Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 2 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian với hệ tục độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x + 2y - z + 2 = 0\). Một vec tơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là
\(\vec n = \left( {2;\, - 1;\,2} \right)\).
\(\vec n = \left( {3;\,2;\,1} \right)\).
\(\vec n = \left( {3;\,2;\,2} \right)\).
\(\vec n = \left( {3;\,2;\, - 1} \right)\).
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \).
\(\overrightarrow {C'A} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).
\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {D'B} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {C'A} \).
Chọn A
Theo quy tắc hình hộp ta có: \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \).
\({u_5} = 6\).
\({u_5} = 32\).
\({u_5} = 17\).
\({u_5} = 14\).
Chọn D
Ta có: \({u_5} = {u_1} + 4d = 2 + 4.3 = 14\).
\(\left( { - 1;\,3;\, - 5} \right)\).
\(\left( {1;\, - 3;\,5} \right)\).
\(\left( { - 5;\,3;\, - 1} \right)\).
\(\left( {5;\, - 3;\,1} \right)\)
\[\frac{{{x^4}}}{4} + C\].
\[3{x^2} + C\].
\[{x^4} + C\].
\[4{x^4} + C\].
Chọn A
Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản:\(\int {{x^n}} dx = \frac{{{x^{n + 1}}}}{{n + 1}} + C\left( {n \ne - 1} \right)\).
\(y = 2\).
\(x = - 1\).
\(y = - 1\).
\(x = 2\).
Chọn A
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 1}}{{x + 1}} = 2\). Đường tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \{ 1\} \) và có bảng xét dấu của đạo hàm \(f'(x)\) như hình vẽ dưới đây:

Số điểm cực trị của hàm số \(y = f(x)\) là
\[1\].
\[2\].
\[3\].
\[4\].
Chọn C
1. Tại \(x = - 2\): \(f'(x)\) đổi dấu từ \( + \) sang \( - \) suy ra có 1 điểm cực trị.
2. Tại \(x = 1\): \(f'(x)\) đổi dấu từ \( - \) sang \( + \). Mặc dù \(f'(x)\) không xác định (dấu \(||\)), nhưng đề bài cho biết hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \{ 1\} \). Điều này có nghĩa là hàm số không xác định tại \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}1\] nên \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}1\] không thể là điểm cực trị.
3. Tại \(x = 2\): \(f'(x)\) đổi dấu từ \( + \) sang \( - \) suy ra có 1 điểm cực trị.
4. Tại \(x = 3\): \(f'(x)\) đổi dấu từ \( - \) sang \( + \) suy ra có 1 điểm cực trị.
Khi thống kê chiều cao (đơn vị:\(cm\)) của 100 học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông X, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu đã cho là
\([180;186)\).
\(40\).
\([162;168)\).
\([168;174)\).
Chọn C
Lý thuyết: Trong mẫu số liệu ghép nhóm, nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.
Kết luận: Tần số lớn nhất là \(40\), tương ứng với nhóm \([162;168)\).
Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \[AA' = 2a\]. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
![Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), \[AA' = 2a\]. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture17-1779781131.png)
\(\frac{{4{a^3}}}{3}\).
\(4{a^3}\).
\(2{a^3}\).
\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).
Chọn C
Ta có: \({S_{ABCD}} = {a^2}\).
\[AA'\] là chiều cao của lăng trụ đứng
\( \Rightarrow \) \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABCD}}\,.\,AA' = {a^2}\,.\,2a = 2{a^3}\).
\(x = \frac{1}{2}\).
\(x = 2\).
\(x = 3\).
\(x = 1\).
Chọn C
Điều kiện xác định: \(2x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{2}\).
Ta có: \({\log _5}\left( {2x - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow 2x - 1 = {5^1} \Leftrightarrow 2x - 1 = 5 \Leftrightarrow 2x = 6 \Leftrightarrow x = 3\).
\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ;x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ;x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ;x = \frac{{ - \pi }}{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Chọn A
Ta có: \(\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{6}} \right)\)
\[ \Rightarrow \quad \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]
\[ \Rightarrow \quad \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\(\frac{{32}}{3}\).
\(\frac{{32\pi }}{3}\).
\(\frac{{32{\pi ^2}}}{3}\).
\(\frac{{31\pi }}{3}\).
Chọn B
Điều kiện xác định: \(\sqrt {4x - {x^2}} \ge 0 \Rightarrow 4x - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow x\left( {4 - x} \right) \ge 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{x \le 4}\end{array}} \right. \Rightarrow 0 \le x \le 4\)
Trục hoành có phương trình là: \(y = 0\).
Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục hoành là: \[\sqrt {4x - {x^2}} = 0 \Leftrightarrow 4x - {x^2} = 0\]
\[ \Leftrightarrow x\left( {4 - x} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\] (TM)
Thể tích khối xoay khi quay \(\left( H \right)\) quanh trục \[Ox\] là:
\[V = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {\sqrt {4x - {x^2}} } \right)}^2}\,} dx = \pi \int\limits_0^4 {\left( {4x - {x^2}} \right)} \,dx = \frac{{32\pi }}{3}\]
Vậy thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng \((H)\) xung quanh trục \(Ox\) là \[\frac{{32\pi }}{3}\].
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Khi điều tra sức khỏe nhiều người cao tuổi ở một địa phương, người ta thấy rằng có \(40\% \) người cao tuổi bị bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, tỉ lệ người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là \(70\% \) và trong những người không bị tiểu đường là \(25\% .\) Chọn ngẫu nhiên một người cao đuổi để kiểm tra sức khỏe.[NB] Xác suất chọn được người bị bệnh tiểu đường là \(0,4.\)
[TH] Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó bị bệnh tiểu đường là \(0,7.\)
[TH] Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó không bị bệnh tiểu đường là \(0,75.\)
[VD,VDC] Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là \(0,75.\)
Gọi biến cố \(A\) là: “Người được chọn bị bệnh tiểu đường”.
Biến cố \(B\) là: “Người được chọn bị bệnh huyết áp cao”.
a) Đúng.
Người ta thấy rằng có \(40\% \) người cao tuổi bị bệnh tiểu đường nên \(P\left( A \right) = 0,4.\)
Vậy xác suất chọn được người bị bệnh tiểu đường là \(0,4.\)
b) Đúng.
Tỉ lệ người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là \(70\% \) nên \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = 0,7.\)
Vậy xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó bị bệnh tiểu đường là \(0,7.\)
c) Sai.
Tỉ lệ người bị bệnh huyết áp cao trong những người không bị bệnh tiểu đường là \(25\% \) nên \(P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,25.\)
d) Sai.
Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).\,P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right).\,P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,4.0,7 + 0,6.0,25 = 0,43.\).
[NB] Tập xác định của hàm số đã cho là \(\mathbb{R}\).
[TH] Hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).
[TH] Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
[TH] Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 3;2} \right]\) tại \(x = 1\).
a) Đúng.
Tập xác định của hàm số đã cho là \(\mathbb{R}\).
b) Đúng.
Hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).
c) Sai.
Cho \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 1\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên

Từ BBT suy ra trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) hàm số nghịch biến.
d) Sai.
Ta có: \(f\left( { - 3} \right) = - 18\); \(f\left( { - 1} \right) = 2\); \(f\left( 1 \right) = - 2\); \(f\left( 2 \right) = 2\).
Vậy hàm số \(f\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 3;2} \right]\) bằng \( - 18\) tại \(x = - 3\).
Một vận động viên điền kinh đang chạy trên một đoạn đường thẳng thì thấy một vận động viên đua xe đạp ở phía trước với khoảng cách \(40m\). Từ thời điểm này, vận động viên điền kinh và vận động viên đua xe đạp chuyển động cùng chiều với hàm vận tốc theo thời gian lần lượt là \({v_1}\left( t \right) = 8{e^{ - 0,1t}}{\rm{\;}}m/s\)và \({v_2}\left( t \right) = 12 - 12{e^{ - 0,1t}}{\rm{\;}}m/s\) (\(t\) được tính bằng giây với \(0 \le t \le 60\)). 
Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\) giây, vận tốc vận động viên đua xe đạp là \(12m/s\).
Tốc độ của vận động viên điền kinh giảm dần theo thời gian, trong khi tốc độ của vận động viên đua xe đạp tăng dần theo thời gian.
Hai vận động viên gần nhau nhất ở thời điểm \(8\)giây kể từ thời điểm ban đầu \(t = 0\) giây.
Vận động viên điền kinh sẽ không bắt kịp được vận động viên đua xe đạp và khoảng cách ngắn nhất giữa họ là \(21,3m\)(làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị mét).
Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.
a) Sai.
Vận tốc ban đầu của vận động viên đua xe đạp là \({v_2}\left( 0 \right) = 12 - 12{e^0} = 0\)m/s.
b) Đúng.
Ta có: \({v'_1}\left( t \right) = - 0,1 \cdot 8{e^{ - 0,1t}} < 0,\,\,\forall t \in \left[ {0\,;\,\,60} \right].\) Suy ra tốc độ vận động viên điền kinh giảm dần theo thời gian.
Ta có: \({v'_2}\left( t \right) = - 0,1 \cdot \left( { - 12} \right){e^{ - 0,1t}} = 1,2{e^{ - 0,1t}} > 0,\,\,\forall t \in \left[ {0\,;\,\,60} \right].\) Suy ra tốc độ của vận động viên đua xe đạp tăng dần theo thời gian.
c) Sai.
Khoảng cách giữa hai người là \(s\left( t \right) = 40 + \int\limits_0^t {\left[ {{v_2}\left( t \right) - {v_1}\left( t \right)} \right]} dt\).
Ta có \(s'\left( t \right) = {v_2}\left( t \right) - {v_1}\left( t \right)\,;\,\,s'\left( t \right) = 0 \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = {v_1}\left( t \right)\).
Giải phương trình này, ta có: \(12 - 12{e^{ - 0,1t}} = 8{e^{ - 0,1t}}\) \( \Leftrightarrow 12 = 20{e^{ - 0,1t}}\) \( \Leftrightarrow \frac{{12}}{{20}} = {e^{ - 0,1t}}\) \( \Leftrightarrow {\rm{ln}}\frac{{12}}{{20}} = - 0,1t\) \( \Leftrightarrow t = \frac{{{\rm{ln}}\frac{{12}}{{20}}}}{{ - 0,1}} \approx 5,1\,\,\,\left( s \right)\).
Bảng biến thiên:

Vậy hai người ở gần nhau nhất khi cuộc đua diễn ra khoảng \(5,1\)giây kể từ lúc bắt đầu.
d) Đúng.
Từ bảng biến thiên, ta thấy khoảng cách ngắn nhất giữa hai người là \(21,3m\); kể từ thời điềm gần nhất đó, vận động viên điền kinh dần bị bỏ lại phía sau và người này không thể bắt kịp được vận động viên dua xe đạp nữa.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Tọa độ các đỉnh của đáy là \(C(0;3;0)\) và \(D( - 3;0;0)\).
Phương trình mặt cầu đường kính \(SC\) là \({x^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(z - 2)^2} = 25\).
Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(SD\) thì độ dài đoạn \(BM = 2\sqrt 6 \).
Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SCD\). Nếu chi đoàn muốn treo hệ thống đèn led trang trí nối từ một điểm \(E\) trên mặt phẳng \((SBD)\) đến hai điểm \(G,A\) sao cho \(|EG - EA|\) đạt giá trị lớn nhất thì tọa độ điểm \(E\) là \(E\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\).
Phân tích tọa độ các điểm:
Đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(a = 3\sqrt 2 \). Đường chéo \(AC = BD = a\sqrt 2 = 3\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 = 6\)
Suy ra \(OA = OB = OC = OD = 3\). Dựa vào hệ trục tọa độ: \(O(0;0;0)\), \(A(0; - 3;0)\), \(B(3;0;0)\), \(C(0;3;0)\), \(D( - 3;0;0)\).
Chiều cao chóp \(SO = \sqrt {S{B^2} - O{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\). Vậy \(S(0;0;4)\).
a) Đúng:
Tọa độ \(C(0;3;0)\) và \(D( - 3;0;0)\) hoàn toàn chính xác theo hệ trục đã chọn.
b) Sai:
Tâm \(I\) của mặt cầu là trung điểm \(SC\): \(I = \left( {0;\frac{3}{2};2} \right)\).
Bán kính \(R = \frac{{SC}}{2} = \frac{5}{2}\). Phương trình mặt cầu chuẩn phải là: \({x^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {(z - 2)^2} = \frac{{25}}{4}\).
Vế phải đề bài ghi \(25\) là sai.
c) Sai:
\(M\) là trung điểm \(SD \Rightarrow M\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\).
\(BM = \sqrt {{{\left( { - \frac{3}{2} - 3} \right)}^2} + {0^2} + {2^2}} = \sqrt {\frac{{81}}{4} + 4} = \frac{{\sqrt {97} }}{2} \approx 4,92\).
Giá trị \(2\sqrt 6 = \sqrt {24} \approx 4,89\). Do đó \(BM \ne 2\sqrt 6 \).
d) Đúng:
Mặt phẳng \((SBD)\) có phương trình \(y = 0\).
Trọng tâm \(G = \frac{{S + C + D}}{3} = \left( { - 1;1;\frac{4}{3}} \right) \Rightarrow {y_G} = 1 > 0\).
Điểm \(A(0; - 3;0) \Rightarrow {y_A} = - 3 < 0\).
Vì \({y_G}\) và \({y_A}\) trái dấu nên \(G,A\) nằm khác phía đối với mặt phẳng \((SBD)\).
Gọi \(A'\left( {0;3;0} \right)\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {SBD} \right).\)
\(|EG - EA| = |EG - EA'| \le GA'\) đạt giá trị lớn nhất khi \(E\) là giao điểm của đường thẳng \(A'G\) và mặt phẳng \((SBD)\).
Ta có \(\overrightarrow {A'G} = \left( { - 1; - 2;\frac{4}{3}} \right).\)
Phương trình tham số của đường thẳng \(A'G\): \(x = - t,y = 3 - 2t,z = \frac{4}{3}t\).
Với \(y = 0 \Rightarrow t = \frac{3}{2} \Rightarrow x = - \frac{3}{2},z = 2\).
Vậy tọa độ \(E\) đúng là \(E\left( { - \frac{3}{2};0;2} \right)\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật có \(AB = 6,\;AD = 4\sqrt 3 \), tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa \(AB\) và \(SC\) bằng \(6\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABCD\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 166

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), \(M\) là trung điểm \(CD\).
Ta có \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Kẻ \(HK\) vuông góc \(SM\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}HK \bot SM\\HK \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow HK \bot \left( {SCD} \right)\).
\(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HK = 6\).
Xét tam giác vuông \[SHM\] ta có: \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{M^2}}} + \frac{1}{{H{{\rm{S}}^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{6^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{H{{\rm{S}}^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{H{{\rm{S}}^2}}} = \frac{1}{{144}}\).
\(HS = 12\).
\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.{S_{S.ABCD}}.HS = \frac{1}{3}.6.4\sqrt 3 .12 = 96\sqrt 3 \approx 166\).
Đáp án: 54,2
Vận tốc của chuyển động: \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = {t^2} - 3t + 10\).
Ta có: \(v\left( t \right) = 20 \Rightarrow {t^2} - 3t + 10 = 20 \Leftrightarrow {t^2} - 3t - 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5;t = - 2\left( L \right)\).
Quãng đường vật đi được là: \(s\left( 5 \right) - s\left( 0 \right) = \frac{{337}}{6} \approx 54,2\,\,m\).
Đáp án: 3,79
Bán kính \[{I_1}{A^2} = 11 = {r_1}^2\]
Vì mỗi đường tròn là giao của mặt cầu với một mặt phẳng nên
\[O{I_1} \bot \left( {AB{I_1}} \right),O{I_2} \bot \left( {AB{I_2}} \right)\]
\[\overrightarrow {{n_1}} = \left( {5;2;1} \right),\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1; - 2;5} \right) \Rightarrow O\left( {\frac{8}{3};\frac{5}{3};\frac{{ - 2}}{3}} \right) \Rightarrow O{I_1}^2 = {\left( {\frac{5}{3}} \right)^2} + {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{{10}}{3}\]\[ \Rightarrow R = \sqrt {\frac{{10}}{3} + 11} \approx 3,79\].
Đáp số: 0,03.
Số số tự nhiên có \[6\] chữ số được lập nên từ tập hợp trên là \[6 \cdot A_6^5 = 4320\]
Gọi \[{a_7}\] là số tự nhiên trong tập hợp là số không được chọn để lập thành số tự nhiên có \[6\] chữ số.
\[\left( {{a_1} + {a_2}} \right) + \left( {{a_3} + {a_4}} \right) + \left( {{a_5} + {a_6}} \right) + {a_7} = 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 = 21\]
Mà \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\)
Nên \[3\left( {{a_1} + {a_2}} \right) + {a_7} = 21\]
Vì \[3\left( {{a_1} + {a_2}} \right) \vdots 3\] và \[21 \vdots 3\] nên \[{a_7} \vdots 3\]\[ \Rightarrow {a_7} \in \left\{ {0;3;6} \right\}\]\[ \Rightarrow \] \[{a_7}\] có\[3\] cách chọn
Cặp số \[{a_1}\], \[{a_2}\] có \[3 \cdot 2!\] cách chọn
Cặp số \[{a_3}\], \[{a_4}\] có \[2 \cdot 2!\] cách chọn
Cặp số \[{a_5}\], \[{a_6}\] có \[2!\] cách chọn
Số trường hợp thõa mãn \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\) là \[3 \cdot 3 \cdot 2! \cdot 2 \cdot 2! \cdot 2! = 144\]
Số trường hợp thõa mãn \({a_1} + {a_2} = {a_3} + {a_4} = {a_5} + {a_6}\) nhưng \[{a_1} = 0\]\[\left( {{a_7} \in \left\{ {3;6} \right\}} \right)\] là
\[2 \cdot 1 \cdot 2 \cdot 2! \cdot 2! = 16\]
Xác suất trúng thưởng của anh Huy là \[\frac{{144 - 16}}{{4320}} = \frac{4}{{135}} \approx 0,03\].
Đáp án: 800.
Ta có \(Q = 5000 - \frac{P}{3} \Leftrightarrow P = 15000 - 3Q\). Khi đó, lợi nhuận của doanh nghiệp đó là
\[L\left( Q \right) = Q \cdot P - C\left( Q \right) - Q \cdot t\]
\(L\left( Q \right) = - 4{Q^2} + \left( {12800 - t} \right)Q - 500\)
Gọi \({Q_0}\) là số sản phẩm cần sản xuất để doanh nghiệp đạt lợi nhuận lớn nhất, khi đó
\({Q_0} = \frac{{12800 - t}}{8} \Leftrightarrow t = 12800 - 8{Q_0}\)
Số tiền thuế thu được là
\(T = {Q_0} \cdot t = {Q_0}\left( {12800 - 8{Q_0}} \right) = - 8Q_0^2 + 12800{Q_0}\)
Để số tiền thuế thu được lớn nhất thì \({Q_0} = \frac{{12800}}{{16}} = 800\) (sản phẩm).
Ông nội của bạn Kiên là cựu chiến binh, ông từng trực tiếp tham gia trận đánh 30/4/1975 và tiếp quản Dinh Độc Lập. Năm nay ông được đơn vị tặng quà lưu niệm là một chiếc đồng hồ treo tường rất đẹp.

Phần trong của mặt đồng hồ là hình vuông có tâm \(O\) cạnh bằng 2 dm, nơi đây lưu giữ hình ảnh chiếc xe tăng 390 của bộ đội Việt Nam tiến vào Dinh Độc Lập.
Phần ngoài của mặt đồng hồ là đường tròn có bán kính bằng 2 dm.
Đường cong trung gian có tên \((L)\) là tập hợp tất cả điểm \(P\) sao cho nếu kẻ tia Ot bất kỳ cắt hình vuông và đường tròn lần lượt tại \(M\), \(N\) thì \(P\) là trung điểm MN (\(O\) là tâm đường tròn). Phần diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \((L)\) và hình vuông bên trong mặt đồng hồ được mạ vàng 18K. Bạn Kiên rất muốn biết xem diện tích của phần này là bao nhiêu theo đơn vị \(d{m^2}\). Em hãy tính giúp bạn. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 3,67.
Chọn hệ trục Oxy tâm \(O\). Hình vuông có cạnh bằng \(2\) nên \({S_{{\rm{vu\^o ng}}}} = 4\). Đường tròn có bán kính \(R = 2\) nên \({S_{{\rm{tr\`o n}}}} = 4\pi \).
Ta xét hình phẳng trong góc phần tám thứ nhất ứng với góc quay \(t \in \left[ {0;\frac{\pi }{4}} \right]\) (so với trục Ox). Do tính đối xứng, diện tích toàn phần gấp 8 lần diện tích phần này.
Bản chất tích phân tính diện tích là tổng các diện tích vi phân hình quạt (tam giác vô cùng nhỏ) với \(dS = \frac{1}{2}{r^2}dt\).
Trên tia Ot, vì \(P\) là trung điểm MN nên ta có độ dài:
\(OP = \frac{{OM + ON}}{2} \Rightarrow O{P^2} = \frac{1}{4}O{M^2} + \frac{1}{4}O{N^2} + \frac{1}{2}OM.ON\)
Lấy tích phân hai vế theo dt từ \(0\) đến \(\frac{\pi }{4}\), rồi nhân \(8\) (cho cả \(2\pi \)), ta thu được diện tích hình phẳng bên trong đường cong \((L)\):
\({S_{(L)}} = \frac{1}{4}{S_{{\rm{vu\^o ng}}}} + \frac{1}{4}{S_{{\rm{tr\`o n}}}} + \frac{8}{2}\int_0^{\frac{\pi }{4}} O M.ONdt\)
Với \(t \in \left[ {0;\frac{\pi }{4}} \right]\), điểm \(M\) nằm trên cạnh dọc \(x = 1\) nên \(\cos t = \frac{1}{{OM}} \Rightarrow OM = \frac{1}{{\cos t}}\). Điểm \(N\) nằm trên đường tròn bán kính \(R = 2\) nên \(ON = 2\).
Tích phân thành phần:
\(I = 4\int_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{2}{{\cos t}}} dt = 8\int_0^{\frac{\pi }{4}} {\frac{{\cos t}}{{1 - {{\sin }^2}t}}} dt = 4\ln \left| {\frac{{1 + \sin t}}{{1 - \sin t}}} \right||_0^{\frac{\pi }{4}} = 4\ln {(\sqrt 2 + 1)^2} = 8\ln (\sqrt 2 + 1)\)
Thay các giá trị vào, ta có diện tích toàn phần của \((L)\):
\({S_{(L)}} = \frac{1}{4}(4) + \frac{1}{4}(4\pi ) + 8\ln (\sqrt 2 + 1) = 1 + \pi + 8\ln (\sqrt 2 + 1)\)
Thực hiện chuẩn phép tính, ta được diện tích phần hình cong \((L)\):
\({S_{(L)}} = 1 + \pi + 4\ln (\sqrt 2 + 1)\)
Phần diện tích mạ vàng nằm giữa \((L)\) và hình vuông là:
\(S = {S_{(L)}} - {S_{{\rm{vu\^o ng}}}} = 1 + \pi + 4\ln (\sqrt 2 + 1) - 4 = \pi + 4\ln (\sqrt 2 + 1) - 3 \approx 3,67{\rm{ }}(d{m^2})\)
Cách khác:

Chọn hệ trục Oxy tâm \(O\).
Phần ngoài của mặt đồng hồ là đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} = 4\)
Gọi \({S_{\left( H \right)}}\) là diện tích phần hình phẳng \(\left( H \right)\)được giới hạn bởi đồ thị các đường \(d:y = x\); \((L)\); trục hoành; \(x = 1\) (\(1 \le x \le 1,5\)).
Gọi \(S\) là phần diện tích cần tìm. Ta có \(S = 8.{S_{\left( H \right)}}\).
Phương trình đường thẳng biểu diễn tia OM trên miền \(\left( H \right)\) là \(y = tx\) (\(0 \le t \le 1\) và \(1 \le x \le 1,5\))
Ta có N là giao điểm của tia OM và \(\left( C \right)\) nên \({x_N} = \frac{2}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}\;;\;{y_N} = \frac{{2t}}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}\)
Tọa độ điểm M là \(M\left( {1;t} \right)\) và tọa độ điểm P là \({x_P} = \frac{1}{2}\left( {1 + \frac{2}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}} \right)\;;\;{y_P} = \frac{1}{2}\left( {t + \frac{{2t}}{{\sqrt {1 + {t^2}} }}} \right)\).
Ta có \(0 \le t \le 1\) suy ra \(\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2} \le {x_P} \le 1,5\)
Do \(t = \frac{{{y_P}}}{{{x_P}}}\) nên \({x_P} = \frac{1}{2}\left( {1 + \frac{2}{{\sqrt {1 + {{\left( {\frac{{{y_P}}}{{{x_P}}}} \right)}^2}} }}} \right) \Leftrightarrow \sqrt {{x_P}^2 + {y_P}^2} = \frac{{2{x_P}}}{{2{x_P} - 1}} \Leftrightarrow {y_P} = \sqrt {\frac{{4{x_P}^2}}{{{{\left( {2{x_P} - 1} \right)}^2}}} - {x_p}^2} \)
Phương trình đường cong \((L)\)trên miền \(\left( H \right)\)là \(\left( L \right):y = \sqrt {\frac{{4{x^2}}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}} - {x^2}} \) (\(\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2} \le x \le 1,5\))
Diện tích cần tìm: \(S = 8\left( {\int\limits_1^{\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}} {x\;dx} + \int\limits_{\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}}^{1,5} {\sqrt {\frac{{4{x^2}}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2}}} - {x^2}} \;dx} } \right) \approx 3,67\left( {d{m^2}} \right)\).








