức là \(Q'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow f\left( t \right) = g\left( t \right)\).
\( \Leftrightarrow 400.{e^{ - 0,01t}} = 20.{e^{0,04t}}\)
\( \Rightarrow {e^{0,05t}} = 20\).
\( \Rightarrow t = \frac{{\ln 20}}{{0,05}} \approx 59,91\).
Khi đó: \(Q\left( {59,91} \right) \approx 13035,99\) mAh.
Dây sạc thông minh ngắt khi \(f\left( t \right) \ge 3g\left( t \right)\), tức là tại thời điểm \(f\left( t \right) = 3g\left( t \right)\)
\( \Leftrightarrow 400.{e^{ - 0,01t}} = 60.{e^{0,04t}}\)
\( \Leftrightarrow {e^{0,05t}} = \frac{{20}}{3}\).
\( \Rightarrow t = \frac{{\ln \frac{{20}}{3}}}{{0,05}} \approx 37,94\).
Khi đó: \(Q\left( {37,94} \right) \approx 10848,49\) mAh.
Vậy \(Q\left( {59,91} \right) - Q\left( {37,94} \right) \approx 13035,99 - 10848,49 \approx 2187,5\) mAh.
Phương trình mặt cầu giới hạn vùng giám sát của ra-đa là \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\;400\).
Phương trình đường thẳng AB là \(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\).
Quãng đường vật thể di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(12\;km\).
Sau khi đến vị trí \(B\), vật thể chuyển động thẳng đều theo hướng thoát khỏi vùng giám sát của ra-đa nhanh nhất (giữ nguyên vận tốc tại thời điểm \(B\)). Khi đó thời gian di chuyển của vật thể từ lúc xuất phát cho đến khi bắt đầu thoát khỏi vùng giám sát hơn 25 phút.
Mặt cầu có tâm \(O\) và bán kính \(R = 120\) nên có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {120^2} = 14\;400\).
Suy ra a) đúng.
Đường thẳng \(AB\) đi qua \(A\left( {6;8;0} \right)\) và có VTCP \(\overrightarrow u = \left( {2;1;2} \right)\) nên có phương trình chính tắc\(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\). Suy ra b) đúng.
Với vị trí \(B\) có độ cao \({z_B} = 8\), suy ra \(B\left( {14;12;8} \right)\) và \(AB = \sqrt {{8^2} + {4^2} + {8^2}} = 12\). Suy ra c) đúng.
Gọi \({t_1}\;\left( s \right)\;\left( {{t_1} \le 300} \right)\) là thời gian vật thể đi từ \(A\) đến \(B\), ta có phương trình \(\int\limits_0^{{t_1}} {\left( {20 + 0,6t - 0,0015{t^2}} \right)} dt = 12\;000\)
\( \Leftrightarrow 20t + 0,3{t^2} - 0,0005{t^3}|_0^{{t_1}} = 12\;000\)\( \Leftrightarrow 20{t_1} + 0,3t_1^2 - 0,0005t_1^3 = 12\;000 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{t_1} = - 200\;(l)\\{t_1} = 600\;(l)\\{t_1} = 200\;(n)\end{array} \right.\)
Dễ thấy, \(A\) và \(B\) đều nằm trong mặt cầu (do \(OA = 10 < 120;\;OB = 2\sqrt {101} < 120\)). Khi đến \(B\) mà muốn thoát nhanh nhất thì sẽ đi đến \(C\) với \(C\) là giao điểm của \(OB\) và mặt cầu.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong một trò chơi, có \(20\) chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên \(3\) chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu tâm của vòng tròn nằm hoàn toàn bên trong tam giác tạo bởi \(3\) bóng đèn được thắp sáng đó thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện \(5\)lần bấm nút. Tính xác suất để một người chơi may mắn giành được ít nhất \(2\) phần quà (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Đáp án: 0,28
Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử.
\(A\) là biến cố “tam giác được chọn có tâm vòng tròn nằm bên ngoài”
\( \Rightarrow \overline A \) là biến cố tâm vòng tròn nằm bên trong tam giác.
\( \Rightarrow \overline A \) là biến cố “tam giác được chọn là tam giác nhọn”.
Ta có
Số phần tử của không gian mẫu: \(C_{20}^3 = 1140\).
+ Số tam giác vuông: \(10 \times C_{18}^1 = 180\).
+ Số tam giác tù \(\frac{{20 \times \left( {C_9^2 + C_9^2} \right)}}{2} = 720\)
Xác xuất nhận thưởng là \(1 - \frac{{180 + 720}}{{1140}} = \frac{4}{{19}}\)
Xác suất người chời không được nhận thưởng là \(\frac{{15}}{{19}}\).
Xác suất người chơi nhận ít nhất \(2\) phần quà là \(1 - {\left( {\frac{{15}}{{19}}} \right)^5} - C_5^1\left( {\frac{4}{{19}}} \right){\left( {\frac{{15}}{{19}}} \right)^4} = 0,28\).
Đáp án: 600.
Hàm doanh thu: \(T\left( x \right) = 300x\); Hàm chi phí: \(C\left( x \right) = \frac{1}{5}{x^2} + 60x + 25000\);
Hàm lợi nhuận: \(\pi \left( x \right) = T\left( x \right) - C\left( x \right) = - \frac{1}{5}{x^2} + 240x - 25000\).
\[ \Rightarrow \pi \left( x \right) = - \frac{1}{5}\left( {{x^2} - 1200x + 360000} \right) + 47000 = - \frac{1}{5}{\left( {x - 600} \right)^2} + 47000 \le 47000\], \[\forall x \in \left[ {0;1000} \right]\].
Dấu bằng xảy ra khi \[x - 600 = 0 \Leftrightarrow x = 600\] (chai).
Vậy lợi nhuận lớn nhất là \[47\] triệu đồng khi sản xuất và bán \[600\] chai.
Đáp án: 24
· Đơn vị độ dài: 1 đơn vị = 100 m.
· Độ cao cột ăng-ten: h = 100 m= 1 đơn vị.
· Bán kính phủ sóng: \(R = 100\sqrt {54} m = \sqrt {54} \) đơn vị.
· Tọa độ các điểm:
o Chân cột \(H({x_H},{y_H},{z_H}) \in (P)\).
o Đỉnh cột \(S\) nằm thẳng đứng phía trên \(H\): \(S({x_H},{y_H},{z_H} + 1)\).
o A, B thuộc biên vùng phủ sóng \( \Rightarrow SA = SB = R = \sqrt {54} \).
· Vì \(H \in (P)\) nên: \({x_H} + {y_H} - 4{z_H} - 7 = 0 \Leftrightarrow {x_H} + {y_H} = 4{z_H} + 7\) (1).
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}S{A^2} = 54\\S{B^2} = 54\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{({x_H} + 2)^2} + {({y_H} - 3)^2} + {({z_H} + 1)^2} = 54\\{({x_H} - 2)^2} + {({y_H} - 1)^2} + {({z_H} + 1)^2} = 54\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{({x_H} + 2)^2} + {({y_H} - 3)^2} + {({z_H} + 1)^2} = 54\\{({x_H} + 2)^2} + {({y_H} - 3)^2} = {({x_H} - 2)^2} + {({y_H} - 1)^2}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{({x_H} + 2)^2} + {({y_H} - 3)^2} + {({z_H} + 1)^2} = 54\\{y_H} = 2{x_H} + 2\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{({x_H} + 2)^2} + {({y_H} - 3)^2} + {({z_H} + 1)^2} = 54\\{y_H} = 2{x_H} + 2\\(1) \Rightarrow {x_H} + (2{x_H} + 2) = 4{z_H} + 7 \Rightarrow {z_H} = \frac{{3{x_H} - 5}}{4}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow {({x_H} - 2)^2} + {(2{x_H} + 2 - 1)^2} + {\left( {\frac{{3{x_H} - 5}}{4} + 1} \right)^2} = 54\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_H} = 3\\{x_H} = - \frac{{261}}{{89}}\end{array} \right.\end{array}\)
· Với \({x_H} = 3\): \({y_H} = 2(3) + 2 = 8\) và \({z_H} = \frac{{3(3) - 5}}{4} = 1\) (Thỏa mãn \(z \ge 0\)).
· Với \({x_H} = - \frac{{261}}{{89}}\): \({z_H} < 0\) (Loại).
Vậy tọa độ chân cột là \(H(3;8;1)\).
Giá trị của \(T\) là: \(T = 3 \cdot 8 \cdot 1 = 24\)
Đáp án: \[17\].

Tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a = 4\), diện tích đáy là: \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{4^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \).
Xác định khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( {AB{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right)\):
Gọi \(M\) là trung điểm của \(B{\rm{'}}C{\rm{'}}\). Vì \(\Delta A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) đều nên \(A{\rm{'}}M \bot B{\rm{'}}C{\rm{'}}\).
Lăng trụ đều nên \(AA{\rm{'}} \bot \left( {A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right) \Rightarrow AA{\rm{'}} \bot B{\rm{'}}C{\rm{'}}\). Suy ra \(B{\rm{'}}C{\rm{'}} \bot \left( {AA{\rm{'}}M} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {AA{\rm{'}}M} \right)\), kẻ \(A{\rm{'}}H \bot AM\) tại \(H\).
Vì \(B{\rm{'}}C{\rm{'}} \bot \left( {AA{\rm{'}}M} \right)\) nên \(B{\rm{'}}C{\rm{'}} \bot A{\rm{'}}H\).
Do \(A{\rm{'}}H \bot AM\) và \(AH \bot B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) nên \(AH \bot \left( {AB{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right)\).
Vậy \[d\left( {A{\rm{'}},\left( {AB{\rm{'}}C{\rm{'}}} \right)} \right) = AH = 2\].
Tính chiều cao lăng trụ \(\left( {h = AA{\rm{'}}} \right)\):
Xét tam giác \(A{\rm{'}}B{\rm{'}}C{\rm{'}}\) đều cạnh \(6\), trung tuyến \(A{\rm{'}}M = \frac{{4\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 \).
Xét tam giác \(AA{\rm{'}}M\) vuông tại \(A{\rm{'}}\), có đường cao \(AH = 2\).
Áp dụng hệ thức lượng: \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{AA{{\rm{'}}^2}}} + \frac{1}{{A{\rm{'}}{M^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{{2^2}}} = \frac{1}{{{h^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}}}\)\( \Rightarrow {h^2} = 6 \Rightarrow h = \sqrt 6 \).
Tính thể tích: \(V = {S_{ABC}} \cdot h = 4\sqrt 3 \cdot \sqrt 6 = 12\sqrt 2 \). Giá trị xấp xỉ: \(V \approx 17.\)
Ông Hoàng có 3 tỷ đồng dự định đầu tư trong 15 năm để tạo quỹ hưu trí. Ông cân nhắc chọn một trong hai phương án sau:
Phương án 1: Gửi tiết kiệm toàn bộ số tiền một lần vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm, lãi kép kỳ hạn một năm và không rút vốn trong suốt thời gian đầu tư.
Phương án 2: Gửi tiền vào ngân hàng với lãi suất 5,8%/năm, lãi kép kỳ hạn một năm. Vào cuối mỗi năm, ông rút một số tiền cố định là X đồng để đầu tư vào một chứng chỉ quỹ cổ phiếu có mức sinh lời cố định 15%/năm (mức sinh lời này được áp dụng tính toán tương tự như lãi suất ngân hàng theo thể thức lãi kép). Biết X được tính toán sao cho tài khoản tiền gửi ngân hàng vừa hết ngay sau lần rút cuối cùng.
Giả sử lãi suất và mức sinh lời không đổi, sau 15 năm, tổng số tiền thu được từ Phương án 2 nhiều hơn Phương án 1 bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Đáp án: 4989.
Theo Phương án 1, số tiền thu được là \({A_1} = 3{\left( {1 + 8\% } \right)^{15}}\)
Theo Phương án 2, đặt \(r = 5,8\% \) và \({T_0} = 3\). Gọi \({T_n}\) (tỉ đồng, \(n \ge 1\)) là số tiền còn lại (sau khi rút X đồng) sau \(n\) năm. Khi đó
\[\begin{array}{l}{T_1} = {T_0}\left( {1 + r} \right) - X\\{T_2} = {T_1}\left( {1 + r} \right) - X = {T_0}{\left( {1 + r} \right)^2} - X\left( {1 + r} \right) - X\\{T_3} = {T_2}\left( {1 + r} \right) - X = {T_0}{\left( {1 + r} \right)^3} - X{\left( {1 + r} \right)^2} - X\left( {1 + r} \right) - X\\...\\{T_{15}} = {T_0}{\left( {1 + r} \right)^{15}} - X{\left( {1 + r} \right)^{14}} - ... - X\left( {1 + r} \right) - X = {T_0}{\left( {1 + r} \right)^{15}} - X\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^{15}} - 1}}{{\left( {1 + r} \right) - 1}}\end{array}\]
Theo giả thiết, \[{T_{15}} = 0 \Leftrightarrow 3{\left( {1 + 5,8\% } \right)^{15}} - X\frac{{{{\left( {1 + 5,8\% } \right)}^{15}} - 1}}{{5,8\% }} = 0 \Leftrightarrow X = 0,30486449.\]
Gọi \({P_n}\) (tỉ đồng, \(n \ge 1\)) là số tiền thu được ở từng năm khi sử dụng X (tỉ đồng) đầu tư vào cổ phiếu. Khi đó
\(\begin{array}{l}{P_1} = X{\left( {1 + 15\% } \right)^{14}}\\{P_2} = X{\left( {1 + 15\% } \right)^{13}}\\...\\{P_{14}} = X\left( {1 + 15\% } \right)\\{P_{15}} = X\end{array}\)
Tổng số tiền thu được ở Phương án 2 là
\[{A_2} = X\left[ {{{\left( {1 + 15\% } \right)}^{14}} + {{\left( {1 + 15\% } \right)}^{13}} + ... + \left( {1 + 15\% } \right) + 1} \right] = X\frac{{{{\left( {1 + 15\% } \right)}^{15}} - 1}}{{15\% }}\]
Vậy tổng số tiền thu được từ Phương án 2 nhiều hơn Phương án 1 \(\Delta = {A_2} - {A_1} \approx 4,989\) (tỉ đồng) hay 4989 triệu đồng.

Xoay chiếc đôn theo chiều nằm ngang và chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ dưới đây

Khi đó chiếc đôn là khối tròn xoay được sinh ra khi xoay hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\) và các đường thẳng \[x = - 25,\,\,x = 25\] xung quanh trục \(Ox\).
Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\). Dựa vào yêu cầu thiết kế, ta có \(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(A\left( {25;20} \right)\), \(B\left( { - 25;20} \right)\) và có đỉnh là \[I\left( {0;15} \right)\].
Do đó, ta có hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{625a + 25b + c = 20}\\{625a - 25b + c = 20}\\{c = 15\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{{125}}}\\{b = 0}\\{c = 15}\end{array}} \right.\].
Khi đó thể tích chiếc đôn là: \[V = \pi \int\limits_{ - 25}^{25} {{{\left( {\frac{1}{{125}}{x^2} + 15} \right)}^2}dx = 14000\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)} \]
Ta tính được khối lượng đồng cần dùng là: \[m = \frac{{14000\pi }}{{{{10}^6}}}.8960 = \frac{{3136\pi }}{{25}}\,\,\left( {kg} \right)\].
Vậy chi phí cần bỏ ra để làm một chiếc đôn là: \[\frac{{3136\pi }}{{25}}\,.0,22 + 10 \approx 96,7\] triệu đồng.








