Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Lâm trường Tam Đảo thống kê đường kính thân gỗ của 60 cây xoan đào được cho ở bảng sau:
Đường kính (cm) | \(\left[ {20;22} \right)\) | \(\left[ {22;24} \right)\) | \(\left[ {24;26} \right)\) | \(\left[ {26;28} \right)\) | \(\left[ {28;30} \right)\) |
Tần số | 5 | 20 | 18 | 7 | 10 |
\([20;22)\).
\([28;30)\).
\([24;26)\).
\([22;24)\).
Chọn D
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu đã cho là \([22;24)\).
\(\frac{5}{{33}}\).
\(\frac{5}{{22}}\).
\(\frac{2}{{33}}\).
\(\frac{7}{{22}}\).
Chọn A
\(n\left( \Omega \right) = C_{12}^2\).
Gọi biến cố A: “Lấy được 2 viên bi màu đỏ”, có: \(n\left( A \right) = C_5^2\).
Xác suất \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{12}^2}} = \frac{5}{{33}}\).
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 2}}\).
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{2}\).
\(\frac{{x + 5}}{{ - 2}} = \frac{{y + 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\).
\(\frac{{x - 5}}{2} = \frac{{y - 4}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).
Chọn D
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;2; - 4} \right)\).
Đường thẳng đi qua hai điểm \(A(1;2;3),B(5;4; - 1)\) và có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;1; - 2} \right)\).
Vậy phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 5}}{2} = \frac{{y - 4}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).
\( - 8\).
\(12\).
\(1\).
\( - 3\).
Chọn A
\(\int_2^5 {\left[ {f(x) - 2g\left( x \right)} \right]} dx = 2 - 2.5 = - 8\).
\( - 3\).
\( - 1\).
\(2\).
\( - 2\).
Chọn A
+/ ĐKXĐ: \(x \in \mathbb{R}\)
+/ Ta có: \[\sqrt {2{x^2} + x + 3} = 1 - x\,\,\,\left( * \right)\]
\[ \Rightarrow 2{x^2} + x + 3 = {\left( {1 - x} \right)^2}\]\[ \Rightarrow 2{x^2} + x + 3 = 1 - 2x + {x^2}\]\[ \Rightarrow {x^2} + 3x + 2 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\left( {t/m\,\,\,\left( * \right)} \right)\\x = - 2\,\,\left( {t/m\,\,\,\left( * \right)} \right)\end{array} \right.\]
Vậy tổng các nghiệm của phương trình bằng \( - 3\).
\({u_{10}} = - {2.3^9}\).
\({u_{10}} = - 29\).
\({u_{10}} = 25\).
\({u_{10}} = 28\).
Chọn C
\[{u_{10}} = {u_1} + 9d = - 2 + 9.3 = 25\].
\(f'\left( x \right) = - \cos x + 3\sin \left( {3x} \right)\).
\(f'\left( x \right) = \cos x - 3\sin \left( {3x} \right)\).
\(f'\left( x \right) = \cos x + 3\sin \left( {3x} \right)\).
\(f'\left( x \right) = - \cos x + \sin \left( {3x} \right)\).
Chọn B
\(f'\left( x \right) = {\left( {\sin x + \cos \left( {3x} \right)} \right)^\prime } = \cos x - {\left( {3x} \right)^\prime }\sin 3x = \cos x - 3\sin 3x\).
\(\left( {\frac{1}{2};5} \right)\).
\(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
\(\left( {5; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;5} \right)\).
Chọn A
\[{\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \right) > - 2\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 1 > 0\\2x - 1 < {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 2}}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\2x < 10\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\x < 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 5\].
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {\frac{1}{2};5} \right)\).
\(2\).
\(3\).
\(1\).
\(0\).
Chọn A
Ta có \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Vậy hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
\(\frac{{13}}{4}\).
\(5\).
\(7\).
\(2\).
Chọn A
Ta có\(f\left( x \right) = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) \( \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\) và \(f'\left( x \right) < 0\,\,\forall x \in \left[ {2;5} \right]\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\) bằng \(f\left( 5 \right) = \frac{{13}}{4}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\pi + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B
Ta có \(\sin x = 0\) \( \Leftrightarrow x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = 0\) là \(S = \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(7\).
\(7\sqrt 3 \).
\(11\sqrt 3 \).
\(11\).
Chọn A

Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = AC'\).
Mà \(AC' = \sqrt {A'{A^2} + A'{{B'}^2} + A'{{D'}^2}} \)\( = \sqrt {{6^2} + {2^2} + {3^2}} = 7\).
Vậy độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB}+ \overrightarrow {AD}+ \overrightarrow {AA'} \)bằng \(7\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;\,1;\,1} \right);\,B\left( {1;\,0;\, - 3} \right);\,C\left( { - 1;\, - 2;\, - 3} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2z - 2 = 0\).
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo một đường tròn có bán kính bằng \(\frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình \(2x - 2y + z - 1 = 0\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\, - 1;\, - 4} \right)\).
Điểm \(G\left( {a;\,b;\,c} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC\) thì \(a + b + c = 2\).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\, - 1;\, - 4} \right);\,\overrightarrow {AC} = \left( { - 1;\, - 3;\, - 4} \right)\)
\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 8;\,8;\, - 4} \right) = - 4\left( {2;\, - 2;\,1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\): \(2\left( {x - 0} \right) - 2\left( {y - 1} \right) + \left( {z - 1} \right) = 0\).
\( \Leftrightarrow 2x - 2y + z + 1 = 0\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;\,0;\, - 1} \right)\), bán kính \(R = 2\).
a. Đúng

Ta có: \(h = d\left( {I;\,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 - 2.0 - 1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{3}\).
Bán kính của đường tròn giao tuyến bằng \(r = \sqrt {{R^2} - {h^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
b. Sai
\(\left( {ABC} \right):2x - 2y + z + 1 = 0\)
c. Đúng
\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\, - 1;\, - 4} \right)\).
d. Sai
Tọa độ trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\) là \(G\left( {0;\, - \frac{1}{3};\, - \frac{5}{3}} \right)\).
Khi đó: \(0 + \left( { - \frac{1}{3}} \right) + \left( { - \frac{5}{3}} \right) = - 2\).
Tại thời điểm đúng \(t\) tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là \(h(t) = - \frac{{{t^4}}}{{200}} + \frac{{32{t^3}}}{{300}}\)(cm).
Tại thời điểm tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua lớn nhất, cây cà chua cao hơn 80cm.
Trong khoảng thời gian 10 tuần đầu kể từ khi trồng, tốc độ tăng chiều cao trung bình của cây cà chua lớn hơn 5,6(cm/tuần).
Tại thời điểm đúng 6 tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là 31,56(cm).
a) Sai
Tại thời điểm đúng \(t\) tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là
\(h(t) = \int {h'(t)dt = \int {( - 0,02{t^3} + 0,32{t^2})dt} } = - \frac{{{t^4}}}{{200}} + \frac{{32{t^3}}}{{300}} + C\) (\(C\) là hằng số)
Theo giả thiết, khi mới trồng cây cà chua có chiều cao 15cm tức là \(h(0) = 15\)\( \Rightarrow C = 15\)
Vậy tại thời điểm đúng \(t\) tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là \(h(t) = - \frac{{{t^4}}}{{200}} + \frac{{32{t^3}}}{{300}} + 15\)
b) Sai
Ta có \(h''(t) = - 0,06{t^2} + 0,64t,h''(t) = 0 \Leftrightarrow - 0,06{t^2} + 0,64t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{{32}}{3}\end{array} \right.\)
Bảng biến thiên của hàm số \(h'(t)\)

Qua bảng biến thiên ta thấy tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua lớn nhất đạt tại thời điểm \(t = \frac{{32}}{3}\), khi đó chiều cao của cây cà chua là \(h\left( {\frac{{32}}{3}} \right) \approx 79,73(cm)\).
c) Đúng
Tốc độ tăng chiều cao trung bình của cây cà chua trong khoảng thời gian 10 tuần đầu kể từ khi trồng là \(h{}_{tb} = \frac{{h(10) - h(0)}}{{10 - 0}} \approx 5,67\)(cm/tuần) .
d) Đúng
Tại thời điểm đúng 6 tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là \(h(6) = 31,56\)(cm).
Nếu công ty không trúng thầu dự án thứ hai thì xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là 0,12.
Xác suất để công ty trúng thầu dự án thứ hai là 0,76.
Xác suất để công ty trúng thầu cả hai dự án là 0,72.
Xác suất để công ty không trúng thầu dự án thứ nhất là 0,2.
Gọi các biến cố:
· A: "Công ty trúng thầu dự án thứ nhất".
· B: "Công ty trúng thầu dự án thứ hai".
Theo đề bài, ta có các dữ kiện sau:
\[\begin{array}{l}P\left( A \right) = 0,8 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,8 = 0,2.\\P\left( {B|A} \right) = 0,9 \Rightarrow P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,9 = 0,1.\\P\left( {B|\overline A } \right) = 0,2 \Rightarrow P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - 0,2 = 0,8.\end{array}\]
-Xác suất để công ty không trúng thầu dự án thứ nhất là: \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,8 = 0,2.\]
- Xác suất để công ty trúng thầu cả hai dự án là:\[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = 0,8 \cdot 0,9 = 0,72\].
- Xác suất để công ty trúng thầu dự án thứ hai là
\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = 0,8 \cdot 0,9 + 0,2 \cdot 0,2 = 0,72 + 0,04 = 0,76\].
- Nếu công ty không trúng thầu dự án thứ hai thì xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là
\[P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\left( {A\overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B |A} \right)}}{{1 - P\left( B \right)}} = \frac{{0,08}}{{0,24}} = \frac{1}{3} \approx 0,333\].
Kết luận: a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \[y = ax + b\], khi đó \[a - 2b = 5\].
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình là \[y = 2x - 3\].
Gọi \[A,B\] lần lượt là các điểm cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số và \[O\] là gốc toạ độ. Diện tích tam giác \[OAB\] bằng 6.
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;3} \right)\].
a) Đúng.
Ta có
\[y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) + 4}}{{x - 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x - 1}}\]
Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {y - \left( {x - 2} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {\frac{4}{{x - 1}}} \right) = 0\] nên đường tiệm cận xiên là \[y = x - 2\].
Suy ra \[a = 1,b = - 2\]. Khi đó \[a - 2b = 5\].
b) Đúng.
Ta có \[y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\], cho \[y' = 0 \Rightarrow x = - 1;x = 3\]
Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hai điểm cực trị lần lượt là \[A\left( { - 1; - 5} \right)\] và \[B\left( {3;3} \right)\]
Phương trình đi qua hai điểm cực trị này có dạng:
\[\frac{{x + 1}}{{3 + 1}} = \frac{{y + 5}}{{3 + 5}} \Leftrightarrow 2\left( {x + 1} \right) = y + 5 \Leftrightarrow y = 2x - 3\].
Cách trắc nghiệm:
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có dạng: \[y = \frac{{{{\left( {{x^2} - 3x + 6} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^\prime }}} = 2x - 3\].
c) Đúng.
Phương trình đường thẳng \[AB\] là: \[y = 2x - 3 \Leftrightarrow 2x - y - 3 = 0\]
Ta có: \[d\left( {O;AB} \right) = \frac{{\left| {2.0 - 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\], \[AB = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {3 + 5} \right)}^2}} = 4\sqrt 5 \]
Suy ra diện tích tam giác \[OAB\] là: \[{S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}.AB.d\left( {O;AB} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{3\sqrt 5 }}{5}.4\sqrt 5 = 6\].
Cách trắc nghiệm:
Diện tích tam giác \[OAB\] là: \[S = \frac{1}{2}\left| {{x_A}{y_B} - {y_A}{x_B}} \right| = \frac{1}{2}\left| { - 1.3 - \left( { - 5} \right).3} \right| = 6\].
d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên từng khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\] và \[\left( {1;3} \right)\].
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Nếu một doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},1 \le x \le 5000} \right)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là \(F\left( x \right) = - 0,03{x^2} + 800x\) (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là \(G\left( x \right) = \frac{{50000}}{x} + 450\) (nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn \(100\) triệu đồng.Đáp án: 446
Ta có lợi nhuận của doanh nghiệp là
\(R\left( x \right) = F\left( x \right) - xG\left( x \right) = - 0,03{x^2} + 800x - 450x - 50000\)\( = - 0,03{x^2} + 350x - 50000\)
Để lợi nhuận lớn hơn \(100\) triệu đồng ta có
\( - 0,03{x^2} + 350x - 50000 > 100000\)\( \Leftrightarrow - 0,03{x^2} + 350x - 150000 > 0\)
\( \Leftrightarrow \)\(445,59 < x < 11221,07\), \(x \in {\mathbb{N}^*}\)
Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất \(446\) sản phẩm.

Đáp án: 864
Đáy ABCD là hình thoi có \(\widehat {ABC} = 60^\circ \Rightarrow \Delta ABC\) là tam giác đều.
Gọi độ dài cạnh hình thoi là \(x\).
Vì \(C'A = C'B = C'C\) nên hình chiếu vuông góc của C' lên mặt đáy (ABC) phải cách đều 3 đỉnh A, B, C. Tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) đều chính là trọng tâm G của tam giác đó.
Suy ra \(C'G \bot (ABCD)\) và C'G chính là chiều cao \(h\) của lăng trụ.
Gọi M là trung điểm của BC. Trong \(\Delta ABC\) đều, \(AM \bot BC\) và điểm G nằm trên AM. Do đó \(GM \bot BC\).
Ta có \(BC \bot C'G\) và \(BC \bot GM \Rightarrow BC \bot (C'GM) \Rightarrow BC \bot C'M\).
Góc giữa hai mặt phẳng (BCC'B') và (ABC) chính là \(\widehat {C'MG} = 45^\circ \).
Xét \(\Delta C'GM\) vuông tại \(G\), có \(\widehat {C'MG} = 45^\circ \) nên là tam giác vuông cân \( \Rightarrow h = C'G = GM\).
Ta có \(AM = \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow GM = \frac{1}{3}AM = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\). Vậy \(h = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\).
Vì \(AA'\parallel CC'\) nên \(AA'\parallel (BCC'B')\). Do đó, khoảng cách \(d(AA',BC) = d(A,(BCC'B')) = 6\sqrt 3 \).
Trong mặt phẳng \((C'AM)\), kẻ \(AH \bot C'M\) tại \(H\). Vì \(BC \bot (C'AM)\) nên \(BC \bot AH\). Suy ra \(AH \bot (BCC'B')\). Khoảng cách chính là đoạn \(AH = 6\sqrt 3 \).
Gọi \(K\) là hình chiếu của \(G\) lên C'M. Do A, G, M thẳng hàng và \(AM = 3GM\) nên \(d(A,(BCC'B')) = 3d(G,(BCC'B')) \Rightarrow AH = 3GK\).
Trong \(\Delta C'GM\) vuông cân tại \(G\): \(GK = \frac{{C'G \cdot GM}}{{\sqrt {C'{G^2} + G{M^2}} }} = \frac{{GM}}{{\sqrt 2 }}\).
Ta có phương trình: \(AH = 3 \cdot \frac{{GM}}{{\sqrt 2 }} = 6\sqrt 3 \Rightarrow GM = 2\sqrt 6 \).
Thay \(GM = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\) vào, ta được: \(\frac{{x\sqrt 3 }}{6} = 2\sqrt 6 \Rightarrow x = 12\sqrt 2 \).
Suy ra chiều cao \(h = GM = 2\sqrt 6 \).
Diện tích đáy (hình thoi ABCD) bằng 2 lần diện tích \(\Delta ABC\):
\({S_{ABCD}} = 2 \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{(12\sqrt 2 )}^2}\sqrt 3 }}{2} = 144\sqrt 3 \).
Thể tích khối lăng trụ: \(V = {S_{ABCD}} \cdot h = 144\sqrt 3 \cdot 2\sqrt 6 = 288\sqrt {18} = 864\sqrt 2 \).
Theo đề bài \(V = a\sqrt 2 \), ta suy ra \(a = 864\).
Đáp án: 130

\[\begin{array}{l}\overrightarrow {AC'} {\,^2} = \,{\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right)^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,A{B^2} + A{D^2} + A{{A'}^2} + 2AB.AD.\cos 90^\circ + 2AB.AA'.\cos 60^\circ + 2AD.AA'.\cos 60^\circ \end{array}\]
\[ = 9 + 16 + 25 + 15 + 20 = \,85\, \Rightarrow \,AC' = \sqrt {85} \]
\[{\overrightarrow {D'C} ^2} = {\overrightarrow {A'B} ^2} = A'{B^2} = A{A'^2} + A{B^2} - 2.AA'.AB.\cos 60^\circ = \,25 + 9 - 15 = 19\,\]\[ \Rightarrow \,D'C = \sqrt {19} \]
\[\overrightarrow {AC'} .\,\overrightarrow {D'C} \,\, = \,\,\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} } \right)\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} } \right)\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AD} } \right)\]
\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} } \right)\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AA'} } \right) - \,\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} } \right)\overrightarrow {AD} \]
\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,A{C^2} - A{A'^2} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AD} \]
\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,25\, - 25\, - \,AC\,.\,AD\,.\,\frac{{AD}}{{AC}} - AA'.AD.\cos 60^\circ \]
\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \, - 16 - 10 = - 26\]
\[\cos \left( {\overrightarrow {AC'} ,\overrightarrow {D'C} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AC'} .\,\overrightarrow {D'C} }}{{AC'.\,D'C}} = - \frac{{26}}{{\sqrt {85} .\sqrt {19} }}\,\].
\[ \Rightarrow \,\left( {\overrightarrow {AC'} ,\overrightarrow {D'C} } \right) \approx 130^\circ \,\]

Đáp án: 3057
Tấm bìa hình vuông cạnh \(40\) cm được chia thành:
• 4 hình chữ nhật ở giữa làm thân lồng đèn,
• 4 tam giác phía trên và 4 tam giác phía dưới tạo thành 2 hình chóp tứ giác đều.
Vì cạnh hình vuông là 40 và có 4 mặt bên bằng nhau nên cạnh đáy hình lăng trụ là \(\frac{{40}}{4} = 10\) cm.
Đặt:
• \(AH = KD = x\),
• chiều cao phần thân là \(HK = 40 - 2x\).
Khi đó:
• phần thân là lăng trụ đáy vuông cạnh \(10\), cao \(40 - 2x\);
• mỗi đầu là một hình chóp tứ giác đều đáy cạnh \(10\).
Với tam giác bên của chóp, đường cao mặt bên bằng \(x\), nên chiều cao chóp là
\(h = \sqrt {{x^2} - {{\left( {\frac{{10}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{x^2} - 25} \).
Thể tích đèn lồng: \(V(x) = {10^2}(40 - 2x) + 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot {10^2}\sqrt {{x^2} - 25} \)
\( = 100(40 - 2x) + \frac{{200}}{3}\sqrt {{x^2} - 25} \).
Lấy đạo hàm: \(V'(x) = - 200 + \frac{{200x}}{{3\sqrt {{x^2} - 25} }}\).
Cho \(V'(x) = 0\):
\( - 200 + \frac{{200x}}{{3\sqrt {{x^2} - 25} }} = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3\sqrt {{x^2} - 25} \)\( \Leftrightarrow {x^2} = 9{x^2} - 225\)
\( \Leftrightarrow 8{x^2} = 225\)\( \Rightarrow x = \frac{{15\sqrt 2 }}{4}\).
Thay vào \(V(x)\):
\({V_{\max }} = 4000 - \frac{{2000\sqrt 2 }}{3} \approx 3057,19\).
Đáp án: 13,8.
Vũng phát hiện của Ra đa là mặt cầu tâm \(A\left( {12;8;3} \right)\), bán kính \(30\) km:
\(\left( S \right):{\left( {x - 12} \right)^2} + {\left( {y - 8} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = {30^2}\).
Quỹ đạo bay của UAV là đường thẳng đi qua \(M\left( {72;28;3} \right)\) và \(N\left( { - 32; - 30;3} \right)\):
\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 72 + 52t\\y = 28 + 29t\\z = 3\end{array} \right.\).
Gọi \(I\), \(K\) là các giao điểm của \(d\) và \(\left( S \right)\). Khi đó, hình ảnh của UAV xuất hiện trên màn hình của Ra đa khi UAV di chuyển trên đoạn \(IK\).
Ta có: \({\left( {60 + 52t} \right)^2} + {\left( {20 + 29t} \right)^2} = {30^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t \approx - 0,5802 \Rightarrow I\left( {41,8315;11,1753;3} \right)\\t \approx - 1,5073 \Rightarrow K\left( { - 6,3787; - 15,7112;3} \right)\end{array} \right.\).
Vậy tổng thời gian UAV xuất hiện trên màn hình Ra đa là
\(\frac{{IK}}{v} \times 60 = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 6,3787 - 41,8315} \right)}^2} + {{\left( { - 15,7112 - 11,1753} \right)}^2}} }}{{240}} \times 60 \approx 13,8\) (phút).

Đáp án: \(33,2\).

Dựng trục \(Ox\) như hình vẽ
Xét mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm \(K\) có hoành độ bằng \(x\left( {0 \le x \le 4} \right)\), thiết diện thu được là hình viên phân \(IMN\) có bán kính \(r = KI = KM = KN\).
Ta có \(\frac{{IK}}{{OA}} = \frac{{SK}}{{SO}} \Rightarrow IK = \frac{{OA.SK}}{{SO}} = \frac{{6.\left( {8 - x} \right)}}{8} = \frac{{3\left( {8 - x} \right)}}{4} = 6 - 0,75x \Rightarrow r = 6 - 0,75x\).
\({S_{\Delta KMN}} = \frac{1}{2}KH.MN = \frac{1}{2}.3.2\sqrt {{r^2} - 9} = 3\sqrt {{r^2} - 9} = 3\sqrt {{{\left( {6 - 0,75x} \right)}^2} - 9} \)
Đặt \(\widehat {MKN} = \alpha \left( {rad} \right) \Rightarrow \widehat {IKM} = \frac{\alpha }{2}\).
Ta có \(\cos \frac{\alpha }{2} = \frac{3}{r} \Rightarrow \frac{\alpha }{2} = shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right) \Rightarrow \alpha = 2shiftcos\left( {\frac{3}{r}} \right)\)
\({S_{quat}} = \frac{\alpha }{{2\pi }}.\pi {r^2} = \frac{{\alpha .{r^2}}}{2} = {r^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right)\)
Diện tích thiết diện là
\(S\left( x \right) = {S_{quat}} - {S_{\Delta KMN}} = {r^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right) - 3\sqrt {{r^2} - 9} \)
\( = {\left( {6 - 0,75x} \right)^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{{6 - 0,75x}}} \right) - 3\sqrt {{{\left( {6 - 0,75x} \right)}^2} - 9} \)
Thể tích cần tính là: \(V = \int\limits_0^4 {S\left( x \right)dx} \approx 33,2\) (Sử dụng máy tính).








