Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT25 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tìm \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{1}{{x + 1}}\).

\(I = \frac{1}{2}\).

\(I = 1\).

\(I = + \infty \).

\(I = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

\(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{1}{{x + 1}} = \frac{1}{{0 + 1}} = 1\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ?
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ? (ảnh 1)

\(f\left( x \right) = {x^3} + 3x + 1\).

\(f\left( x \right) = - {x^3} + 3x - 1\).

\(f\left( x \right) = - {x^3} + 3x + 1\).

\(f\left( x \right) = {x^3} - 3x - 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Từ hình vẽ ta có đồ thị đã cho là đồ thị của hàm số bậc ba có hệ số \(a < 0\) và \(d > 0\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm thi tốt nghiệp môn Toán THPT năm 2024 của lớp 12D tại một trường THPT thu được kết quả như sau:

Thống kê điểm thi tốt nghiệp môn Toán THPT năm 2024 của lớp 12D tại một trường THPT thu được kết quả như sau:   Khoảng biến thiên của mẫu số liệu thống kê trên bằng (ảnh 1)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu thống kê trên bằng

\(10\).

\(7\).

\(6\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn B

Khoảng biến thiên \(R = 10 - 3 = 7\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\). Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của \(M\) lên trục \(Ox\).

\(\left( {2;0;0} \right)\).

\(\left( {3;0;0} \right)\).

\(\left( {1;0;0} \right)\).

\(\left( {1;0;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) lên trục \(Ox\) là điểm có tọa độ \(\left( {1;0;0} \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:   Điểm cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là (ảnh 1)

Điểm cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là

\(x = 1\).

\(x = 3\).

\(x = - 1\).

\(x = 5\).

Xem đáp án

Chọn B

Từ bảng biến thiên, ta thấy đạo hàm \[y'\] đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua \(x = 3\). Suy ra hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y =  - {x^3} + 3x - 2\) có đồ thị như hình vẽ.

Cho hàm số \(y =  - {x^3} + 3x - 2\) có đồ thị như hình vẽ.   Tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là (ảnh 1)

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là

\(J\left( {0; - 2} \right)\).

\(O\left( {0;0} \right)\).

\(I\left( { - 2;0} \right)\).

\(K\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số đã cho có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm bậc nhất \(y' =  - 3{x^2} + 3\).

Đạo hàm bậc hai \(y'' =  - 6x\).

Xét phương trình \(y'' = 0 \Leftrightarrow  - 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

Với \(x = 0 \Rightarrow y =  - 2\).

Do đồ thị hàm số bậc ba luôn nhận điểm uốn làm tâm đối xứng, nên tâm đối xứng của đồ thị là điểm \(J\left( {0; - 2} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Xét phép chiếu song song theo phương \[A'A\] lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Ảnh của đoạn thẳng \[A'C'\] qua phép chiếu song song đó là 
Chọn D  Phép chiếu song song theo phương \[A'A (ảnh 1)

đoạn thẳng \[A'C\].

đoạn thẳng \[AB\].

đoạn thẳng \[BD\].

đoạn thẳng \[AC\].

Xem đáp án

Chọn D

Phép chiếu song song theo phương \[A'A\] lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) biến điểm \[A'\] thành điểm \(A\).

Do \(C'C{\rm{//}}A'A\) nên hình chiếu của điểm \[C'\] trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo phương \[A'A\] là điểm \(C\). Suy ra ảnh của đoạn thẳng \[A'C'\] qua phép chiếu song song này là đoạn thẳng \[AC\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số có số hạng tổng quát dưới đây, dãy số nào là dãy số tăng?

\(\frac{1}{{{3^n}}}\).

\(n + 1\).

\(1 + \frac{1}{n}\).

\(6 - 2n\).

Xem đáp án

Chọn B

Nhận thấy dãy số \({u_n} = n + 1\) là một cấp số cộng có công sai \(d = 1 > 0\) nên đây là dãy số tăng.

Các dãy số còn lại đều dễ dàng thấy là dãy giảm khi \(n\) tăng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \[{\log _2}\left( {x - 1} \right) > 3\]là

\[\left( {1; + \infty } \right)\].

\[\left( {1;9} \right)\].

\[\left( {9; + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ;9} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[{\log _2}\left( {x - 1} \right) > 3 \Leftrightarrow x - 1 > 8 \Leftrightarrow x > 9\].

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \[\left( {9; + \infty } \right)\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
             Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] có cạnh bằng 1. Tích vô hướng của hai vectơ \[\overrightarrow {CC'} \]và\[\overrightarrow {A'A} \] bằng

\[0\].

\[ - 1\].

\[2\].

\[1\].

Xem đáp án

Chọn B

Chọn C  Ta có \[{\log _2}\left( {x - 1} (ảnh 1)

Vì hai vectơ ngược hướng nên góc giữa hai vecto \[\overrightarrow {CC'} \] và \[\overrightarrow {A'A} \] là \[180^\circ \].

\[\overrightarrow {CC'} .\overrightarrow {A'A}  = \left| {\overrightarrow {CC'} } \right|.\left| {\overrightarrow {A'A} } \right|.\cos 180^\circ  =  - 1\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{1}\].

\[x - 1 = 0\].

\[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4 = 0\].

\[\frac{2}{x} + \frac{1}{y} - \frac{3}{z} = 0\].

Xem đáp án

Chọn B

Theo định nghĩa phương trình mặt phẳng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow a = - 3\overrightarrow i + 5\overrightarrow j + \overrightarrow k \]. Độ dài của vecto \[\overrightarrow a \] là

\[\sqrt {17} \].

\[35\].

\[17\].

\[\sqrt {35} \].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\overrightarrow a  = \left( { - 3;5;1} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {5^2} + {1^2}}  = \sqrt {35} \].

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một hợp tác xã nông nghiệp tại Nghệ An đầu tư dự án trồng dưa lưới nhà màng VietGAP. Xét trong một vụ canh tác, với diện tích \(x\), tổng chi phí là \(C\left( x \right) = {x^2} + 30x + 100\). Tổng doanh thu dự kiến là \(R\left( x \right) = {x^2} + 100x\).
a

Hàm số lợi nhuận của HTX sau một vụ canh tác là \(L\left( x \right) = 70x - 100\).

ĐúngSai
b

Nếu HTX muốn đạt mức lợi nhuận là \(250\) triệu đồng cho một vụ thì diện tích canh tác cần thiết là \(5\) nghìn mét vuông.

ĐúngSai
c

Chi phí trung bình trên mỗi đơn vị diện tích được định nghĩa là \(P\left( x \right) = \frac{{C\left( x \right)}}{x}\). Khi diện tích canh tác tăng từ \(1\) nghìn mét vuông đến \(11\) nghìn mét vuông thì chi phí trung bình luôn giảm.

ĐúngSai
d

Để đồng vốn đầu tư hiệu quả cao nhất, HTX cần tính toán để chi phí trung bình trên mỗi đơn vị diện tích \(P\left( x \right)\) đạt mức thấp nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng| c) Sai | d) Sai

a) Lợi nhuận của HTX sau một vụ canh tác là

\(L\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = 70x - 100\).

Chọn ĐÚNG.

b) Xét phương trình \(70x - 100 = 250 \Leftrightarrow x = 5\).

Chọn ĐÚNG.

c) Chi phí trung bình là \(P\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 30x + 100}}{x} = x + 30 + \frac{{100}}{x}\)

Ta có \(P'\left( x \right) = 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}}\).

\(P'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 10\)

Bảng biến thiên

Chọn D  Ta có \[\overrightarrow a  = \left( { - 3;5;1} \right) \ (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên suy ra \(P\left( x \right)\) giảm với \(x \in \left( {1;10} \right)\).

Chọn SAI.

d) Ta có \(Q\left( x \right) = \frac{{L\left( x \right)}}{{C\left( x \right)}} = \frac{{70x - 100}}{{{x^2} + 30x + 100}}\).

\(Q'\left( x \right) = \frac{{ - 70{x^2} + 200x + 10000}}{{{{\left( {{x^2} + 30x + 100} \right)}^2}}}\).

\(Q'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - 70{x^2} + 200x + 10000 = 0 \Leftrightarrow x \approx 13,5\).

Ta có bảng biến thiên

Chọn D  Ta có \[\overrightarrow a  = \left( { - 3;5;1} \right) \ (ảnh 2)

Đồng vốn đầu tư hiệu quả cao nhất khi diện tích canh tác xấp xỉ bằng \(13,5\). Còn chi phí trung bình trên mỗi đơn vị diện tích thấp nhất khi bằng \(x = 10\).

Chọn SAI.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = - x - \frac{1}{{x - 1}}\]có đồ thị là đường cong \[\left( C \right)\].
a

Đường thẳng \[x = 1\] là tiệm cận đứng của đường cong \[\left( C \right)\].

ĐúngSai
b

\[f'\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 2x}}{{x - 1}},\forall x \ne 1\].

ĐúngSai
c

Điểm cực đại của hàm số là \[N\left( {2;3} \right)\].

ĐúngSai
d

Đường cong \[\left( C \right)\]có dạng như hình vẽ:

d) Mệnh đề đúng. (ảnh 1)
ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng

a)  Do \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( { - x - \frac{1}{{x - 1}}} \right) =  - \infty  \Rightarrow x = 1\]là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số. Mệnh đề đúng.

b)  Hàm số có \[f'\left( x \right) =  - 1 + \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\]. Do đó mệnh đề sai.

c)  Hàm số có \[f'\left( x \right) =  - 1 + \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Rightarrow f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = 1\\x = 2 \Rightarrow y =  - 3\end{array} \right.\].

Qua \[x = 2\], \[f'\left( x \right)\]đổi dấu từ dương sang âm. Vậy \(x = 2\) là điểm cực đại của hàm số. Mệnh đề sai.

d)  Mệnh đề đúng.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Trong một mô hình nông nghiệp công nghệ cao, một tấm pin năng lượng mặt trời phẳng được lắp đặt nghiêng sao cho bề mặt của nó nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y + z - 6 = 0\). Người ta lắp đặt một robot cố định ở trên cao để kiểm tra bụi bẩn. Robot có mắt phát tia laser tại điểm \[S\left( {1;1;6} \right)\]. Robot thực hiện quét tia laser trên bề mặt tấm pin. Tại một thời điểm, tia laser được chiếu theo đường thẳng Delta có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u \left( {1; - 2; - 2} \right)\) và chạm vào bề mặt tấm pin tại điểm \(M\).

d)  Mệnh đề đúng. (ảnh 1)

a

Khoảng cách từ mắt phát tia laser \(S\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{4}{3}\) mét.

ĐúngSai
b

Điểm \(M\) có tọa độ là \(\left( {1;1;2} \right)\).

ĐúngSai
c

Góc \(\alpha \) hợp bởi tia laser \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn hệ thức \(\sin \alpha = \frac{4}{9}\).

ĐúngSai
d

Khi vệ sinh, nước được phun trúng điểm chạm của tia laser trên tấm pin sẽ tạo thành dòng nước chảy trên bề mặt pin xuống đất theo hướng dốc nhất, quỹ đạo chảy của dòng nước nằm trên một đường thẳng. Đường thẳng đó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow v \left( {1;1;3} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

d)  Mệnh đề đúng. (ảnh 2)

a) Khoảng cách từ \(S\) đến \(\left( P \right)\) bằng \(\frac{{\left| {2.1 + 2.1 + 6 - 6} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{3}\). Vậy a) Đúng.

b) Phương trình tia laser là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 - 2t\\z = 6 - 2t\end{array} \right.\,,t \in \mathbb{R}.\). Giao điểm của tia laser và mặt phẳng \(\left( P \right)\) thỏa mãn \(\left( P \right):2\left( {1 + t} \right) + 2\left( {1 - 2t} \right) + \left( {6 - 2t} \right) - 6 = 0 \Leftrightarrow t = 1\), ứng với \(M\left( {2; - 1;4} \right)\). Vậy b) Sai.

c) Vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n \left( {2;2;1} \right)\), vectơ chỉ phương của Delta là \(\overrightarrow u \left( {1; - 2; - 2} \right)\), nên góc giữa Delta và \(\left( P \right)\) thỏa mãn \[\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {n.} \overrightarrow u } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \frac{{\left| {2.1 + 2.\left( { - 2} \right) + 1.\left( { - 2} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{4}{9}\].

Vậy c) Đúng.

d) Gọi \(d\) là đường thẳng nằm trong \(\left( P \right)\) và song song với mặt đất, khi đó dòng nước chảy có phương vuông góc với \(d\). Gọi \(\overrightarrow k \left( {0;0;1} \right)\) là vectơ chỉ phương của trục \(Oz\), khi đó theo tính chất của tích vô hướng, ta có \[\overrightarrow {{u_d}}  = \left[ {\overrightarrow k ,\overrightarrow n } \right]\] và \(\overrightarrow v  = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow n } \right]\).

\[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow k \left( {0;0;1} \right)\\\overrightarrow n \left( {2;2;1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow k ,\overrightarrow n } \right] = \left( { - 2;2;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{u_d}}  = \left( { - 1;1;0} \right)\] suy ra \(\overrightarrow v  = \left[ {\overrightarrow {{u_d}} ,\overrightarrow n } \right] = \left( {1;1; - 4} \right)\). Vậy d) Sai.

Cách khác: ý d sai vì \(\overrightarrow v \left( {1;1;3} \right)\) và \(\overrightarrow n \left( {2;2;1} \right)\)không vuông góc.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Để tuyển chọn thành viên cho kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm 6 nhóm như sau:

Để tuyển chọn thành viên cho kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm 6 nhóm như sau: (ảnh 1)

An và Bình là hai học sinh tham gia thi, đạt số điểm lần lượt là \(82\) điểm và \(69,5\)điểm. Ban chủ nhiệm

Xếp loại "xuất sắc": Điểm số lớn hơn hoặc bằng tứ phân vị thứ ba.

Xếp loại "tiềm năng": Điểm số từ mức điểm trung vị đến dưới tứ phân vị thứ ba.

Xếp loại "chưa đạt": Điểm số dưới mức điểm trung vị.

Một điều hết sức thú vị là không có học sinh nào có điểm số bằng một trong ba giá trị tứ phân vị.

a

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là \[60\].

ĐúngSai
b

Điểm trung vị của 100 học sinh tham gia kỳ thi là \[71\] điểm.

ĐúngSai
c

Mặc dù Bình xếp loại chưa đạt, nhưng điểm số của Bình vẫn cao hơn mức điểm trung bình.

ĐúngSai
d

Để đánh giá chất lượng đề thi, ban tổ chức chọn ngẫu nhiên 4 học sinh tham gia kỳ thi để phỏng vấn. Xác suất để nhóm 4 học sinh được chọn có đầy đủ đại diện của cả 3 nhóm xếp loại và luôn có mặt An là \(\frac{{275}}{{14259}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Để tuyển chọn thành viên cho kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm 6 nhóm như sau: (ảnh 2)

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là \[100 - 40 = 60\].

Suy ra a) Đúng.

b) Điểm trung vị của 100 học sinh tham gia kỳ thi: \[\frac{n}{2} = 50\,\]nên \[{Q_2} = 60 + \frac{{50 - 25}}{{25}}.10 = 70\] điểm.

Vậy b) Sai.

c) Điểm trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:

\(\bar x = \frac{{45.10 + 55.15 + 65.25 + 75.30 + 85.15 + 95.5}}{{100}} = 69\), mà \(69 < 69,5 < 70\)

Suy ra Bình thuộc loại "chưa đạt". nhưng điểm số của Bình vẫn cao hơn mức điểm trung bình.

Vậy c) Đúng.

d) Gọi A là biến cố: “4 học sinh được chọn có đầy đủ đại diện của cả 3 nhóm xếp loại và luôn có mặt An”.

\(\frac{{3n}}{4} = 75,\,\,50 < 75 < 80\) nên ta xét nhóm \([70;80)\)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_3} = 70 + \frac{{75 - 50}}{{30}} \cdot 10 = 70 + \frac{{25}}{3} \approx 78,33\)

An đạt số điểm là \(82\) điểm nên An đạt loại “xuất sắc”.

Không gian mẫu có số phần tử là \(n\left( \Omega  \right) = C_{100}^4\).

Để tuyển chọn thành viên cho kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm 6 nhóm như sau: (ảnh 3)

\(P\left( A \right) = \frac{{C_{24}^1.C_{25}^1.C_{50}^1 + 1.C_{25}^2.C_{50}^1 + 1.C_{25}^1.C_{50}^2}}{{C_{100}^4}} = \frac{{275}}{{14259}}\).

Vậy d) Đúng.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một kiến trúc sư thiết kế một hồ bơi vô cực có mặt trên của bể bơi nằm trong mặt phẳng \(Oxy\). Một cạnh của hồ bơi dài 12 m nằm trên trục\(Ox\); hai cạnh bên lần lượt nằm trên trục \(Oy\)và đường thẳng \(x = 12\); cạnh còn lại là một phần đồ thị của hàm số \(y = - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\). Đáy hồ bơi không phẳng mà độ sâu tại điểm \(\left( {a;b} \right)\) được tính theo công thức \(h\left( a \right) = \frac{1}{4}a + 1\). Thể tích nước tối đa mà hồ bơi có thể chứa là bao nhiêu \({{\rm{m}}^3}\)?
Vậy d) Đúng. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 160.

Gọi mặt hồ bơi là một miền phẳng \(D\) trên hệ trục tọa độ\(Oxy\). Theo dữ kiện đề bài, miền \(D\) được giới hạn bởi các đường:

● Trục\(Ox\): \(y = 0\)

● Trục\(Oy\): \(x = 0\)

● Đường thẳng: \(x = 12\)

● Đường cong: \(y =  - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\)

Do đó, với một vị trí có hoành độ \(x \in \left[ {0,12} \right]\), chiều rộng của hồ bơi chính là tung độ của đường cong \(y = f\left( x \right) =  - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4\).

Tại vị trí có hoành độ \(x\), độ sâu của hồ bơi chỉ phụ thuộc vào hoành độ và được cho bởi công thức: \(h\left( x \right) = \frac{1}{4}x + 1\).

Khi cắt hồ bơi bởi một mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\), ta được thiết diện là một hình chữ nhật có chiều rộng là \(f\left( x \right)\) và chiều dài  là \(h\left( x \right)\). Diện tích thiết diện này là: \(S\left( x \right) = f\left( x \right) \cdot h\left( x \right)\)

Do đó ta có

\(S\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{2}{3}x + 4} \right)\left( {\frac{1}{4}x + 1} \right)\)\( =  - \frac{1}{{72}}{x^3} - \frac{1}{{18}}{x^2} + \frac{1}{6}{x^2} + \frac{2}{3}x + x + 4\)

\( =  - \frac{1}{{72}}{x^3} + \left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{{18}}} \right){x^2} + \left( {\frac{2}{3} + 1} \right)x + 4\)

\( =  - \frac{1}{{72}}{x^3} + \frac{1}{9}{x^2} + \frac{5}{3}x + 4\)

Thể tích khối nước trong hồ chính là tích phân của diện tích thiết diện \(S\left( x \right)\) trên đoạn từ \(x = 0\) đến \(x = 12\):

\(V = \int_0^{12} S \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \int_0^{12} {\left( { - \frac{1}{{72}}{x^3} + \frac{1}{9}{x^2} + \frac{5}{3}x + 4} \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 160\).

Kết luận: Thể tích nước tối đa mà hồ bơi có thể chứa là \(160\,\,{{\rm{m}}^3}\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Một nhân viên cứu hộ đứng ở mặt đất, điều khiển một drone chở vật tư y tế, dự kiến bay thẳng từ đỉnh \(A\) của tháp thứ nhất đến đỉnh \(B\) của tháp thứ hai. Tuy nhiên, do gặp một khu vực nhiễu sóng an ninh, nên drone phải bay thẳng từ \(A\) đến một điểm \(P\) trên mặt đất để hạ cánh. Nhân viên đó mang drone từ điểm \(P\) dọc theo hướng Tây \(40m\) đến điểm \(Q\) và sau đó drone bay thẳng từ \(Q\) lên đỉnh \(B\) của tháp thứ hai. Biết đỉnh \(A\) cao \(100m\) và có hình chiếu lên mặt đất cách vị trí người đứng ban đầu \(200m\) về phía Đông và \(100m\) về phía Nam. Đỉnh \(B\) cao \(300m\) và có hình chiếu lên mặt đất cách vị trí người đứng ban đầu \(140m\) về phía Tây và \(200m\) về phía Nam.
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) có gốc tại vị trí người đứng ban đầu, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là mặt đất, trục \(Ox\) hướng Đông, trục \(Oy\) hướng Nam và trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trên. Để hoàn thành nhiệm vụ, người đó chọn vị trí điểm \(P\left( {a;b;c} \right)\) trên mặt đất sao cho tổng quãng đường bay là ngắn nhất. Tính giá trị của biểu thức \(S = 2a + 4b + c\).
Một nhân viên cứu hộ đứng ở mặt đất, điều khiển một drone chở vậ (ảnh 1)
Xem đáp án

Quy ước \(1\) đơn vị độ dài trên hệ trục tọa độ tương ứng với \(100m\) thực tế.

Dựa vào giả thiết hệ trục \(Oxyz\), ta có:

Điểm \(A\) cao \(100\,{\rm{m}}\), cách vị trí ban đầu \(200\,\,{\rm{m}}\)về phía Đông và \(100\,\,{\rm{m}}\) về phía Nam \( \Rightarrow A\left( {2;1;1} \right)\)

Điểm \(B\) cao \(300\,\,{\rm{m}}\), cách vị trí ban đầu \(140\,\,{\rm{m}}\)về phía Tây  và \(200\,\,{\rm{m}}\)về phía Nam \( \Rightarrow B\left( { - 1,4;2;3} \right)\) hay \(B\left( { - \frac{7}{5};2;3} \right)\).

Điểm \(P\) nằm trên mặt đất \( \Rightarrow P\left( {a;b;0} \right)\).

Drone di chuyển từ \(P\) theo hướng Tây 40m đến \(Q\), tức là di chuyển ngược chiều trục \(Ox\). Ta có vectơ độ dời \(\overrightarrow {PQ}  = \left( { - 0,4;0;0} \right) = \left( { - \frac{2}{5};0;0} \right)\).

Tổng quãng đường bay là \(d = AP + QB\).

Gọi \(A'\) là ảnh của điểm \(A\) qua phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {PQ} \).

Ta có \(\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {PQ}  = \left( { - \frac{2}{5};0;0} \right) \Rightarrow A'\left( {2 - \frac{2}{5};1;1} \right)\) hay \(A'\left( {\frac{8}{5};1;1} \right)\).

Vì \(\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {PQ} \) nên tứ giác \(AA'QP\) là hình bình hành, suy ra \(AP = A'Q\).

Khi đó, tổng quãng đường bay trở thành: \(d = A'Q + QB\).

Ta cần tìm vị trí điểm \(Q \in \left( {Oxy} \right)\) sao cho \(A'Q + QB\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Nhận thấy cao độ của \(A'\) và \(B\) là \({z_{A'}} = 1 > 0\) và \({z_B} = 3 > 0\), nên \(A'\) và \(B\) nằm cùng một phía đối với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Gọi \(A''\) là điểm đối xứng của \(A'\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

\( \Rightarrow A''\left( {\frac{8}{5};1; - 1} \right)\).

Với mọi điểm \(Q \in \left( {Oxy} \right)\), ta luôn có \(A'Q = A''Q\).

Do đó: \(d = A'Q + QB = A''Q + QB \ge A''B\).

Dấu “=” xảy ra  khi và chỉ khi 3 điểm \(A'',Q,B\) thẳng hàng, hay điểm \(Q\) là giao điểm của đường thẳng \(A''B\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng \(A''B\) là \[\overrightarrow {A''B}  = \left( { - \frac{7}{5} - \frac{8}{5};2 - 1;3 - \left( { - 1} \right)} \right) = \left( { - 3;1;4} \right)\].

Phương trình tham số của đường thẳng \(A''B\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{8}{5} - 3t}\\{y = 1 + t}\\{z =  - 1 + 4t}\end{array}} \right.\).

Vì \(Q \in \left( {Oxy} \right)\) nên \({z_Q} = 0 \Leftrightarrow  - 1 + 4t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{4}\).

Thay \(t = \frac{1}{4}\) vào phương trình tham số, ta tìm được tọa độ điểm \(Q\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_Q} = \frac{8}{5} - 3\left( {\frac{1}{4}} \right) = \frac{{17}}{{20}}}\\{{y_Q} = 1 + \frac{1}{4} = \frac{5}{4}}\\{{z_Q} = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow Q\left( {\frac{{17}}{{20}};\frac{5}{4};0} \right)\).

Do \(\overrightarrow {PQ}  = \left( { - \frac{2}{5};0;0} \right) \Rightarrow P\left( {\frac{{17}}{{20}} + \frac{2}{5};\frac{5}{4};0} \right)\) hay \(P\left( {\frac{5}{4};\frac{5}{4};0} \right)\).

Suy ra \(a = \frac{5}{4} = 1,25\), \(b = \frac{5}{4} = 1,25\) và \(c = 0\).

Giá trị của biểu thức là: \(S = 2a + 4b + c = 2.1,25 + 4.1,25 + 0 = 7,5\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Một doanh nghiệp phân bổ ngân sách quảng cáo trên Facebook và Google với tổng số tiền không vượt quá \(80\) triệu đồng. Chi phí cho Facebook nằm trong khoảng từ \(20\) đến \(50\) triệu đồng. Chi phí cho Google tối thiểu là \(15\) triệu đồng. Số tiền chi cho quảng cáo trên Google không được vượt quá chi phí chi cho quảng cáo trên Facebook. Biết rằng số khách hàng tiếp cận là \(4\)nghìn khách cho mỗi triệu đồng chi quảng cáo trên Facebook và \(6\) nghìn khách cho mỗi triệu đồng trên Google. Hỏi lượng khách hàng tiếp cận lớn nhất là bao nhiêu nghìn?
Xem đáp án

Đáp án: \(400\).

Gọi \(x\) là số tiền chi cho quảng cáo trên Facebook.

Gọi \(y\) là số tiền chi cho quảng cáo trên Google.

Điều kiện: \(x,y > 0\).

Từ các điều kiện của đề bài, ta có hệ bất phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y \le 80\quad ({d_1})}\\{x \ge 20\quad ({d_2})}\\{x \le 50\quad ({d_3})}\\{y \ge 15\quad ({d_4})}\\{y \le x\quad ({d_5})}\end{array}} \right.\]

 Vậy lượng khách hàng tiếp cận lớn nhất là 400 nghìn (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ là đa giác  \(ABCDE\) với tọa độ các đỉnh là giao điểm của các đường thẳng tương ứng:

A là giao của \(x = 20\) và \(y = 15 \Rightarrow A(20;15)\).

B là giao của \(y = x\) và \(x = 20 \Rightarrow B(20;20)\).

C là giao của \(y = x\) và \(x + y = 80 \Rightarrow 2x = 80 \Rightarrow C(40;40)\).

D là giao của \(x = 50\) và \(x + y = 80 \Rightarrow D(50;30)\).

E là giao của \(x = 50\) và \[y = 15 \Rightarrow E(50;15)\].

Gọi \[F(x;y)\] là tổng lượng khách hàng tiếp cận: \[F(x;y) = 4x + 6y\]

Tại \[A(20;15):F = 4(20) + 6(15) = 80 + 90 = 170\].

Tại \(B(20;20):F = 4(20) + 6(20) = 80 + 120 = 200\).

Tại \[C(40;40):F = 4(40) + 6(40) = 160 + 240 = 400\].

Tại \[D(50;30):F = 4(50) + 6(30) = 200 + 180 = 380\].

Tại \[E(50;15):F = 4(50) + 6(15) = 200 + 90 = 290\].

Giá trị lớn nhất \[{F_{max}} = 400\].

Vậy lượng khách hàng tiếp cận lớn nhất là 400 nghìn khách khi doanh nghiệp chi 40 triệu cho Facebook và 40 triệu cho Google.

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[4\]. Tam giác \[SAB\]cân tại S diện tích bằng \[6\] và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính côsin của góc nhị diện \[\left[ {S;AC;D} \right]\].
Xem đáp án

Đáp án: \[ - 0,4\].

Gọi \[O\] là trung điểm của \[AB\], do tam giác \[SAB\]cân tại S nên \[SO \bot AB\] mà \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\]. Suy ra \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\]. Chọn hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ

Vậy lượng khách hàng tiếp cận lớn nhất là 400 nghìn (ảnh 1)

Diện tích tam giác \[SAB\] là \[\frac{1}{2}.SO.AB = 6 \Leftrightarrow SO = 3\].

Khi đó \[S\left( {0;0;3} \right),O\left( {0;0;0} \right),A\left( { - 2;0;0} \right),C\left( {2;4;0} \right),D\left( { - 2;4;0} \right)\].

Phương trình tham số đường thẳng \(AC\)là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2 + t\\y = t\\z = 0\end{array} \right.\). Gọi \(J\)là hình chiếu của \(S\)lên \(AC\).

Có \(J\left( {t - 2;t;0} \right)\) mà \(\overrightarrow {SJ} .\overrightarrow {AC}  = 0 \Rightarrow t = 1 \Rightarrow \overrightarrow {JS} \left( {1; - 1;3} \right)\).

Gọi \(K\) là hình chiếu của \(D\)lên \(AC\)tương tự suy ra \(\overrightarrow {KD} \left( { - 2;2;0} \right)\).

\[{\rm{cos}}\left[ {S;AC;D} \right] = {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {JS} ,\overrightarrow {KD} } \right) \approx  - 0,4\].

21. Tự luận
• 1 điểm
Nồng độ thuốc \[C\] trong máu của một bệnh nhân sau \[t\] giờ tiêm vào tĩnh mạch được xác định bởi công thức \[C\left( t \right) = \frac{{at}}{{{t^2} + 4}}\], với \[a\] là hằng số dương. Đạo hàm của \[C\left( t \right)\]được gọi là tốc độ thay đổi tức thời của nồng độ thuốc tại thời điểm \[t\]. Biết rằng nồng độ thuốc đạt giá trị lớn nhất là \[0,5\]mg/ml. Một bác sĩ muốn tính tốc độ thay đổi tức thời của nồng độ thuốc tại thời điểm \[t = 4\] giờ để quyết định liều tiêm tiếp theo. Tính giá trị tuyệt đối của tốc độ này
Xem đáp án

Đáp án: \(0,06\).

Ta có \[C\left( t \right) = \frac{{at}}{{{t^2} + 4}} \Rightarrow C'\left( t \right) = \frac{{ - a{t^2} + 4a}}{{{{\left( {{t^2} + 4} \right)}^2}}}\].

Khi đó \[C'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - a{t^2} + 4a = 0\].

Vì \[a > 0\] nên \[ - {t^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow t = 2\].

Do đó \[C\left( 2 \right) = \frac{a}{4} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow a = 2\]và \[C'\left( t \right) = \frac{{ - 2{t^2} + 8}}{{{{\left( {{t^2} + 4} \right)}^2}}}\].

Tốc độ thay đổi tức thời của nồng độ thuốc tại thời điểm \[t = 4\] là

\[C'\left( 4 \right) = \frac{{ - {{2.4}^2} + 8}}{{{{\left( {{4^2} + 4} \right)}^2}}} =  - 0,06\].

Vậy giá trị tuyệt đối của tốc độ \[0,06\].

22. Tự luận
• 1 điểm

Một khóa mã số sử dụng mật khẩu là một dãy gồm \(5\) chữ số phân biệt từ \(1\) đến \(9\). Một mật khẩu được gọi là mạnh nếu nó thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

i) Không có hai chữ số lẻ nào đứng cạnh nhau.

ii) Chữ số đứng sau luôn lớn hơn chữ số đứng trước hoặc luôn nhỏ hơn chữ số đứng trước.

Chọn ngẫu nhiên một mật khẩu. Xác suất để chọn được mật khẩu mạnh bằng \(a \times {10^{ - 3}}\). Tính giá trị của \(a\).

Xem đáp án

Đáp án: 8,2.

Số cách chọn \(5\) chữ số phân biệt từ \(1\) đến \(9\) là \(n\left( \Omega  \right) = A_9^5 = 15120\).

Trong tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\) có \(4\) số chẵn và \(5\) số lẻ.

Ta xét các trường hợp mật khẩu thỏa mãn với dãy các số tăng dần:

+ Chọn \(4\) số chẵn và \(1\) số lẻ bất kỳ có \(C_4^4C_5^1 = 5\) cách.

+ Chọn \(3\) số chẵn và \(2\) số lẻ đặt vào “vách ngăn” giữa các số chẵn, nhưng luôn có một “vách ngăn” đặt được \(2\) số lẻ liên tiếp nên có \(C_4^3\left( {C_5^2 - 1} \right) = 36\) cách.

+ Chọn \(2\) số chẵn và \(3\) số lẻ:

Với các cặp \(\left\{ {2;4} \right\}\), \(\left\{ {2;8} \right\}\) và \(\left\{ {6;8} \right\}\): Có.\(1 \times 1 \times 3 = 3\). cách mỗi cặp.

Với các cặp \(\left\{ {2;6} \right\}\), \(\left\{ {4;6} \right\}\) và \(\left\{ {4;8} \right\}\): Có \(1 \times 2 \times 2 = 4\) cách mỗi cặp.

Vậy có tất cả \(3 \times 3 + 3 \times 4 = 21\) cách.

Số các mật khẩu thỏa mãn là \(n\left( A \right) = \left( {5 + 36 + 21} \right) \times 2 = 124\) cách.

Vậy \(a \times {10^{ - 3}} = \frac{{124}}{{15120}} = \frac{{31}}{{3780}} \Rightarrow a = \frac{{1550}}{{189}} \approx 8,2\).