Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Lào Cai có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Lào Cai có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT23 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Cho cấp số nhân \(({u_n})\) với \({u_1} = 3\) và công bội \(q = 4\). Giá trị của \({u_2}\) bằng

\(\frac{3}{4}\).

\[12\].

\(5\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B 

\({u_2} = {u_1}.q = 3.4 = 12\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \(A(1;1; - 3)\) và \(B(2; - 1; - 1)\). Độ dài đoạn \[AB\] bằng

\(3\).

\(4\).

\(3\sqrt 2 \).

\(4\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn A 

\[\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2;2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}}  = 3\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \[ABCD.EFGH\]. Góc giữa hai đường thẳng \[AF\] và \[EG\] là

\(90^\circ \).

\(0^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C 

Chọn A   \[\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2;2} \ (ảnh 1)

Góc \[\left( {AF,EG} \right) = \left( {AF,AC} \right)\] do \(EG\parallel AC\).

Tam giác \(AFC\) là tam giác đều do \(AF,FC,AC\) là đều là ba đường chéo của các hình vuông bằng nhau nên \(AF = FC = AC\). Nên \[\left( {AF,EG} \right) = \left( {AF,AC} \right) = 60^\circ \].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai vectơ \(\vec a = (1;2; - 1)\) và \(\vec b = (2; - 1;3)\). Tọa độ của vectơ \(4\vec a - \vec b\) là

\((2;9; - 7)\).

\((2;9;7)\).

\(( - 2;9;7)\).

\(( - 2; - 9;7)\).

Xem đáp án

Chọn A 

\(4\vec a - \vec b = \left( {4.1 - 2;4.2 + 1;4.\left( { - 1} \right) - 3} \right) = \left( {2;9; - 7} \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \(y = {5^x}\) là

\(\frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

\({5^x}.\ln 5 + C\).

\(x{.5^{x - 1}} + C\).

\[\frac{{{5^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\].

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi cắt một vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) với mặt cắt là hình vuông có độ dài các cạnh là \(\sqrt {3 - {x^2}} \left( { - \sqrt 3 \le x \le \sqrt 3 } \right).\) Thể tích của vật thể đã cho bằng

\(4\pi \sqrt 3 \).

\(4\sqrt 3 \).

\(\pi \sqrt 3 \).

\(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn B

Thể tích của vật thể là: \(V = \int\limits_{ - \sqrt 3 }^{\sqrt 3 } {{{\left( {\sqrt {3 - {x^2}} } \right)}^2}dx}  = 4\sqrt 3 \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Khi đó \(\overrightarrow {AD'} \) bằng vectơ nào sau đây?

\(\overrightarrow {BC'} \).

\(\overrightarrow {BB'} \).

\(\overrightarrow {B'C'} \).

\(\overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn B  Thể tích của vật thể là: \(V = \int\limits_{ - \sqrt 3 } (ảnh 1)

Hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(\overrightarrow {AD'}  = \overrightarrow {BC'} \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

Hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(\overrig (ảnh 1)

\(y = x - 2\).

\(y = 3x + 1\).

\(y = x + 3\).

\(y = x - 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình đường tiệm cận xiên có dạng \(y = a'x + b'\).

Đường tiệm cận xiên đi qua các điểm \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( {1;4} \right)\) nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}b' = 3\\a' + b' = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b' = 3\\a' = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(y = x + 3\) là phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian tự học bài ở nhà của học sinh khối \(9\) ở trường X, ta thu được bảng sau

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;30} \right)\)

\(\left[ {30;60} \right)\)

\(\left[ {60;90} \right)\)

\(\left[ {90;120} \right)\)

\(\left[ {120;150} \right)\)

Số học sinh

\(9\)

\(10\)

\(9\)

\(15\)

\(7\)

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

\(1602\).

\(1601,64\).

\(1601,9\).

\(1603\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;30} \right)\)

\(\left[ {30;60} \right)\)

\(\left[ {60;90} \right)\)

\(\left[ {90;120} \right)\)

\(\left[ {120;150} \right)\)

Giá trị đại diện

\(15\)

\(45\)

\(75\)

\(105\)

\(135\)

Số học sinh

\(9\)

\(10\)

\(9\)

\(15\)

\(7\)

Giá trị trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x  = \frac{{9 \cdot 15 + 10 \cdot 45 + 9 \cdot 75 + 15 \cdot 105 + 7 \cdot 135}}{{50}} = 75,6\).

Phương sai của mẫu số liệu là

\({\delta ^2} = \frac{{9{{\left( {15 - 75,6} \right)}^2} + 10{{\left( {45 - 75,6} \right)}^2} + 9{{\left( {75 - 75,6} \right)}^2} + 15{{\left( {105 - 75,6} \right)}^2} + 7{{\left( {135 - 75,6} \right)}^2}}}{{50}}\)

\( \Leftrightarrow {\delta ^2} = 1601,64\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{x - 1}} \ge 9\) là

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right]\).

\(\left[ {2; + \infty } \right)\).

\(\left[ {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({3^{x - 1}} \ge 9 \Leftrightarrow x - 1 \ge 2 \Leftrightarrow x \ge 3\).

Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {3; + \infty } \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Chọn D  Ta có \({3^{x - 1}} \ge 9 \Leftrightarrow (ảnh 1)

Hàm số đã cho đạt cực đại tại

\(x = 1\).

\(x = - 2\).

\(x = 2\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Từ bảng biến thiên suy ra hàm số đạt cực đại tại \(x =  - 1\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \cot x\) là:

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\) .

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số xác định khi và chỉ khi \(\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \).

Vậy \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hàm số \[f\left( x \right) = \sin x + \cos x\] và \[g\left( x \right) = 3 - 2\sin x\].
a

\[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)dx} = 2\].

ĐúngSai
b

Tập giá trị của hàm số \[g\left( x \right) = 3 - 2\sin x\] là \[T = \left[ {1;5} \right]\].

ĐúngSai
c

\[\int {g\left( x \right)dx} = 3x - 2\cos x + C\].

ĐúngSai
d

Số nghiệm của phương trình \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)dx} = 3 - 2\sin x\] trên đoạn \[\left[ {0;2\pi } \right]\] là 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Ta có:

\[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)dx}  = \left( {\sin x - \cos x} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{\pi }{2}}\\0\end{array}} \right. = \left( {\sin \frac{\pi }{2} - \cos \frac{\pi }{2}} \right) - \left( {\sin 0 - \cos 0} \right) = 1 - \left( { - 1} \right) = 2\].

b) Đúng

Vì \[ - 1 \le x \le 1\] nên \[1 \le 3 - 2\sin x \le 5\], do đó tập giá trị của hàm số \[g\left( x \right) = 3 - 2\sin x\] là \[T = \left[ {1;5} \right]\].

c) Sai

Ta có: \[\int {g\left( x \right)dx}  = 3x + 2\cos x + C\].

d) Đúng

Ta có: \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)dx}  = 3 - 2\sin x \Leftrightarrow 3 - 2\sin x = 2 \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2}\].

Trên đoạn \[\left[ {0;2\pi } \right]\], phương trình có 2 nghiệm là \[{x_1} = \frac{\pi }{6};{x_2} = \frac{{5\pi }}{6}\].

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\) (tham khảo hình vẽ).

a) Đúng  Ta có:  \[\int\limits_0^{\frac{\pi }{2 (ảnh 1)

a

\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

ĐúngSai
b

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} \).

ĐúngSai
c

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {B'C'} } \right) = 45^\circ \).

ĐúngSai
d

\(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {B'C'} = \frac{{\sqrt 2 {a^2}}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \).

Chọn Đúng

b) Ta có \(\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {AC'} \) (Quy tắc hình hộp).

Chọn Đúng

c) Ta có \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {B'C'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \widehat {DAC} = 45^\circ \).

Chọn Đúng

d) Ta có \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {B'C'}  = AC.B'C'.\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {B'C'} } \right) = a\sqrt 2 .a.\cos 45^\circ  = a\sqrt 2 .a.\frac{{\sqrt 2 }}{2} = {a^2}\).

Chọn Sai

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một người chuyển động trên một quãng đường thẳng, mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian được minh họa như hình vẽ. Đường cong trong hình vẽ là một phần của parabol.
Một người chuyển động trên một quãng đường thẳng, mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian được minh họa như hình vẽ. Đường cong trong hình vẽ là một phần của parabol. (ảnh 1)
a

[TH] Trong 5 giây đầu tiên, người đó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \[a = 5\,m/{s^2}\].

ĐúngSai
b

[TH] Quãng đường đi được trong 5 giây đầu tiên là \[100m\].

ĐúngSai
c

[TH] Quãng đường vật đi được trong \[20\] giây đầu tiên là \[370m\].

ĐúngSai
d

[TH] Vận tốc trung bình của người đó trên cả hành trình là \[16,8\,m/s\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm vận tốc, ta có thể suy ra hàm số \[v\left( t \right)\] như sau:

\[v\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4t,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0 \le t \le 5}\\{ - \frac{8}{{225}}{t^2} + \frac{8}{9}t + \frac{{148}}{9},\,\,\,\,5 \le t \le 20}\\{ - 4t + 100,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,20 \le t \le 25}\end{array}} \right.\].

Do đó:

a) Trong 5 giây đầu tiên, người đó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc \[a = 4\,m/{s^2}\].

Nên mệnh đề a Sai

b) Quãng đường đi được trong 5 giây đầu tiên là \[S = \int\limits_0^5 {4tdt = 50m} \].

Nên mệnh đề b Sai

c) Quãng đường vật đi được trong \[20\] giây đầu tiên là

\[{S_2} = \int\limits_0^5 {4tdt}  + \int\limits_5^{20} {\left( { - \frac{8}{{225}}{t^2} + \frac{8}{9}t + \frac{{148}}{9}} \right)dt}  = 370m\].

Nên mệnh đề c đúng

d) Quãng đường vật đi được trong cả hành trình là

\[{S_3} = \int\limits_0^5 {4tdt}  + \int\limits_5^{20} {\left( { - \frac{8}{{225}}{t^2} + \frac{8}{9}t + \frac{{148}}{9}} \right)dt}  + \int\limits_{20}^{25} {\left( { - 4t + 20} \right)} dt = 420m\].

Do đó vận tốc trung bình của người đó trên cả hành trình là \[{v_{tb}} = \frac{{420}}{{25}} = 16,8m/s\].

Nên mệnh đề d đúng

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Dựa vào đồ thị hàm vận tốc, ta có thể suy (ảnh 1)

a

[NB] Hàm số nghịch biến trên khoảng \(( - 1;0)\).

ĐúngSai
b

[TH] \(m = n\).

ĐúngSai
c

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I( - 1;2)\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng \(2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI

Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - 1;0)\).

b) ĐÚNG

Tiệm cận đứng \(x =  - \frac{m}{n} =  - 1 \Rightarrow m = n\).

c) ĐÚNG

Giao điểm 2 đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là \(( - 1;2) \Rightarrow \) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I( - 1;2)\).

d) ĐÚNG

Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(\left( {0;0} \right),\left( { - 2;4} \right)\).

Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bằng \(\sqrt {{{\left( { - 2 - 0} \right)}^2} + {{\left( {4 - 0} \right)}^2}}  = 2\sqrt 5 \).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một trò chơi điện tử, có bốn chất điểm A, B, C, D đang di chuyển trên các đường thẳng song song như hình vẽ. Lập trình viên đã thiết lập vận tốc của các chất điểm A, B, C lần lượt là: \({v_A}(t) = t + 2\), \({v_B}(t) = 2t\), \({v_C}(t) = 11 - 2t\).

(Trong đó \(t\) tính bằng giây từ lúc bắt đầu chuyển động, \(v\) tính bằng m/s. Giả thiết rằng khi \(v < 0\) thì chất điểm di chuyển từ phải qua trái).

Biết vận tốc của chất điểm \(D\) tại một thời điểm bất kỳ được tính bằng vận tốc nhỏ nhất của ba chất điểm A, B, C. Hỏi quãng đường chất điểm \(D\) đi được trong 5 giây đầu tiên bằng bao nhiêu mét?

Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(\left( (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 14,5

Vẽ đồ thị các hàm vận tốc (theo thời gian) của các chất điểm trên cùng một hệ trục tọa độ \(tOv\) ta được đồ thị vận tốc của chất điểm \(D\) theo thời gian như sau:

Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(\left( (ảnh 2)

Quãng đường chất điểm \(D\) đi được trong 5 giây đầu tiên là:

\(S = \int_0^5 {{v_D}} (t)dt = \int_0^2 2 t{\mkern 1mu} dt + \int_2^3 {(t + 2)} {\mkern 1mu} dt + \int_3^5 {(11 - 2t)} {\mkern 1mu} dt = 14,5\)(mét).

18. Tự luận
• 1 điểm
Một doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử thông minh có quy trình vận hành và chính sách thuế như sau: Trong mỗi tháng, doanh nghiệp phải chi trả một khoản chi phí cố định 200 triệu đồng, khoản chi phí này không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất. Ngoài ra, để hoàn thiện mỗi sản phẩm, doanh nghiệp phải chịu chi phí biến đổi \(1\) triệu đồng cho mỗi sản phẩm. Mỗi sản phẩm được bán ra thị trường với giá \(3\) triệu đồng một sản phẩm. Nhằm khuyến khích gia tăng quy mô sản xuất, cơ quan quản lý áp dụng chính sách thuế tính theo tổng doanh thu trong tháng, với mức thuế suất giảm dần theo sản lượng. Nếu doanh nghiệp bán dưới 100 sản phẩm trong tháng, thuế suất là \(10\% \) tổng doanh thu. Nếu bán từ 100 đến dưới 300 sản phẩm, thuế suất là \(8\% \) tổng doanh thu. Nếu bán từ 300 sản phẩm trở lên, thuế suất là \(5\% \) tổng doanh thu. Gọi \(x\) là số lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất và bán ra trong một tháng (\(x \in {\mathbb{N}^*}\)). Tìm số sản phẩm tối thiểu để doanh nghiệp bắt đầu có lãi.
Xem đáp án

Đáp số: 114.

Cách 1:

Gọi \(x\) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\)) là số lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất và bán ra trong một tháng.

Lợi nhuận thu được \(P(x)\) bằng tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí và tiền thuế.

Dựa vào chính sách thuế, ta thiết lập được hàm số lợi nhuận \(P(x)\) (đơn vị: triệu đồng) phân nhánh như sau:

\(P(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - (x + 200) - 0,1 \cdot 3x = 1,7x - 200}&{{\rm{khi }}0 < x < 100}\\{3x - (x + 200) - 0,08 \cdot 3x = 1,76x - 200}&{{\rm{khi }}100 \le x < 300}\\{3x - (x + 200) - 0,05 \cdot 3x = 1,85x - 200}&{{\rm{khi }}x \ge 300}\end{array}} \right.\)

Xét đạo hàm \(P'(x)\) trên từng khoảng:

Trên \((0;100)\), \(P'(x) = 1,7 > 0\).

Trên \((100;300)\), \(P'(x) = 1,76 > 0\).

Trên \((300; + \infty )\), \(P'(x) = 1,85 > 0\).

Hàm số đồng biến trên từng khoảng.

Xét sự thay đổi lợi nhuận tại các điểm chuyển giao chính sách thuế:

Tại \(x = 100\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{100}^ - }} P(x) =  - 30\), trong khi \(P(100) =  - 24\). Lợi nhuận tăng do giảm thuế.

Tại \(x = 300\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{300}^ - }} P(x) = 328\), trong khi \(P(300) = 355\). Lợi nhuận tiếp tục tăng.

Từ các yếu tố trên, ta kết luận hàm số \(P(x)\) đồng biến trên toàn bộ tập xác định \({\mathbb{N}^*}\). Do đó, phương trình \(P(x) = 0\) (nếu có) sẽ chia trục số làm hai miền âm - dương phân biệt.

Ta thử tính giá trị hàm số tại các mốc phân nhánh:

\(P(100) =  - 24 < 0\) (sản xuất 100 sản phẩm vẫn lỗ).

\(P(300) = 355 > 0\) (sản xuất 300 sản phẩm đã có lãi lớn).

Vì hàm \(P(x)\) đồng biến, khoảng chuyển từ lỗ sang lãi (điểm hòa vốn \(P(x) = 0\)) chắc chắn nằm trong nửa khoảng \([100;300)\).

Ta chỉ cần giải duy nhất một bất phương trình trên khoảng này:

\(1,76x - 200 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{{200}}{{1,76}} \approx 113,63\)

Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\), số sản phẩm tối thiểu doanh nghiệp cần sản xuất để bắt đầu có lãi là \(x = 114\) sản phẩm.

Cách 2:

Hàm tổng chi phí \(C(x)\)= Chi phí cố định + Chi phí biến đổi = \(200 + 1.x = 200 + x\)

Hàm tổng doanh thu \(R(x) = 3x\):

Hàm thuế \(T(x)\) (tính theo doanh thu): \(T(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{10\%  \cdot 3x = 0,3x}&{{\rm{, }}x < 100}\\{8\%  \cdot 3x = 0,24x}&{,100 \le x < 300}\\{5\%  \cdot 3x = 0,15x}&{,x \ge 300}\end{array}} \right.\)

Lợi nhuận được xác định bởi công thức: \(L(x) = R(x) - C(x) - T(x)\).

Để doanh nghiệp bắt đầu có lãi, ta cần tìm \(x\) nhỏ nhất sao cho \(L(x) > 0\).

Khoảng 1: \(x < 100\) (Mức thuế 10%)

Ta có phương trình lợi nhuận: \(L(x) = 3x - (200 + x) - 0,3x = 1,7x - 200\)

Xét bất phương trình \(L(x) > 0\): \(1,7x - 200 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{{200}}{{1,7}} \approx 117,65\)

Nhận xét: Giá trị \(x > 117,65\) nằm ngoài khoảng đang xét (\(x < 100\)). Do đó, trong khoảng này doanh nghiệp luôn lỗ.

Khoảng 2: \(100 \le x < 300\) (Mức thuế 8%)

Ta có phương trình lợi nhuận:\(L(x) = 3x - (200 + x) - 0,24x = 1,76x - 200\)

Xét bất phương trình \(L(x) > 0\):\(1,76x - 200 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{{200}}{{1,76}} \approx 113,636\)

Nhận xét: Giá trị \(x > 113,636\) thỏa mãn điều kiện \(100 \le x < 300\).

Vì \(x\) là số nguyên dương (\(x \in {\mathbb{N}^*}\)), giá trị nhỏ nhất thỏa mãn là \(x = 114\).

Khoảng 3: \(x \ge 300\) (Mức thuế 5%)

Ta có phương trình lợi nhuận: \(L(x) = 3x - (200 + x) - 0,15x = 1,85x - 200\)

Tại \(x = 300\): \(L(300) = 1,85(300) - 200 = 355 > 0\) (Chắc chắn có lãi).

Tuy nhiên, vì ta tìm số sản phẩm tối thiểu, nên kết quả ở Khoảng 2 (\(x = 114\)) là giá trị cần tìm.

19. Tự luận
• 1 điểm
Hai bạn An và Bình cùng chơi trò chơi đánh cờ carô trên một bảng ô vuông kích thước 3x3 (gồm 9 ô trống). Luật chơi quy định An đi trước, mỗi lượt điền một dấu “X” vào một ô trống và Bình đi sau, mỗi lượt điền một dấu “O” vào một ô trống. Trò chơi kết thúc và xác định được người chiến thắng nếu người đó tạo được 3 dấu của mình nằm liên tiếp nhau trên cùng một hàng ngang, hàng dọc hoặc đường chéo. Hỏi có tất cả bao nhiêu trình tự các nước đi để ván cờ kết thúc chính xác ở nước đi thứ 5 với An là người giành chiến thắng?
Hai bạn An và Bình cùng chơi trò chơi đánh cờ carô trên một bảng ô vuông kích thước 3x3 (gồm 9 ô trống). Luật chơi quy định An đi trước, mỗi lượt điền một dấu “X” vào một ô trống và Bình đi sau, mỗi lượt điền một dấu “O” vào một ô trống. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 1440

· Sau 5 nước đi, trên bảng sẽ có đúng 3 chữ X của An và 2 chữ O của Bình. Để An thắng ở nước thứ 5, 3 chữ X này phải nằm liền nhau trên cùng một đường (ngang, dọc hoặc chéo).

· Trên bảng ô vuông 3x3, có tổng cộng 8 đường chiến thắng khác nhau bao gồm: 3 hàng ngang ; 3 hàng dọc và 2 đường chéo.

·  Khi đã xác định được 1 đường chiến thắng cụ thể (gồm 3 ô), An phải đặt 3 chữ X của mình vào chính xác 3 ô này ở các lượt đi thứ 1, thứ 3 và thứ 5. Số cách để An xếp 3 nước đi của mình vào 3 ô trống này là 3! = 6 (cách)

·  Bình có 2 lượt đi (ở nước thứ 2 và thứ 4). Vì An đã chiếm 3 ô thuộc đường chiến thắng, trên bảng 9 ô sẽ còn lại 6 ô trống. Bình cần chọn 2 ô trong số 6 ô trống này và điền chữ O theo thứ tự trước sau. Số cách chọn và sắp xếp các nước đi của Bình là \(A_6^2 = 6 \times 5 = 30\)(cách)

·  Áp dụng quy tắc nhân cho các bước trên, tổng số trình tự các nước đi để ván cờ kết thúc ở nước thứ 5 với phần thắng thuộc về An là \(8 \times 6 \times 30 = 1440\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Một khối bê tông có chiều cao 2 mét được đặt trên mặt đất. Nếu cắt khối bê tông bởi một mặt phẳng nằm ngang và cách mặt đất \(x\) mét (\(0 \le x \le 2\)) thì được mặt cắt là một hình chữ nhật có chiều dài 5 mét và chiều rộng bằng \({(0,5)^x}\) mét (xem hình dưới). Thể tích của khối bê tông đó bằng bao nhiêu mét khối (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp án: \(5,4\)  Diện tích của mặt cắt ngang là \(S(x) (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(5,4\)

Diện tích của mặt cắt ngang là \(S(x) = 5 \cdot {(0,5)^x}\)

Thể tích \(V\) của vật thể

\(V = \int_0^2 S (x){\mkern 1mu} dx = \int_0^2 5  \cdot {(0,5)^x}{\mkern 1mu} dx = 5 \cdot \left[ {\frac{{{{(0,5)}^x}}}{{\ln (0,5)}}} \right]_0^2 = \frac{5}{{\ln (0,5)}} \cdot \left( {{{(0,5)}^2} - {{(0,5)}^0}} \right) \approx 5,4101...\)

Làm tròn đến hàng phần mười theo yêu cầu của đề bài, ta được kết quả là 5,4 m³.

21. Tự luận
• 1 điểm
Bé An vừa kết thúc năm học lớp 1. Nghỉ hè, mẹ khuyến khích bé An tập viết để chữ viết đẹp và viết được nhanh hơn. Mẹ giao ngày thứ hai này bé luyện viết 1 trang trong quyển luyện viết và cứ thế tăng mỗi ngày thêm một trang. Đến ngày chủ nhật của tuần đó bé An đã viết được bao nhiêu trang luyện chữ.
Xem đáp án

Đáp án: \[28\]

Số trang mỗi ngày tạo thành cấp số cộng với: \[{a_1} = 1,d = 1,n = 7\]

Tổng số trang là: \[{S_n} = \frac{{n(2{a_1} + (n - 1)d)}}{2}\]

Thay số: \[{S_n} = \frac{{n(2{a_1} + (n - 1)d)}}{2} = \frac{{7(2.1 + 6.1)}}{2} = 28\]

Vậy đến chủ nhật, bé An viết được 28 trang.

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thoi \[ABCD\] tâm \[O\], cạnh bằng \[6\] và \[\widehat {ABC} = 60^\circ \]. Biết rằng hình chiếu vuông góc của \[S\]lên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] trùng với trọng tâm \[G\] của tam giác \[ABC\] và số đo góc nhị diện \[\left[ {S,AC,G} \right] = 60^\circ \]. Khi đó khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SD\] và \[AC\] bằng \[\frac{b}{{\sqrt a }}\] (với \[a,b \in \mathbb{Z}\]) . Giá trị của \[{a^2} - {b^2}\] bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: \[280\].                                                         

Chọn hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thoi \[ABCD\] tâm \[O\], cạ (ảnh 1)

\[ABCD\] là hình thoi nên \[GO \bot AC\] mà \[GS \bot AC \Rightarrow SO \bot AC\].

\[\left[ {S,AC,G} \right] = \widehat {SOG} = {60^0}\], \[GO = \frac{1}{3}BO = \frac{1}{3}.\frac{{6\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 ,SG = GO.\tan {60^0} = 3,OD = 3\sqrt 3 \].

Khi đó \[S\left( {\sqrt 3 ;0;3} \right),D\left( { - 3\sqrt 3 ;0;0} \right),A\left( {0; - 3;0} \right),C\left( {0;3;0} \right)\].

\[\left[ {\overrightarrow {SD} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {18;0; - 24\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {AD} \left( { - 3\sqrt 3 ;3;0} \right),\left[ {\overrightarrow {SD} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD}  =  - 54\sqrt 3 \]

\[\left| {\left[ {\overrightarrow {SD} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = 6\sqrt {57} ,d\left( {SD,AC} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {SD} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {SD} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right|}} = \frac{{54\sqrt 3 }}{{6\sqrt {57} }} = \frac{9}{{\sqrt {19} }}\]

Suy ra \[a = 19,b = 9,{a^2} - {b^2} = 280.\]