Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 3 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 3 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT31 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số \(F\left( x \right) = \ln \,x\) là nguyên hàm của hàm số nào dưới đây trên khoảng \(\left( {0;\, + \infty } \right)?\)

\(f\left( x \right) = 2026 - \frac{1}{x}\).

\(f\left( x \right) = - \frac{1}{x}\).

\(f\left( x \right) = \frac{1}{x}\).

\(f\left( x \right) = \frac{1}{x} + 2026\).

Xem đáp án

Chọn C

Nếu \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thì \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\)

Vậy hàm số cần tìm là \(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = {\left( {\ln \,x} \right)^\prime } = \frac{1}{x}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cot \,\left( {3x - 45^\circ } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) là

\(x = 25^\circ + k180^\circ ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = 35^\circ + k60^\circ ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = 30^\circ + k60^\circ ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = 60^\circ + k180^\circ ,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\cot \,\left( {3x - 45^\circ } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

\( \Leftrightarrow \)\(\cot \,\left( {3x - 45^\circ } \right) = \cot 60^\circ \)

\( \Leftrightarrow 3x - 45 = 60^\circ  + k180^\circ \)

\( \Leftrightarrow 3x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 105^\circ  + k180^\circ \)

\( \Leftrightarrow x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 35^\circ  + k60^\circ .\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a,\,b} \right].\) Biết \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)} \,dx = 2026,\) giá trị của \(\int\limits_b^a {2f\left( x \right)} \,dx\) là

\( - 4052\).

\(4052\).

\(1013\).

\( - 1013\).

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng tính chất đổi cận, ta có:

\(\int\limits_b^a {2f\left( x \right)} \,dx =  - \int\limits_a^b {2f\left( x \right)} \,dx =  - 2\int\limits_a^b {f\left( x \right)} \,dx =  - 2.\,2026 =  - 4052.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\log _4}\left( {x - 1} \right) = 3\) là

\(x = 68\).

\(x = 65\).

\(x = 66\).

\(x = 63\).

Xem đáp án

Chọn B

Tập xác định \(D = \left( {1;\, + \infty } \right)\)

Ta có: \({\log _4}\left( {x - 1} \right) = 3\)

\( \Leftrightarrow x - 1 = {4^3}\)

\( \Leftrightarrow x - 1 = 64\)

\( \Rightarrow x = 65\)(thỏa mãn)

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 65.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ { - 1;5} \right]\). Giá trị của \(M - m\) bằng

Chọn C Dựa vào đồ thị ta có \(M = 4;m =  - 2\). Vậy \(M - m = 6\). (ảnh 1)

1.

4.

6.

5.

Xem đáp án

Chọn C

Dựa vào đồ thị ta có \(M = 4;m =  - 2\).

Vậy \(M - m = 6\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{4 - y}}{5} = \frac{{z + 1}}{3}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;4; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2;5;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {3;4; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2; - 5;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

\(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 4}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{3}\)

Vậy vectơ chỉ phương của \(d\) là \(\overrightarrow {{u_3}}  = \left( {2; - 5;3} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = - 2\) và công bội \(q = 3\). Số hạng \({u_2}\) là

\({u_2} = - 18\).

\({u_2} = 6\).

\({u_2} = 1\).

\({u_2} = - 6\).

Xem đáp án

Chọn D

\({u_2} = {u_1}q =  - 6\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Hình chiếu của đường thẳng \(SC\) trên mặt phẳng \(ABCD\) là đường thẳng

\(SB\).

\(AB\).

\(AC\).

\(SA\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn D \({u_2} = {u_1}q =  - 6\). (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu của đường thẳng \(SC\) trên mặt phẳng \(ABCD\) là đường thẳng \(AC\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại một hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học, trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người trong hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp là

\[\frac{{47}}{{50}}\].

\[\frac{{52}}{{50}}\].

\[\frac{{36}}{{50}}\].

\[\frac{{57}}{{50}}\].

Xem đáp án

Chọn.A.

Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega  \right) = C_{50}^1 = 50\].

Gọi \[A\]là biến cố: “Người được chọn thành thạo tiếng Anh”;

\[B\]là biến cố: “Người được chọn thành thạo tiếng Pháp”;

\[AB\] là biến cố: “Người được chọn thành thạo cả hai thứ tiếng”;

\[A \cup B\]là biến cố: “Người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp”.

Khi đó, \[P\left( A \right) = \frac{{31}}{{50}};P\left( B \right) = \frac{{21}}{{50}};P\left( {AB} \right) = \frac{5}{{50}}\].

Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp là\[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{{31}}{{50}} + \frac{{21}}{{50}} - \frac{5}{{50}} = \frac{{47}}{{50}}\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], phương trình nào dưới đây là một phương trình mặt cầu?

\[{x^2} + {y^2} - {z^2} - 4x + 2y + 2z - 3 = 0\].

\[{x^2} + 2{y^2} + {z^2} - 4x + 2y + 2z - 10 = 0\].

\[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y + 2z - 2 = 0\].

\[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4xy + 2y + 2z + 8 = 0\].

Xem đáp án

Chọn C

Loại đáp án A và B do hệ số của \[{x^2},{y^2}\]và \[{z^2}\] không bằng nhau.

Loại D do không thỏa mãn điều kiện \[{a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0\].

Xét đáp án C, ta thấy \[{a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {2^2} + {\left( { - 1} \right)^2} + {\left( { - 1} \right)^2} - \left( { - 2} \right) = 10 > 0\]\[ \Rightarrow \] Chọn C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho hai vectơ \[\overrightarrow a = \left( {5;3; - 2} \right)\] và \[\overrightarrow b = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow k - \overrightarrow j \]. Tìm tọa độ của vectơ \[\overrightarrow u = 2\overrightarrow a + 3\overrightarrow b \].

\[\overrightarrow u = \left( {10;6; - 4} \right)\].

\[\overrightarrow u = \left( {16;3;5} \right)\].

\[\overrightarrow u = \left( {16;15; - 7} \right)\].

\[\overrightarrow u = \left( {10; - 3; - 6} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Tọa độ của vectơ là \[\overrightarrow b  = \left( {2;3; - 1} \right)\].

Khi đó, tọa độ của vectơ \[\overrightarrow u  = 2\overrightarrow a  + 3\overrightarrow b  = 2\left( {5;3; - 2} \right) + 3\left( {2;3; - 1} \right) = \left( {16;15; - 7} \right)\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

Chọn C  Tọa độ của vectơ là \[\overrightarrow b  = \left( {2;3; - 1} \right)\]. (ảnh 1)

Số điểm cực đại của hàm số đã cho là

\[2\].

\[5\].

\[4\].

\[3\].

Xem đáp án

Chọn A

Theo bảng xét dấu, ta thấy có 2 điểm cực trị \[x =  - 2\] và \[x = 5\] mà\[y'\] đổi dấu từ dương sang âm nên hàm số đã cho có 2 điểm cực đại.

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Trong một nghiên cứu, một nhóm học sinh được cho xem cùng một danh sách các loài động vật. Sau đó cứ mỗi tháng, các em sẽ được kiểm tra lại để xem còn nhớ bao nhiêu phần trăm số loài động vật có trong danh sách. Giả sử sau t tháng, khả năng nhớ trung bình \(M\) của nhóm học sinh đó được tính theo công thức \(M\left( t \right) = 75 - 20\ln \left( {t + 1} \right),\,\,0 \le t \le 12\) (đơn vị: %).
a

Khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó sau 6 tháng là 36% (kết quả đã làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = M\left( t \right)\) nghịch biến trên đoạn [0; 12].

ĐúngSai
c

Công thức tìm \(t\) khi biết \(M\) là \(t = {e^{75 - M}} - 1\).

ĐúngSai
d

Sau ít nhất 10 tháng thì khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó còn dưới 25%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng| c) Sai | d) Sai

a) Ta có: \(M\left( 6 \right) = 75 - 20\ln 7 \approx 36\% \). Suy ra là mệnh đề đúng.

b) Ta có: \(M'\left( t \right) =  - \frac{{20}}{{t + 1}} < 0\,\,\forall t \in \left[ {0;12} \right]\) suy ra hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ {0;12} \right]\). Mệnh đề đúng.

c) Ta có: \(M = 75 - 20\ln \left( {t + 1} \right) \Rightarrow \ln \left( {t + 1} \right) = \frac{{75 - M}}{{20}} \Rightarrow t = {e^{\frac{{75 - M}}{{20}}}} - 1\).

Suy ra là mệnh đề sai.

d) \(M\left( t \right) < 25 \Rightarrow 75 - 20\ln \left( {t + 1} \right) < 25 \Rightarrow t > {e^{\frac{5}{2}}} - 1 \approx 11,2\)

Vậy sau ít nhất 12 tháng thì khả năng nhớ trung bình của nhóm học sinh đó còn dưới 25%.

Mệnh đề sai.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) với \(A\left( {1;2; - 1} \right)\), \(B\left( {2;0;1} \right)\), \(C\left( {0;1;2} \right)\) và \(D\left( {1;1;1} \right)\).
a

[NB] Gọi \(DH\) là đường cao của tứ diện. Một vectơ chỉ phương của \(DH\)là \(\overrightarrow u = \left( {4;5;3} \right)\).

ĐúngSai
b

[TH] Cosin góc tạo bởi đường thẳng \(AD\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\frac{{\sqrt {10} }}{{50}}\).

ĐúngSai
c

[TH] Phương trình của mặt cầu tâm \(D\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 50\).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). Nếu \(\left( P \right)\)có phương trình dạng \[ax + by + cz - 2 = 0\] là mặt phẳng đi qua điểm \(G\) và cách điểm \(D\) một khoảng cách lớn nhất thì \(a + 2b + 3c = 9\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Sai| c) Sai | d) Đúng

a) Ta có \(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 1; - 1;3} \right)\) và \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2;2} \right)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(DH\) là \({\overrightarrow u _{DH}} = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4;5;3} \right)\).

Chọn ĐÚNG.

b) \(\overrightarrow {AD}  = \left( {0; - 1;2} \right)\)

Suy ra \(\sin \left( {AD,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {AD}  \cdot {{\overrightarrow u }_{DH}}} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AD} } \right| \cdot \left| {{{\overrightarrow u }_{DH}}} \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 5  \cdot 5\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{50}}\).

\(\cos \left( {AD,\left( {ABC} \right)} \right) = \sqrt {1 - \frac{{10}}{{2500}}}  = \frac{{\sqrt {2490} }}{{50}}\).

Chọn SAI.

c) Theo trên, ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là

\(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {4;5;3} \right)\)

Suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là : \(4x + 5y + 3z - 11 = 0\)

Do đó \({\rm{d}}\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {4 \cdot 1 + 5 \cdot 1 + 3 \cdot 1 - 11} \right|}}{{\sqrt {44} }} = \frac{1}{{\sqrt {44} }}\).

Phương trình mặt cầu tâm \(D\), tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \frac{1}{{44}}\).

Chọn SAI.

d) Vì \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên suy ra \(G\left( {1;1;\frac{2}{3}} \right)\).

Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua điểm \(G\).

Ta có \({\rm{d}}\left( {D,\left( P \right)} \right) \le DG\).

Do đó, khoảng cách từ điểm \(D\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) lớn nhất là \(DG\).

Suy ra mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(G\) và nhận \(\overrightarrow {GD}  = \frac{1}{3}\left( {0;0;1} \right)\) làm vecto pháp tuyến.

\( \Rightarrow \) Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):3z - 2 = 0\).

Vậy \(a = b = 0,c = 3\).

\(a + 2b + 3c = 9\).

Chọn ĐÚNG.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Độ tuổi của người đi xem một bộ phim mới tại một rạp chiếu phim được ghi lại trong bảng số liệu ghép nhóm sau:
Độ tuổi của người đi xem một bộ phim mới tại một rạp chiếu phim được ghi lại trong bảng số liệu ghép nhóm sau: (ảnh 1)
a

[NB] Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {50;{\rm{ }}60} \right)\]là \(60\).

ĐúngSai
b

[TH] Độ tuổi được dự báo ít xem phim đó nhất là thuộc nhóm \[\left[ {50;{\rm{ }}60} \right)\].

ĐúngSai
c

[TH] Nhóm chứa mốt là nhóm \[\left[ {30;{\rm{ 4}}0} \right)\].

ĐúngSai
d

[TH] Độ tuổi được dự báo xem phim đó nhiều nhất là 31 tuổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Giá trị đại diện của nhóm \[\left[ {50;{\rm{ }}60} \right)\]là \(55\).

b) Đúng

Số người được dự báo xem phim thuộc nhóm \[\left[ {50;{\rm{ }}60} \right)\] là 2 người. Ít nhất trong các nhóm.

c) Đúng

Nhóm \[\left[ {30;{\rm{ 4}}0} \right)\] có \(16\) người cao nhất nên nhóm \[\left[ {30;{\rm{ 4}}0} \right)\] chứa mốt.

d) Sai

Độ tuổi được dự báo xem phim nhiều nhất chính là mốt.

Nhóm \[\left[ {30;{\rm{ 4}}0} \right)\] chứa mốt

Mốt: \[{M_o} = 30 + \frac{{16 - 12}}{{\left( {16 - 12} \right) + \left( {16 - 7} \right)}}.10 \approx 33 \ne 31\].

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một bồn chứa hình trụ có diện tích đáy \(S = 100\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) đang chứa \(1000\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) hóa chất lỏng. Do sự cố, hóa chất bị rò rỉ ra ngoài qua một lỗ hổng ở đáy. Đồng thời, do nhiệt độ cao, hóa chất cũng bị bốc hơi khỏi bề mặt. Tốc độ rò rỉ tại thời điểm \(t\) (giờ) kể từ lúc bắt đầu sự cố tỉ lệ thuận với căn bậc hai của chiều cao cột chất lỏng \(h\left( t \right)\) còn lại trong bồn: \({v_r}\left( t \right) = 10\sqrt {h\left( t \right)} \) (\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)/giờ). Tốc độ bốc hơi tỉ lệ thuận với diện tích bề mặt tiếp xúc (là đáy trên của hình trụ) và thay đổi theo thời gian: \({v_b}\left( t \right) = \frac{{200}}{{t + 1}}\) (\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)/giờ). Gọi \(V\left( t \right)\) là thể tích hóa chất còn lại trong bồn tại thời điểm \(t\) (giờ). Biết \(V\left( 0 \right) = 1000\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
a

Tại thời điểm bắt đầu sự cố \(\left( {t = 0} \right)\), tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn là \(231,6\) (\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)/ giờ) (kết quả đã làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
b

Mối liên hệ giữa chiều cao \(h\left( t \right)\) và thời gian \(t\) được xác định bởi hệ thức \(h' = - 0,1\sqrt h - \frac{2}{{t + 1}}\).

ĐúngSai
c

Trong khoảng thời gian gặp sự cố thì tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn luôn tăng.

ĐúngSai
d

Nếu bỏ qua sự bốc hơi \(\left( {{v_b} = 0} \right)\) thì bồn sẽ cạn sạch hóa chất \(\left( {h = 0} \right)\) sau đúng \(20\) giờ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có chiều cao bồn chứa hình trụ là \(h = \frac{V}{S} = \frac{{1000}}{{100}} = 10\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Tốc độ giảm thể tích tổng cộng của hóa chất trong bồn là

\({v_g}\left( t \right) = {v_r}\left( t \right) + {v_b}\left( t \right) = 10\sqrt {h\left( t \right)}  + \frac{{200}}{{t + 1}}\)

Ta có \({v_g}\left( 0 \right) = {v_r}\left( 0 \right) + {v_b}\left( 0 \right) = 10\sqrt {h\left( 0 \right)}  + \frac{{200}}{1}\)

Mà \(h\left( 0 \right) = 10\,\left( {\rm{m}} \right)\) nên ta có \({v_g} = 10\sqrt {10}  + 200 \approx 231,6\,\)(\({{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)/giờ)

Chọn Đúng.

b) Ta có \(V'\left( t \right) =  - {v_g}\)

Mà \(V\left( t \right) = S.h\left( t \right) = 100h\left( t \right)\) suy ra \(V'\left( t \right) = 100h'\left( t \right)\)

Nên ta có \(100h'\left( t \right) =  - 10\sqrt {h\left( t \right)}  - \frac{{200}}{{t + 1}}\)\( \Leftrightarrow h' =  - 0,1\sqrt h  - \frac{2}{{t + 1}}\) (Do bốc hơi nên chiều cao sẽ giảm nên \(h'\left( t \right) < 0\))

Chọn Đúng

c) Xét hàm số \({v_g}\left( t \right) = 10\sqrt {h\left( t \right)}  + \frac{{200}}{{t + 1}} = f\left( t \right) \Rightarrow f'\left( t \right) = \frac{{10.h'\left( t \right)}}{{2\sqrt {h\left( t \right)} }} - \frac{{200}}{{{{\left( {t + 1} \right)}^2}}} < 0\)( do \(h'\left( t \right) < 0\))

Ta có khi \(t\) tăng thì \(h\left( t \right)\) giảm nên \(10\sqrt {h\left( t \right)} \) giảm

Khi \(t\) tăng thì \(\frac{{200}}{{t + 1}}\) giảm

Vậy \({v_g}\left( t \right)\) giảm

Chọn Sai.

d) Cho \({v_b} = 0\) thì ta có \(h'\left( t \right) =  - \frac{1}{{10}}\sqrt {h\left( t \right)} \)\( \Leftrightarrow \frac{{h'\left( t \right)}}{{2\sqrt {h\left( t \right)} }} =  - \frac{1}{{20}}\)

Lấy nguyên hàm hai vế ta có

\(\int {\frac{{h'\left( t \right)}}{{2\sqrt {h\left( t \right)} }}dt = \int { - \frac{1}{{20}}dt} } \)\( \Leftrightarrow \sqrt {h\left( t \right)}  =  - \frac{1}{{20}}t + C\)

Với \(t = 0\) thì \(h\left( 0 \right) = 10\) ta có \(C = \sqrt {10} \) suy ra \(\sqrt {h\left( t \right)}  =  - \frac{1}{{20}}t + \sqrt {10} \)

Khi \(h = 0\) thì ta có \( - \frac{1}{{20}}t + \sqrt {10}  = 0 \Leftrightarrow t = 20\sqrt {10} \) (giờ)

Chọn Sai

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một công ty xây dựng cần xếp các ống thép hình trụ thành một chồng trong kho. Hàng dưới cùng có \(50\) ống, hàng thứ hai có \(49\) ống, hàng thứ ba có \(48\) ống, … Cứ như thế, mỗi hàng phía trên ít hơn hàng ngay phía dưới là 1 ống và hàng trên cùng có 21 ống. Biết giá tiền nhập kho của mỗi ống thép là 250.000 đồng. Tính tổng số tiền công ty đó đã chi để nhập toàn bộ số ống thép trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của triệu đồng).

Xem đáp án

Đáp án: 266

Ta có cấp số cộng với \({u_1} = 50;\,d =  - 1\) và \({u_n} = 21\), khi đó

\[{u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d \Rightarrow 21 = 50 - \left( {n - 1} \right) \Rightarrow n = 30\].

Tổng số ống thép là: \({S_{30}} = \frac{{{u_1} + {u_{30}}}}{2} \cdot n = \frac{{50 + 21}}{2} \cdot 30 = 1065\).

Tổng số tiền công ty đó đã chi để nhập toàn bộ số ống thép trên lag:

\(T = 1065 \cdot 250.000 = 266\,250\,000\) (đồng), suy ra \(T \approx 266\) (triệu đồng).

18. Tự luận
• 1 điểm
Trước thềm trận bóng đá giữa đội tuyển A và đội tuyển B, một đài truyền hình thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên một lượng người hâm mộ, với \(20\% \) số người được phỏng vấn đang mặc áo thi đấu của một trong hai đội. Kết quả khảo sát cho thấy \(60\% \) số người được phỏng vấn trả lời sẽ xem, số người còn lại trả lời sẽ không xem. Tuy nhiên, số liệu thực tế sau trận đấu cho thấy có sự sai lệch giữa câu trả lời và hành động thực: trong số những người trả lời “có xem”, tỉ lệ người thực sự xem là \(90\% \); trong số những người trả lời “không xem”, tỉ lệ người thực sự xem không xem là \(85\% \). Biết rằng trong số những người được phỏng vấn đang mặc áo thi đấu, tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là \(85\% \), gọi tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong số những người không mặc áo thi đấu là \(a\% \). Tìm \(a\) (kết quả \(a\) làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 54.

Gọi \(A\) là biến cố: “Người được phỏng vấn mặc áo thi đấu”;

\(B\) là biến cố: “Người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu”.

Ta có: \(P\left( A \right) = 0,2\); \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,2 = 0,8\);

\(P\left( {\left. B \right|A} \right) = 0,85\); \(P\left( B \right) = 0,6 \times 0,9 + 0,4 \times \left( {1 - 0,85} \right) = 0,6\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

\(P\left( B \right) = P\left( {\left. B \right|A} \right) \times P\left( A \right) + P\left( {\left. B \right|\overline A } \right) \times P\left( {\overline A } \right)\)

\( \Rightarrow 0,6 = 0,85 \times 0,2 + P\left( {\left. B \right|\overline A } \right) \times 0,8 \Leftrightarrow P\left( {\left. B \right|\overline A } \right) = 0,5375 = 53,75\%  \approx 54\% \).

Vậy \(a = 54\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Một doanh nghiệp sản xuất linh kiện công nghệ cao đang giữ vị thế độc quyền trên thị trường và luôn bán hết số sản phẩm sản xuất ra. Với \(x\) là số lượng sản phẩm sản xuất ra \(\left( {0 < x < 3520} \right)\) thì giá bán của một sản phẩm được cho bởi công thức \(P\left( x \right) = 1760 - 0,5x\) (tính bằng USD) và tổng chi phí sản xuất \(x\) sản phẩm được cho bởi công thức \(C\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - 10{x^2} + 200x + 1000\) (tính bằng USD). Chính phủ dự định áp dụng chính sách thuế bằng cách thu của doanh nghiệp một khoản thuế là \(t\) (USD) trên mỗi sản phẩm bán ra. Khi đó, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh sản lượng \(x\) để đạt lợi nhuận tối đa ứng với mức thuế \(t\). Xác định mức thuế \(t\) (USD) mà Chính phủ nên áp đặt để tổng số tiền thuế thu được từ doanh nghiệp này là lớn nhất.
Xem đáp án

Đáp án: 1230

Lợi nhuận \(L\) bằng doanh thu trừ chi phí và tiền thuế:

Ta có \(L\left( x \right) = x \cdot P\left( x \right) - C\left( x \right) - \left( {t \cdot x} \right)\)\( = x\left( {1760 - 0,5x} \right) - \left( {\frac{1}{3}{x^3} - 10{x^2} + 200x + 1000} \right) - tx\)

\( =  - \frac{1}{3}{x^3} + 9,5{x^2} + 1560x - 1000 - tx\).

\(L\prime \left( x \right) =  - {x^2} + 19x + 1560 - t\).

Ta có \(L\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất khi \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow t =  - {x^2} + 19x + 1560\,\,\left( 1 \right)\).

Tổng tiền thuế \(T\) thu được là: \(T\left( x \right) = t \cdot x = \left( { - {x^2} + 19x + 1560} \right) \cdot x\)\( =  - {x^3} + 19{x^2} + 1560x\).

\(T\prime \left( x \right) =  - 3{x^2} + 38x + 1560\)

\(T'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x = 30\) hoặc \(x =  - \frac{{52}}{3}\) (loại vì \(x > 0\)).

Bảng biến thiên

Áp dụng công thức xác suất toàn phần: (ảnh 1)

Thay \(x = 30\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được: \(t =  - {30^2} + 19 \cdot 30 + 1560\)\( = 1230\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], hai thanh dầm của một mái nhà được biểu diễn bởi hai đường thẳng lần lượt có phương trình \[{d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = \,1\\y = \,1 - 2{t_1},\\z = 1 + {t_1}\end{array} \right.\,\,\left( {{t_1} \in \mathbb{R}} \right)\] và \[{d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = \,0\\y = \, - 2 + 4{t_2},\\z = 1 - 2{t_2}\end{array} \right.\,\,\left( {{t_2} \in \mathbb{R}} \right)\]. Một máng nước nằm ở mép của mái nhà và vuông góc với hai thanh dầm này được biểu diễn bởi đường thẳng có vectơ chỉ phương có tọa độ là \[\left( {a;b;6} \right)\]. Tính giá trị của biểu thức \[T = \,7a + 5b\].
Đáp án: \[50\]     \[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\o (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \[50\]

Đáp án: \[50\]     \[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\o (ảnh 2)

\[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow u  = \left( {0;\, - 2;\,1} \right)\,\,:{\rm{VTCP}}\\{\rm{qua}}\,A\left( {1;1;1} \right)\,\end{array} \right.\], \[{d_2}\,\,{\rm{qua}}\,\,B\left( {0; - 2;1} \right)\]; \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 3;0} \right)\]; \[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} \,} \right]\, = \left( {3; - 1; - 2} \right) = \,\overrightarrow n \].

\[\overrightarrow v  = \left( {a;b;6} \right)\] là VTCP của đường thẳng biểu diễn cho máng nước.

Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa hai thanh dầm \[{d_1},\,\,{d_2}\]\[\,\left( {{d_1}{\rm{//}}\,{d_2}} \right)\], suy ra \[\left( P \right)\] nhận \[\overrightarrow n  = \left( {3; - 1; - 2} \right)\] là VTPT.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\,\overrightarrow v  \cdot \,\overrightarrow u  = 0\\\overrightarrow v  \cdot \,\overrightarrow n  = 0\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l} - 2b + 6 = 0\\3a - b - 12 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 3\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,\,T\, = \,7a + 5b = 35 + 15 = 50\].

21. Tự luận
• 1 điểm
Một công ty sản xuất kẹo thạch muốn thiết kế một loại vỏ nhựa có dạng hình tròn xoay. Hình này được tạo thành khi quay hình phẳng \((H)\)giới hạn bởi đường parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}h{\rm{ }}\left( {h{\rm{ }} > {\rm{ }}0} \right)\] quanh trục tung \(Oy\). Đơn vị đo trên các trục tọa độ là mm. Bên trong vỏ nhựa có đặt một viên kẹo thạch hình cầu bán kính \(R\). Biết viên kẹo tiếp xúc với mặt xung quanh của vỏ nhựa đồng thời tiếp xúc với mặt đáy của vỏ (xem hình vẽ). Gọi \(M\) là điểm tiếp xúc giữa viên kẹo và mặt bên của vỏ nhựa, \(M\)thuộc mặt phẳng \((Oxy)\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến trục hoành bằng \(20{\rm{ mm}}\). Phần không gian còn lại trong vỏ nhựa được đổ đầy nước trái cây. Tính thể tích \(V\) của phần nước trái cây này (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của \({\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\), không làm tròn các bước trung gian, chỉ làm tròn ở bước cuối cùng, bỏ qua độ dày của vỏ).
Đáp án: \[50\]     \[{d_{1\,}}\,\,\left\{ \begin{array}{l}\o (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 600.

Tìm bán kính \(R\) của viên kẹo: \(M(\sqrt {20} ;20) \in (P):y = {x^2}\).

Tiếp tuyến tại \(M\) có hệ số góc \(k = y'({x_M}) = 2\sqrt {20}  \Rightarrow y = 2\sqrt {20} \left( {x - \sqrt {20} } \right) + 20\).

Phương trình tiếp tuyến tại \(M\): \(2\sqrt {20} x - y - 20 = 0 \Rightarrow VTCP\left( {1;2\sqrt {20} } \right)\).

Tâm \(I(0;b)\) thuộc\(Oy\), vectơ \(\overrightarrow {IM}  = (\sqrt {20} ;20 - b)\) vuông góc với tiếp tuyến:

\(\overrightarrow {IM}  \times (1;2\sqrt {20} ) = 0 \Leftrightarrow \sqrt {20}  + 2\sqrt {20} (20 - b) = 0 \Rightarrow b = 20.5{\rm{ mm}}\).

\(R = \left| {\overrightarrow {IM} } \right| = \sqrt {{{\left( {\sqrt {20} } \right)}^2} + {{\left( {20 - 20.5} \right)}^2}}  = \frac{9}{2} = 4.5\)

 Thể tích vỏ nhựa (\[{V_v}\]) giới hạn từ \(y = 0\) đến\(y = 25\).

\({V_v} = \pi \int_0^{25} y {\mkern 1mu} dy = \pi \left[ {\frac{{{y^2}}}{2}} \right]_0^{25} = \frac{{625\pi }}{2}\)

Thể tích viên kẹo (\[{V_K}\]):

\({V_K} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {\left( {\frac{9}{2}} \right)^3} = \frac{{243\pi }}{2}\).

Thể tích nước (\[V\]):

\(V = {V_V} - {V_K} = \frac{{625\pi }}{2} - \frac{{243\pi }}{2} = \frac{{382\pi }}{2} = 191\pi  \approx 600{\rm{ m}}{{\rm{m}}^3}\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Trong y học, máy tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotripter) hoạt động dựa trên tính chất phản xạ của elip. Thiết bị có một mặt phản xạ dạng nửa elip. Khi hoạt động, nguồn phát sóng xung kích được đặt tại một tiêu điểm \({F_1}\) của elip, còn viên sỏi cần phá được đặt tại tiêu điểm còn lại \({F_2}\). Theo tính chất của elip, mọi tia sóng phát ra từ \({F_1}\) sau khi phản xạ trên mặt elip đều hội tụ tại \({F_2}\), tạo ra năng lượng đủ lớn để phá vỡ viên sỏi mà không cần phẫu thuật.
Một thiết bị tán sỏi có mặt phản xạ là một nửa đường elip với độ dài trục lớn bằng \(20cm\) và khoảng cách từ tâm đến mỗi tiêu điểm bằng 8cm. Xét một tia sóng phát ra từ nguồn \({F_1}\), theo phương vuông góc với trục lớn, cắt mặt phản xạ tại điểm \(M\)rồi truyền đến viên sỏi tại tiêu điểm \({F_2}\). Hãy tính độ dài quãng đường \(M{F_2}\) (đơn vị: cm).
Xem đáp án

Đáp án: \(16,4\).

Trong y học, máy tán sỏi ngoài cơ thể (Lithotripter) hoạt (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2a = 20}\\{c = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 10}\\{c = 8}\end{array};b = \sqrt {{a^2} - {c^2}}  = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}}  = 6} \right.} \right.\)

\(\begin{array}{l}(E):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow \frac{{{x^2}}}{{100}} + \frac{{{y^2}}}{{36}} = 1\\M\left( {{x_M};{y_M}} \right) \in (E) \Leftrightarrow \frac{{{x_M}^2}}{{100}} + \frac{{{y_M}^2}}{{36}} = 1\end{array}\)

Mà \({x_M} =  - 8;{y_M} > 0 \Rightarrow {y_M} = 3,6.\)

\(M{F_1} + M{F_2} = 2a = 20\) mà \(M{F_1} = 3,6 \Rightarrow M{F_2} = 16,4.\)