Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Hưng Yên lần 1 có đáp án
22 câu hỏi
\(\overrightarrow c \left( {1;2; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow b \left( {1; - 2; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow d \left( {1; - 2;1} \right)\).
\(\overrightarrow a \left( {1;2;1} \right)\).
Chọn A.
Từ phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\), ta có một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow c \left( {1;2; - 1} \right)\).
\(20\).
\(25\).
\(10\).
\(7\).
Chọn D.
Ta có \({\log _a}\left( {{a^2}b} \right) = {\log _a}{a^2} + {\log _a}b = 2 + 5 = 7\).
\(8\).
\(6\).
\(100\).
\(10\).
Chọn D.
Ta có: \(AB = \sqrt {0 + {6^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2}} = 10\).
\(2x - y + 3z - 9 = 0\).
\(2x - 2y + z + 9 = 0\).
\(2x - y + 3z + 9 = 0\).
\(2x - 2y + z - 9 = 0\).
Chọn D.
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(I\left( {2; - 1;3} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \left( {2; - 2;1} \right)\)là:
\(2\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x - 2y + z - 9 = 0\).
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là
\(y = 3\).
\(y = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = - 1\).
Chọn C
Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là \(x = 1\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = AB = a\) (hình vẽ bên dưới. Tính số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
Chọn B
\(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\)
\(\left\{ \begin{array}{l}SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\)
Do \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) có \(SA = AB = a\) nên \(\Delta SAB\) vuông cân tại \(A\)
\( \Rightarrow \widehat {SBA} = 45^\circ \)
\( \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = 45^\circ \).
\(y = 2\).
\(x = 2\).
\(y = - \frac{3}{2}\).
\(x = - \frac{3}{2}\).
Chọn B
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 2}}\) là \(x = 2\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( { - 2;2} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
Chọn D
Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].
\(y' = 3{x^2} - 3\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
Bảng biến thiên

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
18.
2026.
2.
\[ - 2\] .
Chọn D
Sử dụng tính chất của tích phân: \(\int_a^c f (x)dx = \int_a^b f (x)dx + \int_b^c f (x)dx\)
Ta có: \(\int_{17}^{2026} f (x)dx = \int_{17}^{89} f (x)dx + \int_{89}^{2026} f (x)dx\)
\( \Rightarrow 8 = \int_{17}^{89} f (x)dx + 10 \Rightarrow \int_{17}^{89} f (x)dx = 8 - 10 = - 2\).
\( - \sin x + C\).
\( - \cos x + C\).
\(\sin x + C\).
\(\cos x + C\).
Chọn B
Theo bảng nguyên hàm cơ bản, ta có: \(\int {\sin } xdx = - \cos x + C\).
Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 12B được thống kê như sau:
Điểm | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Số học sinh | 1 | 4 | 15 | 16 | 4 |
6,1.
6.
5,9.
5,8.
Chọn C
Tổng số học sinh \(n = 1 + 4 + 15 + 16 + 4 = 40\).
Ta chọn các giá trị đại diện cho từng nhóm là trung bình cộng của hai mút:
\({c_1} = 1,{c_2} = 3,{c_3} = 5,{c_4} = 7,{c_5} = 9\).
Số trung bình cộng: \(\bar x = \frac{{1 \cdot 1 + 4 \cdot 3 + 15 \cdot 5 + 16 \cdot 7 + 4 \cdot 9}}{{40}} = \frac{{236}}{{40}} = 5,9\).
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: cm) của 40 cây cà chua trong vườn ươm:
Nhóm | [20; 25) | [25; 30) | [30; 35) | [35; 40) |
Tần số | 5 | 9 | 25 | 1 |
33.
33,2.
33,1.
33,4
Chọn B
Cỡ mẫu \(n = 40\).
Do \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3 \cdot 40}}{4} = 30\).Vị trí của \({Q_3} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\)
Giá trị này rơi vào nhóm [30; 35). Đây là nhóm chứa \({Q_3}\).
Áp dụng công thức: \({Q_3} = {u_m} + \frac{{\frac{{3n}}{4} - C}}{{{n_m}}} \cdot \left( {{u_{m + 1}} - {u_m}} \right) = 30 + \frac{{30 - 14}}{{25}} \cdot 5 = 30 + \frac{{16}}{5} = 30 + 3,2 = 33,2\).
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(F\left( x \right)\) tại điểm có hoành độ \(x = \pi \) có hệ số góc \(k = 2\pi \).
Họ nguyên hàm của\(f\left( x \right)\) là \( - \cos x + {x^2} + C\) (với C là hằng số).
\(F\left( x \right) = - \cos x + {x^2} + 4\).
Thể tích khối tròn xoay sinh bởi miền phẳng D giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng có phương trình \(x = 0,\,x = \frac{\pi }{2}\) bằng \(31\) (đvdt) (không làm tròn kết quả phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả ở phép toán cuối cùng).
a) Đúng. Ta có hệ số góc băng \(f\left( \pi \right) = \sin \pi + 2\pi = 2\pi \).
b) Đúng. Họ nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) là \(F\left( x \right) = \int {\left( {\sin x + 2x} \right)dx} = - \cos x + {x^2} + C\) (với C là hằng số).
c) Sai. Ta có \(F\left( x \right) = - \cos x + {x^2} + C\)
\(F\left( 0 \right) = 4 \Leftrightarrow - cos0 + 0 + C = 4 \Rightarrow C = 5\)
\(F\left( x \right) = - \cos x + {x^2} + 5\).
d) Đúng. Thể tích khối tròn xoay sinh bởi miền phẳng D giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng có phương trình \(x = 0,\,x = \frac{\pi }{2}\) là
\(V = \pi \int_0^{\frac{\pi }{2}} {{{\left( {\sin x + 2x} \right)}^2}} dx = \pi \int_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {{{\sin }^2}x + 4x\sin x + 4{x^2}} \right)} dx = \pi \left( {\frac{{{\pi ^3}}}{6} + \frac{\pi }{4} + 4} \right) \simeq 31,268620 \simeq 31\).
Tổng chi phí xây dựng bể nước là \(T(x) = 500{x^2} + \frac{{10800}}{x}\) (nghìn đồng).
Chiều cao của bể nước tính theo \(x\) là \(h = \frac{6}{{{x^2}}}\) (\(m\)).
Thể tích của bể được tính bằng công thức \(V = 2{x^2}h\) (\({m^3}\)).
Tổng chi phí tối thiểu để xây dựng bể là 9234 (nghìn đồng) (không làm tròn kết quả các phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép toán cuối cùng đến hàng đơn vị).
a) Sai.
Đáy bể là hình chữ nhật có chiều rộng \(x\), chiều dài là 2\(x\).
Diện tích đáy bể là: \({S_{{\rm{day}}}} = x \cdot 2x = 2{x^2}\).
Chi phí để xây phần đáy bể là: \(500 \cdot 2{x^2} = 1000{x^2}\) (nghìn đồng).
Thể tích bể là \(V = {S_{{\rm{d\'a y}}}} \cdot h = 2{x^2}h\). Do \(V = 12\) nên \(2{x^2}h = 12 \Rightarrow h = \frac{6}{{{x^2}}}\).
Diện tích xung quanh của bể (gồm 4 mặt bên, không nắp) là: \({S_{{\rm{xq}}}} = 2 \cdot (x \cdot h) + 2 \cdot (2x \cdot h) = 6xh\).
Chi phí để xây phần thành bể là: \(300 \cdot 6xh = 1800xh\).
Thay \(h = \frac{6}{{{x^2}}}\) vào, ta được chi phí xây thành bể là: \(1800x \cdot \frac{6}{{{x^2}}} = \frac{{10800}}{x}\) (nghìn đồng).
Tổng chi phí xây dựng bể là:
\(T(x) = 1000{x^2} + \frac{{10800}}{x}{\rm{ (ngh\`i n dong)}}\)
Biểu thức của bài toán đưa ra bị sai ở hệ số của \({x^2}\).
b) Đúng.
Như đã chứng minh ở ý a), từ công thức thể tích \(V = 2{x^2}h\) và giả thiết \(V = 12\), ta có:
\(2{x^2}h = 12 \Leftrightarrow {x^2}h = 6 \Leftrightarrow h = \frac{6}{{{x^2}}}\) (\(m\)).
c) Đúng.
Theo dữ kiện đề bài, đáy bể có chiều rộng là \(x\), chiều dài gấp đôi chiều rộng nên là 2\(x\).
Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật được tính bằng tích của diện tích đáy và chiều cao:
\(V = (x \cdot 2x) \cdot h = 2{x^2}h\) (\({m^3}\)).
d) Đúng.
Xét hàm số chi phí \(T(x) = 1000{x^2} + \frac{{10800}}{x}\) với điều kiện \(x > 0\).
Ta có đạo hàm:
\(T'(x) = 2000x - \frac{{10800}}{{{x^2}}} = \frac{{2000{x^3} - 10800}}{{{x^2}}}\)

Cho \(T'(x) = 0 \Leftrightarrow 2000{x^3} - 10800 = 0 \Leftrightarrow {x^3} = 5,4 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{5,4}}\) (thỏa mãn \(x > 0\)).
Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số \(T(x)\) liên tục trên khoảng \((0; + \infty )\) và đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \sqrt[3]{{5,4}}\).
Khi đó, chi phí tối thiểu để xây bể là: \(T(\sqrt[3]{{5,4}}) = 1000{(\sqrt[3]{{5,4}})^2} + \frac{{10800}}{{\sqrt[3]{{5,4}}}} \approx 9233,87\).
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo yêu cầu bài toán, tổng chi phí tối thiểu là 9234 (nghìn đồng).
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AD} = \left( {1;0; - 2} \right)\).
Tọa độ đỉnh \(B\prime \left( { - 1;4;3} \right)\).
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \) là góc nhọn.
Phương trình mặt phẳng \(\left( {CB\prime D\prime } \right)\) có dạng \(ax + by + cz - 7 = 0\). Khi đó: \(a + b - c = 10\).

(a) Đúng.
Ta có: \(\overrightarrow {AD} = \left( {1;0; - 2} \right)\).
(b) Đúng.
Gọi \(B\prime \left( {x;y;z} \right)\)
Do \(ABB\prime A\prime \) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AA\prime } = \overrightarrow {BB\prime } \).
\(\overrightarrow {AA\prime } = \left( { - 1;2; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow {BB\prime } = \left( {x;y - 2;z - 4} \right)\).
Từ \(\overrightarrow {BB\prime } = \overrightarrow {AA\prime } \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y - 2 = 2}\\{z - 4 = - 1}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y = 4}\\{z = 3}\end{array}} \right.\)\( \Rightarrow B\prime \left( { - 1;4;3} \right)\)
(c) Sai.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;3;1} \right)\) và \(\overrightarrow {AD} = \left( {1;0; - 2} \right)\).
Tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = \left( { - 1} \right) \cdot 1 + 3 \cdot 0 + 1 \cdot \left( { - 2} \right) = - 3\).
Vì \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} < 0\) nên góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AD} \) là góc tù.
(d) Sai.
Ta có:
\(A'D{\rm{//}}B'C \subset \left( {CB'D'} \right)\)\( \Rightarrow A'D{\rm{//}}\left( {CB'D'} \right)\)
\(A'B{\rm{//}}D'C \subset \left( {CB'D'} \right)\)\( \Rightarrow A'B{\rm{//}}\left( {CB'D'} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( {CB\prime D\prime } \right)\) đi qua \(B\prime \left( { - 1;4;3} \right)\) và có cặp vectơ chỉ phương:
\(\overrightarrow {A'D} = \left( {2; - 2; - 1} \right)\); \(\overrightarrow {A'B} = \left( {0;1;2} \right)\).
Vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {A\prime B} ,\overrightarrow {A\prime D} } \right] = \left( {3;4; - 2} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {CB\prime D\prime } \right)\): \(3\left( {x + 1} \right) + 4\left( {y - 4} \right) - 2\left( {z - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + 4y - 2z - 7 = 0\).
Đối chiếu với dạng \(ax + by + cz - 7 = 0\), ta có \(a = 3,b = 4,c = - 2\).
Khi đó \(a + b - c = 3 + 4 - \left( { - 2} \right) = 9\).
Gọi \[x,y\] lần lượt là số tấn sơn nội thất và sơn ngoài trời cần sản xuất \[x \ge 0,y \ge 0\].
Biểu thức doanh thu \[F\left( {x,y} \right) = 30x + 60y\] (triệu đồng).
Doanh thu lớn nhất của xưởng là \[180\] triệu đồng.
Trong các phương án sản xuất đem lại doanh thu lớn nhất, biết rằng tổng số lượng sơn cả hai loại dự định sản xuất không quá \[4,5\] tấn. Khi đó lượng sơn nội thất cần sản suất ít nhất là \[1,4\] tấn.
a) (Đúng) Gọi \[x,y\] lần lượt là số tấn sơn nội thất và sơn ngoài trời cần sản xuất \[x \ge 0,y \ge 0\].
b) Gọi \[x,y\] lần lượt là số tấn sơn nội thất và sơn ngoài trời cần sản xuất \[x \ge 0,y \ge 0\].
Theo đề bài ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y \le 6\\x + 2y \le 8\\x - y \le 1\\0 \le x \le 2\\y \ge 0\end{array} \right.\] .

b) (Sai) Biểu thức doanh thu \[F\left( {x,y} \right) = 60x + 30y\]
Dựa vào đồ thị ta có các điểm \[A\left( {\frac{4}{3};\frac{{10}}{3}} \right),B\left( {2;2} \right),C\left( {2;1} \right),D\left( {0;4} \right);E\left( {1;0} \right);O\left( {0;0} \right)\];
Khi đó\[F\left( {x;y} \right) = F\left( {0;0} \right) = 0\]; \[F\left( {x;y} \right) = F\left( {\frac{4}{3};\frac{{10}}{3}} \right) = 180\]; \[F\left( {x;y} \right) = F\left( {2;2} \right) = 180\]; \[F\left( {x;y} \right) = F\left( {0;4} \right) = 120\]; \[F\left( {x;y} \right) = F\left( {1;0} \right) = 60\]
c) (Đúng) Do đó \[MaxF\left( {x;y} \right) = 180\].
d) (Đúng) Ta có \[x + y \le 4,5\].
Doanh thu lớn nhất khi \[MaxF\left( {x;y} \right) = F\left( {\frac{4}{3};\frac{{10}}{3}} \right) = F\left( {2;2} \right) = 180\] đều thỏa mãn\[x + y \le 4,5\] .
Vì \[0 \le x \le 2\] nên lượng sơn nội thất cần sản suất ít nhất là \[1,4\] tấn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong trò chơi mô phỏng xây dựng công viên giải trí Roller Coaster Tycoon, một kỹ sư thiết kế một đoạn đường ray hình lượn sóng. Trong hệ trục tọa độ \[Oxy\], đoạn đường ray này được mô hình hóa bởi đồ thị của hàm số \(y = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 1\), với \(0 \le x \le 4\). Biết hệ trục tọa độ được thiết lập sao cho trục \[Ox\] nằm ngang (đóng vai trò là mặt sàn kỹ thuật) và mỗi đơn vị độ dài trên các trục tọa độ tương ứng với 2 mét trên thực tế. Để kiểm tra độ ổn định của cấu trúc, kỹ sư sử dụng thiết bị laser để đo khoảng cách trực tiếp giữa hai điểm chốt kỹ thuật đặt tại điểm cực đại \(A\) và điểm cực tiểu \(B\) của đồ thị hàm số trên. Hãy tính độ dài thực tế của khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\). (không làm tròn các phép tính trung gian, chi làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm theo đơn vị mét).![Vì \[0 \le x \le 2\] nên lượng sơn nội thất cần sản suất ít nhất (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture23-1775178692.png)
Đáp án: 8,94.
\(y' = 3{x^2} - 12x + 9\)
\(y' = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).
![Vì \[0 \le x \le 2\] nên lượng sơn nội thất cần sản suất ít nhất (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture24-1775178712.png)
Hai điểm cực trị là \(A\left( {1;5} \right),\,\,B\left( {3;1} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 4} \right) \Rightarrow AB = 2\sqrt 5 \).
Độ dài thực tế của khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) là \(2.2\sqrt 5 = 8,94\) mét.
Đáp án: \[162\]
Chỉ số tại thời điểm bắt đầu dự báo vào tháng 1 năm 2020 là \[CP{I_0} = \,118,09\]
Vào tháng 1 năm 2030, tương ứng sau 10 năm, tức là \[n = 10\], chỉ số CPI là
\[CP{I_{10}} = CP{I_0}{(1 + g)^{10}} = 118,09{(1 + 3,21\% )^{10}}\, \approx 162\].
Đáp án: 15
Thay \(S\left( t \right) = \frac{{10t + 5}}{{t + 1}}\) vào \(V\left( S \right) = \frac{{5S}}{{S + 2}}\), ta được \(V\left( t \right) = \frac{{5\left( {\frac{{10t + 5}}{{t + 1}}} \right)}}{{\frac{{10t + 5}}{{t + 1}} + 2}}\)\( = \frac{{50t + 25}}{{12t + 7}}\).
Khi thời gian \(t\) kéo dài, tốc độ sinh trưởng \(V\) tăng dần và ổn định quanh một ngưỡng \(K\) nhất định
Suy ra ngưỡng \(K\) chính là giới hạn của tốc độ sinh trưởng khi thời gian \(t\) tiến ra vô hạn \(\left( {t \to + \infty } \right)\)
\(K = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } V\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{50t + 25}}{{12t + 7}} = \frac{{50}}{{12}} = \frac{{25}}{6}\)
Theo yêu cầu bài toán, ta cần tìm \(t\) sao cho \(V\left( t \right) = 90\% \cdot K\)\[ = 0,9 \cdot \frac{{25}}{6} = \frac{9}{{10}} \cdot \frac{{25}}{6} = 3,75\].
Ta có phương trình \(\frac{{50t + 25}}{{12t + 7}} = 3,75\)
\( \Leftrightarrow 50t + 25 = 3,75 \cdot \left( {12t + 7} \right)\)
\( \Leftrightarrow t = 0,25\;\)(giờ)\( = 15\;\)(phút)
Vậy sau \(15\) phút thì tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn sẽ đạt \(90\% \) ngưỡng ổn định \(K\).
Để chuẩn bị cho lễ hội, một đơn vị thi công dựng một cổng chào dạng vòm Parabol có chiều cao 4 m và chiều rộng chân cổng là 4 m. Ở chính giữa cổng, người ta thiết kế một lối đi hình chữ nhật cao 2 m và rộng 2 m. Phần diện tích mặt trước của cổng Parabol (sau khi đã trừ lối đi hình chữ nhật) được chia thành 8 lớp ngang, mỗi lớp cao \(0,5\;m\) để ốp tấm nhôm Alu trang trí có màu khác nhau (như bản vẽ thiết kế hình bên dưới).
SƠ ĐỒ PHÂN LỚP CHI PHÍ TRANG TRÍ ỐP ALU TRÊN CỔNG CHÀO PARABOL

Đơn giá thi công lắp tấm nhôm Alu cho cổng được tính như sau:
- Lớp dưới cùng có giá là 400 nghìn đồng \(/{m^2}\).
- Càng lên cao, giá thi công mỗi lớp tiếp theo tăng thêm 50 nghìn đồng \(/{m^2}\) so với lớp ngay dưới nó.
Tính tổng chi phí (đơn vị: nghìn đồng) ốp Alu cho phần diện tích còn lại của cổng sau khi đã loại bỏ lối đi (không làm tròn kết quả các phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép toán cuối cùng đến hàng đơn vì)?
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O\) là trung điểm chân cổng, trục \(Oy\) thẳng đứng, đơn vị là mét.

Khi đó vòm cổng là một parabol có đỉnh \(I(0;4)\), đi qua hai điểm \(( - 2;0)\) và \((2;0)\), nên có phương trình \(y = - {x^2} + 4.\)
Suy ra tại độ cao \(y\), bề rộng cổng là \(2x = 2\sqrt {4 - y} .\)
Gọi \({S_n}\) là diện tích lớp thứ \(n(n = 1,2, \ldots ,8)\).
Mỗi lớp cao \(0,5\;m\) nên \({S_n} = \int_{0,5(n - 1)}^{0,5n} 2 \sqrt {4 - y} dy = \frac{4}{3}\left[ {{{(4 - 0,5(n - 1))}^{3/2}} - {{(4 - 0,5n)}^{3/2}}} \right]\)
Đơn giá ốp Alu của lớp thứ \(n\) là \[{c_n} = 400 + 50(n - 1)\] (nghìn đồng/m2)
Vì lối đi hình chữ nhật ở giữa rộng 2 m, cao 2 m nên nó chiếm đúng 4 lớp đầu; trong mỗi lớp đầu bị loại đi diện tích \(2 \cdot 0,5 = 1\;{m^2}.\)
Do đó tổng chi phí là \(T = \sum\limits_{n = 1}^8 {{S_n}} {c_n} - (400 + 450 + 500 + 550).\) Suy ra được \(T \approx 3814,4.\)
Vậy chi phí cần tìm là 3814 nghìn đồng.
Đáp án: 73,5
Phương trình mặt chắn của \(\left( P \right)\) là: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\) (1)
Ta có \(|OA| = a\), \(|OB| = b,|OC| = c\)với \(a,b,c > 0\)
Vì \(OA = 2OB = 4OC\) nên \(a = 2b = 4c\quad (2)\)
Từ (1), (2) ta có: \(\frac{x}{{4c}} + \frac{y}{{2c}} + \frac{z}{c} = 1\)
\( \Leftrightarrow x + 2y + 4z - 4c = 0{\rm{ }}\left( P \right)\).
\(\left( P \right)\) qua điểm \(M\) nên: \(2 + 2 \cdot 4 + 4 \cdot 8 - 4c = 0\)\( \Leftrightarrow c = 10,5\).
Vậy \(a = 42,b = 21,c = \frac{{21}}{2}\).
\(T = a + b + c = 73,5\).
Đáp án: 2371
Gọi \({X_0}\)là tập hợp các số thuộc \(X\)chia hết cho \(3\) ( chia \(3\) dư \(0\)) \( \Rightarrow {X_0} = \left\{ {3;6} \right\}\)
\({X_1}\)là tập hợp các số thuộc \(X\)chia \(3\) dư \(1\)\( \Rightarrow {X_1} = \left\{ {1;4;7} \right\}\)
\({X_2}\)là tập hợp các số thuộc \(X\)chia \(3\) dư \(2\) \( \Rightarrow {X_2} = \left\{ {2;5;8} \right\}\)
Số tự nhiên có \(4\)chữ số được lập từ tập \(X\)là \(\overline {abcd} \)
Theo giả thiết \(a,b,c,d\)đều có \(8\)cách chọn nên số các số tự nhiên có 4 chữ số lập được là \({8^4} = 4096\)
Để \(\overline {abcd} \)chia hết cho \(3\)thì tổng của \(4\)chữ số phải chia hết cho \(3\) do đó ta có các trường hợp
TH1: cả \(4\)chữ số đều chia hết cho \(3\)khi đó \(a,b,c,d\)thuộc \({X_0}\) do đó số các số TN lập được là \({2^4} = 16\)
TH2: Có 2 chữ số chia hết cho \(3\), \(1\)chữ số chia \(3\) dư 1, 1 chữ số chia 3 dư 2
Số các số TN lập được là \(C_4^2{.2^2}.C_2^1.3.3 = 432\)
TH3: Có 3 chữ số chia 3 dư 1 và có 1 chữ số chia hết cho 3
Số các số TN lập được là \(C_4^3{.3^3}.2 = 216\) (số)
TH4: có 3 chữ số chia 3 dư 2 và 1 chữ số chia hết cho 3
Số các số TN lập được là \(C_4^3{.3^3}.2 = 216\) (số)
TH5: Có 2 chữ số chia 3 dư 1và 2 chữ số chia 3 dư 2
Số các số TN lập được là \(C_4^2{.3^2}{.3^2} = 486\) (số)
Suy ra xác suất để chọn được số chia hết cho 3 là \(P = \frac{{16 + 432 + 216 + 216 + 486}}{{4096}} = \frac{{683}}{{2048}}\).
Suy ra \(a = 683,b = 2048\). Vậy \(T = a + b = 2731\).








