Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 3 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 3 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT32 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\)giới hạn bởi các đường \(y = x + 2\), \(y = 0,\,x = 0,\,x = 2\). Gọi \(V\) là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(V = \int\limits_0^2 {\left( {x + 2} \right)} \,{\rm{d}}x\).

\(V = \int\limits_0^2 {{{\left( {x + 2} \right)}^2}} \,{\rm{d}}x\).

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {x + 2} \right)}^2}} \,{\rm{d}}x\).

\(V = \pi \int\limits_0^2 {\left( {x + 2} \right)} \,{\rm{d}}x\).

Xem đáp án

Chọn C

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {x + 2} \right)}^2}} \,{\rm{d}}x\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = 2\) thì \[\int\limits_2^0 {3f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x\] bằng

\( - 6\).

\(6\).

\( - 12\).

\(12\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[\int\limits_2^0 {3f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x =  - 3\int\limits_0^2 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x =  - 3.2 =  - 6\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 16\). Tìm tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\).

\(I\left( {1;\, - 2;\,1} \right)\); \(R = 4\).

\(I\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\); \(R = 16\).

\(I\left( { - 1;\,2;\, - 1} \right)\); \(R = 4\).

\(I\left( {1;\, - 2;\,1} \right)\); \(R = 4\).

Xem đáp án

Chọn A

Tọa độ tâm \(I\left( {1; - 2;\,1} \right)\),  bán kính \(R = 4\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\tan x = 1\) là

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k2\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi |\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\tan x = 1 \Rightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \([ - 4;6]\) và có bảng biến thiên như sau:

So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị nhỏ nhất là \( - 146\) (đạt được tại \(x =  - 4\)). (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \([ - 4;6]\) bằng:

\( - 4\).

\( - 18\).

\( - 146\).

\(114\).

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát dòng của \(y\) trên đoạn \([ - 4;6]\) trong bảng biến thiên, ta thấy các giá trị tại các điểm biên và điểm cực trị của hàm số lần lượt là:

\(f( - 4) =  - 146\)

\(f( - 1) = 16\)

\(f(3) =  - 48\)

\(f(6) = 114\)

So sánh các giá trị trên, ta thấy giá trị nhỏ nhất là \( - 146\) (đạt được tại \(x =  - 4\)).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = {x^3}\) là:

\(y'' = 6.\)

\(y'' = 6x.\)

\(y'' = 3x.\)

\(y'' = 3{x^2}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Đạo hàm cấp một của hàm số là: \(y' = {({x^3})^\prime } = 3{x^2}\)

Đạo hàm cấp hai là đạo hàm của đạo hàm cấp một: \(y'' = {(3{x^2})^\prime } = 3 \cdot 2x = 6x\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}{\mkern 1mu} (ac \ne 0,ad - bc \ne 0)\) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị lần lượt là:

\(x = - 1,y = - 2.\)

\(x = - 1,y = 2.\)

\(x = 2,y = - 1.\)

\(x = 1,y = 2.\)

Xem đáp án

Chọn B

Tiệm cận đứng: Là đường thẳng đứng màu đen cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \( - 1 \Rightarrow x =  - 1.\)

Tiệm cận ngang: Là đường thẳng nằm ngang màu đen cắt trục tung tại điểm có tung độ \(2 \Rightarrow y = 2.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mẫu số liệu ghép nhóm \({M_1},{M_2}\) có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Chọn A  Nhận xét: Hai mẫu số liệu \({M_1}\) và \ (ảnh 1)

Gọi \({\Delta _{{Q_1}}},{\Delta _{{Q_2}}}\) lần lượt là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm \({M_1},{M_2}\). Phát biểu nào sau đây đúng?

\({\Delta _{{Q_1}}} = {\Delta _{{Q_2}}}.\)

\({\Delta _{{Q_1}}} = 2{\Delta _{{Q_2}}}.\)

\(4{\Delta _{{Q_1}}} = {\Delta _{{Q_2}}}.\)

\(2{\Delta _{{Q_1}}} = {\Delta _{{Q_2}}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Nhận xét: Hai mẫu số liệu \({M_1}\) và \({M_2}\) có dãy tần số hoàn toàn giống nhau \((2;5;7;3;3)\) và độ rộng của các nhóm đều bằng nhau (\(h = 2\)).

Các nhóm của mẫu \({M_2}\) thực chất được tính bằng cách cộng thêm \(1\) vào tất cả các đầu mút của các nhóm tương ứng trong mẫu \({M_1}\) (phép tịnh tiến sang phải \(1\) đơn vị).

Khi tịnh tiến toàn bộ mẫu số liệu đi một lượng không đổi, các giá trị tứ phân vị tăng lên một lượng tương ứng (\({Q_{1({M_2})}} = {Q_{1({M_1})}} + 1\) và \({Q_{3({M_2})}} = {Q_{3({M_1})}} + 1\)), dẫn đến hiệu số giữa chúng không đổi: \({\Delta _{{Q_2}}} = {Q_{3({M_2})}} - {Q_{1({M_2})}} = [{Q_{3({M_1})}} + 1] - [{Q_{1({M_1})}} + 1] = {Q_{3({M_1})}} - {Q_{1({M_1})}} = {\Delta _{{Q_1}}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Cho hình hộp chữ nhật  ABCD.A'B'C'D' Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {A'C} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {A'B'} \).

Xem đáp án

Chọn A

Hai vecto bằng nhau: \(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC} \).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot (ABCD)\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \((SAD)\)?
Chọn A Hai vecto bằng nhau: \(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC} \). (ảnh 1)

\(BC\).

\(SB\).

\(SC\).

\(CD\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD \subset \left( {SAD} \right)\\CD \bot SA \subset \left( {SAD} \right)\\AD \cap SA = A\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P)\) có phương trình \(3(x - 2) + 2(y - 2) - 4(z + 3) = 0\). Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng \((P)\)?

\(Q( - 2; - 3;4)\).

\(N( - 2; - 2;3)\).

\(M(2;2; - 3)\).

\(P(3;2; - 4)\).

Xem đáp án

Chọn C

Thay tọa độ điểm \(M(2;2; - 3)\) vào phương trình mặt phẳng \((P)\):

\(VT = 3(2 - 2) + 2(2 - 2) - 4( - 3 + 3) = 3(0) + 2(0) - 4(0) = 0\)

Vì \(VT = 0\) nên điểm \(M(2;2; - 3)\) thuộc mặt phẳng \((P)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(({u_n})\) với \({u_1} = 1\) và công sai \(d = - 2\). Giá trị của \({u_3}\) bằng:

\(4\).

\( - 5\).

\( - 8\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Chọn D

\({u_3} = {u_1} + 2d = 1 + 2 \cdot ( - 2) = 1 - 4 =  - 3\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

 Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ \(Oxyz\) được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí \(A\left( { - 3;4;9} \right)\), một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí \(B\left( {6;16; - 4} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt sàn. Một robot tự hành \(M\) di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến \(A\) bằng \[{\rm{15 m}}\]. Biết rằng robot \(M\) có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến \(B\) và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất. 
Chọn D \({u_3} = {u_1} + 2d = 1 + 2 \cdot ( - 2) = 1 - 4 =  - 3\). (ảnh 1)
a

Điểm \[H\] có tọa độ là \(\left( { - 3;4;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ cảm biến \[B\] đến mặt sàn nhà máy là \({\rm{5\;m}}\).

ĐúngSai
c

Trong quá trình di chuyển, khoảng cách từ robot \[M\] đến điểm \[H\] luôn không đổi và bằng \({\rm{12\;m}}\).

ĐúngSai
d

Khi quá trình đồng bộ dữ liệu đạt độ ổn định cao nhất, khoảng cách giữa robot \[M\] và cảm biến \[B\] là \({\rm{6\;m}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Sai c) Đúng | d) Sai

a) Vì \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow H\left( { - 3;4;0} \right)\) nên a ĐÚNG.

b) Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right):d\left( {B,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| { - 4} \right| = 4\) nên b SAI.

c) Xét tam giác \(AHM\) vuông tại  \(H\).

Ta có \(M{H^2} = A{M^2} - A{H^2} = {15^2} - {9^2} = 144 \Rightarrow MH = 12\) nên c ĐÚNG.

d) Độ ổn định cao nhất khi khoảng cách  \(MB\)nhỏ nhất.

Gọi \(M\left( {x;y;0} \right)\) . Vì \(MH = 12\) nên \(M\) nằm trên đường tròn tâm \(H\left( { - 3;4;0} \right)\) bán kính \(R = 12\)  trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Điểm \(B'\)  là hình chiếu của \(B\) lên mặt sàn \( \Rightarrow B'\left( {6;16;0} \right)\).

Ta có \(MB = \sqrt {MB{'^2} + BB{'^2}}  = \sqrt {MB{'^2} + {4^2}} \).

\(MB\) nhỏ nhất khi \(MB'\)  nhỏ nhất khi \(M\) là giao điểm của đoạn thẳng \(HB'\) với đường tròn tâm  \(H\).

\(HB' = \sqrt {{{\left( {6 - \left( { - 3} \right)} \right)}^2} + {{\left( {16 - 4} \right)}^2}}  = 15\).

Khi đó \(MB{'_{\min }} = HB' - R = 15 - 12 = 3 \Rightarrow M{B_{\min }} = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5\). Vậy d SAI.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một cửa hàng có \(200\) hạt giống hoa hướng dương và \(300\) hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là \(90\% \), của hạt giống hoa hướng dương là \(80\% \). Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia \(X\) để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo “Đạt” với xác suất \(90\% \). Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo “Đạt” với xác suất \(10\% \).
a

Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống hoa cúc là \(0,6\).

ĐúngSai
b

Biết rằng chuyên gia đã chọn được hạt giống hoa cúc, xác suất để hạt giống đó không nảy mầm là \(0,1\).

ĐúngSai
c

Xác suất chuyên gia chọn được hạt nảy mầm là \(0,84\).

ĐúngSai
d

Một hạt giống sau khi quét kiểm tra, máy đã báo “Đạt”. Xác suất để hạt giống đó thực sự không nảy mầm nhỏ hơn \(0,02\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố chọn hạt giống hoa hướng dương, \(P\left( A \right) = \frac{2}{5}\)

Gọi \(B\) là biến cố chọn hạt giống nảy mầm

Gọi \(C\) là biến cố máy quét tia \(X\) báo “Đạt”

Ta có sơ đồ cây

Vậy \(P\left( {\overline B |C} \right) = \frac{{0,14.0,1}}{{0,788}} \approx 0,0177 < 0,02\)  Chọn Đúng. (ảnh 1)

a) Ta có \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{3}{5} = 0,6\)

Chọn Đúng.

b) Ta có \(P\left( {\overline B |\overline A } \right) = 1 - P\left( {B|\overline A } \right) = 1 - 0,9 = 0,1\)

Chọn Đúng.

c) Ta có \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \frac{2}{5}.0,8 + \frac{3}{5}.0,9 = 0,86\)

Chọn Sai.

d) Ta tính \(P\left( {\overline B |C} \right) = \frac{{P\left( {\overline B C} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{P\left( {\overline B } \right).P\left( {C|\overline B } \right)}}{{P\left( C \right)}}\)

 Vậy \(P\left( {\overline B |C} \right) = \frac{{0,14.0,1}}{{0,788}} \approx 0,0177 < 0,02\)  Chọn Đúng. (ảnh 2)

Ta có \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,86 = 0,14\)

\(P\left( {C|\overline B } \right) = 0,1\)

\(P\left( C \right) = P\left( B \right).P\left( {C|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {C|\overline B } \right)\)\( = 0,86.0,9 + 0,14.0,1\)\( = 0,788\)

Vậy \(P\left( {\overline B |C} \right) = \frac{{0,14.0,1}}{{0,788}} \approx 0,0177 < 0,02\)

Chọn Đúng.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\).
a

[NB] Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 2\).

ĐúngSai
b

[TH] Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có tập nghiệm là \(S = \left\{ { - 1;1} \right\}\).

ĐúngSai
c

[NB] Ta có \(f\left( 1 \right) = - 1;f\left( { - 1} \right) = 3\) .

ĐúngSai
d

[TH] Gọi fCĐ;fCT lần lượt là giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho. Khi đó fCĐ−fCT=3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Mệnh đề sai

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).

b) Mệnh đề đúng

\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\). Vậy\(f'\left( x \right) = 0\) có tập nghiệm là \(S = \left\{ { - 1;1} \right\}\).

c) Mệnh đề đúng

Vậy \(P\left( {\overline B |C} \right) = \frac{{0,14.0,1}}{{0,788}} \approx 0,0177 < 0,02\)  Chọn Đúng. (ảnh 1)

d) Mệnh đề sai

f CĐ - fCT = \(3 - \left( { - 1} \right) = 4\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem \(f\left( t \right)\) là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau \(t\) tháng thì \(f'\left( t \right)\) thể hiện tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy \(f'\left( t \right) < 0\), điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của \(f'\left( t \right)\) chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau \(t\) tháng được mô hình hóa bởi hàm số \(f\left( t \right) = 94 - 12\ln \left( {3t + 1} \right)\), với \(0 \le t \le 24\).
a

[NB] Tại thời điểm khóa học vừa kết thúc, bạn thành nhớ được \(94\% \) kiến thức.

ĐúngSai
b

[TH] Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau \(t\) tháng kết thúc khóa học là \(f'\left( t \right) = - \frac{{12}}{{3t + 1}}\).

ĐúngSai
c

[TH] Tại thời điểm sau \(3\) tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là \(1,2\% \)/tháng.

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Biết rằng tại một thời điểm, tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành luôn gấp \(3\) lần tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Công. Tại thời điểm kết thúc khóa học, bạn Công nhớ được \(96\% \) kiến thức. Sau \(3\) tháng, lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được hơn \(85\% \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Sai| c) Sai | d) Đúng

a) Tại thời điểm kết thúc khóa học, lượng kiến thức bạn Thành nhớ được là

\(f\left( {24} \right) = 94 - 12\ln \left( {3 \cdot 0 + 1} \right) = 94\% \).

Chọn ĐÚNG.

b) Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau \(t\) tháng kết thúc khóa học là \(f'\left( t \right) =  - \frac{{36}}{{3t + 1}}\) (với \(0 \le t \le 24\)).

Chọn SAI.

c) Sau \(3\) tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là \(\left| {f'\left( 3 \right)} \right| = \left| { - \frac{{36}}{{3 \cdot 3 + 1}}} \right| = 3,6\)%/tháng.

Chọn SAI.

d) Tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Công là \({f'_C} = \frac{1}{3}f'\left( t \right) =  - \frac{{12}}{{3t + 1}}\)

Suy ra, sau \(3\)tháng lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được là

\(96 + \int\limits_0^3 {\frac{{ - 12}}{{3t + 1}}{\rm{d}}t = 86,8\% } \)

Chọn ĐÚNG.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong hóa học động học, đối với một phản ứng hóa học nối tiếp, nồng độ của chất trung gian sinh ra sẽ tăng lên đến một đỉnh điểm rồi giảm dần do bị chuyển hóa thành chất khác. Dựa trên dữ liệu thực nghiệm, sự thay đổi nồng độ của một chất trung gian trong bình phản ứng được mô phỏng bởi hàm số: \(C\left( t \right) =  - 2{t^3} + 3{t^2} + 12t.\) Trong đó, \(C\left( t \right)\) là nồng độ chất trung gian (đơn vị: mmol/L) và \(t\) là thời gian (đơn vị: phút) tính từ thời điểm bắt đầu phản ứng. Biết rằng mô hình toán học này chỉ áp dụng trong \(3\) phút đầu tiên của phản ứng \(\left( {0 \le t \le 3} \right).\) Để thu hoạch được lượng chất trung gian nhiều nhất, hệ thống tự động cần trích xuất dung dịch ngay tại thời điểm nồng độ của nó đạt mức tối đa. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu phản ứng, nồng độ chất trung gian đạt giá trị lớn nhất?
Xem đáp án

Đáp án: \(2\).

Hàm nồng độ \(C\left( t \right) =  - 2{t^3} + 3{t^2} + 12t\,\,\left( {0 \le t \le 3} \right).\)

Ta có: \(C'\left( t \right) =  - 6{t^2} + 6t + 12\,\, =  - 6\left( {{t^2} - t - 2} \right)\)

        \(C'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {t^2} - t - 2 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t =  - 1\,\left( L \right)\\t = 2\,\,\left( {TM} \right)\end{array} \right.\)

Khi đó: \(C\left( 0 \right) =  - {2.0^3} + {3.0^2} + 12.0 = 0\)

             \(C\left( 2 \right) =  - {2.2^3} + {3.2^2} + 12.2 = 20\)

             \(C\left( 3 \right) =  - {2.3^3} + {3.3^2} + 12.3 = 9\)

So sánh các giá trị trên, ta thấy \(C\left( t \right)\) đạt giá trị lớn nhất là \(20\) mmol/L khi \(t = 2.\)

18. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty khai thác tuyến tàu cao tốc chở khách du lịch từ đất liền ra đảo với khoảng cách 60 km. Giả sử tàu di chuyển với vận tốc \(v\) không đổi trên suốt tuyến đường. Chi phí vận hành cho mỗi giờ hoạt động của tàu bao gồm:

Chi phí nhiên liệu: \(100{v^3}\) (đồng), với \(v\) \(\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) là vận tốc của tàu \(\left( {v > 0} \right)\).

Chi phí cố định (lương thuỷ thủ đoàn, khấu hao, bến bãi, …): 4 000 000 đồng.

Để đảm bảo chất lượng dịch vụ, thời gian di chuyển mỗi chuyến không được vượt quá 1 giờ 30 phút. Đồng thời, vì lý do an toàn hàng hải, tàu không được chạy quá 55 km/h. Tàu có sức chứa tối đa 150 hành khách và giả sử rằng số lượng khách trên mỗi chuyến đi luôn đạt mức tối đa. Ban giám đốc thiết lập mục tiêu lợi nhuận thu được từ mỗi chuyến đi bằng 25% tổng chi phí vận hành của chuyến đó. Để đạt được mức lợi nhuận này trong điều kiện tàu được vận hành với tổng chi phí thấp nhất, giá vé mỗi hành khách phải trả là bao nhiêu nghìn đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 130.

Thời gian di chuyển của một chuyến đi với khoảng cách 60 km là: \(t = \frac{{60}}{v}\) (giờ).

Theo quy định, thời gian di chuyển không vượt quá 1 giờ 30 phút (1,5 giờ), do đó ta có bất phương trình: \(\frac{{60}}{v} \le 1,5 \Leftrightarrow v \ge 40\).

Tàu chạy không quá \(55\,{\rm{km/h}}\): \(v \le 55\).

Kết hợp lại, tập xác định của \(v\) là: \(v \in \left[ {40\,;\,55} \right]\).

Chi phí vận hành trong 1 giờ là: \(100{v^3} + 4000000\) (đồng).

Tổng chi phí vận hành cho một chuyến đi là hàm số \(f\left( v \right)\), được tính bằng chi phí 1 giờ nhân với thời gian di chuyển: \(f\left( v \right) = \left( {100{v^3} + 4{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000} \right)\,.\,\frac{{60}}{v} = 6000{v^2} + \frac{{240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{v}\).

Ta có: \(f'\left( v \right) = 12000v - \frac{{240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{{v^2}}} = \frac{{12000{v^3} - 240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000}}{{{v^2}}}\).

Cho \(f'\left( v \right) = 0\)\( \Rightarrow \)\(12000{v^3} - 240{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} 000 = 0\)\( \Leftrightarrow {v^3} = 20000\)\( \Leftrightarrow v = \sqrt[3]{{20000}} \approx 27,14\).

Ta có bảng biến thiên:

Giá vé mỗi hành khách phải trả là 130 nghìn đồng. (ảnh 1)

\( \Rightarrow \) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ {40\,;\,55} \right]\] đạt được tại \(v = 40\).

\( \Rightarrow \) Tổng chi phí thấp nhất là: \(\min f\left( v \right) = 15{\mkern 1mu} 600{\mkern 1mu} 000\)(đồng).

Lợi nhuận mục tiêu \(\left( {25\% } \right)\) là: \(0,25\,.\,15{\mkern 1mu} 600{\mkern 1mu} 000 = 3{\mkern 1mu} 900{\mkern 1mu} 000\)

Tổng doanh thu cần đạt được là: \(15{\mkern 1mu} 600{\mkern 1mu} 000 + 3{\mkern 1mu} 900{\mkern 1mu} 000 = 19{\mkern 1mu} 500{\mkern 1mu} 000\) (đồng).

Giá vé mỗi hành khách phải trả cho 150 khách là: \(\frac{{19{\mkern 1mu} 500{\mkern 1mu} 000}}{{150}} = 130{\mkern 1mu} 000\) (đồng)

Giá vé mỗi hành khách phải trả là 130 nghìn đồng.

19. Tự luận
• 1 điểm
Trong một mô hình kinh tế, hàm cung\(y = S\left( x \right)\) là giá của một sản phẩm khi nhà sản xuất sẵn sàng bán ra x sản phẩm, hàm cầu\(y = D\left( x \right)\) là giá của một sản phẩm khi người tiêu dùng có nhu cầu mua x sản phẩm. Điểm cắt nhau\(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) của đồ thị hàm cầu và hàm cung được gọi là điểm cân bằng thị trường. Các nhà kinh tế gọi thặng dư tiêu dùng là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang\(y = {y_0}\) và trục tung. Tương tự, thặng dư sản xuất là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị của hàm cung, đường ngang\(y = {y_0}\) và trục tung (Hình vẽ). 
Giá vé mỗi hành khách phải trả là 130 nghìn đồng. (ảnh 1)
Xem xét thị trường tấm pin năng lượng mặt trời thế hệ mới được mô hình hóa theo mô hình kinh tế này. Hàm cầu là\(p = D\left( x \right) = 4 - 0,2x\) (triệu đồng/tấm). Hàm cung là\(y = S\left( x \right) = 0,4 + 0,1x + \frac{1}{m}{x^2}\) (triệu đồng/tấm). Trong đó\(x\) là sản lượng (đơn vị: nghìn sản phẩm), \(p\) là giá bán (đơn vị: triệu đồng/sản phẩm) và\(m\) là chỉ số hiệu quả công nghệ  (\(m > 0\)). Biết rằng tại trạng thái cân bằng thị trường, thặng dư sản xuất đạt được là\(4,2\) tỷ đồng. Tại thời điểm này, thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu tỷ đồng?
Xem đáp án

Đáp án: \[0,4\].

Hoành độ \({x_0}\) thoả đẳng thức \(4 - 0,2{x_0} = 0,4 + 0,1{x_0} + \frac{1}{m}x_0^2\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{m} = \frac{{3,6 - 0,3{x_0}}}{{x_0^2}}\;\left( {{x_0} < 12} \right)\).

Theo đề, \({S_{xs}} = \int\limits_0^{{x_0}} {\left( {{y_0} - \left( {0,4 + 0,1x + \frac{1}{m}{x^2}} \right)} \right)dx}  = \int\limits_0^{{x_0}} {\left( {3,6 - 0,2{x_0} - 0,1x - \frac{{3,6 - 0,3{x_0}}}{{x_0^2}}{x^2}} \right)dx}  = 4,2\).

\( \Leftrightarrow \left( {3,6 - 0,2{x_0}} \right){x_0} - 0,05x_0^2 - \frac{{3,6 - 0,3{x_0}}}{{3x_0^2}}x_0^3 = 4,2\)\( \Leftrightarrow 0,15x_0^2 - 2,4{x_0} + 4,2 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 14\;\left( l \right)\\{x_0} = 2\;\left( n \right)\end{array} \right.\).

Với \({x_0} = 2\) suy ra \({y_0} = 3,6\) và \({S_{td}} = \int\limits_0^2 {\left( {4 - 0,2x - 3,6} \right)dx}  = \int\limits_0^2 {\left( {0,4 - 0,2x} \right)dx}  = 0,4\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Một máy chủ cần xử lý tuần tự 15 tệp dữ liệu khác nhau, bao gồm: 3 tệp văn bản, 5 tệp âm thanh và 7 tệp video. Việc xử lý liên tục các tệp dữ liệu cùng loại sẽ làm giảm hiệu suất của hệ thống. Do đó, hệ thống phải sắp xếp thứ tự xử lý sao cho không có bất kỳ hai tệp dữ liệu cùng loại nào (văn bản, âm thanh, video) được xếp liền kề nhau. Gọi \[S\] là số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu trên. Hãy tính tổng các chữ số của \[S\].
Xem đáp án

Đáp án: 36.

Gọi các tệp văn bản lần lượt là \({a_1},{a_2},{a_3}\), các tệp âm thanh là \({b_1},{b_2},{b_3},{b_4},{b_5}\) và các tệp video là \[{c_1},{c_2},{c_3},{c_4},{c_5},{c_6},{c_7}\].

Bước 1. Xếp các tệp video, có \(7!\) cách xếp.

Khi đó, 7 tệp video này sẽ tạo ra 8 khoảng trống từ \({x_1}\) đến \({x_8}\).

Một máy chủ cần xử lý tuần tự 15 tệp dữ liệu khác nhau, bao gồm: 3 tệp văn bản, 5 tệp âm thanh và 7 tệp video. Việc xử lý liên tục các tệp dữ liệu cùng loại sẽ làm giảm hiệu suất của hệ thống. Do đó, hệ thống phải sắp xếp thứ tự xử lý sao cho  (ảnh 1)

Bước 2. Ta xếp các tệp còn lại vào 8 khoảng trống này.

Trường hợp 1: Mỗi vị trí từ \({x_1}\) đến \({x_8}\) đều chứa 1 tệp, có \(8! = 40320\) cách xếp.

Trường hợp 2: Vị trí \({x_1}\) hoặc \({x_8}\) chứa 2 tệp, các vị trí từ \({x_2}\) đến \({x_7}\) chứa chứa 1 tệp.

Có \[C_2^1.C_5^1.C_3^1.2!.6! = 43200\] cách xếp.

Trường hợp 3: Vị trí \({x_1}\) và \({x_8}\) không chứa tệp, có 2 vị trí từ \({x_2}\) đến \({x_7}\) chứa 2 tệp, 4 vị trí còn lại chứa 1 tệp. Có \[C_6^2.C_3^1.C_5^1.2!.C_2^1.C_4^1.2!.4! = 172800\] cách xếp.

Trường hợp 4: Vị trí \({x_1}\) và \({x_8}\) không chứa tệp, có 1 vị trí từ \({x_2}\) đến \({x_7}\) chứa 3 tệp, 5 vị trí còn lại chứa 1 tệp. Có \[C_6^1.\left( {C_3^2.C_5^1 + C_3^1.C_5^2} \right).2!.5! = 64800\] cách xếp.

Do đó \[S = \left( {40320 + 43200 + 172800 + 64800} \right).7! = 1\,\,618\,\,444\,\,800\] cách xếp.

Vậy tổng các chữ số của \[S\] là \[36\].

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], mỗi đơn vị trên các trục tọa độ ứng với 1 mét. Mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] biểu diễn mặt sàn của một gara, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trên. Một bức tường thẳng đứng trong gara được mô hình hóa bởi mặt phẳng \(\left( E \right):6x + 8y = 55\). Chiếc ô tô đang lùi chậm vào vị trí đỗ theo hướng vectơ \(\overrightarrow v = \left( {3;4;0} \right)\). Ba cảm biến lùi được gắn cố định trên cản sau của ô tô. Tại thời điểm bắt đầu xét, tọa độ của ba cảm biến lần lượt là \(A\left( {4,57;0,51;0,5} \right),B\left( {3,37;1,41;0,5} \right),\) \(C\left( {4;1;0,5} \right)\). Hệ thống phát tín hiệu cảnh báo “Bíp” tại thời điểm đầu tiên có ít nhất một cảm biến cách bức tường \(\left( E \right)\) không quá \(0,3\) mét. Gọi \(R\left( {a;b;c} \right)\) là tọa độ của cảm biến đầu tiên đạt ngưỡng cảnh báo. Tính \(a - b + c\).
Đáp án: 3,1. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 3,1.

\(\begin{array}{l}d\left( {A;\left( E \right)} \right) = 2,35\\d\left( {B;\left( E \right)} \right) = 2,35\\d\left( {C;\left( E \right)} \right) = 2,3\end{array}\)

Phương trình đường thẳng đi qua C và có VTCP \(\overrightarrow v  = \left( {3;4;0} \right)\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4 + 3t}\\{y = 1 + 4t}\\{z = 0,5}\end{array}} \right.,t \in \mathbb{R}\)

Gọi điểm \({C_1}\left( {4 + 3t;1 + 4t;0,5} \right)\) cách bức tường \(\left( E \right)\) \(0,3\) mét.

\(\begin{array}{l}d\left( {{C_1};\left( E \right)} \right) = 0,3\\ \Leftrightarrow \frac{{\left| {6\left( {4 + 3t} \right) + \left( {1 + 4t} \right)8 - \left. {55} \right|} \right.}}{{10}} = 0,3\\ \Rightarrow t = 0,4\\ \Rightarrow {C_1}\left( {5,2;2,6;0,5} \right)\\ \Rightarrow a - b + c = 3,1\end{array}\)

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy\(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 4AD = 4a\) và \(AA' = a\). Gọi \(\alpha \) là số đo của góc nhị diện \(\left[ {A',BD,C} \right]\). Tính \(\alpha \) theo đơn vị độ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Xem đáp án

Đáp án: 46.

Đáp án: 3,1. (ảnh 1)

Trong mặt phẳng đáy \((ABCD)\), kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H\).

Vì \(ABCD.A'B'C'D'\)là hình hộp chữ nhật nên \(AA' \bot (ABCD)\), suy ra \(AA' \bot BD\).

Từ \(AH \bot BD\) và \(AA' \bot BD\), ta suy ra \(BD \bot (A'AH) \Rightarrow BD \bot A'H\).

Góc nhị diện \([A',BD,C]\)là góc tạo bởi hai nửa mặt phẳng \((BDA')\) và \((BDC)\) có chung bờ là đường thẳng\(BD\).

Trong mặt phẳng \((A'AH) \bot BD\), ta có tia \(HA'\)nằm trong nửa mặt phẳng \((BDA')\).

Trong mặt phẳng đáy \((ABCD)\), ta cần tìm một tia \(Hx \bot BD\) và hướng về phía nửa mặt phẳng chứa điểm \(C\). Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật, đường chéo\(BD\) chia mặt phẳng ra làm hai nửa, \(A\) và \(C\) nằm ở hai nửa mặt phẳng đối nhau. Do \(HA \bot BD\) và hướng về phía \(A\), nên tia \(Hx\)hướng về phía \(C\) chính là tia đối của tia\(HA\).

Vậy góc nhị diện cần tìm là \(\alpha  = \widehat {A'Hx}\).

Vì \(HA\) và \(Hx\) là hai tia đối nhau nên: \(\alpha  = \widehat {A'Hx} = 180^\circ  - \widehat {A'HA}\).

Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) (do \(ABCD\)là hình chữ nhật), áp dụng hệ thức lượng, ta có:

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{{{(4a)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{1}{{16{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{{17}}{{16{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{4a}}{{\sqrt {17} }}\)

Xét tam giác \(A'AH\) vuông tại \(A\) (do \(AA' \bot (ABCD)\)):

\(\tan \widehat {A'HA} = \frac{{AA'}}{{AH}} = \frac{a}{{\frac{{4a}}{{\sqrt {17} }}}} = \frac{{\sqrt {17} }}{4}\)\( \Rightarrow \widehat {A'HA} \approx 46^\circ \).