Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT33 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):   Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\[\left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\].

\[\left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\].

\[\left[ {11;{\rm{ }}13} \right)\].

\[\left[ {13;{\rm{ }}15} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Bước 1: Tìm giá trị đại diện \[{x_i}\]cho từng nhóm (trung điểm của các đầu mút khoảng):

\({x_1} = 6;{x_2} = 8;{x_3} = 10;{x_4} = 12;{x_5} = 14\).

Bước 2: Tính số trung bình cộng \(\bar x\)

\(\bar x = \frac{{2 \cdot 6 + 7 \cdot 8 + 7 \cdot 10 + 3 \cdot 12 + 1 \cdot 14}}{{20}} \Leftrightarrow \bar x = \frac{{12 + 56 + 70 + 36 + 14}}{{20}} = \frac{{188}}{{20}} = 9,4\).

Bước 3: So sánh kết quả: Giá trị \(9,4\) thuộc khoảng \([9;11)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằn g\(a\sqrt 2 \), cạnh bên bằng \(2a\). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là:

\(\frac{{4{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Thể tích khối chóp: \(V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot SO\).

Gọi \[O\] là giao điểm hai đường chéo mặt đáy.

\[OD = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}a\sqrt 2 .\sqrt 2  = a\].

Xét tam giác \[SOD\] vuông tại \[O\], ta có: \[SO = \sqrt {S{D^2} - O{D^2}}  = \sqrt {4{a^2} - {a^2}}  = a\sqrt 3 \]

\(V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot SO = \frac{1}{3}2{a^2}.a\sqrt 3  = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O,SA = SC,SB = SD\). Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

\[SO \bot (ABCD).\]

\[SC \bot (ABCD)\].

\[SB \bot (ABCD)\].

\[SA \bot (ABCD)\].

Xem đáp án

Chọn A

Xét tam giác \(SAC\) cân tại \(S\) (do \(SA = SC\)). \(O\) là trung điểm của \(AC\) (tâm hình bình hành), nên trung tuyến \(SO\) đồng thời là đường cao: \(SO \bot AC\).

Xét tam giác \(SBD\) cân tại \(S\) (do \(SB = SD\)). \(O\) là trung điểm của \(BD\), nên trung tuyến \(SO\) đồng thời là đường cao: \(SO \bot BD\).

Suy ra \(SO \bot (ABCD)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng\((P):2x - y + z + 3 = 0\)?

\(\overrightarrow {{n_1}} = (2; - 1;1)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = (2; - 1;3)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = (2;1;1)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = ( - 1;1;3)\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt phẳng có dạng \(Ax + By + Cz + D = 0\) sẽ có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (A;B;C)\).

Từ phương trình \((P):2x - y + z + 3 = 0\), ta có \(\overrightarrow {{n_1}}  = (2; - 1;1)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int_0^1 {f\left( x \right)} \,dx = 1\) và \(\int_0^2 {f\left( x \right)} \,dx = - 4.\) Tính tích phân \(\int_1^2 {f\left( x \right)} \,dx.\)

\(3\).

\(5\).

\( - 3\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\int_0^2 {f\left( x \right)} \,dx = \int_0^1 {f\left( x \right)} \,dx + \int_1^2 {f\left( x \right)} \,dx\)

Suy ra \(\int_1^2 {f\left( x \right)} \,dx = \int_0^2 {f\left( x \right)} \,dx - \int_0^1 {f\left( x \right)} \,dx =  - 4 - 1 =  - 5.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\,\) có đồ thị như hình vẽ. Điểm cực tiểu của hàm số đó là 
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\,\) có đồ thị như hình vẽ. Điểm cực tiểu của hàm số đó là  A. \(x =  - 2\). B. \(x = 2\). C. \(x = 0\). D. \(y =  - 2\). (ảnh 1)

\(x = - 2\).

\(x = 2\).

\(x = 0\).

\(y = - 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Nhìn vào đồ thị, ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại điểm thấp nhất trong một khoảng lân cận (điểm lõm). Vị trí này tương ứng với trục hoành tại \(x = 2\) và trục tung tại \(y =  - 2.\)

Vậy điểm cực tiểu của hàm số đó là \(x = 2.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin \,x\) là

\( - \sin \,x + C\).

\(\sin \,x + C\).

\[ - {\rm{cos}}\,x + C\].

\[{\rm{cos}}\,x + C\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\int {\sin \,xdx =  - {\rm{cos}}\,x + C} \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\,\) cho mặt cầu \(\left( S \right):\,{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4.\) Tâm của \(\left( S \right)\) có tọa độ là:

\(\left( { - 2;\,1;\, - 3} \right)\).

\(\left( { - 4;\,2;\, - 6} \right)\).

\(\left( {4;\, - 2;\,6} \right)\).

\(\left( {2;\, - 1;\,3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình mặt cầu dạng tổng quát: \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\) có tâm là \(I\left( {a;\,b;\,c} \right).\)

Ta có: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - 1} \right)} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = {2^2}\).

Vậy tâm của mặt cầu là \(I\left( {2;\, - 1;\,3} \right).\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2} + 5\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 13\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 14\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = - 4\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 23\).

Xem đáp án

Chọn A

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

\(f'\left( x \right) = 4{x^3} - 4x\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1 \in \left( { - 2;2} \right)\\x = 0 \in \left( { - 2;2} \right)\\x = 1 \in \left( { - 2;2} \right)\end{array} \right..\)

Ta có: \(f\left( { - 2} \right) = 13;f\left( { - 1} \right) = 4;f\left( 0 \right) = 5;f\left( 1 \right) = 4;f\left( 2 \right) = 13\).

Vậy \(\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} f\left( x \right) = 13\) đạt tại \(x =  \pm 2\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{4x + 1}}{{x - 1}}\) là

\(y = 2\).

\(x = 1\).

\(y = 4\).

\(x = 4\).

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{4x + 1}}{{x - 1}} = 4,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{4x + 1}}{{x - 1}} = 4\).

Vậy đường thẳng \(y = 4\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố độc lập \(A,B\). Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{5},P\left( B \right) = \frac{2}{3}\), \(P\left( {AB} \right)\) bằng

\(\frac{{13}}{{15}}\).

\(\frac{2}{{15}}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{{11}}{{15}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Do \(A,B\) độc lập nên \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{5}.\frac{2}{3} = \frac{2}{{15}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\), công sai \(d = 5\). Giá trị của \({u_4}\) bằng

\(12\).

\(22\).

\(250\).

\(17\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({u_4} = {u_1} + 3d = 2 + 3.5 = 17\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có đồ thị như hình vẽ:

Chọn D Ta có: \({u_4} = {u_1} + 3d = 2 + 3.5 = 17\). (ảnh 1)

a

Đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) luôn dương với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \).

ĐúngSai
b

Tổng hai hệ số \(c\) và \(d\) bằng 1.

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = - x\).

ĐúngSai
d

Để đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\) sao cho \(OA \bot OB\) thì \(m\) là nghiệm của phương trình \({m^2} - 2m - 3 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Quan sát đồ thị có hướng đi xuống (từ trái sáng phải) nên đây là đồ thị của hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định. Nên đạo hàm của hàm số \(y = f(x)\) luôn âm với mọi \[x \in \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \]. Suy ra a) là khẳng định sai

b) Từ đồ thị, ta có

Tiệm cận đứng: Đường thẳng \(x = 2\). Do đó \(d =  - 2\).

Giao điểm với trục tung: Đồ thị cắt trục \(Oy\) tại điểm \((0; - 1,5)\).

Thay \(x = 0\) vào hàm số: \(f(0) = \frac{c}{d} =  - 1,5\).

Với \(d =  - 2 \Rightarrow \frac{c}{{ - 2}} =  - 1,5 \Rightarrow c = 3\).

Vậy tổng hai hệ số \(c\) và \(d\) bằng 1 là khẳng định đúng.

c) Giao điểm với trục hoành: Đồ thị cắt trục \(Ox\) tại hai điểm \(( - 1;0)\) và \((3;0)\).

Thay \(x =  - 1\): \(a{( - 1)^2} + b( - 1) + 3 = 0 \Rightarrow a - b + 3 = 0 \Rightarrow a - b =  - 3\) (1)

Thay \(x = 3\): \(a{(3)^2} + b(3) + 3 = 0 \Rightarrow 9a + 3b + 3 = 0 \Rightarrow 3a + b =  - 1\) (2)

Giải hệ (1) và (2), ta được: \(a =  - 1\) và \(b = 2\).

Vậy hàm số là: \(y = f(x) = \frac{{ - {x^2} + 2x + 3}}{{x - 2}}\). \(\frac{{ - {x^2} + 2x + 3}}{{x - 2}} =  - x + \frac{3}{{x - 2}}\)

do đó tiệm cận xiên là \(y =  - x\). Khẳng định đúng.

d) Điều kiện để \(OA \bot OB\).

Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = f(x)\) và \(y = m\):

\(\frac{{ - {x^2} + 2x + 3}}{{x - 2}} = m \Leftrightarrow {x^2} + (m - 2)x - 2m - 3 = 0\quad (x \ne 2)\)

Gọi \(A({x_1};m)\) và \(B({x_2};m)\). Theo định lý Vi-ét: \({x_1}{x_2} =  - 2m - 3\).

Để \(OA \bot OB \Leftrightarrow \overrightarrow {OA}  \cdot \overrightarrow {OB}  = 0 \Leftrightarrow {x_1}{x_2} + {m^2} = 0\) \( \Leftrightarrow  - (2m + 3) + {m^2} = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 3 = 0\).

Khẳng định đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trước thềm cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở tỉnh X, một cuộc trưng cầu dân ý online đã được tổ chức. Kết quả cho thấy có 40% cử tri tham gia trả lời sẽ bầu cho ứng cử viên A. Sau cuộc bầu cử, tất cả cử tri từng tham gia cuộc trưng cầu dân ý online đều phản hồi lại kết quả mình đã bầu chọn. Các phản hồi cho thấy trong số các cử tri từng trả lời sẽ bầu cho ứng cử viên A có 90% đã thực sự bầu, trong số các cử tri từng trả lời sẽ không bầu cho ứng cử viên A có 20% đã bầu cho ứng cử viên A. Nếu chỉ xét những người tham gia cuộc trưng cầu dân ý online thì:
a

Xác suất cử tri bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ bầu ứng cử viên A là 0,9.

ĐúngSai
b

Xác suất cử tri không bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ không bầu ứng cử viên A là 0,2.

ĐúngSai
c

Tỉ lệ cử tri bầu cho ứng cử viên A là 48%.

ĐúngSai
d

Biết rằng một cử tri đã bầu cho ứng cử viên A, xác suất để họ đã nói sẽ không bầu ứng cử viên A trước bầu cử là 0,2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi: T: Biến cố cử tri trả lời "Sẽ bầu cho ứng cử viên A"; B: Biến cố cử tri "Thực sự bầu cho ứng cử viên A".

Dựa vào dữ kiện bài toán, ta có các xác suất sau:

\[P(T) = 40\%  = 0,4 \Rightarrow P(\bar T) = 1 - 0,4 = 0,6\]

\[P(B|T) = 90\%  = 0,9\] (Xác suất thực sự bầu nếu đã nói là sẽ bầu).

\[P(B|\bar T) = 20\%  = 0,2\] (Xác suất thực sự bầu dù nói là không bầu).

a) Xác suất cử tri bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ bầu ứng cử viên A là \[P(B|T) = 90\%  = 0,9\]. Kết luận: ĐÚNG.

b) Xác suất cử tri không bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ không bầu ứng cử viên A là: \[P(\bar B|\bar T) = 1 - P(B|\bar T) = 1 - 0,2 = 0,8\]. Kết luận: SAI.

c) Tỉ lệ cử tri bầu cho ứng cử viên A là

\[P(B) = P(T) \cdot P(B|T) + P(\bar T) \cdot P(B|\bar T) = 0,4 \cdot 0,9 + 0,6 \cdot 0,2 = 0,36 + 0,12 = 0,48 = 48\% \].

Kết luận: ĐÚNG.

d) Biết rằng một cử tri đã bầu cho ứng cử viên A, xác suất để họ đã nói sẽ không bầu ứng cử viên A trước bầu cử là

\[P(\bar T|B) = \frac{{P(\bar T) \cdot P(B|\bar T)}}{{P(B)}} = \frac{{0,6 \cdot 0,2}}{{0,48}} = \frac{{0,12}}{{0,48}} = 0,25\]. Kết luận: SAI.

Lời giải 2

Bước 1: Gọi tên các biến cố và tóm tắt giả thiết

Gọi:

 \(M\): "Cử tri trả lời sẽ bầu cho ứng cử viên A trước bầu cử".

 \(\bar M\): "Cử tri trả lời sẽ không bầu cho ứng cử viên A trước bầu cử".

 \(N\): "Cử tri thực sự bầu cho ứng cử viên A".

 \(\bar N\): "Cử tri thực sự không bầu cho ứng cử viên A".

Theo giả thiết bài toán, ta có các xác suất sau:

 Tỉ lệ trả lời sẽ bầu là 40%: \(P(M) = 0,4 \Rightarrow P(\bar M) = 1 - 0,4 = 0,6\).

 Trong số những người trả lời sẽ bầu, có 90% thực sự bầu: \(P(N|M) = 0,9\).

 Trong số những người trả lời không bầu, có 20% thực sự bầu: \(P(N|\bar M) = 0,2\).

Bước 2: Xét tính đúng sai của từng mệnh đề

 Mệnh đề a: Đúng.

Mệnh đề phát biểu: "Xác suất cử tri bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ bầu ứng cử viên A là 0,9".

Đây chính là xác suất có điều kiện \(P(N|M)\). Theo giả thiết đề bài đã cho \(P(N|M) = 0,9\).

 Mệnh đề b: Sai.

Mệnh đề phát biểu: "Xác suất cử tri không bầu ứng cử viên A biết rằng trước bầu cử họ trả lời sẽ không bầu ứng cử viên A là 0,2".

Đây là xác suất có điều kiện \(P(\bar N|\bar M)\).

Ta có:

\(P(\bar N|\bar M) = 1 - P(N|\bar M) = 1 - 0,2 = 0,8\)

Kết quả tính được là 0,8, khác với 0,2 của mệnh đề.

 Mệnh đề c: Đúng.

Mệnh đề yêu cầu tính tỉ lệ cử tri thực sự bầu cho ứng cử viên A, tức là tính \(P(N)\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:

\(P(N) = P(M) \cdot P(N|M) + P(\bar M) \cdot P(N|\bar M)\)

\(P(N) = 0,4 \cdot 0,9 + 0,6 \cdot 0,2 = 0,36 + 0,12 = 0,48\)

Vậy tỉ lệ cử tri thực sự bầu cho A là 48%.

 Mệnh đề d: Sai.

Mệnh đề phát biểu: "Biết rằng một cử tri đã bầu cho ứng cử viên A, xác suất để họ đã nói sẽ không bầu ứng cử viên A trước bầu cử là 0,2".

Đây là yêu cầu tính xác suất có điều kiện \(P(\bar M|N)\). Áp dụng định lí Bayes, ta có:

\(P(\bar M|N) = \frac{{P(\bar M) \cdot P(N|\bar M)}}{{P(N)}}\)

\[P(\bar M|N) = \frac{{0,6 \cdot 0,2}}{{0,48}} = \frac{{0,12}}{{0,48}} = 0,25\]

Kết quả tính được là 0,25, khác với 0,2 của mệnh đề.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right):{x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 29\], hai điểm \[A\left( {0;0;4} \right),B\left( {6; - 2;6} \right)\] và đường thẳng \[d:\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 8}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{2}\]. Gọi \[M\] là điểm thuộc mặt cầu \[\left( S \right)\] sao cho \[\widehat {AMB} = 90^\circ \].
a

Điểm \[A\] nằm trên mặt cầu \[\left( S \right)\] và điểm \[B\] nằm ngoài mặt cầu \[\left( S \right)\].

ĐúngSai
b

Đường thẳng \[d\] là tiếp tuyến của mặt cầu \[\left( S \right)\].

ĐúngSai
c

Điểm \[M\] nằm trên mặt phẳng \[\left( P \right):x - y + 2z - 8 = 0\].

ĐúngSai
d

Gọi \[\left( {a;b;c} \right)\] là tọa độ điểm \[M\] khi khoảng cách từ điểm \[M\] đến đường thẳng \[d\] ngắn nhất. Giá trị của \[T = {a^2} + {b^2} + {c^2}\] bằng \[10\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {0;2; - 1} \right)\] và bán kính là \[R = \sqrt {29} \].

Ta có: \[\overrightarrow {IA}  = \left( {0; - 2;5} \right) \Rightarrow IA = \sqrt {29}  = R\], do đó điểm \[A\] nằm trên mặt cầu \[\left( S \right)\].

\[\overrightarrow {IB}  = \left( {6; - 4;7} \right) \Rightarrow IB = \sqrt {101}  > R\], do đó điểm \[B\] nằm ngoài mặt cầu \[\left( S \right)\].

b) Sai: Gọi \[H\left( {4 + t; - 8 - t;4 + 2t} \right)\] là hình chiếu vuông góc của \[I\left( {0;2; - 1} \right)\] lên đường thẳng \[d\].

Ta có: \[\overrightarrow {IH}  = \left( {t + 4; - t - 10;2t + 5} \right)\]; \[\overrightarrow u  = \left( {1; - 1;2} \right)\] là vectơ chỉ phương của \[d\].

\[\overrightarrow {IH} .\overrightarrow u  = 0 \Rightarrow 1.\left( {t + 4} \right) - 1.\left( { - t - 10} \right) + 2\left( {2t + 5} \right) = 0 \Leftrightarrow t =  - 4\].

\[ \Rightarrow \overrightarrow {IH}  = \left( {0; - 6; - 3} \right) \Rightarrow IH = 3\sqrt 5  > R\]

Do đó, \[d\] không phải là tiếp tuyến của mặt cầu \[\left( S \right)\].

c) Đúng: Do \[\widehat {AMB} = 90^\circ \] nên điểm \[M\] nằm trên mặt cầu \[\left( {S'} \right)\] đường kính \[AB\].

Phương trình của \[\left( {S'} \right)\] là \[{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 11\].

Mặt khác, \[M\] là điểm thuộc mặt cầu \[\left( S \right)\], do đó tọa độ điểm \[M\] thỏa mãn hệ phương trình:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + {{\left( {y - 2} \right)}^2} + {{\left( {z + 1} \right)}^2} = 29\,\,\,\,\,\,\,}\\{{{\left( {x - 3} \right)}^2} + {{\left( {y + 1} \right)}^2} + {{\left( {z - 5} \right)}^2} = 11}\end{array}} \right. \Rightarrow x - y + 2z - 8 = 0\].

Vậy \[M\] nằm trên đường tròn \[\left( C \right)\] là giao tuyến của \[\left( S \right)\] và \[\left( {S'} \right)\], đường tròn \[\left( C \right)\] nằm trên mặt phẳng \[\left( P \right):x - y + 2z - 8 = 0\].

d) Sai: Gọi \[H\] là tâm của đường tròn giao tuyến của đường tròn \[\left( C \right)\], khi đó \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[I\] lên \[\left( P \right)\].

Vậy \[{a^2} + {b^2} + {c^2} = 12\].Mặt khác \[MH = \sqrt {I{M (ảnh 1)

Ta có: \[d\left( {I,\left( P \right)} \right) = 2\sqrt 6 \]

\[IH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{y = 2 - t\,\,\,\,\,}\\{z =  - 1 + 2t}\end{array}} \right. \Rightarrow H\left( {t;2 - t; - 1 + 2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {IH}  = \left( {t; - t;2t} \right) \Rightarrow IH = \sqrt {6{t^2}} \].

Do \[IH = d\left( {I,\left( P \right)} \right) \Rightarrow 6{t^2} = 24 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 2}\\{t =  - 2}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{H\left( {2;0;3} \right)}\\{H\left( { - 2;4; - 5} \right)}\end{array}} \right.\].

Do \[H \in \left( P \right)\] nên \[H\left( {2;0;3} \right)\].

Gọi \[N\] là giao điểm của \[d\] và \[\left( P \right)\]\[ \Rightarrow N\left( {2; - 6;0} \right) \Rightarrow NH = 3\sqrt 5 \].

Mặt khác \[MH = \sqrt {I{M^2} - I{H^2}}  = \sqrt {29 - 24}  = \sqrt 5 \].

\[ \Rightarrow NH = 3MH \Rightarrow 2\overrightarrow {MH}  + \overrightarrow {MN}  = \overrightarrow 0  \Rightarrow M\left( {2; - 2;2} \right)\].

Vậy \[{a^2} + {b^2} + {c^2} = 12\].

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng với vận tốc \(v\left( t \right)\), \(0 \le t \le 5\) (\(t\) có đơn vị là giây và \(v\left( t \right)\) có đơn vị mét/giây). Hàm số \(v\left( t \right)\) có đồ thị gồm hai đoạn thẳng \(OB\), \(BC\) và đường cong \(CD\) là một phần parabol \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\) \(\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có đỉnh \(C\) (như hình vẽ). 
Vậy \[{a^2} + {b^2} + {c^2} = 12\].Mặt khác \[MH = \sqrt {I{M (ảnh 1)
a

Trong một giây đầu tiên, vận tốc của chất điểm là \(v\left( t \right) = 2t\), \(0 \le t \le 1\).

ĐúngSai
b

Quãng đường chất điểm đi được trong hai giây đầu tiên là \(3\) m.

ĐúngSai
c

Giá trị của \(a\) là \(a = - \frac{5}{2}\).

ĐúngSai
d

Quãng đường chất điểm đi được trong bốn giây đầu tiên là \(7,7\) m (làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Trong một giây đầu tiên, đồ thị hàm số \(v\left( t \right)\) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và điểm \(B\left( {1;2} \right)\).

Vậy vận tốc của chất điểm là \(v\left( t \right) = 2t\), \(0 \le t \le 1\).

b) Đúng.

Đồ thị hàm số \(v\left( t \right)\) là đường thẳng \(v\left( t \right) = 2\), \(1 \le t \le 3\).

Quãng đường chất điểm đi được trong hai giây đầu tiên là \(\int\limits_0^1 {2t{\rm{d}}t}  + \int\limits_1^2 {2{\rm{d}}t}  = 3\) (m).

c) Sai.

Parabol \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\) có đỉnh \(C\left( {3;2} \right)\) và đi qua điểm \(D\left( {5;0} \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 3\\9a + 3b + c = 2\\25a + 5b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{2}\\b = 3\\c =  - \frac{5}{2}\end{array} \right. \Rightarrow v\left( t \right) =  - \frac{{{t^2}}}{2} + 3t - \frac{5}{2}\), \(3 \le t \le 5\).

d) Sai.

Quãng đường chất điểm đi được trong bốn giây đầu tiên là

\(\int\limits_0^1 {2t{\rm{d}}t}  + \int\limits_1^3 {{\rm{2d}}t}  + \int\limits_3^4 {\left( { - \frac{{{t^2}}}{2} + 3t - \frac{5}{2}} \right){\rm{d}}t}  \approx 6,8\) (m).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Trong kế hoạch khai thác tuyến ca nô cao tốc phục vụ du lịch sinh thái trên vùng lòng hồ Thủy điện Sơn La (từ bến Mường La đi Quỳnh Nhai) có chiều dài \(100\) km. Ban quản lý cần xác định vận tốc khai thác \(v\) (km/h) cho ca nô \((30 \le v \le 70)\) để đạt lợi nhuận kinh tế cao nhất. Các thông số được xác định như sau: Công suất tiêu thụ điện của động cơ ca nô là \(P(v) = 10{v^3}\) (W). Giá điện kinh doanh tại bến sạc là \(2000\) đồng/kWh. Chi phí vận hành cố định: Bao gồm nhân lực lái tàu, khấu hao và bến bãi, được tính là \(2500000\) đồng cho mỗi giờ ca nô chạy. Số lượng khách mua vé cho mỗi chuyến phụ thuộc vào vận tốc khai thác theo hàm số: \(N(v) = \frac{v}{5} + 20\) (hành khách). Giá vé bình quân cho tuyến này là \(500000\) đồng/khách. Hãy xác định vận tốc khai thác \(v\) để lợi nhuận ròng của mỗi chuyến ca nô trên tuyến này là lớn nhất. (Biết công thức tính điện lượng tiêu thụ là \(A = P(v)t\)).

Xem đáp án

Đáp án: 50.

Chiều dài tuyến là \(100\) km, vận tốc khai thác là \(v\) km/h, nên thời gian một chuyến là:

 \(t = \frac{{100}}{v}\) (giờ).

Doanh thu

Số khách: \(N(v) = \frac{v}{5} + 20\).

Giá vé bình quân \(500000\) đồng/khách nên doanh thu:

\(R(v) = 500000\left( {\frac{v}{5} + 20} \right) = 100000v + 10000000\).

Chi phí điện

Công suất: \(P(v) = 10{v^3}\) (W) \( = 0,01{v^3}\) (kW).

Điện lượng tiêu thụ: \(A = P(v)t = 0,01{v^3} \cdot \frac{{100}}{v} = {v^2}\) (kWh).

Tiền điện: \({C_1}(v) = 2000{v^2}\).

Chi phí vận hành cố định: \({C_2}(v) = 2500000 \cdot \frac{{100}}{v} = \frac{{250000000}}{v}\).

Lợi nhuận ròng: \(L(v) = R(v) - {C_1}(v) - {C_2}(v)\)\( = 100000v + 10000000 - 2000{v^2} - \frac{{250000000}}{v}\).

Xét đạo hàm: \(L'(v) = 100000 - 4000v + \frac{{250000000}}{{{v^2}}}\).

Giải \(L'(v) = 0\), hay \(100000 - 4000v + \frac{{250000000}}{{{v^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow {v^3} - 25{v^2} - 62500 = 0\)\( \Leftrightarrow v = 50\).

Lại có \(L'(v) > 0\) khi \(v < 50\) và \(L'(v) < 0\) khi \(v > 50\), nên lợi nhuận lớn nhất tại \(v = 50{\rm{ km/h}}\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Một xưởng mộc tại Mai Sơn sản xuất những chiếc bàn cờ Ô ăn quan bằng gỗ nguyên khối. Mặt trên của bàn cờ là một mặt phẳng được thiết kế và có kích thước như hình vẽ gồm ba phần: phần chính giữa là một hình chữ nhật có chiều dài \(100\) cm và chiều rộng \(40\) cm ; hai "ô quan" ở hai đẩu trái và phải là hai hình phẳng bằng nhau được ghép nối liền mạch với hai cạnh chiều rộng của hình chữ nhật. Biết rằng đường bao ngoài của mỗi "ô quan" là một cung tròn.

 Một xưởng mộc tại Mai Sơn sản xuất những chiếc bàn cờ Ô ăn quan bằng gỗ nguyên khối. Mặt trên của bàn cờ là một mặt phẳng được thiết kế và có kích thước như hình vẽ gồm ba phần: phần chính giữa là một hình chữ nhật có chiều dài 100 cm và chiều rộng 40 cm (ảnh 1)

Xưởng mộc tiến hành phủ một lớp keo bảo vệ bóng lên toàn bộ bề mặt trên của chiếc bàn cờ này. Biết chi phí vật tư và nhân công đề phử keo là \(100.000\) đồng \(/{{\rm{m}}^2}\). Tính tổng chi phí \(x\) (nghìn đồng) để hoàn thiện việc phử keo cho mặt bàn cờ (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: \(46\).

Một xưởng mộc tại Mai Sơn sản xuất những chiếc bàn cờ Ô ăn quan bằng gỗ nguyên khối. Mặt trên của bàn cờ là một mặt phẳng được thiết kế và có kích thước như hình vẽ gồm ba phần: phần chính giữa là một hình chữ nhật có chiều dài 100 cm và chiều rộng 40 cm (ảnh 2) 

Gọi \({S_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi cung tròn.

Ta có diện tích bàn cờ \(S = {S_{ABCD}} + 2{S_1}\)

\({S_{ABCD}} = 1 \times 0,4 = 0,4\)(m\(^2\)).

Gọi \(R\) là bán kính đường tròn có hình quạt \({S_1}\) tương ứng.

\( \Rightarrow {\left( {R - 0,1} \right)^2} + 0,{2^2} = {R^2}\)

\( \Rightarrow R = 0,25\)

Gọi \(\alpha \) là góc ở tâm của hình quạt.

\(\sin \frac{\alpha }{2} = \frac{{0,2}}{{0,25}} = \frac{4}{5}\)

Suy ra \({S_1} = {\sin ^{ - 1}}\left( {\frac{4}{5}} \right) \times 0,{25^2} - \frac{1}{2}\left( {0,25 - 0,1} \right) \times 0,4\).

Tổng chi phí là \(T = \left( {0,4 + 2 \times {S_1}} \right) \times 100 = 45,5911\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Một cá nhân gây thiệt hại cho tài sản nhà nước với tổng số tiền là 450 triệu đồng. Để được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, người này được yêu cầu phải hoàn thành việc bồi thường ít nhất 60% tổng số tiền gốc trong vòng 6 tháng đầu tiên. Phương thức bồi thường được thoả thuận như sau: Tháng thứ nhất người đó nộp \[m\](triệu đồng); kể từ tháng thứ hai, mỗi tháng số tiền nộp bằng 90% số tiền đã nộp ở tháng liền trước đó. Hỏi số tiền \[m\] nhỏ nhất mà người này phải nộp trong tháng đầu tiền là bao nhiêu để được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: \[58\].

Tổng số tiền cần bồi thường là: \[450.60\%  = 270\](triệu đồng)

Số tiền nộp mỗi tháng (đơn vị: triệu đồng) là:

  Tháng 1: \[m\]

  Tháng 2: \[m.0,9\]

  …….

  Tháng 6: \[m.0,{9^5}\]

Đây là một cấp số nhân với số hạng đầu \[{u_1} = m\] và công bội \[q = 0,9\].

Tổng số tiền nộp sau 6 tháng là: \[{S_6} = m.\frac{{1 - 0,{9^6}}}{{1 - 0,9}}\](triệu đồng)

Theo đề bài, ta có bất phương trình: \[m.\frac{{1 - 0,{9^6}}}{{1 - 0,9}} \ge 270 \Rightarrow m \ge 57,6\]

Làm tròn đến hàng đơn vị ta được \[m \approx 58\].

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thang, \[AB = 2a,AD = DC = CB = a,\] \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = 3a.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB.\) Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB\) và \(DM\) bằng \(\frac{{xa}}{y}\) (với \(x,y \in {\mathbb{N}^*},\frac{x}{y}\) tối giản). Tính \(x + y + xy.\)
Xem đáp án

Đáp án: 19.

 · Do vậy, \(x = 3,y = 4 \Rightarrow x + y + xy = 19.\) (ảnh 1)

· Ta có \(DM\parallel \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {DM,SB} \right) = d\left( {DM,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right)\).

Mặt khác, \(AM \cap \left( {SBC} \right) = B\) nên \(\frac{{d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)}} = \frac{{MB}}{{AB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\).

· Tứ giác \(AMCD\) có \(AM,CD\) song song và bằng nhau nên là hình bình hành. Hơn nữa, \(AD = AM\) nên \(AMCD\) là hình thoi. Do đó, \(AC \bot DM.\) Mà \(DM\parallel BC\)(do \(DMBC\) là hình bình hành) nên \(AC \bot BC.\)

· Kẻ \(AH \bot SC\) tại \(H\). Khi đó, \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AC\\BC \bot {\rm{S}}A\\AC \cap SA = A\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BC \bot AH\].

Ta có: \[\left. \begin{array}{l}AH \bot SC\\AH \bot BC\\SC \cap BC = C\end{array} \right\} \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\].

· \[A{C^2} = A{B^2} - B{C^2} = 3{a^2} \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{4}{{9{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{3}{2}a \Rightarrow d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{3}{4}a\].

· Do vậy, \(x = 3,y = 4 \Rightarrow x + y + xy = 19.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. Quá trình di chuyển diễn ra liên tục và trò chơi sẽ kết thúc ngay khi anh bước vào phòng chứa Kho báu hoặc phòng có Bẫy. Biết anh Sơn bắt đầu từ Phòng 1, tính xác suất để anh tìm được kho báu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,67\).

Gọi \({P_1},{P_2},{P_3},{P_4}\) lần lượt là xác suất anh Sơn tìm được kho báu khi anh ấy đang ở phòng 1, phòng 2, phòng

Trường hợp 1: Anh Sơn xuất phát từ phòng 1

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 2)

\({P_1} = \frac{1}{3}{P_2} + \frac{1}{3}{P_3} + \frac{1}{3}\) (1)

Trường hợp 2: Anh Sơn xuất phát từ phòng 2

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 3)

\({P_2} = \frac{1}{2}{P_1} + \frac{1}{2}{P_4}{\rm{ }}(2)\)

Trường hợp 3: Anh Sơn xuất phát từ phòng 3

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 4)

\({P_3} = \frac{1}{2}{P_1} + \frac{1}{2}{P_4}{\rm{ }}(3)\)

Trường hợp 4: Anh Sơn xuất phát từ phòng 4

Trong một trò chơi thám hiểm, anh Sơn phải vượt qua một mê cung gồm các phòng thông nhau như sơ đồ dưới đây. Tại mỗi phòng, anh Sơn sẽ chọn ngẫu nhiên một trong các cửa thông với phòng hiện tại (với xác suất như nhau) để đi tiếp. (ảnh 5)

\({P_4} = \frac{1}{3}{P_2} + \frac{1}{3}{P_3}\)(4)

Từ (1) (2) (3) (4) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{P_1} = \frac{2}{3}}\\{{P_2} = \frac{1}{2}}\\{{P_3} = \frac{1}{2}}\\{{P_4} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).

Xác suất để anh Sơn tìm được kho báu là: \({P_1} = \frac{2}{3} \approx 0,67\)

Từ (1) (2) (3) (4) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{P_1} = \frac{2}{3}}\\{{P_2} = \frac{1}{2}}\\{{P_3} = \frac{1}{2}}\\{{P_4} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\).

Xác suất để anh Sơn tìm được kho báu là: \({P_1} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Nhân dịp nghỉ lễ 30/4, siêu thị X in ra \(100\) phiếu thưởng được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(100\), mỗi phiếu ghi 1 số, các phiếu khác nhau ghi số khác nhau. Mỗi khách hàng trong \(100\) khách hàng đầu tiên đến siêu thị trong ngày 30/4 sẽ được nhận 1 phiếu thưởng. Những người nhận được phiếu thưởng có thể tìm thêm 2 người khác để ghép thành 1 nhóm có 3 người. Nếu tổng các số ghi trên 3 thẻ của 3 người trong nhóm bằng 100 thì mỗi người trong nhóm được nhận \(50000\)đ. Siêu thị quy định

1) Một người có thể ghép vào nhiều nhóm nên có thể nhận thưởng nhiều lần.

2) Mỗi nhóm 3 người chỉ được nhận thưởng 1 lần.

Hỏi ban quản lý siêu thị phải chuẩn bị số tiền thưởng lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: 118.

Ta gọi số của 3 người trong một nhóm lần lượt là \(a\), \(b\), \(c\)(\(a,b,c \in \mathbb{N}*\)\(1 \le a < b < c \le 100\)).

Ta có: \(a + b + c = 100\) với điều kiện (do mỗi thẻ ghi một số khác nhau và việc lập nhóm không phân biệt thứ tự từng người).

Vì \(a < b < c\) nên ta có bất đẳng thức:

\[a + \left( {a + 1} \right) + \left( {a + 2} \right) \le a + b + c\]

\[ \Leftrightarrow 3a + 3 \le 100\]

\[ \Leftrightarrow 3a \le 97\]

\[ \Rightarrow a \le 32\]

Vậy \[a\] nhận các giá trị nguyên từ 1 đến 32.

Với một giá trị \[a\] cho trước, ta có \(b + c = 100 - a\).

Vì \(b < c\) nên \(b + b < b + c \Rightarrow 2b < 100 - a \Rightarrow b < \frac{{100 - a}}{2}\)

Mặt khác, vì \(a < b\) nên \(a + 1 \le b\). Kết hợp điều kiện ở trên ta được: \(a + 1 \le b < \frac{{100 - a}}{2}\)

TH1: \[a\] là số lẻ

Đặt \[a = 2k - 1\] với \[k \in {\mathbb{N}^*}\].

Vì \(1 \le a \le 31\) nên \(1 \le 2k - 1 \le 31 \Rightarrow 1 \le k \le 16\).

Thế \[a = 2k - 1\] vào bất phương trình của  \[b\]:

\(\left( {2k - 1} \right) + 1 \le b < \frac{{100 - \left( {2k - 1} \right)}}{2}\)

\( \Leftrightarrow 2k \le b < \frac{{101 - 2k}}{2} = 50,5 - k\)

Vì \(b\) là số nguyên, điều kiện \(b < 50,5 - k \Leftrightarrow b \le 50 - k\).

Vậy \(b\) nằm trong đoạn: \(\left[ {2k\,;\,50 - k} \right]\).

Số lượng giá trị của \(b\) tạo được ứng với mỗi \(k\) là: \(\left( {50 - k} \right) - 2k + 1 = 51 - 3k\)

Thay giá trị của \(k\) từ 1 đến 16, ta được dãy số lượng nhóm: \[48,45,42, \ldots ,3\].

Đây là cấp số cộng có 16 số hạng.

Tổng của dãy cấp số cộng này là:

\({S_1} = \frac{{\left( {48 + 3} \right)\,.\,16}}{2} = 408\) (nhóm).

TH2: \[a\] là số chẵn

Đặt \(a = 2k\) với \(k \in {\mathbb{N}^*}\).

Vì \(2 \le a \le 32\) nên \(1 \le 2k \le 32 \Rightarrow 1 \le k \le 16\).

Thế \(a = 2k\) vào bất phương trình của \(b\):

\(\begin{array}{l}2k + 1 \le b < \frac{{100 - 2k}}{2}\\ \Leftrightarrow 2k + 1 \le b < 50 - k\end{array}\) .

Vì \(b\) là số nguyên, điều kiện \(b < 50 - k\) tương đương với \(b \le 49 - k\).

Vậy \(b\) nằm trong đoạn: \(\left[ {2k + 1\,;\,49 - k} \right]\).

Số lượng giá trị của \(b\) tạo được ứng với mỗi \(k\) là: \(\left( {49 - k} \right) - \left( {2k + 1} \right) + 1 = 49 - 3k\)

Lần lượt cho \(k\) chạy từ \(1\) đến 16, ta được dãy số lượng nhóm: \(46,43,40, \ldots ,1\).

Tổng của cấp số cộng này là:

\[{S_2} = \frac{{\left( {46 + 1} \right)\,.\,16}}{2} = 376\] (nhóm).

Tổng số các nhóm 3 người thoả mãn yêu cầu đề bài: \[408 + 376 = 784\](nhóm).

Tổng số tiền lớn nhất cần chuẩn bị là: \(784.150000 = 117600000\)đồng\( \approx 118\)triệu đồng.

Vậy số tiền ban quản lý siêu thị phải chuẩn bị khoảng 118 triệu đồng.