Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án
22 câu hỏi
\[60^\circ \].
\[45^\circ \].
\[90^\circ \].
\[30^\circ \].
Chọn B

Do \(ABCA'B'C'\)là lăng trụ đứng, góc giữa \(A'C\) và mặt phẳng \((ABC)\) là góc giữa \(A'C\) và \(AC\) và là góc \(\widehat {ACA'}\)
Ta có gọi góc giữa \(A'C\) và mặt phẳng \((ABC)\) là góc \(\alpha \), nên \(cos\alpha = \frac{{AA'}}{{AC}} = 1 \Rightarrow \alpha = 45^\circ \).
\(\sqrt 2 \).
\(1\).
\(2\).
\(\sqrt 3 \).
Chọn A

Ta có \(AC = \sqrt 2 \), mà tam giác \(SAC\) đều nên \(SA = SC = \sqrt 2 \).
\(T = \left[ { - 2;2} \right]\).
\(T = \mathbb{R}\).
\(T = \left[ { - 6;6} \right]\).
\(T = \left[ { - 3;3} \right]\)
Chọn D
Ta có \( - 3 \le 3\cos 2x \le 3\)
Vậy tập giá trị cua hàm số \(T = \left[ { - 3;3} \right]\).
\(2\overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow 0 \).
\(2\overrightarrow {MN} \).
\(2\overrightarrow {NM} \).
Chọn C
![Chọn D Ta có \( - 3 \le 3\cos 2x \le 3\) Vậy tập giá trị cua hàm số \(T = \left[ { - 3;3} \right]\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture21-1778345963.png)
Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} \)\( = \overrightarrow {AM} + \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NB} + \overrightarrow {DM} + \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NC} \)
\( = 2\overrightarrow {MN} \).
\(\int\limits_a^b {(S(} x){)^2}{\rm{d}}x\).
\(\int\limits_a^b S (x){\rm{d}}x\).
\(\pi \int\limits_a^b {(S(} x){)^2}{\rm{d}}x\).
\(\pi \int\limits_a^b S (x){\rm{d}}x\).
Chọn B
Theo công thức tính thể tích của vật thể bằng cách cắt lát, thể tích \(V\) của vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = a\) và \(x = b\), với thiết diện vuông góc với trục \(Ox\) tại hoành độ \(x\) có diện tích là \(S(x)\), được tính bằng công thức: \(V = \int\limits_a^b S (x){\rm{d}}x\).
Vậy đáp án đúng là B.
\(\frac{1}{2}{x^2} - \frac{1}{x} + C\).
\(x + \frac{1}{x} + C\).
\(1 + \frac{1}{x} + C\).
\(\frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{x} + C\).
Chọn D
Ta cần tìm nguyên hàm của hàm số \(f(x) = x - \frac{1}{{{x^2}}}\).
Ta có: \(\int {\left( {x - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)} {\rm{d}}x = \int x {\rm{d}}x - \int {{x^{ - 2}}} {\rm{d}}x\)\( = \frac{{{x^{1 + 1}}}}{{1 + 1}} - \frac{{{x^{ - 2 + 1}}}}{{ - 2 + 1}} + C\)\( = \frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{x^{ - 1}}}}{{ - 1}} + C\)\( = \frac{{{x^2}}}{2} + \frac{1}{x} + C\).
Vậy họ nguyên hàm của hàm số đã cho là \(\frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{x} + C\).
\(x = 8\).
\(x = 5\).
\(x = 6\).
\(x = 10\).
Chọn A
Điều kiện xác định của phương trình: \(x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > - 1\).
Ta có phương trình: \({\log _3}(x + 1) = 2\).
Theo định nghĩa logarit, ta có: \(x + 1 = {3^2}\)\( \Leftrightarrow x = 8\).
Giá trị \(x = 8\) thỏa mãn điều kiện \(x > - 1\).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 8\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của \(f'(x)\) như sau:

Số điểm cực đại của hàm số \(y = f(x)\) là
\(3\).
\(4\).
\(1\).
\(2\).
Chọn D
Điểm cực đại của hàm số là điểm mà tại đó \(f'(x)\) đổi dấu từ dương sang âm.
Quan sát bảng xét dấu của \(f'(x)\):
- Tại \(x = - 1\): \(f'(x)\) đổi dấu từ \( + \) sang \( - \). Vậy \(x = - 1\) là một điểm cực đại.
- Tại \(x = 0\): \(f'(x)\) đổi dấu từ \( - \) sang \( + \). Vậy \(x = 0\) là một điểm cực tiểu.
- Tại \(x = 1\): \(f'(x)\) đổi dấu từ \( + \) sang \( - \). Mặc dù \(f'(x)\) không xác định tại \(x = 1\) (ký hiệu hai gạch đứng), nhưng hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(f'(x)\) đổi dấu từ dương sang âm, nên \(x = 1\) là một điểm cực đại.
- Tại \(x = 2\): \(f'(x)\) bằng \(0\) nhưng không đổi dấu (từ \( - \) sang \( - \)). Vậy \(x = 2\) không phải là điểm cực trị.
Vậy hàm số có 2 điểm cực đại là \(x = - 1\) và \(x = 1\).
\(q = 3\).
\(q = \frac{1}{3}\).
\(q = \pm \frac{1}{3}\).
\(q = \pm 3\).
Chọn C
Ta có \({u_5} = {u_1}.{q^4} \Leftrightarrow 162 = 2.{q^4} \Rightarrow q = \pm 3\).
\(x + 2y + 4z - 21 = 0\).
\(z = - 4\).
\(x + 2y - 4z - 21 = 0\).
\(z = 4\).
Chọn B
Mặt phẳng vuông góc với \(Oz\) nên có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\).
Mặt phẳng đi qua \(M\left( {1;2; - 4} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\) có phương trình là: \(1\left( {z + 4} \right) = 0 \Leftrightarrow z = - 4\).
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng).

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?
\(11\).
\(10\).
\(12\).
\(13\).
Chọn A
Ta có \(\frac{{3n}}{4} = 15 \Rightarrow {Q_3} \in \left[ {9;11} \right)\).
Khi đó \({Q_3} = 3 + \frac{{15 - \left( {2 + 7} \right)}}{7} \cdot 2 = \frac{{75}}{7} \approx 10,71\).
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 30\).
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 30\).
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = \sqrt {30} \).
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = \sqrt {30} \).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) tâm \(A\) và đi qua điểm \(B\) nên có bán kính \(R = AB = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 2} \right)}^2}} = \sqrt {30} \).
Khi đó \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 30\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho các điểm \[A\left( { - 2;0;0} \right),B\left( {0; - 2;0} \right),C\left( {0;0; - 2} \right)\]. Điểm \[D\] khác gốc tọa độ sao cho \[DA,DB,DC\] đôi một vuông góc.Mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] có phương trình \[\frac{x}{2} + \frac{y}{2} + \frac{z}{2} = - 1\].
Cosin góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {Oxy} \right)\] bằng \[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].
Tọa độ điểm \[D\] là \[\left( {\frac{4}{3};\frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\]
Gọi \[I\left( {a;b;c} \right)\] là mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD\], ta có \[a + b + c = - 1\].
a) Đúng. Mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] có phương trình \[\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{{ - 2}} = 1 \Leftrightarrow \frac{x}{2} + \frac{y}{2} + \frac{z}{2} = - 1\].
b) Đúng. Ta có \[\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1;1;1} \right)\] là VTPT mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] và \[\overrightarrow {{n_2}} = \left( {0;0;1} \right)\] là VTPT mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\].
Khi đó \[\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} = 1\] và \[\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| = \sqrt 3 ,\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right| = 1\].
Do đó \[\cos \left( {\left( {ABC} \right),\left( {Oxy} \right)} \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\]
c) Sai. Gọi \[D\left( {x;y;z} \right)\], \[\overrightarrow {AD} = \left( {x + 2;y;z} \right),\overrightarrow {BD} = \left( {x;y + 2;z} \right),\overrightarrow {CD} = \left( {x;y;z + 2} \right)\].
Vì \[DA,DB,DC\] đôi một vuông góc
\[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {BD} = 0\\\overrightarrow {AD} .\overrightarrow {CD} = 0\\\overrightarrow {BD} .\overrightarrow {CD} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2y = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\\{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 2z = 0{\rm{ }}\left( 2 \right)\\{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2y + 2z = 0{\rm{ }}\left( 3 \right)\end{array} \right.\]
Lấy \[\left( 1 \right) - \left( 2 \right)\] ta được \[y = z\], Lấy \[\left( 2 \right) - \left( 3 \right)\] ta được \[x = y\], Lấy \[\left( 1 \right) - \left( 3 \right)\] ta được \[x = z\]
Do đó \[3{x^2} + 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\left( {KTM} \right)\\x = - \frac{4}{3}\left( {TM} \right)\end{array} \right.\].
Vậy \[D\left( { - \frac{4}{3}; - \frac{4}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\].
d) Sai.
Ta có \[\left| {\overrightarrow {IA} } \right| = \left| {\overrightarrow {IB} } \right| \Leftrightarrow {\left( {a + 2} \right)^2} + {b^2} + {c^2} = {a^2} + {\left( {b + 2} \right)^2} + {c^2} \Leftrightarrow a = b\]
Chứng minh tương tự, ta được \[\left| {\overrightarrow {IA} } \right| = \left| {\overrightarrow {IB} } \right| = \left| {\overrightarrow {IC} } \right| \Leftrightarrow a = b = c\]
Khi đó \[\left| {\overrightarrow {IA} } \right| = \left| {\overrightarrow {ID} } \right| \Leftrightarrow {\left( { - 2 - a} \right)^2} + {a^2} + {a^2} = 3{\left( {a + \frac{4}{3}} \right)^2} \Leftrightarrow a = \frac{1}{3}\]
Do đó \[I\left( {\frac{1}{3};\frac{1}{3};\frac{1}{3}} \right)\].
Vậy \[a + b + c = 1\].
Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ dưới đây:
Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính \(AB,\,\,CD\) và một cung của parabol đỉnh \(O\) nhận \(Ox\) là trục đối xứng; cho \[AB = CD = 3\,cm,{\rm{ }}OI = 1\,cm,{\rm{ }}AD = 3\,cm,{\rm{ }}MN = 2\,cm\], đơn vị trên hệ trục là \[1\,cm.\]
Phương trình của parabol là \[{y^2} = \frac{1}{2}x\].
Diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là \[14\,c{m^2}\].
Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức \[\pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \].
Thể tích của toàn bộ giá để bút (làm tròn tới hàng phần chục) bằng \[65,4\,c{m^3}\].
a) Phương trình chính tắc của parabol lcó dạng \[{y^2} = 2px\].
Do parabol đi qua điểm \[M(2;1)\] nên \[{1^2} = 2p.2 \Rightarrow p = \frac{1}{4}\].
Vậy phương trình của parabol là \[{y^2} = \frac{1}{2}x\]. Chọn đúng
b) Tổng diện tích hai nửa hình tròn đường kính \[AB,\,\,CD\] là \[{S_1} = \pi .{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{9\pi }}{4}\,(c{m^2}).\]
Diện tích hình vuông \[ABCD\] là \[{S_2} = {3^2} = 9\,(c{m^2}).\]
Diện tích phần giới hạn bởi parabol và đường thẳng \[MN\] là \[{S_3} = 2\int\limits_0^2 {\sqrt {\frac{1}{2}x} } = \frac{8}{3}\,(c{m^2}).\]
Vậy diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là \[S = {S_1} + {S_2} - {S_3} = \frac{{9\pi }}{4}\, + 9 - \frac{8}{3} \approx 13(c{m^2}).\] Chọn sai
c) Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức \[\pi \int\limits_0^2 {{y^2}dx = } \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \]. Chọn đúng
d) Phương trình đường tròn đường kính AB là \[{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4}\]. Suy ra Phương trình nửa đường tròn đường kính AB là \[y = \frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} \].
Thể tích của toàn bộ giá để bút là \[V = \pi {\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {\frac{3}{2} + \sqrt {\frac{9}{4} - {{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2}} } \right)} ^2}dx - \pi \int\limits_0^2 {\frac{1}{2}xdx} \approx 65,5\,(c{m^3})\]. Chọn sai.
Xác suất để học sinh được chọn thuộc trường A là \(\frac{{17}}{{25}}\).
Biết rằng học sinh được chọn thuộc trường B, xác suất để học sinh đó không giành được huy chương vàng là \(0,92\).
Xác suất để học sinh được chọn giành được huy chương vàng là \(\frac{{48}}{{625}}\).
Biết rằng học sinh được chọn giành được huy chương vàng, xác suất để học sinh đó thuộc trường A là \(\frac{{17}}{{23}}\).
Gọi M là biến cố xác suất để học sinh được chọn thuộc trường A, N là biến cố xác suất để học sinh được chọn đạt huy chương vàng.
a) ĐÚNG
\(n\left( \Omega \right) = 51 + 24 = 75\).
Trường THPT A có \(51\) học sinh nên \(P\left( M \right) = \frac{{51}}{{75}} = \frac{{17}}{{25}}\) nên a) đúng.
b) SAI
\(P\left( {\overline N \left| {\overline M } \right.} \right) = 1 - P\left( {N\left| {\overline M } \right.} \right) = 1 - 0,06 = 0,94\)
Vậy b) Sai.
c) SAI
\(P\left( N \right) = P\left( M \right)P\left( {N\left| M \right.} \right) + P\left( {\overline M } \right)P\left( {N\left| {\overline M } \right.} \right) = \frac{{17}}{{25}}.0,08 + \frac{8}{{25}}.0,06 = \frac{{46}}{{625}}\)
Vậy c) Sai.
d) ĐÚNG
\(P\left( {M\left| N \right.} \right) = \frac{{P\left( {N\left| M \right.} \right)P\left( M \right)}}{{P\left( N \right)}} = \frac{{0,08.\,\frac{{17}}{{25}}}}{{\frac{{46}}{{625}}}} = \frac{{17}}{{23}}\). Vậy d) Đúng.

Hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 2\).
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) là \(5\).
Các hệ số \(a,b,c,d\) thỏa mãn \({a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} = 30\).
a) Sai.
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
b) Đúng.
Tiệm cận xiên của đồ thị có dạng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {2;4} \right);\left( {0;2} \right)\).
Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 2\).
c) Sai.
Dựa vào đồ thị hàm số có giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\) là \(4\).
d) Đúng
Hàm số có tiệm cận đứng \(x = 2\)
Hàm số có tiệm cận xiên \(y = x + 2\)
Hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x - d}} = x + 2 + \frac{\alpha }{{x - 2}}\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1;4} \right)\) \( \Rightarrow y = x + 2 - \frac{1}{{x - 2}} = \frac{{{x^2} - 5}}{{x - 2}}\).
Suy ra \(a = 1;b = 0;c = - 5;d = 2\). Vậy \({a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2} = 30\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Vệ tinh Van Allen Probes được phóng lên không gian để nghiên cứu các vành đai bức xạ bao quanh Trái Đất. Vệ tinh này bay theo một quỹ đạo có chu kỳ 10 giờ - nghĩa là mỗi vòng bay quanh Trái Đất kéo dài đúng 10 giờ. Cứ mỗi vòng bay, vệ tinh lại xuyên qua vùng bức xạ mạnh và tích lũy thêm liều bức xạ. Biết rằng đơn vị của bức xạ là Gray (Gy), và khi tổng liều bức xạ chiếu vào vệ tinh đạt 1000 Gray, thì vệ tinh hỏng hoàn toàn. Khoảng cách từ tâm Trái Đất đến vệ tinh được mô hình hóa bằng hàm số \(R(T) = 7000 + 3000T\) (km), trong đó \(T\) là thời gian tính bằng giờ, \(0 \le T \le 10\), kể từ đầu vòng bay. Công thức suất liều bức xạ - tức là lượng bức xạ vệ tinh nhận được trong \(1\) giờ, phụ thuộc vào khoảng cách \(R\) (km) từ vệ tinh tới tâm Trái Đất, là \(D(R) = 60{\left( {\frac{R}{{25{\mkern 1mu} 000}}} \right)^2}\) milliGray/giờ. Biết rằng do tính đối xứng và chu kỳ của quỹ đạo bay, tổng liều bức xạ vệ tinh nhận được trong một vòng bay 10 giờ được tính bằng công thức \(L = 2\int_0^5 D (R(T)){\rm{d}}T\), và \(1\) Gray = 1000 milliGray. Tính số năm hoạt động của vệ tinh từ lúc bắt đầu hoạt động tới khi hỏng hoàn toàn (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hai chữ số thập phân sau dấu phẩy, coi một năm có 365 ngày, mỗi ngày có 24 giờ).Đáp án: 5,19
Ta có 1000 Gray \( = 1{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000\) milliGray.
Thay hàm số khoảng cách \(R(T) = 7000 + 3000T\) vào công thức tính suất liều bức xạ, ta được hàm số \(D\) theo biến thời gian \(T\):
\(D(R(T)) = 60{\left( {\frac{{7000 + 3000T}}{{25{\mkern 1mu} 000}}} \right)^2} = 60{\left( {\frac{{3T + 7}}{{25}}} \right)^2}\)
Tổng liều bức xạ vệ tinh nhận được trong một vòng bay (10 giờ) là:
\(L = 2\int_0^5 6 0{\left( {\frac{{3T + 7}}{{25}}} \right)^2}{\rm{d}}T\)
\(L = \frac{{120}}{{625}}\int_0^5 {{{(3T + 7)}^2}} {\rm{d}}T = \frac{{24}}{{125}}\left[ {\frac{{{{(3T + 7)}^3}}}{9}} \right]_0^5\)
\(L = \frac{8}{{375}}\left( {{{22}^3} - {7^3}} \right) = \frac{8}{{375}} \cdot 10{\mkern 1mu} 305 = 219,84{\rm{ (milliGray)}}\)
Số vòng bay tối đa vệ tinh có thể thực hiện trước khi hỏng hoàn toàn là:
\(N = \frac{{1{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{219,84}}{\rm{ (v\`o ng)}}\)
Do mỗi vòng bay kéo dài 10 giờ, tổng thời gian hoạt động của vệ tinh là:
\(t = 10 \cdot \frac{{1{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{219,84}} = \frac{{10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{219,84}}{\rm{ }}\)(giờ)
Đổi thời gian hoạt động sang đơn vị năm (với 1 năm có 365 ngày, 1 ngày có 24 giờ):
Số năm \( = \frac{{10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{219,84 \cdot 365 \cdot 24}} = \frac{{10{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{1{\mkern 1mu} 925{\mkern 1mu} 798,4}} \approx 5,1926...{\rm{ }}\)(năm)
Làm tròn kết quả tới hai chữ số thập phân sau dấu phẩy, ta được 5,19 năm.
•\(K = \) 1.000.000 đồng: chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng (phí vận chuyển, nhân công.);
• \(c\) đồng/hộp: giá nhập mỗi hộp hàng (giả định không đổi và không có chiết khấu);
• \(h = \) 500 đồng/hộp/ngày: đơn giá lưu kho (chi phí lưu giữ một hộp hàng trong kho trong một ngày).
Gọi \(Q\) (hộp) là số lượng hàng mà người bán nhập vào trong mỗi lần đặt hàng. Thời gian tiêu thụ hết lượng hàng là \(\frac{Q}{d}\) (ngày). Tổng chi phí cho một chu kỳ đặt hàng và tiêu thụ hết hàng là \(f = K + cQ + \frac{{h{Q^2}}}{{2d}}\).
Hỏi cửa hàng nên nhập bao nhiêu hộp trong mỗi lần đặt hàng để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)?
Đáp án: 632
Bước 1: Thiết lập hàm chi phí trung bình mỗi ngày
Thời gian của một chu kỳ đặt hàng và tiêu thụ hết hàng là \(\frac{Q}{d}\) (ngày).
Gọi \(g(Q)\) là hàm chi phí trung bình mỗi ngày. Ta có công thức chi phí trung bình bằng tổng chi phí chia cho thời gian chu kỳ:
\(g(Q) = \frac{f}{{\frac{Q}{d}}} = \frac{{K + cQ + \frac{{h{Q^2}}}{{2d}}}}{{\frac{Q}{d}}}\)
Nhân nghịch đảo và rút gọn biểu thức, ta được:
\(g(Q) = \frac{d}{Q}\left( {K + cQ + \frac{{h{Q^2}}}{{2d}}} \right) = \frac{{Kd}}{Q} + cd + \frac{{hQ}}{2}\)
Bước 2: Tìm giá trị của lượng hàng \(Q\) để chi phí nhỏ nhất
Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm\(g(Q)\), ta tính đạo hàm bậc nhất của \(g(Q)\) theo biến\(Q\):
\(g'(Q) = - \frac{{Kd}}{{{Q^2}}} + 0 + \frac{h}{2}\)
Cho \(g'(Q) = 0\) để tìm điểm cực trị:
\( - \frac{{Kd}}{{{Q^2}}} + \frac{h}{2} = 0\) \( \Leftrightarrow \frac{h}{2} = \frac{{Kd}}{{{Q^2}}}\) \( \Leftrightarrow {Q^2} = \frac{{2Kd}}{h}\)
Vì số lượng hàng nhập \(Q > 0\), ta suy ra:\(Q = \sqrt {\frac{{2Kd}}{h}} \)
(Lưu ý: Bạn cũng có thể áp dụng Bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \(\frac{{Kd}}{Q}\) và \(\frac{{hQ}}{2}\) để ra được kết quả \(Q\) tương tự).
Bước 3: Thay số và tính toán
Thay các số liệu đã cho từ đề bài: \(d = \) 100, \(K = \) 1.000.000, \(h = \) 500 vào công thức vừa tìm được:
\(Q = \sqrt {\frac{{2 \cdot 1.000.000 \cdot 100}}{{500}}} \)\( = \sqrt {\frac{{200.000.000}}{{500}}} \)\( = \sqrt {400.000} \)\( \approx 632,4555...\)
Theo yêu cầu của đề bài là chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị, ta có \(Q \approx \) 632.
Kết luận: Cửa hàng nên nhập 632 hộp trong mỗi lần đặt hàng để chi phí trung bình mỗi ngày là nhỏ nhất.
Đáp án: 126.
Áp dụng công thức tô \(k\) màu cho \(n\) đỉnh trên 1 vòng tròn
\({\left( {k - 1} \right)^n} + {\left( { - 1} \right)^n}\left( {k - 1} \right)\).
Vậy số cách phát đề cho các thí sinh ngồi quanh bàn tròn là
\({\left( {3 - 1} \right)^7} + {\left( { - 1} \right)^7}\left( {3 - 1} \right) = 126\).
Đáp án: 3,48.
Đặt \(f\left( {x\,;y\,;z} \right) = x + y + 5{\rm{z}} + 1\)
\(f\left( A \right) = 6 + 0 + 5.4 + 1 = 27 > 0\)
\(f\left( B \right) = - 3 - 2 + 5.1 + 1 = 1 > 0\)
Suy ra hai điểm \(A,\,B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Gọi \(C\) là điểm đối xứng với \(B\) qua mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Ta có \(MA + MB = MA + MC \ge AC\).
\(MA + MB\) nhỏ nhất bẳng \(AC\) khi \(A,\,M,\,C\) thẳng hàng.
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Phương trình đường phẳng \(BH\): \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + t\\y = - 2 + t\\y = 1 + 5t\end{array} \right.\).
Tọa độ \(H\) là nghiệm \(\left( {x\,;\,y\,;\,z} \right)\) của hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + t\\y = - 2 + t\\y = 1 + 5t\\x + y + 5z + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + t\\y = - 2 + t\\y = 1 + 5t\\\left( { - 3 + t} \right) + \left( { - 2 + t} \right) + 5\left( {1 + 5t} \right) + 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + t\\y = - 2 + t\\y = 1 + 5t\\27t + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{82}}{{27}}\\y = - \frac{{55}}{{27}}\\z = \frac{{22}}{{27}}\\t = - \frac{1}{{27}}\end{array} \right.\)
\(H\left( { - \frac{{82}}{{27}}\,;\, - \frac{{55}}{{27}}\,;\,\frac{{22}}{{27}}} \right)\).
\(H\) là trung điểm của \(BC\), tọa độ \(C\left( { - \frac{{83}}{{27}}\,;\, - \frac{{56}}{{27}}\,;\,\frac{{17}}{{27}}} \right)\);
Điểm \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(AC\) và mặt phẳng \((P)\).
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AC\): \(\overrightarrow {AC} = \left( { - \frac{{83}}{{27}} - 6;{\mkern 1mu} - \frac{{56}}{{27}} - 0;{\mkern 1mu} \frac{{17}}{{27}} - 4} \right) = \left( { - \frac{{245}}{{27}};{\mkern 1mu} - \frac{{56}}{{27}};{\mkern 1mu} - \frac{{91}}{{27}}} \right)\)
Ta chọn vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AC\) là: \(\vec u = - \frac{{27}}{7} \cdot \overrightarrow {AC} = \left( {35\,;{\mkern 1mu} \,8\,;{\mkern 1mu} \,13} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(AC\):\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6 + 35t}\\{y = 8t}\\{z = 4 + 13t}\end{array}} \right.\)
Thay \(x,y,z\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + 5z + 1 = 0\):
\(\left( {6 + 35t} \right) + 8t + 5\left( {4 + 13t} \right) + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow 6 + 35t + 8t + 20 + 65t + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow 108t + 27 = 0 \Rightarrow t = - \frac{{27}}{{108}} = - \frac{1}{4}\)
Suy ra \(M\left( { - \frac{{11}}{4}\,;\, - 2\,;\,\,\frac{3}{4}} \right)\)
\(OM = \sqrt {x_M^2 + y_M^2 + z_M^2} \)
\(OM = \sqrt {{{\left( { - \frac{{11}}{4}} \right)}^2} + {{( - 2)}^2} + {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{{121}}{{16}} + 4 + \frac{9}{{16}}} \)
\(OM = \sqrt {\frac{{130}}{{16}} + \frac{{64}}{{16}}} = \sqrt {\frac{{194}}{{16}}} = \frac{{\sqrt {194} }}{4} \approx 3,48\).
Đáp án: \(1,92\)
Gọi \(I = AB' \cap A'M\) và \(D = A'N \cap AC\).
Ta có \(\frac{{IA}}{{IB'}} = \frac{1}{2}\) nên suy ra \({\rm{d}}\left( {B',\left( {AMN} \right)} \right) = 2{\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MN} \right)} \right)\).
Mặt khác, theo giả thiết
\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{A'M \bot \left( {ABC} \right)}\\{A'M \subset \left( {A'MD} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow \left( {A'MD} \right) \bot \left( {ABC} \right) = MD\).
Kẻ \(AE \bot MD\).
Suy ra \(AE = {\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right)\).
Xét tam giác \(A'AD\), có \(\frac{{CD}}{{AD}} = \frac{{CM}}{{AA'}} = \frac{1}{2} \Rightarrow CD = \frac{1}{2}AD\)
Do đó \(AC = CD = 2\).
Mặt khác \(M{D^2} = A{M^2} + A{D^2} - 2AM \cdot AD \cdot \cos \widehat {MAD} = 13\)\( \Rightarrow MD = \sqrt {13} \).
\( \Rightarrow {S_{\Delta A'MD}} = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot AD \cdot \sin \widehat {MAD} = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 4 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)
Suy ra \({\rm{d}}\left( {A,\left( {A'MD} \right)} \right) = AE = \frac{{2 \cdot {S_{\Delta AMD}}}}{{MD}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }}\)
\( \Rightarrow {\rm{d}}\left( {B',\left( {AMN} \right)} \right) = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }} \approx 1,92\).
Trong âm nhạc, một quãng tám (octave) là khoảng cách âm thanh từ nốt Đô tới nốt Đô tiếp theo, theo thứ tự từ thấp đến cao là:
Đô – Đô– Rê – Rê– Mi (E4) – Pha – Pha– Sol – Sol– La (A4) – La– Si – Đô
trong đó khoảng cách giữa hai nốt liên tiếp gọi là một nửa cung (semitone). Hai nốt cách nhau \(n\) nửa cung thì tỷ lệ tần số nốt cao \({f_{nc}}\) và tần số nốt thấp \({f_{nt}}\) là \(\frac{{{f_{nc}}}}{{{f_{nt}}}} = {2^{\frac{n}{{12}}}}\); cho biết tần số chuẩn của nốt La (A4) là \(440Hz\). Trên đàn guitar, dây số \(1\) là nốt Mi (E4) đang bị chùng do thời tiết, tần số đo được hiện tại đang là \(300Hz\). Để căng lại dây đàn cho chuẩn, ta dùng núm xoay, và cứ vặn núm xoay \(90^\circ \) thì nốt nhạc được tăng lên một nửa cung. Hỏi phải xoay núm của dây số \(1\) một góc bao nhiêu độ để dây số \(1\) trở về âm chuẩn (không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng đơn vị)?
Đáp án: 147
Theo đề bài, nốt La (A4) có tần số \({f_{A4}} = 440Hz\)
Nốt Mi (E4) đứng trước nốt La (A4) trong dãy âm cơ bản. Ta đếm số nửa cung (\(n\)) từ Mi (E4) đến La (A4) dựa trên dãy nốt đã cho:
Mi \( \to \) Pha (1) \( \to \) Pha (2) \( \to \) Sol (3) \( \to \) Sol (4) \( \to \) La (5).
Vậy nốt La cao hơn nốt Mi là \(n = 5\) nửa cung.
Áp dụng công thức: \(\frac{{{f_{A4}}}}{{{f_{E4}}}} = {2^{\frac{5}{{12}}}} \Rightarrow {f_{E4}} = \frac{{{f_{A4}}}}{{{2^{\frac{5}{{12}}}}}} = \frac{{440}}{{{2^{\frac{5}{{12}}}}}}Hz\).
Tần số hiện tại của dây số 1 (đang bị chùng) là \({f_{ht}} = 300Hz\).
Gọi \(x\) là số nửa cung cần tăng thêm để từ \(300Hz\) đạt đến tần số chuẩn \({f_{E4}}\). Ta có phương trình: \(\frac{{{f_{E4}}}}{{{f_{ht}}}} = {2^{\frac{x}{{12}}}} \Leftrightarrow \frac{{440}}{{300 \cdot {2^{\frac{5}{{12}}}}}} = {2^{\frac{x}{{12}}}}\)
Giải phương trình tìm \(x\):
\({2^{\frac{x}{{12}}}} = \frac{{44}}{{30 \cdot {2^{\frac{5}{{12}}}}}} \Rightarrow \frac{x}{{12}} = {\log _2}\left( {\frac{{44}}{{30 \cdot {2^{\frac{5}{{12}}}}}}} \right)\)
\(x = 12 \cdot {\log _2}\left( {\frac{{44}}{{30}} \cdot {2^{ - \frac{5}{{12}}}}} \right) = 12 \cdot \left( {{{\log }_2}\frac{{44}}{{30}} - \frac{5}{{12}}} \right) = 12 \cdot {\log _2}\frac{{22}}{{15}} - 5\)
Theo quy tắc: xoay \(90^\circ \) thì tăng \(1\) nửa cung. Vậy để tăng \(x\) nửa cung, cần xoay một góc \(\alpha \) là: \(\alpha = x \cdot 90^\circ = \left( {12 \cdot {{\log }_2}\frac{{22}}{{15}} - 5} \right) \cdot 90^\circ \).
Nên \(\alpha \approx 147^\circ \).








