Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT29 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

 Lâm trường Tam Đảo thống kê đường kính thân gỗ của 60 cây xoan đào được cho ở bảng sau:

Đường kính (cm)

\(\left[ {20;22} \right)\)

\(\left[ {22;24} \right)\)

\(\left[ {24;26} \right)\)

\(\left[ {26;28} \right)\)

\(\left[ {28;30} \right)\)

Tần số

5

20

18

7

10

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu đã cho là

\([20;22)\).

\([28;30)\).

\([24;26)\).

\([22;24)\).

Xem đáp án

Chọn D 

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu đã cho là \([22;24)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp có 5 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp đó. Xác suất để lấy được 2 viên bi màu đỏ bằng

\(\frac{5}{{33}}\).

\(\frac{5}{{22}}\).

\(\frac{2}{{33}}\).

\(\frac{7}{{22}}\).

Xem đáp án

Chọn A 

\(n\left( \Omega  \right) = C_{12}^2\).

Gọi biến cố A: “Lấy được 2 viên bi màu đỏ”, có: \(n\left( A \right) = C_5^2\).

Xác suất \(P\left( A \right) = \frac{{C_5^2}}{{C_{12}^2}} = \frac{5}{{33}}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], đường thẳng đi qua hai điểm \(A(1;2;3),B(5;4; - 1)\) có phương trình chính tắc là

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{2}\).

\(\frac{{x + 5}}{{ - 2}} = \frac{{y + 4}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{2}\).

\(\frac{{x - 5}}{2} = \frac{{y - 4}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).

Xem đáp án

Chọn D 

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4;2; - 4} \right)\).

Đường thẳng đi qua hai điểm \(A(1;2;3),B(5;4; - 1)\) và có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {2;1; - 2} \right)\).

Vậy phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 5}}{2} = \frac{{y - 4}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int_2^5 f (x)dx = 2\) và \(\int_2^5 g (x)dx = 5\). Giá trị của tích phân \(\int_2^5 {\left[ {f(x) - 2g\left( x \right)} \right]} dx\) bằng

\( - 8\).

\(12\).

\(1\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Chọn A 

\(\int_2^5 {\left[ {f(x) - 2g\left( x \right)} \right]} dx = 2 - 2.5 =  - 8\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết phương trình \[\sqrt {2{x^2} + x + 3} = 1 - x\] có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\). Tổng \({x_1} + {x_2}\) bằng

\( - 3\).

\( - 1\).

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn A

+/ ĐKXĐ: \(x \in \mathbb{R}\)

+/ Ta có:   \[\sqrt {2{x^2} + x + 3}  = 1 - x\,\,\,\left( * \right)\]

\[ \Rightarrow 2{x^2} + x + 3 = {\left( {1 - x} \right)^2}\]\[ \Rightarrow 2{x^2} + x + 3 = 1 - 2x + {x^2}\]\[ \Rightarrow {x^2} + 3x + 2 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\left( {t/m\,\,\,\left( * \right)} \right)\\x =  - 2\,\,\left( {t/m\,\,\,\left( * \right)} \right)\end{array} \right.\]

Vậy tổng các nghiệm của phương trình bằng \( - 3\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = - 2\] và công sai \[d = 3\]. Giá trị của \[{u_{10}}\] bằng

\({u_{10}} = - {2.3^9}\).

\({u_{10}} = - 29\).

\({u_{10}} = 25\).

\({u_{10}} = 28\).

Xem đáp án

Chọn C

\[{u_{10}} = {u_1} + 9d =  - 2 + 9.3 = 25\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + \cos \left( {3x} \right)\) là

\(f'\left( x \right) = - \cos x + 3\sin \left( {3x} \right)\).

\(f'\left( x \right) = \cos x - 3\sin \left( {3x} \right)\).

\(f'\left( x \right) = \cos x + 3\sin \left( {3x} \right)\).

\(f'\left( x \right) = - \cos x + \sin \left( {3x} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

\(f'\left( x \right) = {\left( {\sin x + \cos \left( {3x} \right)} \right)^\prime } = \cos x - {\left( {3x} \right)^\prime }\sin 3x = \cos x - 3\sin 3x\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \[{\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \right) > - 2\] là

\(\left( {\frac{1}{2};5} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left( {5; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

\[{\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \right) >  - 2\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 1 > 0\\2x - 1 < {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 2}}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\2x < 10\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\x < 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 5\].

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {\frac{1}{2};5} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 3} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

\(2\).

\(3\).

\(1\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(f'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 3\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên:

 Chọn A  \[{\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \r (ảnh 1)

Vậy hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\) bằng

\(\frac{{13}}{4}\).

\(5\).

\(7\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có\(f\left( x \right) = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) \( \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\) và \(f'\left( x \right) < 0\,\,\forall x \in \left[ {2;5} \right]\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) trên đoạn \(\left[ {2;5} \right]\) bằng \(f\left( 5 \right) = \frac{{13}}{4}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = 0\) là

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\pi + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\sin x = 0\) \( \Leftrightarrow x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Tập nghiệm của phương trình  \(\sin x = 0\) là \(S = \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(AB = 2;\,AD = 3;AA' = 6\). Độ dài vectơ\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \) bằng

\(7\).

\(7\sqrt 3 \).

\(11\sqrt 3 \).

\(11\).

Xem đáp án

Chọn A

 Vậy độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB}+ \overrightar (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {AC'} \)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = AC'\).

Mà \(AC' = \sqrt {A'{A^2} + A'{{B'}^2} + A'{{D'}^2}} \)\( = \sqrt {{6^2} + {2^2} + {3^2}}  = 7\).

Vậy độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB}+ \overrightarrow {AD}+ \overrightarrow {AA'} \)bằng \(7\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {0;\,1;\,1} \right);\,B\left( {1;\,0;\, - 3} \right);\,C\left( { - 1;\, - 2;\, - 3} \right)\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 2z - 2 = 0\).

a

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo một đường tròn có bán kính bằng \(\frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình \(2x - 2y + z - 1 = 0\).

ĐúngSai
c

\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\, - 1;\, - 4} \right)\).

ĐúngSai
d

Điểm \(G\left( {a;\,b;\,c} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC\) thì \(a + b + c = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\, - 1;\, - 4} \right);\,\overrightarrow {AC}  = \left( { - 1;\, - 3;\, - 4} \right)\)

\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 8;\,8;\, - 4} \right) =  - 4\left( {2;\, - 2;\,1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\): \(2\left( {x - 0} \right) - 2\left( {y - 1} \right) + \left( {z - 1} \right) = 0\).

\( \Leftrightarrow 2x - 2y + z + 1 = 0\).

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;\,0;\, - 1} \right)\), bán kính \(R = 2\).

a. Đúng

 Vậy độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB}+ \overrightar (ảnh 1)

Ta có: \(h = d\left( {I;\,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 - 2.0 - 1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{3}\).

Bán kính của đường tròn giao tuyến bằng \(r = \sqrt {{R^2} - {h^2}}  = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).

b. Sai

\(\left( {ABC} \right):2x - 2y + z + 1 = 0\)

c. Đúng

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\, - 1;\, - 4} \right)\).

d. Sai

Tọa độ trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\) là \(G\left( {0;\, - \frac{1}{3};\, - \frac{5}{3}} \right)\).

Khi đó: \(0 + \left( { - \frac{1}{3}} \right) + \left( { - \frac{5}{3}} \right) =  - 2\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một cây cà chua khi mới trồng có chiều cao 15cm. Gọi \(h(t)\)là chiều cao cây cà chua tại thời điểm \(t\) tuần sau khi trồng (đơn vị: cm, \(0 \le t \le 16\)). Biết rằng tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua đó được cho bởi hàm số \(h'(t) = - 0,02{t^3} + 0,32{t^2}\)( đơn vị cm/tuần)
a

Tại thời điểm đúng \(t\) tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là \(h(t) = - \frac{{{t^4}}}{{200}} + \frac{{32{t^3}}}{{300}}\)(cm).

ĐúngSai
b

Tại thời điểm tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua lớn nhất, cây cà chua cao hơn 80cm.

ĐúngSai
c

Trong khoảng thời gian 10 tuần đầu kể từ khi trồng, tốc độ tăng chiều cao trung bình của cây cà chua lớn hơn 5,6(cm/tuần).

ĐúngSai
d

Tại thời điểm đúng 6 tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là 31,56(cm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Tại thời điểm đúng \(t\) tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là

\(h(t) = \int {h'(t)dt = \int {( - 0,02{t^3} + 0,32{t^2})dt} }  =  - \frac{{{t^4}}}{{200}} + \frac{{32{t^3}}}{{300}} + C\) (\(C\) là hằng số)

Theo giả thiết, khi mới trồng cây cà chua có chiều cao 15cm tức là \(h(0) = 15\)\( \Rightarrow C = 15\)

Vậy tại thời điểm đúng \(t\) tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là \(h(t) =  - \frac{{{t^4}}}{{200}} + \frac{{32{t^3}}}{{300}} + 15\)

b) Sai

Ta có \(h''(t) =  - 0,06{t^2} + 0,64t,h''(t) = 0 \Leftrightarrow  - 0,06{t^2} + 0,64t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{{32}}{3}\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên của hàm số \(h'(t)\)

Tại thời điểm đúng 6 tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là \(h(6) = 31,56\)(cm). (ảnh 1)

Qua bảng biến thiên ta thấy tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua lớn nhất đạt tại thời điểm \(t = \frac{{32}}{3}\), khi đó chiều cao của cây cà chua là \(h\left( {\frac{{32}}{3}} \right) \approx 79,73(cm)\).

c) Đúng

Tốc độ tăng chiều cao trung bình của cây cà chua trong khoảng thời gian 10 tuần đầu kể từ khi trồng là \(h{}_{tb} = \frac{{h(10) - h(0)}}{{10 - 0}} \approx 5,67\)(cm/tuần) .

d) Đúng

Tại thời điểm đúng 6 tuần sau khi trồng, chiều cao của cây cà chua là \(h(6) = 31,56\)(cm).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một công ty đấu thầu hai dự án. Xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là 0,8. Nếu trúng thầu dự án thứ nhất thì xác suất trúng thầu dự án thứ hai là 0,9. Nếu không trúng thầu dự án thứ nhất thì xác suất trúng thầu dự án thứ hai là 0,2.
a

Nếu công ty không trúng thầu dự án thứ hai thì xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là 0,12.

ĐúngSai
b

Xác suất để công ty trúng thầu dự án thứ hai là 0,76.

ĐúngSai
c

Xác suất để công ty trúng thầu cả hai dự án là 0,72.

ĐúngSai
d

Xác suất để công ty không trúng thầu dự án thứ nhất là 0,2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi các biến cố:

·         A: "Công ty trúng thầu dự án thứ nhất".

·         B: "Công ty trúng thầu dự án thứ hai".

Theo đề bài, ta có các dữ kiện sau:

\[\begin{array}{l}P\left( A \right) = 0,8 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,8 = 0,2.\\P\left( {B|A} \right) = 0,9 \Rightarrow P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - 0,9 = 0,1.\\P\left( {B|\overline A } \right) = 0,2 \Rightarrow P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - 0,2 = 0,8.\end{array}\]

-Xác suất để công ty không trúng thầu dự án thứ nhất là: \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,8 = 0,2.\]

- Xác suất để công ty trúng thầu cả hai dự án là:\[P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) = 0,8 \cdot 0,9 = 0,72\].

- Xác suất để công ty trúng thầu dự án thứ hai là

\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right) = 0,8 \cdot 0,9 + 0,2 \cdot 0,2 = 0,72 + 0,04 = 0,76\].

- Nếu công ty không trúng thầu dự án thứ hai thì xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là

\[P\left( {A|\overline B } \right) = \frac{{P\left( {A\overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B |A} \right)}}{{1 - P\left( B \right)}} = \frac{{0,08}}{{0,24}} = \frac{1}{3} \approx 0,333\].

Kết luận: a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}}\].
a

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \[y = ax + b\], khi đó \[a - 2b = 5\].

ĐúngSai
b

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình là \[y = 2x - 3\].

ĐúngSai
c

Gọi \[A,B\] lần lượt là các điểm cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số và \[O\] là gốc toạ độ. Diện tích tam giác \[OAB\] bằng 6.

ĐúngSai
d

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;3} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có

\[y = \frac{{{x^2} - 3x + 6}}{{x - 1}} = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) + 4}}{{x - 1}} = x - 2 + \frac{4}{{x - 1}}\]

Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {y - \left( {x - 2} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {\frac{4}{{x - 1}}} \right) = 0\] nên đường tiệm cận xiên là \[y = x - 2\].

Suy ra \[a = 1,b =  - 2\]. Khi đó \[a - 2b = 5\].

b) Đúng.

Ta có \[y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\], cho \[y' = 0 \Rightarrow x =  - 1;x = 3\]

Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên từ (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hai điểm cực trị lần lượt là \[A\left( { - 1; - 5} \right)\] và \[B\left( {3;3} \right)\]

Phương trình đi qua hai điểm cực trị này có dạng:

\[\frac{{x + 1}}{{3 + 1}} = \frac{{y + 5}}{{3 + 5}} \Leftrightarrow 2\left( {x + 1} \right) = y + 5 \Leftrightarrow y = 2x - 3\].

Cách trắc nghiệm:

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có dạng: \[y = \frac{{{{\left( {{x^2} - 3x + 6} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^\prime }}} = 2x - 3\].

c) Đúng.

Phương trình đường thẳng \[AB\] là: \[y = 2x - 3 \Leftrightarrow 2x - y - 3 = 0\]

Ta có: \[d\left( {O;AB} \right) = \frac{{\left| {2.0 - 0 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\], \[AB = \sqrt {{{\left( {3 + 1} \right)}^2} + {{\left( {3 + 5} \right)}^2}}  = 4\sqrt 5 \]

Suy ra diện tích tam giác \[OAB\] là: \[{S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}.AB.d\left( {O;AB} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{3\sqrt 5 }}{5}.4\sqrt 5  = 6\].

Cách trắc nghiệm:

Diện tích tam giác \[OAB\] là: \[S = \frac{1}{2}\left| {{x_A}{y_B} - {y_A}{x_B}} \right| = \frac{1}{2}\left| { - 1.3 - \left( { - 5} \right).3} \right| = 6\].

d) Sai. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số nghịch biến trên từng khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\] và \[\left( {1;3} \right)\].

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Nếu một doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},1 \le x \le 5000} \right)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là \(F\left( x \right) = - 0,03{x^2} + 800x\) (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là \(G\left( x \right) = \frac{{50000}}{x} + 450\) (nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn \(100\) triệu đồng.
Xem đáp án

Đáp án: 446

Ta có lợi nhuận của doanh nghiệp là

\(R\left( x \right) = F\left( x \right) - xG\left( x \right) =  - 0,03{x^2} + 800x - 450x - 50000\)\( =  - 0,03{x^2} + 350x - 50000\)

Để lợi nhuận lớn hơn \(100\) triệu đồng ta có

\( - 0,03{x^2} + 350x - 50000 > 100000\)\( \Leftrightarrow  - 0,03{x^2} + 350x - 150000 > 0\)

\( \Leftrightarrow \)\(445,59 < x < 11221,07\), \(x \in {\mathbb{N}^*}\)

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất \(446\) sản phẩm.

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ \[ABCD.A'B'C'D'\] có đáy ABCD là hình thoi, số đo \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Biết rằng \(C'A = C'B = C'C\). Góc giữa mặt phẳng \[\left( {BCC'B'} \right)\] và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] bằng \(45^\circ \). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AA'\] và \[BC\] bằng \(6\sqrt 3 \). Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng \(a\sqrt 2 \), giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Theo đề bài \(V = a\sqrt 2 \), ta suy ra \(a = 864\). (ảnh 1)

Đáp án: 864

Đáy ABCD là hình thoi có \(\widehat {ABC} = 60^\circ  \Rightarrow \Delta ABC\) là tam giác đều.

Gọi độ dài cạnh hình thoi là \(x\).

Vì \(C'A = C'B = C'C\) nên hình chiếu vuông góc của C' lên mặt đáy (ABC) phải cách đều 3 đỉnh A, B, C. Tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) đều chính là trọng tâm G của tam giác đó.

Suy ra \(C'G \bot (ABCD)\) và C'G chính là chiều cao \(h\) của lăng trụ.

Gọi M là trung điểm của BC. Trong \(\Delta ABC\) đều, \(AM \bot BC\) và điểm G nằm trên AM. Do đó \(GM \bot BC\).

Ta có \(BC \bot C'G\) và \(BC \bot GM \Rightarrow BC \bot (C'GM) \Rightarrow BC \bot C'M\).

Góc giữa hai mặt phẳng (BCC'B') và (ABC) chính là \(\widehat {C'MG} = 45^\circ \).

Xét \(\Delta C'GM\) vuông tại \(G\), có \(\widehat {C'MG} = 45^\circ \) nên là tam giác vuông cân \( \Rightarrow h = C'G = GM\).

Ta có \(AM = \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow GM = \frac{1}{3}AM = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\). Vậy \(h = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\).

Vì \(AA'\parallel CC'\) nên \(AA'\parallel (BCC'B')\). Do đó, khoảng cách \(d(AA',BC) = d(A,(BCC'B')) = 6\sqrt 3 \).

Trong mặt phẳng \((C'AM)\), kẻ \(AH \bot C'M\) tại \(H\). Vì \(BC \bot (C'AM)\) nên \(BC \bot AH\). Suy ra \(AH \bot (BCC'B')\). Khoảng cách chính là đoạn \(AH = 6\sqrt 3 \).

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(G\) lên C'M. Do A, G, M thẳng hàng và \(AM = 3GM\) nên \(d(A,(BCC'B')) = 3d(G,(BCC'B')) \Rightarrow AH = 3GK\).

Trong \(\Delta C'GM\) vuông cân tại \(G\): \(GK = \frac{{C'G \cdot GM}}{{\sqrt {C'{G^2} + G{M^2}} }} = \frac{{GM}}{{\sqrt 2 }}\).

Ta có phương trình: \(AH = 3 \cdot \frac{{GM}}{{\sqrt 2 }} = 6\sqrt 3  \Rightarrow GM = 2\sqrt 6 \).

Thay \(GM = \frac{{x\sqrt 3 }}{6}\) vào, ta được: \(\frac{{x\sqrt 3 }}{6} = 2\sqrt 6  \Rightarrow x = 12\sqrt 2 \).

Suy ra chiều cao \(h = GM = 2\sqrt 6 \).

Diện tích đáy (hình thoi ABCD) bằng 2 lần diện tích \(\Delta ABC\):

\({S_{ABCD}} = 2 \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{(12\sqrt 2 )}^2}\sqrt 3 }}{2} = 144\sqrt 3 \).

Thể tích khối lăng trụ: \(V = {S_{ABCD}} \cdot h = 144\sqrt 3  \cdot 2\sqrt 6  = 288\sqrt {18}  = 864\sqrt 2 \).

Theo đề bài \(V = a\sqrt 2 \), ta suy ra \(a = 864\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] có \[AB = 3\], \[AD = 4\], \[AA' = 5\]. Biết \[\widehat {BAD} = 90^\circ \], \[\widehat {BAA'} = \widehat {DAA'} = 60^\circ \]. Số đo góc giữa vectơ \[\overrightarrow {AC'} \] và vectơ \[\overrightarrow {D'C} \] bằng bao nhiêu độ? (Không làm tròn kết quả các phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 130

 Theo đề bài \(V = a\sqrt 2 \), ta suy ra \(a = 864\). (ảnh 1)

\[\begin{array}{l}\overrightarrow {AC'} {\,^2} = \,{\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'} } \right)^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,A{B^2} + A{D^2} + A{{A'}^2} + 2AB.AD.\cos 90^\circ  + 2AB.AA'.\cos 60^\circ  + 2AD.AA'.\cos 60^\circ \end{array}\]

         \[ = 9 + 16 + 25 + 15 + 20 = \,85\, \Rightarrow \,AC' = \sqrt {85} \]

\[{\overrightarrow {D'C} ^2} = {\overrightarrow {A'B} ^2} = A'{B^2} = A{A'^2} + A{B^2} - 2.AA'.AB.\cos 60^\circ  = \,25 + 9 - 15 = 19\,\]\[ \Rightarrow \,D'C = \sqrt {19} \]

\[\overrightarrow {AC'} .\,\overrightarrow {D'C} \,\, = \,\,\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AA'} } \right)\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AD'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AA'} } \right)\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AA'}  - \overrightarrow {AD} } \right)\]

\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AA'} } \right)\left( {\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AA'} } \right) - \,\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AA'} } \right)\overrightarrow {AD} \]

\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,A{C^2} - A{A'^2} - \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD}  - \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AD} \]

\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,25\, - 25\, - \,AC\,.\,AD\,.\,\frac{{AD}}{{AC}} - AA'.AD.\cos 60^\circ \]

\[\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \, - 16 - 10 =  - 26\]

\[\cos \left( {\overrightarrow {AC'} ,\overrightarrow {D'C} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AC'} .\,\overrightarrow {D'C} }}{{AC'.\,D'C}} =  - \frac{{26}}{{\sqrt {85} .\sqrt {19} }}\,\].

\[ \Rightarrow \,\left( {\overrightarrow {AC'} ,\overrightarrow {D'C} } \right) \approx 130^\circ \,\]

20. Tự luận
• 1 điểm
Bạn Minh dùng một miếng bìa hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(40\)cm và cắt theo đường nét đứt (như hình vẽ) để làm một chiếc đèn lồng gồm ba phần: Phần thân của đèn là một hình lăng trụ tứ giác đều, hai đầu của chiếc đèn là hai hình chóp tứ giác đều. Biết \(AH = KD\), thể tích lớn nhất của chiếc đèn bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Thay vào \(V(x)\): (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 3057

Tấm bìa hình vuông cạnh \(40\) cm được chia thành:

  • 4 hình chữ nhật ở giữa làm thân lồng đèn,

  • 4 tam giác phía trên và 4 tam giác phía dưới tạo thành 2 hình chóp tứ giác đều.

Vì cạnh hình vuông là 40 và có 4 mặt bên bằng nhau nên cạnh đáy hình lăng trụ là \(\frac{{40}}{4} = 10\) cm.

Đặt:

  • \(AH = KD = x\),

  • chiều cao phần thân là \(HK = 40 - 2x\).

Khi đó:

  • phần thân là lăng trụ đáy vuông cạnh \(10\), cao \(40 - 2x\);

  • mỗi đầu là một hình chóp tứ giác đều đáy cạnh \(10\).

Với tam giác bên của chóp, đường cao mặt bên bằng \(x\), nên chiều cao chóp là

\(h = \sqrt {{x^2} - {{\left( {\frac{{10}}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{x^2} - 25} \).

Thể tích đèn lồng: \(V(x) = {10^2}(40 - 2x) + 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot {10^2}\sqrt {{x^2} - 25} \)

\( = 100(40 - 2x) + \frac{{200}}{3}\sqrt {{x^2} - 25} \).

Lấy đạo hàm: \(V'(x) =  - 200 + \frac{{200x}}{{3\sqrt {{x^2} - 25} }}\).

Cho \(V'(x) = 0\):

\( - 200 + \frac{{200x}}{{3\sqrt {{x^2} - 25} }} = 0\)\( \Leftrightarrow x = 3\sqrt {{x^2} - 25} \)\( \Leftrightarrow {x^2} = 9{x^2} - 225\)

\( \Leftrightarrow 8{x^2} = 225\)\( \Rightarrow x = \frac{{15\sqrt 2 }}{4}\).

Thay vào \(V(x)\):

\({V_{\max }} = 4000 - \frac{{2000\sqrt 2 }}{3} \approx 3057,19\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), có hai trục \(Ox\), \(Oy\) đặt trên mặt đất (coi mặt đất là một mặt phẳng); tia \(Oz\) hướng lên trên; đơn vị trên các trục tính bằng km. Một Ra đa đặt tại điểm \(A\left( {12;8;3} \right)\) có khả năng phát hiện các thiết bị bay trong vòng bán kính \(30\) km (các thiết bị bay cách Ra đa một khoảng không quá \(30\) km sẽ hiển thị hình ảnh trên màn hình của Ra đa). Một chiếc UAV (thiết bị bay không người lái) đang bay từ điểm \(M\left( {72;28;3} \right)\) đến điểm \(N\left( { - 32; - 30;3} \right)\) với vận tốc không đổi là \(240\) km/h. Hình ảnh của UAV xuất hiện trên màn hình của Ra đa bao nhiêu phút (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục)?
Xem đáp án

Đáp án: 13,8.

Vũng phát hiện của Ra đa là mặt cầu tâm \(A\left( {12;8;3} \right)\), bán kính \(30\) km:

\(\left( S \right):{\left( {x - 12} \right)^2} + {\left( {y - 8} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = {30^2}\).

Quỹ đạo bay của UAV là đường thẳng đi qua \(M\left( {72;28;3} \right)\) và \(N\left( { - 32; - 30;3} \right)\):

\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 72 + 52t\\y = 28 + 29t\\z = 3\end{array} \right.\).

Gọi \(I\), \(K\) là các giao điểm của \(d\) và \(\left( S \right)\). Khi đó, hình ảnh của UAV xuất hiện trên màn hình của Ra đa khi UAV di chuyển trên đoạn \(IK\).

Ta có: \({\left( {60 + 52t} \right)^2} + {\left( {20 + 29t} \right)^2} = {30^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t \approx  - 0,5802 \Rightarrow I\left( {41,8315;11,1753;3} \right)\\t \approx  - 1,5073 \Rightarrow K\left( { - 6,3787; - 15,7112;3} \right)\end{array} \right.\).

Vậy tổng thời gian UAV xuất hiện trên màn hình Ra đa là

\(\frac{{IK}}{v} \times 60 = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 6,3787 - 41,8315} \right)}^2} + {{\left( { - 15,7112 - 11,1753} \right)}^2}} }}{{240}} \times 60 \approx 13,8\) (phút).

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình nón có bán kính đáy \(OA = 6cm\) và chiều cao \(SO = 8cm\). Cắt hình nón đã cho bởi bởi một mặt phẳng song song với trục \(SO\) và cách trục \(SO\) một khoảng bằng \(3cm\) ta được hai phần. Thể tích phần không chứa đỉnh \(S\) bằng bao nhiêu \(c{m^3}\)? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục).
Thể tích cần tính là: \(V = \int\limits_0^4 { (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(33,2\).

Thể tích cần tính là: \(V = \int\limits_0^4 { (ảnh 2) Thể tích cần tính là: \(V = \int\limits_0^4 { (ảnh 3)

Dựng trục \(Ox\) như hình vẽ

Xét mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm \(K\) có hoành độ bằng \(x\left( {0 \le x \le 4} \right)\), thiết diện thu được là hình viên phân \(IMN\) có bán kính \(r = KI = KM = KN\).

Ta có \(\frac{{IK}}{{OA}} = \frac{{SK}}{{SO}} \Rightarrow IK = \frac{{OA.SK}}{{SO}} = \frac{{6.\left( {8 - x} \right)}}{8} = \frac{{3\left( {8 - x} \right)}}{4} = 6 - 0,75x \Rightarrow r = 6 - 0,75x\).

\({S_{\Delta KMN}} = \frac{1}{2}KH.MN = \frac{1}{2}.3.2\sqrt {{r^2} - 9}  = 3\sqrt {{r^2} - 9}  = 3\sqrt {{{\left( {6 - 0,75x} \right)}^2} - 9} \)

Đặt \(\widehat {MKN} = \alpha \left( {rad} \right) \Rightarrow \widehat {IKM} = \frac{\alpha }{2}\).

Ta có \(\cos \frac{\alpha }{2} = \frac{3}{r} \Rightarrow \frac{\alpha }{2} = shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right) \Rightarrow \alpha  = 2shiftcos\left( {\frac{3}{r}} \right)\)

\({S_{quat}} = \frac{\alpha }{{2\pi }}.\pi {r^2} = \frac{{\alpha .{r^2}}}{2} = {r^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right)\)

Diện tích thiết diện là

\(S\left( x \right) = {S_{quat}} - {S_{\Delta KMN}} = {r^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{r}} \right) - 3\sqrt {{r^2} - 9} \)

\( = {\left( {6 - 0,75x} \right)^2}.shift\cos \left( {\frac{3}{{6 - 0,75x}}} \right) - 3\sqrt {{{\left( {6 - 0,75x} \right)}^2} - 9} \)

Thể tích cần tính là: \(V = \int\limits_0^4 {S\left( x \right)dx}  \approx 33,2\) (Sử dụng máy tính).