Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{x - 3}}\,\,\)trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng
\( - 1\).
\(2\).
\(3\).
\( - 5\).
Chọn A
\(y' = - \frac{6}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} < 0\,\,\forall x \in \left[ {0;2} \right]\,\)nên hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) \( \Rightarrow \,\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} y = y\left( 0 \right) = - 1\).
\(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \pi + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(x = \pi + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).
Chọn D
\(\cos x + 1 = 0\, \Leftrightarrow \,\,\cos x = - 1\,\, \Leftrightarrow \,\,x = \pi + k2\pi \,,\,k \in \mathbb{Z}\)
\(\left( {2;9} \right)\).
\(\left( { - \infty ;\,11} \right)\).
\(\left( {2;11} \right)\).
\(\left( {11; + \infty } \right)\).
Chọn C
\({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x - 2} \right) + 2 > 0\,\, \Leftrightarrow \,{\log _3}\left( {x - 2} \right) < 2\, \Leftrightarrow \,0 < x - 2 < 9 \Leftrightarrow \,2 < x < 11\).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tìm mệnh đề sai.

\[\left( {\overrightarrow {AD} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {A'B'} } \right) = 90^\circ \].
\(\left( {\overrightarrow {AC} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {B'D'} } \right) = 90^\circ \).
\(\left( {\overrightarrow {BA'} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {CB'} } \right) = 60^\circ \).
\(\left( {\overrightarrow {BA'} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {A'D} } \right) = 60^\circ \).
Chọn D
\(\left( {\overrightarrow {AD} ,\,\overrightarrow {A'B'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AD} ,\,\overrightarrow {AB} } \right) = 90^\circ \) nên a) đúng.
\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {B'D'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {BD} } \right) = 90^\circ \) nên b) đúng.
\(\left( {\overrightarrow {BA'} ,\,\overrightarrow {CB'} } \right) = \left( {\overrightarrow {CD'} ,\,\overrightarrow {CB'} } \right) = \widehat {D'CB'} = 60^\circ \,\)nên c) đúng.
\(\left( {\overrightarrow {BA'} ,\,\overrightarrow {A'D} } \right) = \left( {\overrightarrow {BA'} ,\,\overrightarrow {A'D} } \right) = 180^\circ - \left( {\overrightarrow {A'B} ,\,\overrightarrow {A'D} } \right) = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \) nên d) sai.
\(\left( { - 1;5; - 2} \right)\).
\(\left( { - 1;0;0} \right)\).
\(\left( { - 1; - 5;2} \right)\).
\(\left( {1; - 5;2} \right)\).
Chọn A
Ta có \(\overrightarrow {OM} = - \overrightarrow i + 5\overrightarrow j - 2\overrightarrow k \)\( \Rightarrow M\left( { - 1;5; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1; - 9} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2;0; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;0} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( { - 2;1;9} \right)\).
Chọn B
Ta có vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {2;0; - 1} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\).
Chọn C
Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\) là sai.
Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất số chấm xuất hiện nhỏ hơn \(4\), biết rằng con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ.
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{1}{{36}}\).
\(\frac{2}{3}\).
Chọn D
Gọi \(A\) là biến cố con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm, \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Gọi \(B\) là biến cố con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn \(4\).
Ta có \(P\left( {AB} \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Khi đó \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \frac{2}{3}\). \(\)
\(d = 3\).
\(d = 2\).
\(d = 6\).
\(d = 4\).
Chọn A
Ta có \({u_3} = {u_1} + 2d \Leftrightarrow 7 = 1 + 2d \Leftrightarrow d = 3\).
Khảo sát thời gian dùng Facebook trong một ngày của học sinh lớp 12A, thu được mẫu số liệu như sau:
![]()
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
\(62,5\).
\(61,5\).
\(63,5\).
\(76,5\).
Chọn A
\(x = \frac{{10 \times 2 + 30 \times 5 + 50 \times 7 + 70 \times 18 + 90 \times 8}}{{40}} = 62,5\).
\( - \cos x + {x^4} + C\).
\(\cos x + {x^4} + C\).
\(\frac{{{{\sin }^2}x}}{2} + 8x + C\).
\(\frac{{{{\cos }^2}x}}{2} + 8x + C\).
Chọn A
\(\int {\left( {\sin x + 4{x^3}} \right){\rm{d}}x} = - \cos x + 4\frac{{{x^4}}}{4} + C = - \cos x + {x^4} + C\).
\(8\).
\(3\).
\(11\).
\(5\).
Chọn D
\(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_3^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 8 - 3 = 5\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Từ một nhóm học sinh gồm 5 học sinh lớp 10A, 7 học sinh lớp 10B và 8 học sinh lớp 10C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ nhóm học sinh trên.
Số cách chọn 5 học sinh đều thuộc lớp 10A là 5 cách.
Số cách chọn 5 học sinh tùy ý là 15504 cách.
Số cách chọn 5 học sinh có đủ cả ba lớp sao cho số học sinh lớp 10C lớn hơn hai là 1960 cách.
Xác suất để chọn 5 học sinh sao cho không tồn tại lớp nào có đúng 1 học sinh được chọn là \[\frac{{1817}}{{7752}}\].
Đáp án: a)S b)Đ c)Đ d)Đ
Tổng số học sinh là: 5 + 7 + 8 = 20 học sinh.
a) Số cách chọn 5 học sinh đều thuộc lớp 10A:
Chọn 5 học sinh từ 5 học sinh lớp 10A: \[C_5^5 = 1\]cách. Phát biểu này SAI.
b) Số cách chọn 5 học sinh tùy ý:
Chọn 5 học sinh bất kỳ từ 20 học sinh: \[C_{20}^5 = 15504\] cách. Phát biểu này ĐÚNG.
c) Số cách chọn 5 học sinh có đủ cả ba lớp sao cho số học sinh lớp 10C > 2:
Vì phải có đủ 3 lớp và số học sinh lớp 10C > 2, ta chọn 3 học sinh lớp 10C, 1 học sinh lớp 10A, 1 học sinh lớp 10B: \[C_8^3 \cdot C_5^1 \cdot C_7^1 = 56 \cdot 5 \cdot 7 = 1960\]cách. Phát biểu này ĐÚNG.
d) Xác suất để không tồn tại lớp nào có đúng 1 học sinh được chọn:
Tổng không gian mẫu: \[n(\Omega ) = C_{20}^5 = 15504\]
Gọi biến cố A: "Không có lớp nào có đúng 1 học sinh được chọn". Điều này có nghĩa là mỗi lớp được chọn phải có 0 học sinh hoặc từ 2 học sinh trở lên.
TH1: Chọn 5 em ở cùng 1 lớp: \[C_5^5 + C_7^5 + C_8^5 = 78\]
TH2: Một lớp chọn 3 em, một lớp chọn 2 em:
\[C_5^3 \cdot C_7^2 + C_5^2 \cdot C_7^3 + C_5^3 \cdot C_8^2 + C_5^2 \cdot C_8^3 + C_7^3 \cdot C_8^2 + C_7^2 \cdot C_8^3 = 3556\]
Tổng số cách thuận lợi cho A: n = 78 + 3556 = 3634.
Xác suất: \[P(A) = \frac{{3634}}{{15504}} = \frac{{1817}}{{7752}}\]. Phát biểu này ĐÚNG.

Đường thẳng \(AB\) tạo với mặt phẳng chứa tấm bìa một góc \(60^\circ \).
Vec tơ\(\overrightarrow {MA} = \left( {4;0; - 4} \right)\).
Phương trình đường thẳng \(MA:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z = - 2 - t\end{array} \right.\,\left( {\,t \in \mathbb{R}} \right)\).
Tấm bìa có bán kính nhỏ nhất bằng \(4\sqrt 2 \).
a) \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3;5;0} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\)
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\):
\(\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = 0 \Rightarrow \alpha = {0^{\rm{o}}}\). Suy ra là mệnh đề sai.
b) \(\overrightarrow {MA} = \left( {4;0; - 4} \right)\). Suy ra là mệnh đề đúng.
c) Phương trình đường thẳng \(MA\):
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z = - 2 - t\end{array} \right.\). Suy ra là mệnh đề đúng.
d) Gọi \(C\) là giao điểm của đường thẳng \(MA\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) suy ra \(C\left( {2;0;0} \right)\).
\(\overrightarrow {MB} = \left( {1;5; - 4} \right)\)
Phương trình đường thẳng \(MB\) là
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 5 + 5t\\z = - 2 - 4t\end{array} \right.\)
Gọi \(D\) là giao điểm của đường thẳng \(MB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thì \(D\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2};0} \right)\).
\(OC = \sqrt {{2^2} + {0^2} + {0^2}} = 2\); \(OD = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {0^2}} = \frac{{\sqrt {26} }}{2} \approx 2,55\).
Để che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) thì đường tròn có bán kính nhỏ nhất là \(R = \frac{{\sqrt {26} }}{2}\).
\(4\sqrt 2 \approx 5,7\). Suy ra là mệnh đề sai.
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] là đường thẳng có phương trình \[y = x + 100\].
Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\].
Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị có hoành độ trái dấu.
Xí nghiệp \[A\] sản xuất \[x\] sản phẩm với tổng chi phí được cho bởi công thức \[C\left( x \right) = {x^2} - 20x + 100\] . Khi đó chi phí sản xuất trung bình của một sản phẩm thấp nhất bằng 20 ngàn đồng.
a) Sai
Ta có: \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 100}}{x} = x - 2 + \frac{{100}}{x}\], \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {y - \left( {x - 2} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{100}}{x} = 0\].
Do đó tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] là đường thẳng có phương trình \[y = x - 2\].
b) Đúng
Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\].
c) Đúng
Ta có: \[y' = {\left( {x - 2 + \frac{{100}}{x}} \right)^\prime } = 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}}\], cho \[y' = 0 \Rightarrow x = \pm 10\]
Vậy đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị có hoành độ trái dấu.
d) Sai
Chi phí sản xuất trung bình của một sản phẩm là: \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 100}}{x}\].
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có: \[f\left( x \right) = x - 2 + \frac{{100}}{x} \ge 2\sqrt {x.\frac{{100}}{x}} - 2 = 18\].
Vậy chi phí sản xuất trung bình của một sản phẩm thấp nhất bằng 18 ngàn đồng.
Chiếc mũ rộng vành được mô hình hóa khi cho hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị hàm số: \[y = f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {1 - {x^2}} }&{{\rm{khi }} - 1 \le x \le 0}\\{{x^3} + 1}&{{\rm{khi }}0 < x \le 1}\end{array}} \right.\] trục \(Ox\)và các đường thẳng \(x = - 1,x = 1\) quay xung quanh trục \(Ox\). Biết đơn vị trên mỗi trục là dm.
Diện tích của thiết diện tạo bởi mặt tròn xoay khi cắt mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại \(x = 0\) bằng \(\pi \;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\) khi \(x = 0\) bằng 2.
Diện tích của hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(S \approx 3,57\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Thể tích của khối tròn xoay trên là \(V \approx 7,26\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).
a) Đúng
Có \(f(0) = \sqrt {1 - {0^2}} = 1\)
Diện tích thiết diện là:\({S_{td}} = \pi \cdot {1^2} = \pi \;(d{m^2})\).
b) Sai
Có \(f(0) = \sqrt {1 - {0^2}} = 1\)
c) Sai
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\): \(S = \int_{ - 1}^0 {\sqrt {1 - {x^2}} } dx + \int_0^1 {({x^3} + 1)} dx = \frac{{5 + \pi }}{4} \approx 2,04\,d{m^2}\)
d) Đúng
Thể tích \(V = \pi \left[ {\int_{ - 1}^0 {{{(\sqrt {1 - {x^2}} )}^2}} dx + \int_0^1 {{{({x^3} + 1)}^2}} dx} \right] = \pi \frac{{97}}{{42}} \approx 7,26\,d{m^3}\)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong một chương trình giáo lưu âm nhạc đón tết vui xuân, ban đầu với sự tham dự của \(2100\) khán giả. Ban tổ chức đã thống kê số lượng khán giả ở lại sân khấu xem âm nhạc theo thời gian, được mô tả bởi một hàm số liên tục theo \(t \in \left[ {0;\, + \infty } \right)\): \(f'\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2100 - 400t,\,0 \le t \le 3\\a{\left( {t - 3} \right)^2} + b,\,t > 3\end{array} \right.\) , với hàm số \(f\left( t \right)\) mô tả tổng sự hiện diện của khán giả theo thời gian \(t\). Sau 3 giờ 30 phút số lượng khán giả ở lại sân khấu là \(875\). Hỏi từ khi bắt đầu cho đến khi khán giả ra về hết, trung bình mỗi giờ còn bao nhiêu khán giả ở lại tham gia chương trình âm nhạc?Đáp án: 1050.
+ Ta có hàm số liên tục theo \(t \in \left[ {0;\, + \infty } \right)\): \(f'\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2100 - 400t,\,0 \le t \le 3\\a{\left( {t - 3} \right)^2} + b,\,t > 3\end{array} \right.\) nên
\(f'\left( {{3^ - }} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f'\left( t \right) \Leftrightarrow 2100 - 400.3 = a{\left( {3 - 3} \right)^2} + b \Leftrightarrow b = 900\).
+ Sau 3 giờ 30 phút số lượng khán giả ở lại sân khấu là \(875\) nên
\(f'\left( {3,5} \right) = 875 \Leftrightarrow a{\left( {3,5 - 3} \right)^2} + 900 = 875 \Leftrightarrow a = - 100\).
Khi đó ta được \(f'\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2100 - 400t,\,0 \le t \le 3\\ - 100{\left( {t - 3} \right)^2} + 900,\,t > 3\end{array} \right.\)
+ Khi khán giả ra về hết thì \(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow - 100{\left( {t - 3} \right)^2} + 900 = 0 \Leftrightarrow {\left( {t - 3} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 6\,(tm)\\t = 0\,(l)\end{array} \right.\).
+ Khán giả trung bình mỗi giờ
\(\overline f = \frac{1}{6}\left[ {\int\limits_0^3 {\left( {2100 - 400t} \right)dx} + \int\limits_3^6 {\left( { - 100{{\left( {t - 3} \right)}^2} + 900} \right)dx} } \right] = 1050\).
Đáp số: 106.
Sau 3 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được từ ngân hàng là:
\(T = 100{(1 + 0,06)^3}\)
Theo giả thiết về lạm phát, giá trị của \(A\) đồng ở hiện tại tương đương với \(A{(1 + 0,04)^3}\) đồng sau 3 năm.
Do đó, để quy đổi số tiền \(T\) nhận được sau 3 năm về mức giá tại thời điểm hiện tại, ta thực hiện phép chia:
\(A = \frac{T}{{{{(1 + 0,04)}^3}}} = 100{\left( {\frac{{1,06}}{{1,04}}} \right)^3} \approx 105,88\).
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, số tiền tương đương ông An nhận được là 106 triệu đồng.
Đáp án: \[26,2\].
Xếp \[8\] quyển sách giống nhau vào một giá sách gồm \[10\] ngăn chính là bài toán chia kẹo Euler , chia \[8\] chiếc kẹo cho \[10\] người nên có \[n\left( \Omega \right) = C_{8 + 10 - 1}^{10 - 1} = 24310\].
Coi ngăn không chứa sách, chứa \[1\] quyển sách và ngăn chứa \[2\] quyển sách tương ứng với các số \[0,\;1,\;2\].
Từ đề bài ta có hai trường hợp
Trường hợp 1: Có \[6\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[1\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[3\] ngăn không chứa quyển sách.
Xếp \[3\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[4\] khoảng trống , xếp số \[2\] và \[1\] trong \[4\] khoảng trống đó có \[C_4^1\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[6\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}\]. Suy ra trường hợp này có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}.C_4^1 = 112\] cách.
Trường hợp 2: Có \[4\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[2\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[4\] ngăn không chứa quyển sách.
Xếp \[4\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[5\] khoảng trống , xếp \[2\] số \[2\] vào \[2\] trong \[5\] khoảng trống đó có \[C_5^2\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[4\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{4 + 3 - 1}^{3 - 1} = C_6^2\]. Suy ra trường hợp này có \[C_6^2.C_5^2 = 150\] cách.
\[P = \frac{{112 + 150}}{{24310}} = \frac{{131}}{{12155}},\;2431P = 26,2.\]

Đáp án: \(6,93\).
Gọi \(h = AA' = BB' = CC'\).
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ ta có:\(A\left( { - \sqrt 2 ;0;h} \right);{\rm{ B}}\left( {\sqrt 2 ;0;h} \right);{\rm{ }}B'\left( {\sqrt 2 ;0;0} \right);{\rm{ }}C'\left( {0;\sqrt 6 ;0} \right).\)
\[\overrightarrow {AB'} = \left( {2\sqrt 2 ;0; - h} \right);{\rm{ }}\overrightarrow {BC'} = \left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 6 ; - h} \right)\].
Vì \(AB' \bot BC'\) suy ra \[\overrightarrow {AB'} .\overrightarrow {BC'} = 0 \Leftrightarrow - 4 + {h^2} = 0 \Leftrightarrow h = 2\].
Vậy .
Đáp án: 13,5.
\(d\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (5;6;8)\) và đi qua \(H(1;3; - 5).\)
\((P)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (2;1; - 2)\)
Ta có: \(\vec n.\vec u = 2.5 + 1.6 - 2.8 = 0 \Rightarrow \vec n \bot \vec u\)
\(2.1 + 1.3 - 2.( - 5) - 6 = 9 \ne 0 \Rightarrow H \notin (P)\)
Suy ra
Vì nên
\({V_{MABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.{\rm{d}}(M,(P)) = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.{\rm{d}}(d,(P)) = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.{\rm{d}}(H,(P)).\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}A({x_A};0;0) \in (P) \Rightarrow 2{x_A} - 6 = 0 \Rightarrow {x_A} = 3 \Rightarrow A(3;0;0)\\B(0;{y_B};0) \in (P) \Rightarrow {y_B} - 6 = 0 \Rightarrow {y_B} = 6 \Rightarrow B(0;6;0)\\C(0;0;{z_C}) \in (P) \Rightarrow - 2{z_C} - 6 = 0 \Rightarrow {z_C} = - 3 \Rightarrow C(0;0; - 3)\end{array}\)
\(\overrightarrow {AB} = ( - 3;6;0),\overrightarrow {AC} = ( - 3;0; - 3) \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}\sqrt {{{18}^2} + {9^2} + {{18}^2}} = \frac{{27}}{2}\)
\({\rm{d}}(H,(P)) = \frac{{|2.1 + 3 - 2.( - 5) - 6|}}{{\sqrt {4 + 1 + 4} }} = 3\)
Vậy
Đáp án: 36
Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 24 tế bào, tức là \(P(0) = 24\).
Thay \(t = 0\) vào hàm số \(P(t)\), ta có: \(P(0) = \frac{{2a}}{{b + 3{e^0}}} = \frac{{2a}}{{b + 3}}\)
\( \Rightarrow \frac{{2a}}{{b + 3}} = 24 \Rightarrow 2a = 24(b + 3) \Rightarrow a = 12(b + 3)\quad (1)\)
Tốc độ sinh trưởng là đạo hàm của số lượng tế bào theo thời gian:
\(P'(t) = \frac{{ - 2a.3.( - 0,75).{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)\( \Rightarrow P'(t) = \frac{{4,5a.{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)
Tại thời điểm \(t = 0\), tốc độ sinh trưởng là \(6\) tế bào/giờ, tức là \(P'(0) = 6\).
Thay \(t = 0\) vào \(P'(t)\): \(P'(0) = \frac{{4,5a.{e^0}}}{{{{(b + 3{e^0})}^2}}} = \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}}\)\( \Rightarrow \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\quad (2)\)
Thay \((1)\) vào \((2)\), ta được:
\(\frac{{4,5.12(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54}}{{b + 3}} = 6 \Rightarrow b + 3 = 9 \Rightarrow b = 6 \Rightarrow a = 12(6 + 3) = 108\)
Vậy hàm số là: \(P(t) = \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}}\)
Sau một thời gian về lâu dài nghĩa là ta đi tìm giới hạn của hàm số khi \(t \to + \infty \).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } P(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}} = \frac{{216}}{6} = 36\) do \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } {e^{ - 0,75t}} = 0\)
Sau một thời gian về lâu dài, số lượng tế bào của quần thể nấm men sẽ tiến về giá trị 36 tế bào.








