Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT29 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Giá trị lớn nhất của hàm số  \(y = \frac{{x + 3}}{{x - 3}}\,\,\)trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng

\( - 1\).

\(2\).

\(3\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Chọn A

\(y' =  - \frac{6}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} < 0\,\,\forall x \in \left[ {0;2} \right]\,\)nên hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) \( \Rightarrow \,\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;2} \right]} y = y\left( 0 \right) =  - 1\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\cos x + 1 = 0\) có nghiệm là

\(x = - \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \pi + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\cos x + 1 = 0\, \Leftrightarrow \,\,\cos x =  - 1\,\, \Leftrightarrow \,\,x = \pi  + k2\pi \,,\,k \in \mathbb{Z}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x - 2} \right) + 2 > 0\) là

\(\left( {2;9} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,11} \right)\).

\(\left( {2;11} \right)\).

\(\left( {11; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x - 2} \right) + 2 > 0\,\, \Leftrightarrow \,{\log _3}\left( {x - 2} \right) < 2\, \Leftrightarrow \,0 < x - 2 < 9 \Leftrightarrow \,2 < x < 11\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tìm mệnh đề sai.

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Tìm mệnh đề sai.  (ảnh 1)

\[\left( {\overrightarrow {AD} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {A'B'} } \right) = 90^\circ \].

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {B'D'} } \right) = 90^\circ \).

\(\left( {\overrightarrow {BA'} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {CB'} } \right) = 60^\circ \).

\(\left( {\overrightarrow {BA'} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {A'D} } \right) = 60^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

\(\left( {\overrightarrow {AD} ,\,\overrightarrow {A'B'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AD} ,\,\overrightarrow {AB} } \right) = 90^\circ \) nên a) đúng.

\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {B'D'} } \right) = \left( {\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {BD} } \right) = 90^\circ \) nên b) đúng.

\(\left( {\overrightarrow {BA'} ,\,\overrightarrow {CB'} } \right) = \left( {\overrightarrow {CD'} ,\,\overrightarrow {CB'} } \right) = \widehat {D'CB'} = 60^\circ \,\)nên c) đúng.

\(\left( {\overrightarrow {BA'} ,\,\overrightarrow {A'D} } \right) = \left( {\overrightarrow {BA'} ,\,\overrightarrow {A'D} } \right) = 180^\circ  - \left( {\overrightarrow {A'B} ,\,\overrightarrow {A'D} } \right) = 180^\circ  - 60^\circ  = 120^\circ \) nên d) sai.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho vec tơ \(\overrightarrow {OM} = - \overrightarrow i + 5\overrightarrow j - 2\overrightarrow k \). Tọa độ điểm \(M\) là

\(\left( { - 1;5; - 2} \right)\).

\(\left( { - 1;0;0} \right)\).

\(\left( { - 1; - 5;2} \right)\).

\(\left( {1; - 5;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\overrightarrow {OM}  =  - \overrightarrow i  + 5\overrightarrow j  - 2\overrightarrow k \)\( \Rightarrow M\left( { - 1;5; - 2} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\):\(2x - z - 9 = 0\). Khi đó một vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là    

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1; - 9} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2;0; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;0} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( { - 2;1;9} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n  = \left( {2;0; - 1} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây sai.
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây sai. (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\) là sai.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất số chấm xuất hiện nhỏ hơn \(4\), biết rằng con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ.

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{1}{{36}}\).

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(A\) là biến cố con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm, \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Gọi \(B\) là biến cố con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn \(4\).

Ta có \(P\left( {AB} \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Khi đó \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \frac{2}{3}\). \(\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 1\) và \({u_3} = 7\). Công sai \(d\) của cấp số cộng đã cho là

\(d = 3\).

\(d = 2\).

\(d = 6\).

\(d = 4\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \({u_3} = {u_1} + 2d \Leftrightarrow 7 = 1 + 2d \Leftrightarrow d = 3\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian dùng Facebook trong một ngày của học sinh lớp 12A, thu được mẫu số liệu như sau:

Khảo sát thời gian dùng Facebook trong một ngày của học sinh lớp 12A, thu được mẫu số liệu như sau:   Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng (ảnh 1)

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

\(62,5\).

\(61,5\).

\(63,5\).

\(76,5\).

Xem đáp án

Chọn A

\(x = \frac{{10 \times 2 + 30 \times 5 + 50 \times 7 + 70 \times 18 + 90 \times 8}}{{40}} = 62,5\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + 4{x^3}\) là

\( - \cos x + {x^4} + C\).

\(\cos x + {x^4} + C\).

\(\frac{{{{\sin }^2}x}}{2} + 8x + C\).

\(\frac{{{{\cos }^2}x}}{2} + 8x + C\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\int {\left( {\sin x + 4{x^3}} \right){\rm{d}}x}  =  - \cos x + 4\frac{{{x^4}}}{4} + C =  - \cos x + {x^4} + C\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\int\limits_0^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 8\), \(\int\limits_3^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\). Giá trị của biểu thức \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng

\(8\).

\(3\).

\(11\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_0^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_3^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 8 - 3 = 5\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Từ một nhóm học sinh gồm 5 học sinh lớp 10A, 7 học sinh lớp 10B và 8 học sinh lớp 10C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ nhóm học sinh trên.

a

Số cách chọn 5 học sinh đều thuộc lớp 10A là 5 cách.

ĐúngSai
b

Số cách chọn 5 học sinh tùy ý là 15504 cách.

ĐúngSai
c

Số cách chọn 5 học sinh có đủ cả ba lớp sao cho số học sinh lớp 10C lớn hơn hai là 1960 cách.

ĐúngSai
d

Xác suất để chọn 5 học sinh sao cho không tồn tại lớp nào có đúng 1 học sinh được chọn là \[\frac{{1817}}{{7752}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a)S b)Đ c)Đ  d)Đ

Tổng số học sinh là: 5 + 7 + 8 = 20 học sinh.

a) Số cách chọn 5 học sinh đều thuộc lớp 10A:

Chọn 5 học sinh từ 5 học sinh lớp 10A: \[C_5^5 = 1\]cách. Phát biểu này SAI.

b) Số cách chọn 5 học sinh tùy ý:

Chọn 5 học sinh bất kỳ từ 20 học sinh: \[C_{20}^5 = 15504\] cách. Phát biểu này ĐÚNG.

c) Số cách chọn 5 học sinh có đủ cả ba lớp sao cho số học sinh lớp 10C > 2:

Vì phải có đủ 3 lớp và số học sinh lớp 10C > 2, ta chọn 3 học sinh lớp 10C, 1 học sinh lớp 10A, 1 học sinh lớp 10B: \[C_8^3 \cdot C_5^1 \cdot C_7^1 = 56 \cdot 5 \cdot 7 = 1960\]cách. Phát biểu này ĐÚNG.

d) Xác suất để không tồn tại lớp nào có đúng 1 học sinh được chọn:

Tổng không gian mẫu: \[n(\Omega ) = C_{20}^5 = 15504\]

Gọi biến cố A: "Không có lớp nào có đúng 1 học sinh được chọn". Điều này có nghĩa là mỗi lớp được chọn phải có 0 học sinh hoặc từ 2 học sinh trở lên.

TH1: Chọn 5 em ở cùng 1 lớp: \[C_5^5 + C_7^5 + C_8^5 = 78\]

TH2: Một lớp chọn 3 em, một lớp chọn 2 em:

\[C_5^3 \cdot C_7^2 + C_5^2 \cdot C_7^3 + C_5^3 \cdot C_8^2 + C_5^2 \cdot C_8^3 + C_7^3 \cdot C_8^2 + C_7^2 \cdot C_8^3 = 3556\]

Tổng số cách thuận lợi cho A: n = 78 + 3556 = 3634.

Xác suất: \[P(A) = \frac{{3634}}{{15504}} = \frac{{1817}}{{7752}}\]. Phát biểu này ĐÚNG.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], mắt một người quan sát đặt tại điểm \[M\left( {0;0;2} \right)\] và quan sát một thanh \(AB\) với \[A\left( {4;0; - 2} \right)\],\[B\left( {1;5; - 2} \right)\]. Một tấm bìa cứng có dạng hình tròn thuộc mặt phẳng \(Oxy\) có tâm \(O(0;0;0)\), bán kính \(R\) và che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) đối với người quan sát tại điểm \(M\). 
Để che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) thì đường tròn có (ảnh 1)
a

Đường thẳng \(AB\) tạo với mặt phẳng chứa tấm bìa một góc \(60^\circ \).

ĐúngSai
b

Vec tơ\(\overrightarrow {MA} = \left( {4;0; - 4} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình đường thẳng \(MA:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z = - 2 - t\end{array} \right.\,\left( {\,t \in \mathbb{R}} \right)\).

ĐúngSai
d

Tấm bìa có bán kính nhỏ nhất bằng \(4\sqrt 2 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;5;0} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\)

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\):

\(\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = 0 \Rightarrow \alpha  = {0^{\rm{o}}}\). Suy ra là mệnh đề sai.

b) \(\overrightarrow {MA}  = \left( {4;0; - 4} \right)\). Suy ra là mệnh đề đúng.

c) Phương trình đường thẳng \(MA\):

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z =  - 2 - t\end{array} \right.\). Suy ra là mệnh đề đúng.

d) Gọi \(C\) là giao điểm của đường thẳng \(MA\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) suy ra \(C\left( {2;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow {MB}  = \left( {1;5; - 4} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(MB\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 5 + 5t\\z =  - 2 - 4t\end{array} \right.\)

Gọi \(D\) là giao điểm của đường thẳng \(MB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thì \(D\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2};0} \right)\).

\(OC = \sqrt {{2^2} + {0^2} + {0^2}}  = 2\); \(OD = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {0^2}}  = \frac{{\sqrt {26} }}{2} \approx 2,55\).

Để che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) thì đường tròn có bán kính nhỏ nhất là \(R = \frac{{\sqrt {26} }}{2}\).

\(4\sqrt 2  \approx 5,7\). Suy ra là mệnh đề sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 100}}{x}\].
a

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] là đường thẳng có phương trình \[y = x + 100\].

ĐúngSai
b

Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\].

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị có hoành độ trái dấu.

ĐúngSai
d

Xí nghiệp \[A\] sản xuất \[x\] sản phẩm với tổng chi phí được cho bởi công thức \[C\left( x \right) = {x^2} - 20x + 100\] . Khi đó chi phí sản xuất trung bình của một sản phẩm thấp nhất bằng 20 ngàn đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Ta có: \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 100}}{x} = x - 2 + \frac{{100}}{x}\], \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {y - \left( {x - 2} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{100}}{x} = 0\].

Do đó tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] là đường thẳng có phương trình \[y = x - 2\].

b) Đúng

Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\].

c) Đúng

Ta có: \[y' = {\left( {x - 2 + \frac{{100}}{x}} \right)^\prime } = 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}}\], cho \[y' = 0 \Rightarrow x =  \pm 10\]

Vậy đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị có hoành độ trái dấu.

d) Sai

Chi phí sản xuất trung bình của một sản phẩm là: \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 100}}{x}\].

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có: \[f\left( x \right) = x - 2 + \frac{{100}}{x} \ge 2\sqrt {x.\frac{{100}}{x}}  - 2 = 18\].

Vậy chi phí sản xuất trung bình của một sản phẩm thấp nhất bằng 18 ngàn đồng.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Chiếc mũ rộng vành được mô hình hóa khi cho hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị hàm số: \[y = f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {1 - {x^2}} }&{{\rm{khi }} - 1 \le x \le 0}\\{{x^3} + 1}&{{\rm{khi }}0 < x \le 1}\end{array}} \right.\] trục \(Ox\)và các đường thẳng \(x = - 1,x = 1\) quay xung quanh trục \(Ox\). Biết đơn vị trên mỗi trục là dm.

Vậy chi phí sản xuất trung bình của một sản phẩm t (ảnh 1)

a

Diện tích của thiết diện tạo bởi mặt tròn xoay khi cắt mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại \(x = 0\) bằng \(\pi \;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).

ĐúngSai
b

Giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\) khi \(x = 0\) bằng 2.

ĐúngSai
c

Diện tích của hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(S \approx 3,57\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).

ĐúngSai
d

Thể tích của khối tròn xoay trên là \(V \approx 7,26\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Có \(f(0) = \sqrt {1 - {0^2}}  = 1\)

Diện tích thiết diện là:\({S_{td}} = \pi  \cdot {1^2} = \pi \;(d{m^2})\).

b) Sai

Có \(f(0) = \sqrt {1 - {0^2}}  = 1\)

c) Sai

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\): \(S = \int_{ - 1}^0 {\sqrt {1 - {x^2}} } dx + \int_0^1 {({x^3} + 1)} dx = \frac{{5 + \pi }}{4} \approx 2,04\,d{m^2}\)

d) Đúng

Thể tích  \(V = \pi \left[ {\int_{ - 1}^0 {{{(\sqrt {1 - {x^2}} )}^2}} dx + \int_0^1 {{{({x^3} + 1)}^2}} dx} \right] = \pi \frac{{97}}{{42}} \approx 7,26\,d{m^3}\)

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một chương trình giáo lưu âm nhạc đón tết vui xuân, ban đầu với sự tham dự của \(2100\) khán giả. Ban tổ chức đã thống kê số lượng khán giả ở lại sân khấu xem âm nhạc theo thời gian, được mô tả bởi một hàm số liên tục theo \(t \in \left[ {0;\, + \infty } \right)\): \(f'\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2100 - 400t,\,0 \le t \le 3\\a{\left( {t - 3} \right)^2} + b,\,t > 3\end{array} \right.\) , với hàm số \(f\left( t \right)\) mô tả tổng sự hiện diện của khán giả theo thời gian \(t\). Sau 3 giờ 30 phút số lượng khán giả ở lại sân khấu là \(875\). Hỏi từ khi bắt đầu cho đến khi khán giả ra về hết, trung bình mỗi giờ còn bao nhiêu khán giả ở lại tham gia chương trình âm nhạc?
Xem đáp án

Đáp án: 1050.

+ Ta có hàm số liên tục theo \(t \in \left[ {0;\, + \infty } \right)\): \(f'\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2100 - 400t,\,0 \le t \le 3\\a{\left( {t - 3} \right)^2} + b,\,t > 3\end{array} \right.\) nên

\(f'\left( {{3^ - }} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f'\left( t \right) \Leftrightarrow 2100 - 400.3 = a{\left( {3 - 3} \right)^2} + b \Leftrightarrow b = 900\).

+ Sau 3 giờ 30 phút số lượng khán giả ở lại sân khấu là \(875\) nên

\(f'\left( {3,5} \right) = 875 \Leftrightarrow a{\left( {3,5 - 3} \right)^2} + 900 = 875 \Leftrightarrow a =  - 100\).

Khi đó ta được \(f'\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2100 - 400t,\,0 \le t \le 3\\ - 100{\left( {t - 3} \right)^2} + 900,\,t > 3\end{array} \right.\)

+ Khi khán giả ra về hết thì \(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow  - 100{\left( {t - 3} \right)^2} + 900 = 0 \Leftrightarrow {\left( {t - 3} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 6\,(tm)\\t = 0\,(l)\end{array} \right.\).

+ Khán giả trung bình mỗi giờ

\(\overline f  = \frac{1}{6}\left[ {\int\limits_0^3 {\left( {2100 - 400t} \right)dx}  + \int\limits_3^6 {\left( { - 100{{\left( {t - 3} \right)}^2} + 900} \right)dx} } \right] = 1050\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Tỉ lệ lạm phát là tỉ lệ phần trăm biểu thị mức tăng chung của giá hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng thời gian. Nếu tỉ lệ lạm phát của năm sau so với năm trước là \(i\), thì \(A\) đồng ở năm trước tương đương với \(P = A\left( {1 + i} \right)\) đồng ở năm sau. Ông An gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 6%/năm, theo hình thức lãi kép, tính lãi mỗi năm một lần . Sau 3 năm, ông An nhận cả vốn và lãi. Giả sử trong 3 năm đó, tỉ lệ lạm phát ổn định 4%/năm. Nếu quy đổi theo mức giá tại thời điểm gửi tiền, thì số tiền ông An nhận được sau 3 năm tương đương bao nhiêu triệu đồng?
Xem đáp án

Đáp số: 106.

Sau 3 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được từ ngân hàng là:

\(T = 100{(1 + 0,06)^3}\)

Theo giả thiết về lạm phát, giá trị của \(A\) đồng ở hiện tại tương đương với \(A{(1 + 0,04)^3}\) đồng sau 3 năm.

Do đó, để quy đổi số tiền \(T\) nhận được sau 3 năm về mức giá tại thời điểm hiện tại, ta thực hiện phép chia:

\(A = \frac{T}{{{{(1 + 0,04)}^3}}} = 100{\left( {\frac{{1,06}}{{1,04}}} \right)^3} \approx 105,88\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, số tiền tương đương ông An nhận được là 106 triệu đồng.

19. Tự luận
• 1 điểm
Xếp \[8\] quyển sách giống nhau vào một giá sách gồm \[10\] ngăn .Gọi \[P\] là xác suất để xếp \[8\]quyển sách vào \[10\] ngăn sao cho số quyển sách trong mỗi ngăn không quá \[2\] quyển, có \[4\] ngăn hoặc \[6\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách và các ngăn liền kề với ngăn chứa \[2\] quyển sách là ngăn không có quyển sách nào . Tính \[2431P\].
Xem đáp án

Đáp án: \[26,2\].                                                         

Xếp \[8\] quyển sách giống nhau vào một giá sách gồm \[10\] ngăn chính là bài toán chia kẹo Euler , chia \[8\] chiếc kẹo cho \[10\] người nên có \[n\left( \Omega  \right) = C_{8 + 10 - 1}^{10 - 1} = 24310\].

Coi ngăn không chứa sách, chứa \[1\] quyển sách và ngăn chứa \[2\] quyển sách tương ứng với các số \[0,\;1,\;2\].

Từ đề bài ta có hai trường hợp

Trường hợp 1: Có \[6\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[1\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[3\] ngăn không chứa quyển sách.

Xếp \[3\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[4\] khoảng trống , xếp số \[2\] và \[1\] trong \[4\] khoảng trống đó có \[C_4^1\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[6\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}\]. Suy ra trường hợp này có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}.C_4^1 = 112\] cách.

Trường hợp 2: Có \[4\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[2\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[4\] ngăn không chứa quyển sách.

Xếp \[4\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[5\] khoảng trống , xếp \[2\] số \[2\] vào \[2\] trong \[5\] khoảng trống đó có \[C_5^2\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[4\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{4 + 3 - 1}^{3 - 1} = C_6^2\]. Suy ra trường hợp này có \[C_6^2.C_5^2 = 150\] cách.

\[P = \frac{{112 + 150}}{{24310}} = \frac{{131}}{{12155}},\;2431P = 26,2.\]

20. Tự luận
• 1 điểm
Một giàn khung thép đỡ bồn nước sinh hoạt có dạng là hình lăng trụ tam giác đều\(ABC.A'B'C'\). Để giàn đỡ có kết cấu chắc chắn người ta hàn thêm một số thanh sắt, trong đó có hai thanh \(AB' \bot BC'\). Cho biết cạnh đáy của giàn đỡ \(AB = 2\sqrt 2 \) . Tính thể tích \(V({m^3})\)của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) .
   Gọi \(h = AA' = BB' = CC'\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(6,93\).

   Gọi \(h = AA' = BB' = CC'\). (ảnh 2) 

Gọi \(h = AA' = BB' = CC'\).

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ ta có:\(A\left( { - \sqrt 2 ;0;h} \right);{\rm{ B}}\left( {\sqrt 2 ;0;h} \right);{\rm{ }}B'\left( {\sqrt 2 ;0;0} \right);{\rm{ }}C'\left( {0;\sqrt 6 ;0} \right).\)

\[\overrightarrow {AB'}  = \left( {2\sqrt 2 ;0; - h} \right);{\rm{ }}\overrightarrow {BC'}  = \left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 6 ; - h} \right)\].

Vì \(AB' \bot BC'\) suy ra  \[\overrightarrow {AB'} .\overrightarrow {BC'}  = 0 \Leftrightarrow  - 4 + {h^2} = 0 \Leftrightarrow h = 2\].

Vậy V=h.S△ABC=2.22234=43≃6,93m3.

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian tọa độ \[Oxyz,\] cho hai đường thẳng có phương trình \(d:\frac{{x - 1}}{5} = \frac{{y - 3}}{6} = \frac{{z + 5}}{8};\) \(d':\frac{{x - 1}}{a} = \frac{{y + 1}}{b} = \frac{{z + 4}}{c},\) trong đó \[a,b,c\] là các số thực khác \[0\] sao cho các đường thẳng \[d\] và \[d'\] cắt nhau tại \[M.\] Mặt phẳng \[\left( P \right):2x + y - 2z - 6 = 0\] lần lượt cắt các trục \[Ox,Oy,Oz\] tại \[A,B,C.\] Tính thể tích của khối tứ diện \[MABC.\]
Xem đáp án

Đáp án: 13,5.

\(d\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = (5;6;8)\) và đi qua \(H(1;3; - 5).\)

\((P)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = (2;1; - 2)\)

Ta có: \(\vec n.\vec u = 2.5 + 1.6 - 2.8 = 0 \Rightarrow \vec n \bot \vec u\)

\(2.1 + 1.3 - 2.( - 5) - 6 = 9 \ne 0 \Rightarrow H \notin (P)\)

Suy ra d‖(P).

Vì  M=d∩d'⇒M∈d‖(P) nên 

\({V_{MABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.{\rm{d}}(M,(P)) = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.{\rm{d}}(d,(P)) = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.{\rm{d}}(H,(P)).\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}A({x_A};0;0) \in (P) \Rightarrow 2{x_A} - 6 = 0 \Rightarrow {x_A} = 3 \Rightarrow A(3;0;0)\\B(0;{y_B};0) \in (P) \Rightarrow {y_B} - 6 = 0 \Rightarrow {y_B} = 6 \Rightarrow B(0;6;0)\\C(0;0;{z_C}) \in (P) \Rightarrow  - 2{z_C} - 6 = 0 \Rightarrow {z_C} =  - 3 \Rightarrow C(0;0; - 3)\end{array}\)

\(\overrightarrow {AB}  = ( - 3;6;0),\overrightarrow {AC}  = ( - 3;0; - 3) \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}\sqrt {{{18}^2} + {9^2} + {{18}^2}}  = \frac{{27}}{2}\)

\({\rm{d}}(H,(P)) = \frac{{|2.1 + 3 - 2.( - 5) - 6|}}{{\sqrt {4 + 1 + 4} }} = 3\)

Vậy SMABC=13.272.3=272=13,5 (đvtt).

22. Tự luận
• 1 điểm
Giả sử số lượng tế bào của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hóa bằng hàm số \(P\left( t \right) = \frac{{2a}}{{b + 3{e^{ - 0,75t}}}}\), trong đó thời gian \(t\) được tính bằng giờ. Đạo hàm của hàm số \(y = P\left( t \right)\) biểu thị tốc độ sinh trưởng của nấm men tại thời điểm \(t\) . Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 24 tế bào và tốc độ sinh trưởng là \(6\)tế bào/giờ. Sau một thời gian về lâu dài thì số lượng tế bào của quần thể nấm men tiến về giá trị bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 36

Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 24 tế bào, tức là \(P(0) = 24\).

Thay \(t = 0\) vào hàm số \(P(t)\), ta có: \(P(0) = \frac{{2a}}{{b + 3{e^0}}} = \frac{{2a}}{{b + 3}}\)

\( \Rightarrow \frac{{2a}}{{b + 3}} = 24 \Rightarrow 2a = 24(b + 3) \Rightarrow a = 12(b + 3)\quad (1)\)

Tốc độ sinh trưởng là đạo hàm của số lượng tế bào theo thời gian:

\(P'(t) = \frac{{ - 2a.3.( - 0,75).{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)\( \Rightarrow P'(t) = \frac{{4,5a.{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)

Tại thời điểm \(t = 0\), tốc độ sinh trưởng là \(6\) tế bào/giờ, tức là \(P'(0) = 6\).

Thay \(t = 0\) vào \(P'(t)\): \(P'(0) = \frac{{4,5a.{e^0}}}{{{{(b + 3{e^0})}^2}}} = \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}}\)\( \Rightarrow \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\quad (2)\)

Thay \((1)\) vào \((2)\), ta được:

\(\frac{{4,5.12(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54}}{{b + 3}} = 6 \Rightarrow b + 3 = 9 \Rightarrow b = 6 \Rightarrow a = 12(6 + 3) = 108\)

Vậy hàm số là: \(P(t) = \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}}\)

Sau một thời gian về lâu dài nghĩa là ta đi tìm giới hạn của hàm số khi \(t \to  + \infty \).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } P(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}} = \frac{{216}}{6} = 36\) do \(\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } {e^{ - 0,75t}} = 0\)

Sau một thời gian về lâu dài, số lượng tế bào của quần thể nấm men sẽ tiến về giá trị 36 tế bào.