Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT23 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới

Chọn A nga (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây

\(\left( {2;3} \right)\).

\(\left( {0;3} \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

\(\left( {3;4} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng \(SA\) không vuông góc với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau?

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Đường thẳng \(SA\) không vuông góc với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau?   A. \(SC\). B. \(AB\). C. \(AC\). D. \(BD\). (ảnh 1)

\(SC\).

\(AB\).

\(AC\).

\(BD\).

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có dạng như hình dưới.

Xác định tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có dạng như hình dưới.   A. \(x = 1\). B. \(x =  - 1\). C. \(y = 1\). D. \(y =  - 1\). (ảnh 1)

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

\(y = 1\).

\(y = - 1\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} f\left( x \right) =  - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} f\left( x \right) =  + \infty \) nên \(x =  - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _2}\left( {x - 2} \right) > 2\) là

\(\left( {4; + \infty } \right)\).

\(\left( {2;4} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {6; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện: \(x > 2\).

\({\log _2}\left( {x - 2} \right) > 2 \Leftrightarrow x - 2 > 4 \Leftrightarrow x > 6\)

Kết hợp điều kiện, tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {6; + \infty } \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_3} = 4\) và \({u_4} = 2\). Tìm công bội \(q\) của cấp số nhân đó.   

\(q = 2\).

\(q = 4\).

\(q = \frac{1}{2}\).

\(q = \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn C.

Xét cấp số nhân \(({u_n})\)có: \({u_4} = {u_3}.q\)\( \Leftrightarrow 2 = 4q\)\( \Leftrightarrow q = \frac{1}{2}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định nguyên hàm của hàm số \(y = f\left( x \right) = 2{x^2}\).

\({x^3} + C\).

\(\frac{{2{x^3}}}{3} + C\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} + C\).

\(6{x^3} + C\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 2\int {{x^2}{\rm{d}}x}  = \frac{2}{3}{x^3} + C\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định tập nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\).

\(S = \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\pi + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\pi + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Xét phương trình: \(\cos x = 1\)\( \Leftrightarrow x = k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2;1; - 2} \right)\) và điểm \(B\left( { - 4;3;4} \right)\). Tọa độ trung  điểm \(M\) của đoạn \(AB\) là:

\(\left( { - 1;2;1} \right)\).

\(\left( { - 2;2;2} \right)\).

\(\left( {3;2;3} \right)\).

\(\left( { - 2; - 2;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A.

\(M\left( {x;y;z} \right)\) là trnug điểm của đoạn \(AB\) nên: \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2} =  - 1\\y = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2} = 2\\z = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2} = 1\end{array} \right. \Rightarrow M\left( { - 1;2;1} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(x - 3y + 5 = 0\). Xác định véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 3;0} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;0; - 3} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1; - 3;5} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {1;0;5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A.

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 3;0} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Tính xác suất để xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm là một số chia hết cho 3.

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có \[n\left( \Omega  \right) = 6;\,\,A = \left\{ {3;6} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2 \Rightarrow p\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) của hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới.

Chọn A. Ta có \[n\left( \Omega  \right) = 6;\,\,A = \left\{ {3;6} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2 \Rightarrow p\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\]. (ảnh 1)

\( - 1\).

\( - 4\).

\(0\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn B.

Giá trị nhỏ nhất trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\) của hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị trên là \( - 4\) đạt tại \(x =  - 1\). 

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi ngày bác Bình đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Bình trong 20 ngày được thống kê trong bảng sau:

Mỗi ngày bác Bình đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Bình trong 20 ngày được thống kê trong bảng sau:    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng (ảnh 1)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

\(7\).

\(6\).

\(1\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn D.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng \(7 - 2 = 5\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 5}}\]với \[x \ne 5\].
a

\[f'\left( x \right) = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x - 5} \right)}^2}}}\]với mọi \[x \ne 5\].

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

ĐúngSai
c

Hàm số đạt cực đại tại \[x = 3\].

ĐúngSai
d

Giá trị cực tiểu bằng \[3\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b)Đúng  | c) Đúng | d) Sai.

a) \[f(x) = \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 5}} = \frac{{x(x - 5) + 4}}{{x - 5}} = x + \frac{4}{{x - 5}}\] nên \[f'(x) = (x)' + {\left( {\frac{4}{{x - 5}}} \right)^\prime } = 1 - \frac{4}{{{{(x - 5)}^2}}}\]

Vậy a) Đúng

b) \[f(x) = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{x - 5}} = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 = 0{\rm{ }} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right.(N)\]. Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Vậy b)Đúng.

c)

Chọn D. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng \(7 - 2 = 5\). (ảnh 1)

Vậy c) Đúng

d) Giá trị cực tiểu bằng \[9\].

Vậy d) Sai.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một hộp có \[12\] viên bi gồm \[5\] bi xanh, \[6\] bi đỏ và \[1\] bi vàng. Hai bạn tên là Xanh và Đỏ được trọng tài mời chơi trò chơi bốc bi ngẫu nhiên từ hộp (bi đã lấy ra không bỏ lại vào hộp). Đầu tiên trọng tài bốc một viên bi, nếu là bi xanh hoặc bi đỏ thì dừng bốc, nếu là bi vàng thì trọng tài bốc thêm một viên nữa rồi dừng bốc. Sau khi trọng tài dừng bốc, viên bi trọng tài bốc màu nào thì bạn có tên màu đó sẽ được bốc một viên và ngay sau đó trò chơi dừng lại. Người chơi bốc được viên bi có màu trùng với tên của mình sẽ là người thắng cuộc, còn nếu bốc được viên bi có màu khác với tên của mình sẽ bị thua cuộc.
a

[NB] Xác suất để trọng tài bốc được bi vàng trong lần bốc đầu tiên là \[\frac{1}{{12}}\].

ĐúngSai
b

[TH] Giả sử rằng ở lần bốc đầu tiên trọng tài bốc được bi xanh. Khi đó xác suất để bạn Xanh thắng là \[\frac{5}{{11}}\].

ĐúngSai
c

[TH] Giả sử rằng ở lần bốc đầu tiên trọng tài bốc được bi vàng và bốc tiếp thì được bi đỏ. Khi đó xác suất để bạn Xanh thắng là \[\frac{1}{2}\].

ĐúngSai
d

[TH] Xác suất để bạn Đỏ thắng là \[\frac{6}{{11}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b)Sai  | c) Đúng | d) Sai.

a) Trong hộp có tổng cộng 12 viên bi, trong đó chỉ có 1 viên bi vàng.

Xác suất để trọng tài bốc được bi vàng trong lần bốc đầu tiên là \(\frac{1}{{12}}\).

Vậy a) Đúng

b) Nếu trọng tài bốc được bi xanh ở lần 1 \( \to \) Trọng tài dừng lại.

Viên cuối trọng tài bốc là Xanh \( \to \)Bạn Xanh được bốc bi. Lúc này trong hộp còn lại: 11 viên (4 Xanh, 6 Đỏ, 1 Vàng).

Để bạn Xanh thắng, bạn đó phải bốc được 1 trong 4 viên bi xanh còn lại.

Xác suất Xanh thắng là: \(P = \frac{4}{{11}}\).

Vậy b)Sai.

c) Sau khi trọng tài bốc 1 Vàng và 1 Đỏ, trong hộp còn lại: 5 bi Xanh và 5 bi Đỏ.

Bạn Đỏ thực hiện bốc 1 viên từ 10 viên này.

Để bạn Xanh thắng, thì bạn Đỏ phải bốc hụt (tức là bốc trúng bi Xanh).

Xác suất bạn Đỏ bốc trúng bi Xanh là: \(P = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

Vậy c) Đúng

d)

Chọn a) Đúng | b)Đúng  | c) Đúng | d) Sai. (ảnh 1)

Ta hiểu ý của bài toán như sau: Xanh thua tương đương với Đỏ thắng

Để bạn Đỏ thắng, bi cuối cùng bốc là màu Đỏ (bất kể người bốc là bạn Đỏ hay Xanh) hoặc bạn Xanh bốc lần 2 ra bi vàng

P(đỏ thắng) = P(bi đỏ bốc được cuối hoặc bạn Xanh bốc ra bi vàng)

= \(\frac{1}{{12}}.\frac{6}{{11}}.\frac{1}{2} + \frac{1}{{12}}.\frac{5}{{11}}.\frac{3}{5} + \frac{1}{2}.\frac{5}{{11}} + \frac{1}{{12}}.\frac{6}{{11}} + \frac{5}{{12}}.\frac{1}{{11}} = \frac{{71}}{{132}}\) 

Vậy d) Sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Người ta muốn tạo một giá đỡ bằng sắt bên cạnh một bức tường có hình dạng là đoạn cong \(BDN\) như hình vẽ dưới, giá đỡ được gắn với tường bằng ba thanh sắt \(AB,CD,MN\) cùng vuông góc với tường (\(A,C,M\) thẳng hàng). Giá đỡ được xem như là một phần của đồ thị hàm số \(y = \log x\) trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) với trục tung trùng với hình chiếu vuông góc của giá đỡ lên mặt tường (đơn vị trên trục tính bằng mét). Biết \(AB = 10\,{\rm{cm}}\), \(AM = 1,4\,{\rm{m}}\) và độ dài phần đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) được tính theo công thức \(L = \int\limits_a^b {\sqrt {1 + {{\left[ {f'\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{d}}x} \).

Độ dài giá đỡ bằng \(L = \int\limits_{0,1}^{{{10}^{0,4}}} {\sqrt {1 + {{\left( {\frac{1}{{x\ln 10}}} \right)}^2}} dx \approx 2,97\,m} \).  Chọn Đúng. (ảnh 1)

a

Đạo hàm của hàm số \(y = \log x\) là \(y' = \frac{1}{{x\ln 10}}\).

ĐúngSai
b

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), điểm \(B\) có hoành độ bằng \(0,1\).

ĐúngSai
c

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), điểm \(N\) có tung độ bằng \(1,4\).

ĐúngSai
d

Độ dài giá đỡ bằng \(2,97\) mét (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

Độ dài giá đỡ bằng \(L = \int\limits_{0,1}^{{{10}^{0,4}}} {\sqrt {1 + {{\left( {\frac{1}{{x\ln 10}}} \right)}^2}} dx \approx 2,97\,m} \).  Chọn Đúng. (ảnh 2)

a) Ta có đạo hàm hàm số \(y = \log x\) là \(y' = \frac{1}{{x\ln 10}}\).

Chọn Đúng.

b) Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, gốc tọa độ là điểm \(O\). Khi đó hoành độ điểm \(B\) là \(0,1\).

Chọn Đúng.

c) Ta có tung độ điểm \(B\) là \({y_B} = \log 0,1 =  - 1\) suy ra tọa độ điểm \(B\left( {0,1; - 1} \right)\).

Do khoảng cách \(AM = 1,4\,m\) suy ra tung độ điểm \(N\) là \({y_N} = 1,4 - 1 = 0,4\).

Chọn Sai.

d) Ta có \({y_N} = \log {x_N} \Leftrightarrow {x_N} = {10^{{y_N}}} = {10^{0,4}}\)

Độ dài giá đỡ bằng \(L = \int\limits_{0,1}^{{{10}^{0,4}}} {\sqrt {1 + {{\left( {\frac{1}{{x\ln 10}}} \right)}^2}} dx \approx 2,97\,m} \).

Chọn Đúng.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\) và điểm \(B\left( {2;3;4} \right)\). Gọi \(M\) là giao điểm của đường thẳng qua hai điểm \(A,\,\,B\) với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\], \(N\) thuộc trục \(Oz\) sao cho \(AN\) vuông góc với \[AB.\]
a

\(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Hoành độ của điểm \(M\) bằng \( - 1\).

ĐúngSai
c

\(MA = - 3AB\).

ĐúngSai
d

\(\tan \widehat {NMB} = \frac{{\sqrt {42} }}{9}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp số: Đ-S-S-Đ

a) \(\overrightarrow {AB}  = (1;1;1)\)

\(\overrightarrow {AB}  = (2 - 1;3 - 2;4 - 3) = (1;1;1)\).

Kết luận: Ý (a) Đúng.

b) Hoành độ của điểm \(M\) bằng \( - 1\).

Phương trình đường thẳng \(AB:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 + t\\z = 3 + t\end{array} \right..\)

\(M\) là giao điểm của đường thẳng \(AB\) với mặt phẳng \((Oxy)\). Mặt phẳng \((Oxy)\) có phương trình \(z = 0\).

Thay vào phương trình đường thẳng \(AB:\)\(3 + t = 0 \Rightarrow t =  - 3\).

Toạ độ điểm \(M\):

\({x_M} = 1 + ( - 3) =  - 2\)

\({y_M} = 2 + ( - 3) =  - 1\)

\({z_M} = 0\)

Vậy \(M( - 2; - 1;0)\).

Hoành độ của \(M\) là \( - 2\), không phải \( - 1\).

Kết luận: Ý (b) Sai.

c)\(MA > 0,AB > 0\) nên \(MA \ne  - 3AB.\)

Kết luận: Ý (c) Sai.

d) \(\tan \widehat {NMB} = \frac{{\sqrt {42} }}{9}\)

Tìm tọa độ \(N\): \(N\) thuộc trục \(Oz\) nên \(N(0;0;{z_N})\).

\(\overrightarrow {AN}  = ( - 1; - 2;{z_N} - 3)\).

Vì \(AN \bot AB\) nên \(\overrightarrow {AN}  \cdot \overrightarrow {AB}  = 0\):

\(( - 1) \cdot 1 + ( - 2) \cdot 1 + ({z_N} - 3) \cdot 1 = 0 \Rightarrow  - 3 + {z_N} - 3 = 0 \Rightarrow {z_N} = 6\).

Vậy \(N(0;0;6)\).

Tính góc \(\widehat {NMB}\):

\(\overrightarrow {MN}  = (0 - ( - 2);0 - ( - 1);6 - 0) = (2;1;6)\). Độ dài \(MN = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {6^2}}  = \sqrt {41} \).

\(\overrightarrow {MB}  = (2 - ( - 2);3 - ( - 1);4 - 0) = (4;4;4)\). Độ dài \(MB = \sqrt {{4^2} + {4^2} + {4^2}}  = 4\sqrt 3 \).

\(\cos \widehat {NMB} = \frac{{\overrightarrow {MN}  \cdot \overrightarrow {MB} }}{{MN \cdot MB}} = \frac{{2 \cdot 4 + 1 \cdot 4 + 6 \cdot 4}}{{\sqrt {41}  \cdot 4\sqrt 3 }} = \frac{{36}}{{4\sqrt {123} }} = \frac{9}{{\sqrt {123} }}\).

Tính \(\tan \):

Sử dụng công thức \(1 + {\tan ^2}\alpha  = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\):

\({\tan ^2}\widehat {NMB} = \frac{{123}}{{81}} - 1 = \frac{{42}}{{81}} \Rightarrow \tan \widehat {NMB} = \frac{{\sqrt {42} }}{9}\) (vì \(\cos \widehat {NMB} > 0\) nên \(\tan \widehat {NMB} > 0\)).

Kết luận: Ý (d) Đúng.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

An và Bình rất giỏi Toán, cùng tham gia một trò chơi, đầu tiên An bốc ngẫu nhiên một thẻ từ hộp thứ nhất chứa sáu thẻ giống nhau được đánh số từ \(1\) đến \(6\), tiếp theo Bình bốc ngẫu nhiên một thẻ từ hộp thứ hai chứa bốn thẻ giống nhau được đánh số từ \(1\) đến \(4\). Gọi số An bốc được là \(a\) và số của Bình là \(b\), sau đó hai người cùng tính giá trị của tích phân \(I = \int_0^a {{x^b}} dx\). Nếu kết quả \(I\) là một số nguyên thì An thắng, ngược lại Bình thắng. Tính xác suất An thắng cuộc (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 0,38.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 6.4 = 24\).

Ta có:\(I = \int_0^a {{x^b}} dx = \frac{{{x^{b + 1}}}}{{b + 1}}|_0^a = \frac{{{a^{b + 1}}}}{{b + 1}}\)

Để An thắng cuộc thì \(I\) phải là một số nguyên, tương đương với \({a^{b + 1}}\) chia hết cho \(b + 1\).

Vì hộp thứ hai có các thẻ từ \(1\) đến \(4\) nên \(b \in \{ 1;2;3;4\} \). Ta xét lần lượt các trường hợp của \(b\):

Trường hợp 1: Với \(b = 1 \Rightarrow b + 1 = 2\). Ta cần \(\frac{{{a^2}}}{2} \in \mathbb{Z} \Rightarrow {a^2} \vdots 2 \Rightarrow a \vdots 2\).

Vì \(a \in \{ 1;2;3;4;5;6\} \) nên \(a \in \{ 2;4;6\} \) (có \(3\) cách chọn).

Trường hợp 2: Với \(b = 2 \Rightarrow b + 1 = 3\). Ta cần \(\frac{{{a^3}}}{3} \in \mathbb{Z} \Rightarrow {a^3} \vdots 3 \Rightarrow a \vdots 3\).

Suy ra \(a \in \{ 3;6\} \) (có \(2\) cách chọn).

Trường hợp 3: Với \(b = 3 \Rightarrow b + 1 = 4\). Ta cần \(\frac{{{a^4}}}{4} \in \mathbb{Z} \Rightarrow {a^4} \vdots 4 \Rightarrow a \vdots 2\).

Suy ra \(a \in \{ 2;4;6\} \) (có \(3\) cách chọn).

Trường hợp 4: Với \(b = 4 \Rightarrow b + 1 = 5\). Ta cần \(\frac{{{a^5}}}{5} \in \mathbb{Z} \Rightarrow {a^5} \vdots 5 \Rightarrow a \vdots 5\).

Suy ra \(a \in \{ 5\} \) (có \(1\) cách chọn).

Gọi \(A\) là biến cố "An thắng cuộc". Số các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(n(A) = 3 + 2 + 3 + 1 = 9\).

Xác suất để An thắng cuộc là:\(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{9}{{24}} = 0,375\).

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm theo yêu cầu bài toán, ta được xác suất là 0,38.

18. Tự luận
• 1 điểm

Dòng Hương hiền hòa trong xanh, lững lờ trôi giữa lòng thành phố Huế cổ kính và mộng mơ. Nhìn từ trên cao, hai bờ sông trải dài như hai đường thẳng song song. Cột cờ Phu Văn Lâu sừng sững cao \[54,5\] mét như là một chứng tích hào hùng của lịch sử. Biết rằng hai bờ sông cách nhau \[400\] mét và chân cột cờ (hình chiếu vuông góc của đỉnh cột cờ xuống mặt đất) nằm cách mép sông gần nhất một khoảng \[200\] mét. Có hai bạn học sinh đứng ở hai bờ sông, bạn học sinh \[A\] ở cùng bờ với cột cờ nhìn đỉnh cột cờ so với mặt đất một góc \[\alpha \] với tan\[\alpha \] = 0,1 và bạn học sinh \[B\] đứng ở bờ bên kia nhìn đỉnh cột cờ so với mặt đất một góc \[\beta \] với tan\[\beta \] = 0,07. Hỏi hai bạn học sinh cách nhau xa nhất là bao nhiêu mét? (Giả sử rằng mặt đất là bằng phẳng và tầm mắt hai bạn học sinh ngang với mặt đất, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Thay vào trên ta được: (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 1080.

Thay vào trên ta được: (ảnh 2)

Kẻ \(HK\) vuông góc với hai bờ sông tại \(I,K.\) Hai học sinh cách nhau xa nhất khi và chỉ khi \(AB\)

lớn nhất. Khi đó \(A,B\) nằm về 2 phía của \(HK\)và \(AB = \sqrt {A{C^2} + C{B^2}}  = \sqrt {{{(AI + IC)}^2} + C{B^2}} \).

Theo đề bài, ta có \(HI = 200{\rm{ (m);}}HK = 200 + 400 = 600{\rm{ (m);}}BC = 400{\rm{ (m)}}{\rm{.}}\)

Các tam giác \(SHA,SHB\) vuông tại \(H,\) ta có:

\(\tan \alpha  = \frac{{SH}}{{HA}} \Rightarrow HA = \frac{{SH}}{{\tan \alpha }} = \frac{{54,5}}{{0,1}} = 545{\rm{ (m); tan}}\beta {\rm{ = }}\frac{{SH}}{{HB}} \Rightarrow HB = \frac{{SH}}{{\tan \alpha }} = \frac{{54,5}}{{0,07}} = \frac{{5450}}{7}{\rm{(m)}}\).

Các tam giác \(HIA,HKB\) là tam giác vuông tại \(I,K.\) Ta có:

\(\begin{array}{l}AI = \sqrt {H{A^2} - H{I^2}}  = \sqrt {{{545}^2} - {{200}^2}}  = 5\sqrt {10281} ;\\CI = BK = \sqrt {H{B^2} - H{K^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{5450}}{7}} \right)}^2} - {{(200 + 400)}^2}}  = \frac{{250\sqrt {193} }}{7}\end{array}\)

Thay vào trên ta được:

\(AB = \sqrt {{{\left( {5\sqrt {10281}  + \frac{{250\sqrt {193} }}{7}} \right)}^2} + {{400}^2}}  \approx 1079,9 \approx 1080.\)

19. Tự luận
• 1 điểm
Đất sét là một dạng vật chất đặc và mềm, có thể tạo thành nhiều hình dạng khác nhau nhưng thể tích không đổi. Đầu tiên ta có một cục đất sét với thể tích \[1\,000\;c{m^3}\], người ta nặn thành một khối lập phương đặc, sau đó khoét phần đất sét ở giữa để tạo thành một chậu không nắp (phần trong của chậu có dạng hình hộp chữ nhật) có độ dày bốn mặt bên và độ dày đáy bằng nhau và bằng \[\frac{1}{{10}}\] độ dài cạnh của khối lập phương. Phần đất sét còn dư cũng được nặn thành một khối lập phương đặc và cũng khoét phần đất sét ở giữa để tạo thành một chậu không nắp với tỉ lệ giữa độ dày của các mặt và cạnh khối lập phương như trên. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi được 5 cái chậu. Tính tổng thể tích nước mà 5 chậu có thể chứa (đơn vị \[c{m^3}\], kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: \[1272\].

Thay vào trên ta được: (ảnh 1) Thay vào trên ta được: (ảnh 2)

Do khối lập phương đặc ban đầu có thể tích \[1\,000\;c{m^3}\] nên có cạnh là \[{A_0} = 1\,0\;cm\].

Khối hộp chữ nhật thứ nhất được tạo ra có đáy là hình vuông, cạnh \({a_1} = {A_0} - 2.\frac{1}{{10}}{A_0} = {A_0}.\frac{8}{{10}}\)

và có chiều cao là \({h_1} = {A_0} - \frac{1}{{10}}{A_0} = {A_0}.\frac{9}{{10}}\).

Thể tích phần đất sét khoét ra lần thứ nhất là \(a_1^2.{h_1} = {A_0}^2.{\left( {\frac{8}{{10}}} \right)^2}.{A_0}.\frac{9}{{10}} = A_0^3{\left( {\frac{{\sqrt[3]{{{8^2}.9}}}}{{10}}} \right)^3}\),

suy ra khối lập phương mới thứ hai có cạnh là \({A_1} = {A_0}.\frac{{\sqrt[3]{{{8^2}.9}}}}{{10}}\), và thể tích của nó chính là thể tích của chậu thứ nhất.

Hoàn toàn tương tự, ta có khối lập phương mới thứ ba có cạnh là \({A_2} = {A_1}.\frac{{\sqrt[3]{{{8^2}.9}}}}{{10}}\), và thể tích của nó chính là thể tích của chậu thứ hai.

Vậy thể tích của các chậu chính là thể tích của các khối lập phương có cạnh \({A_1},{A_2},{A_3},{A_4},{A_5}\) tạo thành một cấp số nhân có số hạng đầu là \({A_1}\) và công bội \(q = \frac{{\sqrt[3]{{{8^2}.9}}}}{{10}}\).

Do đó, thể tích \({V_1},{V_2},{V_3},{V_4},{V_5}\) là một cấp số nhân với \({V_1} = A_1^3 = A_0^3.{\left( {\frac{{\sqrt[3]{{{8^2}.9}}}}{{10}}} \right)^3} = A_0^3.\frac{{{8^2}.9}}{{{{10}^3}}}\);

và công bội \(q' = {q^3} = \frac{{{8^2}.9}}{{{{10}^3}}}\).

Vậy \({V_1} + {V_2} + {V_3} + {V_4} + {V_5} = {S_5} = {V_1}.\frac{{1 - {{q'}^5}}}{{1 - q'}} = A_0^3.\frac{{{8^2}.9}}{{{{10}^3}}}.\frac{{1 - {{\left( {\frac{{{8^2}.9}}{{{{10}^3}}}} \right)}^5}}}{{1 - \frac{{{8^2}.9}}{{{{10}^3}}}}} = {10^3}.\frac{{{8^2}.9}}{{{{10}^3}}}.\frac{{{{10}^{15}} - {8^{10}}{{.9}^5}}}{{\left( {{{10}^3} - {8^2}.9} \right){{10}^{12}}}}\)

\( = {8^2}.9.\frac{{{{10}^{15}} - {8^{10}}{{.9}^5}}}{{\left( {{{10}^3} - {8^2}.9} \right){{10}^{12}}}} \approx 1272,357671\;\left( {c{m^3}} \right)\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Hằng năm trước ngày Khai giảng năm học mới, Uỷ ban nhân dân thành phố Huế giao Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức Lễ Tuyên dương học sinh đạt danh hiệu “Học sinh danh dự toàn trường” dành cho những học sinh xuất sắc nhất của mỗi trường phổ thông trên địa bàn thành phố. Trong Lễ Tuyên dương, ban tổ chức vinh danh các học sinh theo lượt nhận, mỗi lượt có 10 học sinh, với những lượt có 5 học sinh nam và 5 học sinh nữ thì Ban tổ chức muốn các học sinh này đứng thành một hàng mà nam nữ xen kẽ. Tuy nhiên khi xếp hàng với lượt có 5 học sinh nam và 5 học sinh nữ thì Ban tổ chức nhận thấy các học sinh này không đứng xen kẽ nhưng chỉ cần đổi chỗ hai học sinh nào đó thì được hàng có nam nữ đứng xen kẽ, các xếp này gọi là “cách xếp lỗi”. Gọi \[D\] là số “cách xếp lỗi” như trên, xác định giá trị của \[\frac{D}{{100}}\].
Xem đáp án

Đáp án: \[7200\].

Để có một “cách xếp lỗi”, ta chỉ cần xếp nam nữ đứng xen kẽ rồi đổi chỗ một cặp nam-nữ bất kì.

Chẳng hạn như:

B−G−B−G−B−G−B−G−B−G, đổi chỗ 2 bạn được khoanh, ta được một cách xếp lỗi:

 G−G−B−B−B−G−B−G−B−G

Số cách xếp 5 học sinh nam và 5 học sinh nữ đứng xen kẽ là: \[5!.2.5! = 28800\] cách.

Số cách chọn 1 cặp nam-nữ để đổi chỗ là: \[5.5 = 25\] cách.

Vậy, số cách xếp lỗi là: \[D = 28800.25 = 720000\] cách.

Suy ra \[\frac{D}{{100}} = 7200\].

21. Tự luận
• 1 điểm
Một hộ sản xuất và kinh doanh mặt hàng \[A\], biết rằng chi phí để sản xuất \[x\;kg\;\left( {x > 0} \right)\]mặt hàng \[A\] là \[\frac{{2{x^2} + x}}{{x + 1}}\] ( đơn vị triệu đồng ), trong lúc đó bán ra mỗi kg là \[3\] triệu đồng. Hỏi cần sản xuất bao nhiêu kg mặt hàng \[A\] để lợi nhuận đạt \[15\] triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Xem đáp án

Đáp án: \[14,1\].                                                         

Để lợi nhuận đạt \[15\] triệu đồng thì \[3x - \frac{{2{x^2} + x}}{{x + 1}} = 15 \Leftrightarrow x \approx 14,1\;\left( {do\;x > 0} \right)\].

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp cụt tam giác đều \(ABC.MNP\) có đáy lớn là tam giác \(ABC\) với độ dài cạnh bằng \(6\), chiều cao của hình chóp cụt bằng \(8\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(MNP\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AG\) và \(BC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 4,77.

Thay vào (1) ta được: \(RI = \frac{{AI.KG}}{{AG} (ảnh 1)

Gọi \(K\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), \(H,\,I\) lần lượt là trung điểm của \(NP,\,BC\).

Ta có \(GK \bot \left( {ABC} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot GK\\BC \bot AI\end{array} \right.\) suy ra \(BC \bot \left( {AGI} \right)\)

Suy ra \(BC \bot AG\).

Kẻ \(IR \bot AG\), \(R \in AG\)

Ta có \[IR\] cắt và vuông góc với cả hai đường thẳng \(AG\) và \(BC\) nên \(IR\) là đoạn vuông góc chung của \(AG\) và \(BC\). Suy ra \(d\left( {AG,\,BC} \right) = IR\).

Ta có \(\Delta AKG\) đồng dạng với tam giác \(\Delta ARI\) suy ra \(\frac{{AG}}{{KG}} = \frac{{AI}}{{RI}}\)(1)

\(AI = 3\sqrt 3 \), \(AK = 2\sqrt 3 \), \(KG = 8\),

\(AG = \sqrt {A{K^2} + K{G^2}}  = \sqrt {12 + 64}  = \sqrt {76} \).

Thay vào (1) ta được: \(RI = \frac{{AI.KG}}{{AG}} = \frac{{3\sqrt 3 .8}}{{\sqrt {76} }} \approx 4,77\).