Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Hưng Yên lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Hưng Yên lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT26 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(x + 2y - z - 2 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)?

\(\overrightarrow c \left( {1;2; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow b \left( {1; - 2; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow d \left( {1; - 2;1} \right)\).

\(\overrightarrow a \left( {1;2;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A.

Từ phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta có một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow c \left( {1;2; - 1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({\log _a}b = 5\). Giá trị của biểu thức \({\log _a}\left( {{a^2}b} \right)\) bằng

\(20\).

\(25\).

\(10\).

\(7\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \({\log _a}\left( {{a^2}b} \right) = {\log _a}{a^2} + {\log _a}b = 2 + 5 = 7\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), khoảng cách giữa hai điểm \(A\left( { - 2; - 3;9} \right)\) và \(B\left( { - 2;3;1} \right)\) bằng

\(8\).

\(6\).

\(100\).

\(10\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có: \(AB = \sqrt {0 + {6^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2}}  = 10\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(I\left( {2; - 1;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \left( {2; - 2;1} \right)\)là: 

\(2x - y + 3z - 9 = 0\).

\(2x - 2y + z + 9 = 0\).

\(2x - y + 3z + 9 = 0\).

\(2x - 2y + z - 9 = 0\).

Xem đáp án

Chọn D.

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(I\left( {2; - 1;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \left( {2; - 2;1} \right)\)là:

\(2\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x - 2y + z - 9 = 0\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

Chọn D.  Phương trình mặt phẳng \(\left( P \righ (ảnh 1)

\(y = 3\).

\(y = - 1\).

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là \(x = 1\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = AB = a\) (hình vẽ bên dưới. Tính số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).

Chọn C Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là \(x = 1\). (ảnh 1)

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

\(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\)

\(\left\{ \begin{array}{l}SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\)

Do \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) có \(SA = AB = a\) nên \(\Delta SAB\) vuông cân tại \(A\)

\( \Rightarrow \widehat {SBA} = 45^\circ \)

\( \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = 45^\circ \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 2}}\) có phương trình là

\(y = 2\).

\(x = 2\).

\(y = - \frac{3}{2}\).

\(x = - \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 2}}\) là \(x = 2\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2026\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - 2;2} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].

\(y' = 3{x^2} - 3\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 1\).               

Bảng biến thiên

Chọn B Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 2}}\) là \(x = 2\). (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\), thỏa mãn \(\int_{17}^{2026} f (x)dx = 8\) và \(\int_{89}^{2026} f (x)dx = 10\). Giá trị của biểu thức \(\int_{17}^{89} f (x)dx\) bằng:

18.

2026.

2.

\[ - 2\] .

Xem đáp án

Chọn D

Sử dụng tính chất của tích phân: \(\int_a^c f (x)dx = \int_a^b f (x)dx + \int_b^c f (x)dx\)

Ta có: \(\int_{17}^{2026} f (x)dx = \int_{17}^{89} f (x)dx + \int_{89}^{2026} f (x)dx\)

\( \Rightarrow 8 = \int_{17}^{89} f (x)dx + 10 \Rightarrow \int_{17}^{89} f (x)dx = 8 - 10 =  - 2\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin x\) là:

\( - \sin x + C\).

\( - \cos x + C\).

\(\sin x + C\).

\(\cos x + C\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo bảng nguyên hàm cơ bản, ta có: \(\int {\sin } xdx =  - \cos x + C\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 12B được thống kê như sau:

Điểm

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

Số học sinh

1

4

15

16

4

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

6,1.

6.

5,9.

5,8.

Xem đáp án

Chọn C

Tổng số học sinh \(n = 1 + 4 + 15 + 16 + 4 = 40\).

Ta chọn các giá trị đại diện cho từng nhóm là trung bình cộng của hai mút:

\({c_1} = 1,{c_2} = 3,{c_3} = 5,{c_4} = 7,{c_5} = 9\).

Số trung bình cộng: \(\bar x = \frac{{1 \cdot 1 + 4 \cdot 3 + 15 \cdot 5 + 16 \cdot 7 + 4 \cdot 9}}{{40}} = \frac{{236}}{{40}} = 5,9\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: cm) của 40 cây cà chua trong vườn ươm:

Nhóm

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

Tần số

5

9

25

1

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) (đơn vị: cm) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

33.

33,2.

33,1.

33,4

Xem đáp án

Chọn B

Cỡ mẫu \(n = 40\).

Do \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 40}}{4} = 30\).Vị trí của \({Q_3} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\)

Giá trị này rơi vào nhóm [30; 35). Đây là nhóm chứa \({Q_3}\).

Áp dụng công thức: \({Q_3} = {u_m} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - C}}{{{n_m}}} \cdot \left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right) = 30 + \frac{{30 - 14}}{{25}} \cdot 5 = 30 + \frac{{16}}{5} = 30 + 3,2 = 33,2\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + 2x\). Hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và thoả mãn \(F\left( 0 \right) = 4\).
a

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(F\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = \pi \) có hệ số góc \(k = 2\pi \).

ĐúngSai
b

Họ nguyên hàm của\(f\left( x \right)\) là \( - \cos x + {x^2} + C\) (với C là hằng số).

ĐúngSai
c

\(F\left( x \right) = - \cos x + {x^2} + 4\).

ĐúngSai
d

Thể tích khối tròn xoay sinh bởi miền phẳng D giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng có phương trình \(x = 0,\,x = \frac{\pi }{2}\) bằng \(31\) (đvdt) (không làm tròn kết quả phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả ở phép toán cuối cùng).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có hệ số góc băng \(f\left( \pi  \right) = \sin \pi  + 2\pi  = 2\pi \).

b) Đúng. Họ nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) là \(F\left( x \right) = \int {\left( {\sin x + 2x} \right)dx}  =  - \cos x + {x^2} + C\) (với C là hằng số).

c) Sai. Ta có \(F\left( x \right) =  - \cos x + {x^2} + C\)

\(F\left( 0 \right) = 4 \Leftrightarrow  - cos0 + 0 + C = 4 \Rightarrow C = 5\)

\(F\left( x \right) =  - \cos x + {x^2} + 5\).

d) Đúng. Thể tích khối tròn xoay sinh bởi miền phẳng D giới hạn bởi đồ thị hàm số  \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng có phương trình \(x = 0,\,x = \frac{\pi }{2}\)  là

\(V = \pi \int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\left( {\sin x + 2x} \right)}^2}} dx = \pi \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {{{\sin }^2}x + 4x\sin x + 4{x^2}} \right)} dx = \pi \left( {\frac{{{\pi ^3}}}{6} + \frac{\pi }{4} + 4} \right) \simeq 31,268620 \simeq 31\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một hộ gia đình muốn xây dựng một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, thể tích \(V = 12{m^3}\). Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công và vật liệu xây đáy là 500 nghìn đồng \(/{m^2}\), xây thành bể là 300 nghìn đồng \(/{m^2}\). Gọi \(x\) là chiều rộng của đáy bể, \(h\) là chiều cao của bể (\(x > 0,h > 0\), đơn vị: \(m\)).
a

Tổng chi phí xây dựng bể nước là \(T(x) = 500{x^2} + \frac{{10800}}{x}\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
b

Chiều cao của bể nước tính theo \(x\) là \(h = \frac{6}{{{x^2}}}\) (\(m\)).

ĐúngSai
c

Thể tích của bể được tính bằng công thức \(V = 2{x^2}h\) (\({m^3}\)).

ĐúngSai
d

Tổng chi phí tối thiểu để xây dựng bể là 9234 (nghìn đồng) (không làm tròn kết quả các phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép toán cuối cùng đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Đáy bể là hình chữ nhật có chiều rộng \(x\), chiều dài là 2\(x\).

Diện tích đáy bể là: \({S_{{\rm{day}}}} = x \cdot 2x = 2{x^2}\).

Chi phí để xây phần đáy bể là: \(500 \cdot 2{x^2} = 1000{x^2}\) (nghìn đồng).

Thể tích bể là \(V = {S_{{\rm{d\'a y}}}} \cdot h = 2{x^2}h\). Do \(V = 12\) nên \(2{x^2}h = 12 \Rightarrow h = \frac{6}{{{x^2}}}\).

Diện tích xung quanh của bể (gồm 4 mặt bên, không nắp) là: \({S_{{\rm{xq}}}} = 2 \cdot (x \cdot h) + 2 \cdot (2x \cdot h) = 6xh\).

Chi phí để xây phần thành bể là: \(300 \cdot 6xh = 1800xh\).

Thay \(h = \frac{6}{{{x^2}}}\) vào, ta được chi phí xây thành bể là: \(1800x \cdot \frac{6}{{{x^2}}} = \frac{{10800}}{x}\) (nghìn đồng).

Tổng chi phí xây dựng bể là:

\(T(x) = 1000{x^2} + \frac{{10800}}{x}{\rm{ (ngh\`i n dong)}}\)

Biểu thức của bài toán đưa ra bị sai ở hệ số của \({x^2}\).

b) Đúng.

Như đã chứng minh ở ý a), từ công thức thể tích \(V = 2{x^2}h\) và giả thiết \(V = 12\), ta có:

\(2{x^2}h = 12 \Leftrightarrow {x^2}h = 6 \Leftrightarrow h = \frac{6}{{{x^2}}}\) (\(m\)).

c) Đúng.

Theo dữ kiện đề bài, đáy bể có chiều rộng là \(x\), chiều dài gấp đôi chiều rộng nên là 2\(x\).

Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật được tính bằng tích của diện tích đáy và chiều cao:

\(V = (x \cdot 2x) \cdot h = 2{x^2}h\) (\({m^3}\)).

d) Đúng.

Xét hàm số chi phí \(T(x) = 1000{x^2} + \frac{{10800}}{x}\) với điều kiện \(x > 0\).

Ta có đạo hàm:

\(T'(x) = 2000x - \frac{{10800}}{{{x^2}}} = \frac{{2000{x^3} - 10800}}{{{x^2}}}\)

a) Đúng. Ta có hệ số góc băng \(f\left( \pi  (ảnh 1)
Cho \(T'(x) = 0 \Leftrightarrow 2000{x^3} - 10800 = 0 \Leftrightarrow {x^3} = 5,4 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{5,4}}\) (thỏa mãn \(x > 0\)).

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số \(T(x)\) liên tục trên khoảng \((0; + \infty )\) và đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \sqrt[3]{{5,4}}\).

Khi đó, chi phí tối thiểu để xây bể là: \(T(\sqrt[3]{{5,4}}) = 1000{(\sqrt[3]{{5,4}})^2} + \frac{{10800}}{{\sqrt[3]{{5,4}}}} \approx 9233,87\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo yêu cầu bài toán, tổng chi phí tối thiểu là 9234 (nghìn đồng).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình hộp \(ABCD.A\prime B\prime C\prime D\prime \) có tọa độ các đỉnh \(A\left( {1; - 1;3} \right)\), \(B\left( {0;2;4} \right)\), \(D\left( {2; - 1;1} \right)\) và \(A\prime \left( {0;1;2} \right)\).
a

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AD} = \left( {1;0; - 2} \right)\).

ĐúngSai
b

Tọa độ đỉnh \(B\prime \left( { - 1;4;3} \right)\).

ĐúngSai
c

Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \) là góc nhọn.

ĐúngSai
d

Phương trình mặt phẳng \(\left( {CB\prime D\prime } \right)\) có dạng \(ax + by + cz - 7 = 0\). Khi đó: \(a + b - c = 10\).

ĐúngSai
Xem đáp án

                        Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo yêu cầu bài toán, tổn (ảnh 1)

(a) Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {AD}  = \left( {1;0; - 2} \right)\).

(b) Đúng.

Gọi \(B\prime \left( {x;y;z} \right)\)

Do \(ABB\prime A\prime \) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AA\prime }  = \overrightarrow {BB\prime } \).

\(\overrightarrow {AA\prime }  = \left( { - 1;2; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow {BB\prime }  = \left( {x;y - 2;z - 4} \right)\).

Từ \(\overrightarrow {BB\prime }  = \overrightarrow {AA\prime }  \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1}\\{y - 2 = 2}\\{z - 4 =  - 1}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1}\\{y = 4}\\{z = 3}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow B\prime \left( { - 1;4;3} \right)\)

(c) Sai.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;3;1} \right)\) và \(\overrightarrow {AD}  = \left( {1;0; - 2} \right)\).

Tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AD}  = \left( { - 1} \right) \cdot 1 + 3 \cdot 0 + 1 \cdot \left( { - 2} \right) =  - 3\).

Vì \(\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AD}  < 0\) nên góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \) là góc tù.

(d) Sai.

Ta có:

\(A'D{\rm{//}}B'C \subset \left( {CB'D'} \right)\)\( \Rightarrow A'D{\rm{//}}\left( {CB'D'} \right)\)

\(A'B{\rm{//}}D'C \subset \left( {CB'D'} \right)\)\( \Rightarrow A'B{\rm{//}}\left( {CB'D'} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( {CB\prime D\prime } \right)\) đi qua \(B\prime \left( { - 1;4;3} \right)\) và có cặp vectơ chỉ phương:

\(\overrightarrow {A'D}  = \left( {2; - 2; - 1} \right)\); \(\overrightarrow {A'B}  = \left( {0;1;2} \right)\).

Vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {A\prime B} ,\overrightarrow {A\prime D} } \right] = \left( {3;4; - 2} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {CB\prime D\prime } \right)\): \(3\left( {x + 1} \right) + 4\left( {y - 4} \right) - 2\left( {z - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + 4y - 2z - 7 = 0\).

Đối chiếu với dạng \(ax + by + cz - 7 = 0\), ta có \(a = 3,b = 4,c =  - 2\).

Khi đó \(a + b - c = 3 + 4 - \left( { - 2} \right) = 9\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một xưởng sơn dự định sản suất hai loại sơn nội thất và sơn ngoài trời. Nguyên liệu để sản suất gồm hai loại \[A\] và \[B\] với trữ lượng lần lượt là \[6\] tấn và \[8\] tấn. Để sản xuất một tấn sơn nội thất cần \[2\] tấn nguyên liệu \[A\] và \[1\] tấn nguyên liệu \[B\]. Để sản xuất một tấn sơn ngoài trời cần \[1\] tấn nguyên liệu \[A\] và \[2\] tấn nguyên liệu \[B\]. Kết quả nghiên cứu thị trường cho thấy nhu cầu sơn nội thất không quá 2 tấn và không nhiều hơn nhu cầu sơn ngoài trời \[1\] tấn. Giá bán một tấn sơn nội thất là \[60\] triệu đồng, một tấn sơn ngoài trời là 30 triệu đồng (giả sử rằng số sơn sản xuất ra đều được bán hết).
a

Gọi \[x,y\] lần lượt là số tấn sơn nội thất và sơn ngoài trời cần sản xuất \[x \ge 0,y \ge 0\].

ĐúngSai
b

Biểu thức doanh thu \[F\left( {x,y} \right) = 30x + 60y\] (triệu đồng).

ĐúngSai
c

Doanh thu lớn nhất của xưởng là \[180\] triệu đồng.

ĐúngSai
d

Trong các phương án sản xuất đem lại doanh thu lớn nhất, biết rằng tổng số lượng sơn cả hai loại dự định sản xuất không quá \[4,5\] tấn. Khi đó lượng sơn nội thất cần sản suất ít nhất là \[1,4\] tấn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) (Đúng) Gọi \[x,y\] lần lượt là số tấn sơn nội thất và sơn ngoài trời cần sản xuất \[x \ge 0,y \ge 0\].

b) Gọi \[x,y\] lần lượt là số tấn sơn nội thất và sơn ngoài trời cần sản xuất \[x \ge 0,y \ge 0\].

Theo đề bài ta có  \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 6\\x + 2y \le 8\\x - y \le 1\\0 \le x \le 2\\y \ge 0\end{array} \right.\] .

 Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo yêu cầu bài toán, tổn (ảnh 1)

b) (Sai) Biểu thức doanh thu \[F\left( {x,y} \right) = 60x + 30y\]

Dựa vào đồ thị ta có các điểm \[A\left( {\frac{4}{3};\frac{{10}}{3}} \right),B\left( {2;2} \right),C\left( {2;1} \right),D\left( {0;4} \right);E\left( {1;0} \right);O\left( {0;0} \right)\];

Khi đó\[F\left( {x;y} \right) = F\left( {0;0} \right) = 0\]; \[F\left( {x;y} \right) = F\left( {\frac{4}{3};\frac{{10}}{3}} \right) = 180\]; \[F\left( {x;y} \right) = F\left( {2;2} \right) = 180\]; \[F\left( {x;y} \right) = F\left( {0;4} \right) = 120\]; \[F\left( {x;y} \right) = F\left( {1;0} \right) = 60\]

c) (Đúng) Do đó  \[MaxF\left( {x;y} \right) = 180\].

d) (Đúng) Ta có \[x + y \le 4,5\].

Doanh thu lớn nhất khi \[MaxF\left( {x;y} \right) = F\left( {\frac{4}{3};\frac{{10}}{3}} \right) = F\left( {2;2} \right) = 180\] đều thỏa mãn\[x + y \le 4,5\] .

Vì \[0 \le x \le 2\] nên lượng sơn nội thất cần sản suất ít nhất là \[1,4\] tấn.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong trò chơi mô phỏng xây dựng công viên giải trí Roller Coaster Tycoon, một kỹ sư thiết kế một đoạn đường ray hình lượn sóng. Trong hệ trục tọa độ \[Oxy\], đoạn đường ray này được mô hình hóa bởi đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 1\), với \(0 \le x \le 4\). Biết hệ trục tọa độ được thiết lập sao cho trục \[Ox\] nằm ngang (đóng vai trò là mặt sàn kỹ thuật) và mỗi đơn vị độ dài trên các trục tọa độ tương ứng với 2 mét trên thực tế. Để kiểm tra độ ổn định của cấu trúc, kỹ sư sử dụng thiết bị laser để đo khoảng cách trực tiếp giữa hai điểm chốt kỹ thuật đặt tại điểm cực đại \(A\) và điểm cực tiểu \(B\) của đồ thị hàm số trên. Hãy tính độ dài thực tế của khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\). (không làm tròn các phép tính trung gian, chi làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm theo đơn vị mét).
Vì \[0 \le x \le 2\] nên lượng sơn nội thất cần sản suất ít nhất (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 8,94.

\(y' = 3{x^2} - 12x + 9\)

\(y' = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).

 Vì \[0 \le x \le 2\] nên lượng sơn nội thất cần sản suất ít nhất (ảnh 2)

Hai điểm cực trị là \(A\left( {1;5} \right),\,\,B\left( {3;1} \right)\).

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 4} \right) \Rightarrow AB = 2\sqrt 5 \).

Độ dài thực tế của khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) là \(2.2\sqrt 5  = 8,94\) mét.

18. Tự luận
• 1 điểm
Chỉ số giá tiêu dùng CPI là chỉ số tính theo phần trăm phản ánh mức thay đổi của giá hàng hóa tiêu dùng theo thời gian. Giả sử tại một quốc gia, chỉ số CPI sau \[n\] năm được dự báo theo công thức:\[CP{I_n} = CP{I_0}{(1 + g)^n}\]. Trong đó \[CP{I_o}\] là chỉ số tại thời điểm bắt đầu dự báo và \[g\]là tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm. Biết rằng vào tháng 1 năm 2020, chỉ số CPI của quốc gia này là \[118,09\] và tỉ lệ lạm phát duy trì ổn định ở mức \[g = 3,21\% \]/ năm. Hãy tính chỉ số CPI dự báo của quốc gia này vào tháng 1 năm 2030 (không làm tròn kết quả các phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: \[162\]

Chỉ số tại thời điểm bắt đầu dự báo vào tháng 1 năm 2020 là \[CP{I_0} = \,118,09\]

Vào tháng 1 năm 2030, tương ứng sau 10 năm, tức là \[n = 10\], chỉ số CPI là

\[CP{I_{10}} = CP{I_0}{(1 + g)^{10}} = 118,09{(1 + 3,21\% )^{10}}\, \approx 162\].

19. Tự luận
• 1 điểm
Một quần thể vi khuẩn được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Nồng độ dinh dưỡng \(S\) (đơn vị: mg/l) thay đổi theo thời gian \(t\) (giờ) được mô hình hóa bởi hàm số: \(S\left( t \right) = \frac{{10t + 5}}{{t + 1}}\). Biết rằng tốc độ sinh trưởng \(V\) của vi khuẩn phụ thuộc vào nồng độ dinh dưỡng theo hàm số: \(V\left( S \right) = \frac{{5S}}{{S + 2}}\). Khi thời gian \(t\) kéo dài, tốc độ sinh trưởng \(V\) tăng dần và ổn định quanh một ngưỡng \(K\) nhất định. Hỏi sau bao nhiêu phút thì tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn đạt \(90\% \) của ngưỡng \(K\) đó?
Xem đáp án

Đáp án: 15

Thay \(S\left( t \right) = \frac{{10t + 5}}{{t + 1}}\) vào \(V\left( S \right) = \frac{{5S}}{{S + 2}}\), ta được \(V\left( t \right) = \frac{{5\left( {\frac{{10t + 5}}{{t + 1}}} \right)}}{{\frac{{10t + 5}}{{t + 1}} + 2}}\)\( = \frac{{50t + 25}}{{12t + 7}}\).

Khi thời gian \(t\) kéo dài, tốc độ sinh trưởng \(V\) tăng dần và ổn định quanh một ngưỡng \(K\) nhất định

Suy ra ngưỡng \(K\) chính là giới hạn của tốc độ sinh trưởng khi thời gian \(t\) tiến ra vô hạn \(\left( {t \to  + \infty } \right)\)

\(K = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } V\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } \frac{{50t + 25}}{{12t + 7}} = \frac{{50}}{{12}} = \frac{{25}}{6}\)

Theo yêu cầu bài toán, ta cần tìm \(t\) sao cho \(V\left( t \right) = 90\%  \cdot K\)\[ = 0,9 \cdot \frac{{25}}{6} = \frac{9}{{10}} \cdot \frac{{25}}{6} = 3,75\].

Ta có phương trình \(\frac{{50t + 25}}{{12t + 7}} = 3,75\)

\( \Leftrightarrow 50t + 25 = 3,75 \cdot \left( {12t + 7} \right)\)

\( \Leftrightarrow t = 0,25\;\)(giờ)\( = 15\;\)(phút)

Vậy sau \(15\) phút thì tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn sẽ đạt \(90\% \) ngưỡng ổn định \(K\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho lễ hội, một đơn vị thi công dựng một cổng chào dạng vòm Parabol có chiều cao 4 m và chiều rộng chân cổng là 4 m. Ở chính giữa cổng, người ta thiết kế một lối đi hình chữ nhật cao 2 m và rộng 2 m. Phần diện tích mặt trước của cổng Parabol (sau khi đã trừ lối đi hình chữ nhật) được chia thành 8 lớp ngang, mỗi lớp cao \(0,5\;m\) để ốp tấm nhôm Alu trang trí có màu khác nhau (như bản vẽ thiết kế hình bên dưới).

SƠ ĐỒ PHÂN LỚP CHI PHÍ TRANG TRÍ ỐP ALU TRÊN CỔNG CHÀO PARABOL

 Để chuẩn bị cho lễ hội, một đơn vị thi công dựng một cổng chào dạng vòm Parabol có chiều cao 4 m và chiều rộng chân cổng là 4 m. Ở chính giữa cổng, người ta thiết kế một lối đi hình chữ nhật cao 2 m và rộng 2 m. (ảnh 1)

Đơn giá thi công lắp tấm nhôm Alu cho cổng được tính như sau:

- Lớp dưới cùng có giá là 400 nghìn đồng \(/{m^2}\).

- Càng lên cao, giá thi công mỗi lớp tiếp theo tăng thêm 50 nghìn đồng \(/{m^2}\) so với lớp ngay dưới nó.

Tính tổng chi phí (đơn vị: nghìn đồng) ốp Alu cho phần diện tích còn lại của cổng sau khi đã loại bỏ lối đi (không làm tròn kết quả các phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép toán cuối cùng đến hàng đơn vì)?

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O\) là trung điểm chân cổng, trục \(Oy\) thẳng đứng, đơn vị là mét.

Để chuẩn bị cho lễ hội, một đơn vị thi công dựng một cổng chào dạng vòm Parabol có chiều cao 4 m và chiều rộng chân cổng là 4 m. Ở chính giữa cổng, người ta thiết kế một lối đi hình chữ nhật cao 2 m và rộng 2 m. (ảnh 2)

Khi đó vòm cổng là một parabol có đỉnh \(I(0;4)\), đi qua hai điểm \(( - 2;0)\) và \((2;0)\), nên có phương trình \(y =  - {x^2} + 4.\)

Suy ra tại độ cao \(y\), bề rộng cổng là \(2x = 2\sqrt {4 - y} .\)

Gọi \({S_n}\) là diện tích lớp thứ \(n(n = 1,2, \ldots ,8)\).

Mỗi lớp cao \(0,5\;m\) nên \({S_n} = \int_{0,5(n - 1)}^{0,5n} 2 \sqrt {4 - y} dy = \frac{4}{3}\left[ {{{(4 - 0,5(n - 1))}^{3/2}} - {{(4 - 0,5n)}^{3/2}}} \right]\)

Đơn giá ốp Alu của lớp thứ \(n\) là \[{c_n} = 400 + 50(n - 1)\] (nghìn đồng/m2)

Vì lối đi hình chữ nhật ở giữa rộng 2 m, cao 2 m nên nó chiếm đúng 4 lớp đầu; trong mỗi lớp đầu bị loại đi diện tích \(2 \cdot 0,5 = 1\;{m^2}.\)

Do đó tổng chi phí là \(T = \sum\limits_{n = 1}^8 {{S_n}} {c_n} - (400 + 450 + 500 + 550).\) Suy ra được \(T \approx 3814,4.\)

Vậy chi phí cần tìm là 3814 nghìn đồng.

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\left( P \right)\) qua điểm \(M\left( {2;4;8} \right)\) và cắt các tia \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\) lần lượt tại \(A\left( {a;0;0} \right)\), \(B\left( {0;b;0} \right)\), \(C\left( {0;0;c} \right)\) sao cho \(OA = 2OB = 4OC\). Tính \(T = a + b + c\).
Xem đáp án

Đáp án: 73,5

Phương trình mặt chắn của \(\left( P \right)\) là: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\)                    (1)

Ta có \(|OA| = a\), \(|OB| = b,|OC| = c\)với \(a,b,c > 0\)

Vì \(OA = 2OB = 4OC\) nên \(a = 2b = 4c\quad (2)\)

Từ (1), (2) ta có: \(\frac{x}{{4c}} + \frac{y}{{2c}} + \frac{z}{c} = 1\)

\( \Leftrightarrow x + 2y + 4z - 4c = 0{\rm{     }}\left( P \right)\).

\(\left( P \right)\) qua điểm \(M\) nên: \(2 + 2 \cdot 4 + 4 \cdot 8 - 4c = 0\)\( \Leftrightarrow c = 10,5\).

Vậy \(a = 42,b = 21,c = \frac{{21}}{2}\).

\(T = a + b + c = 73,5\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho tập hợp \(X = \left\{ {1,2,3,4,5,6,7,8} \right\}\). Gọi \(S\)là tập hợp các số tự nhiên có 4 chữ số được lập từ các chữ số thuộc tập \(X\). Chọn ngẫu nhiên một số thuộc tập \(S\). Xác suất để chọn được số chia hết cho 3 bằng \(\frac{a}{b}\)( với \(a,b \in {\mathbb{N}^*},\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(T = a + b\).
Xem đáp án

Đáp án: 2371

Gọi \({X_0}\)là tập hợp các số thuộc \(X\)chia hết cho \(3\) ( chia \(3\) dư \(0\)) \( \Rightarrow {X_0} = \left\{ {3;6} \right\}\)

       \({X_1}\)là tập hợp các số thuộc \(X\)chia \(3\) dư \(1\)\( \Rightarrow {X_1} = \left\{ {1;4;7} \right\}\)

      \({X_2}\)là tập hợp các số thuộc \(X\)chia \(3\) dư \(2\) \( \Rightarrow {X_2} = \left\{ {2;5;8} \right\}\)

      Số tự nhiên có \(4\)chữ số được lập từ tập \(X\)là \(\overline {abcd} \)

Theo giả thiết \(a,b,c,d\)đều có \(8\)cách chọn nên số các số tự nhiên có 4 chữ số lập được là \({8^4} = 4096\)

Để \(\overline {abcd} \)chia hết cho \(3\)thì tổng của \(4\)chữ số phải chia hết cho \(3\) do đó ta có các trường hợp

TH1: cả \(4\)chữ số đều chia hết cho \(3\)khi đó \(a,b,c,d\)thuộc \({X_0}\) do đó số các số TN lập được là \({2^4} = 16\)

TH2: Có 2 chữ số chia hết cho \(3\), \(1\)chữ số chia \(3\) dư 1, 1 chữ số chia 3 dư 2

Số các số TN lập được là \(C_4^2{.2^2}.C_2^1.3.3 = 432\)

TH3: Có 3 chữ số chia 3 dư 1 và có 1 chữ số chia hết cho 3

Số các số TN lập được là \(C_4^3{.3^3}.2 = 216\) (số)

TH4: có 3 chữ số chia 3 dư 2 và 1 chữ số chia hết cho 3

Số các số TN lập được là \(C_4^3{.3^3}.2 = 216\) (số)

TH5: Có 2 chữ số chia 3 dư 1và 2 chữ số chia 3 dư 2

Số các số TN lập được là \(C_4^2{.3^2}{.3^2} = 486\) (số)

Suy ra xác suất để chọn được số chia hết cho 3 là \(P = \frac{{16 + 432 + 216 + 216 + 486}}{{4096}} = \frac{{683}}{{2048}}\).

Suy ra \(a = 683,b = 2048\). Vậy \(T = a + b = 2731\).