Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 1 = 0.\) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) có tọa độ là\(\left( {1; - 2;2} \right)\).
\(\left( { - 1;1;2} \right)\).
\(\left( { - 1; - 2;2} \right)\).
\(\left( {1;2;2} \right)\).
Chọn A
Tọa độ vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\left( {1; - 2;2} \right)\).

\(\left[ {4;6} \right)\).
\(\left[ {8;10} \right)\).
\(\left[ {6;8} \right)\).
\(\left[ {2;4} \right)\).
Chọn A
Khoảng điểm \(\left[ {4;6} \right)\) là nhóm có tần số lớn nhất.
\({u_4} = - 48\).
\({u_4} = 48\).
\({u_4} = - 24\).
\({u_4} = - 4\).
Chọn C
Ta có \({u_4} = {u_1} \cdot {q^3} = 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^3} = - 24\).
\(\left[ {1;9} \right]\).
\(\left( {1;9} \right)\).
\(\left( { - \infty ;9} \right]\).
\(\left( {1;9} \right]\).
Chọn D
Điều kiện: \(x > 1\).
Khi đó \({\log _2}\left( {x - 1} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow x - 1 \le {2^3} \Leftrightarrow x \le 9\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {1;9} \right]\).

\( - 1\).
\( - 6\).
\(0\).
\( - 5\).
Chọn B
Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \( - 1\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \( - 5\).
Vậy tổng là \( - 1 - 5 = - 6\).
\(\left( {3; - 2;1} \right)\).
\(\left( {1;3; - 2} \right)\).
\(\left( {3;1; - 2} \right)\).
\(\left( { - 2;3;1} \right)\).
Chọn A
Tọa độ của vectơ \(\vec u\) là \(\left( {3; - 2;1} \right)\).
\(\frac{{abc}}{3}\).
\(abc\).
\(\frac{{abc}}{6}\).
\(\frac{{abc}}{2}\).
Chọn C

Thể tích \(V = \frac{1}{3} \cdot OA \cdot {S_{\Delta OBC}} = \frac{1}{3} \cdot OA \cdot \frac{1}{2} \cdot OB \cdot OC = \frac{{abc}}{6}\).
\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
\(\pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \).
\(\int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \).
\[\pi \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].
Chọn B
Thể tích khối tròn xoay là \(\pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \).
![Chọn B Thể tích khối tròn xoay là \(\pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture25-1775140506.png)
\(3\).
\(1\).
\(2\).
\(0\).
Chọn C
\(f'\left( x \right)\) đổi dấu khi đi qua các điểm \(x = - 3;\,x = 2\) nên hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

\(\overrightarrow {C'A} \).
\(\overrightarrow {AC'} \).
\(\overrightarrow {AD'} \).
\(\overrightarrow {D'A} \).
Chọn B
Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \) (Quy tắc hình hộp).
\(8{x^8} + C\).
\(7{x^6} + C\).
\(\frac{{{x^7}}}{7} + C\).
\(\frac{{{x^8}}}{8} + C\).
Chọn D
Ta có \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {{x^7}{\rm{d}}x} = \frac{{{x^{7 + 1}}}}{{7 + 1}} + C = \frac{{{x^8}}}{8} + C\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn D
Hàm số \(y = \tan x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Trong vong thi chung kết của cuộc thi ĐƯỜNG ĐẾN VINH QUANG có 4 thí sinh An, Bình, Toàn và Phương tham gia thi đấu. Sau khi An, Bình và Toàn hoàn thành phần thi cuối của mình, điểm số của ba bạn lần lượt là 180 điểm, 200 điểm và 170 điểm. Bạn phương là thí sinh cuối cùng bước vào phần thi cuối với điểm số hiện có là 190 điểm.
Tại phần thi cuối, mỗi thí sinh phải trả lời 3 câu hỏi thuộc ba lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 10 điểm. Thí sinh có quyền sử dụng “Ngôi sao hy vọng” tối đa một lần cho một trong ba câu hỏi, nếu trả lời đúng nhận được 40 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 20 điểm.
Biết xác suất Phương trở lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh lần lượt là 0,7; 0,4 và 0,3. Giả thiết rằng việc trả lời đúng mỗi câu hỏi không làm thay đổi xác suất trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi còn lại.
Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là 0,3.
Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là 0,084.
Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là 0,916.
Nếu Phương chọn “Ngôi sao hy vọng” ở câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên thì xác suất để Phương trở thành quán quân của cuộc thi này là 0,736.
Gọi \(A,B,C\) là các biến cố Phương trả lời đúng các câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh.
Theo giả thiết xác suất của các biến cố trên lần lượt là \(P\left( A \right) = 0,7;{\rm{ }}P\left( B \right) = 0,4;{\rm{ }}P\left( C \right) = 0,3\)
a) Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là:
\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).
Chọn ĐÚNG.
b) Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là:
\(P\left( {ABC} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( C \right) = 0,7 \cdot 0,4 \cdot 0,3 = 0,084\).
Chọn ĐÚNG.
c) Xác suất để Phương trả lời sai hoặc không trả lời cả ba câu hỏi là
\(P\left( {\overline A \cap \overline B \cap \overline C } \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {\overline C } \right) = \left( {1 - 0,7} \right) \cdot \left( {1 - 0,4} \right) \cdot \left( {1 - 0,3} \right) = 0,126\).
Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là
\(P = 1 - P\left( {\overline A \cap \overline B \cap \overline C } \right) = 1 - 0,126 = 0,874\).
Chọn SAI.
d) Để trở thành quán quân của cuộc thi thì Phương phải có tổng điểm lớn hơn 200 điểm sau khi hoàn thành phần thi cuối của mình.
Tổng số điểm Phương nhận được khi trả lời 3 câu hỏi được cho trong bảng sau
Tự nhiên | Xã hội | Tiếng Anh | Tổng điểm |
Đúng | Sai hoặc không trả lời | Sai hoặc không trả lời | \(190 + 40 - 10 - 10 = 210\) |
Đúng | Đúng | Sai hoặc không trả lời | \(190 + 40 + 20 - 10 = 240\) |
Đúng | Sai hoặc không trả lời | Đúng | \[190 + 40 - 10 + 20 = 240\] |
Đúng | Đúng | Đúng | \(190 + 40 + 20 + 20 = 270\) |
Sai hoặc không trả lời | Sai hoặc không trả lời | Sai hoặc không trả lời | \(190 - 20 - 10 - 10 = 150\) |
Sai hoặc không trả lời | Đúng | Sai hoặc không trả lời | \(190 - 20 + 20 - 10 = 180\) |
Sai hoặc không trả lời | Sai hoặc không trả lời | Đúng | \(190 - 20 - 10 + 20 = 180\) |
Sai hoặc không trả lời | Đúng | Đúng | \(190 - 20 + 20 + 20 = 210\) |
Để Phương trở thành quán quân thì
Trường hợp 1: Phương trả lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên.
Xác suất là \({P_1} = 0,7\)
Trường hợp 2: Phương trả lời sai hoặc không trả lời câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên và trả lời đúng hai câu hỏi còn lại.
Xác suất là \({P_2} = P\left( {\overline A \cap B \cap C} \right) = 0,3 \cdot 0,4 \cdot 0,3 = 0,036\).
Vậy xác suất để Phương trở thành quán quân là \(P = {P_1} + {P_2} = 0,7 + 0,036 = 0,736\).
Chọn ĐÚNG.
Quãng đường từ vị trí ô tô bắt đầu giảm tốc đến trạm thu phí là \[500{\rm{ m}}.\]
Giá trị của b là 90.
Giá trị của a là \[ - \frac{5}{9}.\]
Tốc độ tối đa cho phép của phương tiện khi qua trạm thu phí là \[30{\rm{ km/h}}\]. Người điều khiển ô tô đó đã tuân thủ đúng tốc độ quy định khi đi qua trạm thu phí.
\[{v_0} = 90{\rm{ km/h}} = \frac{{90}}{{3,6}} = 25{\rm{ m/s}}.\]
a) Đúng
- Giai đoạn 1 (Chưa giảm tốc): Trong 20 giây đầu, ô tô vẫn duy trì tốc độ 25 m/s.
- Quãng đường đi được là: \[{S_1} = 25 \times 20 = 500{\rm{ m}}.\]
- Khoảng cách còn lại đến trạm thu phí khi bắt đầu giảm tốc: \[{S_2} = 1000 - 500 = 500{\rm{ m}}.\]
b) Sai
- Tại thời điểm bắt đầu giảm tốc \[\left( {t = 0} \right):v\left( 0 \right) = a\left( 0 \right) + b = 25 \Rightarrow b = 25\].
c) Đúng
- Hàm vận tốc là \[v\left( t \right) = at + 25.\]
- Quãng đường đi được trong 30 giây giảm tốc là \[{S_2} = 500{\rm{ m}}\]. Ta có tích phân:
\[\int_0^{30} {\left( {at + 25} \right)} {\kern 1pt} {\rm{d}}t = \left[ {\frac{1}{2}a{t^2} + 25t} \right]_0^{30} = 450a + 750 = 500 \Rightarrow 450a = - 250 \Rightarrow a = - \frac{{\bf{5}}}{{\bf{9}}}\].
d) Đúng
Vận tốc khi đến trạm thu phí: \[v\left( {30} \right) = - \frac{5}{9} \times 30 + 25 = - \frac{{50}}{3} + 25 = \frac{{25}}{3}{\rm{ m/s}} = \frac{{25}}{3} \times 3,6 = 30{\rm{ km/h}}.\]
Vì vận tốc đúng bằng 30 km/h nên người lái xe tuân thủ đúng quy định.

Tọa độ của điểm \(D\) là \(\left( {0;3;12} \right)\).
Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {MD} \) là \((2; - 3;0)\).
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {MDC\prime } \right)\) có tọa độ là \[\left( {3;2;1} \right)\].
Khoảng cách từ điểm \(A\prime \) đến mặt phẳng \(\left( {MDC\prime } \right)\) lớn hơn \(5\).

a) Đúng
Tọa độ điểm \(D\left( {0;3;12} \right)\).
b) Sai
Tọa độ điểm \(M\left( {2;0;12} \right)\)
Tọa độ \(\overrightarrow {MD} = \left( { - 2;3;0} \right)\).
c) Đúng
\(C'\left( {4;3;0} \right)\)
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {MD} = \left( { - 2;3;0} \right)\\\overrightarrow {MC'} = \left( {2;3; - 12} \right)\end{array}\)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {MDC'} \right)\) là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {MD} ,\overrightarrow {MC'} } \right] = \left( { - 36; - 24; - 12} \right)\).
Vectơ \(\overrightarrow n = \left( { - 36; - 24; - 12} \right)\) cùng phương với vectơ có tọa độ \(\left( {3;2;1} \right)\).
d) Sai
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {MDC'} \right)\) có tọa độ \(\left( {3;2;1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {MDC'} \right)\): \(3x + 2y + z - 18 = 0\).
Ta có \(d\left( {A',\left( {MDC'} \right)} \right) = \frac{{18}}{{\sqrt {14} }} < 5\).

Đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {0;2} \right)\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x\).
Giá trị của tổng \(a + b + c + d\) là một số âm.
Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Đúng
a) Từ đồ thị suy ra đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(\left( {2;0} \right)\).
Chọn SAI.
b) Từ đồ thị suy ra đồ thị \(\left( C \right)\), ta có\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = - \infty \).
Suy ra \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Chọn ĐÚNG.
c) Vì đường tiệm cận xiên đi qua \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 1; - 1} \right)\) nên phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = x\).
Chọn ĐÚNG.
d) Vì đường tiệm cận xiên \(y = x\) nên suy ra \(a = 1\) và \(b = 1\).
Vì đường tiệm cận đứng \(x = - 1\) nên suy ra \(d = 1\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt trái dấu nên \({x_1}{x_2} = \frac{c}{a} < 0 \Leftrightarrow c < 0\).
Vì \(\left( {2;0} \right)\) là giao điểm của đồ thị với \(Ox\) nên \(4a + 2b + c = 0 \Leftrightarrow 2b + c = - 4\)\( \Rightarrow c = - 6\).
Vậy \(a + b + c + d = - 3 < 0\).
Chọn ĐÚNG.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Người ta trang trí một bảng ô vuông \(4 \times 4\) (như hình 1) bởi các ngôi sao và các bông hoa giống nhau. Mỗi ô vuông nhỏ được dán một ngôi sao hoặc một bông hoa, sao cho trong mỗi hàng và mỗi cột của bảng ô vuông đều có 2 ngôi sao và 2 bông hoa (tham khảo hình vẽ 2). Có tất cả bao nhiêu cách trang trí bảng ô vuông thỏa mãn yêu cầu trên?

Đáp án: 90.
Để dễ phân biệt ta thay ngôi sao bằng chữ a và bông hoa bằng chữ b.
Xét hàng thứ 1: điền 2 chữ a và 2 chữ b có 6 cách.
Ta xét đại diện hàng 1 có dạng aabb (các trường hợp khác tương tự). Khi đó ta có các trường hợp sau.
Trường hợp 1: tồn tại thêm một hàng có dạng aabb. Lúc này hai hàng còn lại có dạng bbaa.
\( \Rightarrow \) có 3 cách. (còn lại 3 hàng – chọn một hàng điền aabb).
Trường hợp 2: không tồn tại thêm hàng nào có dạng aabb \( \Rightarrow \) phải có một hàng khác có dạng bbaa\( \Rightarrow \) hai hàng còn lại phải có dạng abab, abba hoặc abba, baab.
\( \Rightarrow \)Số cách 3!.2 cách.
Vậy có \(6\left( {3 + 3!.2} \right) = 90\) cách.

Đáp án: \[0,17\].
Đặt \[BM = x;\,BN = y\] vơi\[0 \le x,y \le 1\].
Diện tích tam giác \[BMN\]là \[{S_{BMN}} = \frac{1}{2}xy\].
Theo tính chất tiếp tuyến ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}MP = MA = 1 - x\\NP = NC = 1 - y\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow MN = MP + NP = 2 - x - y\].
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác \[BMN\], ta có: \[B{M^2} + B{N^2} = M{N^2}\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = {\left( {2 - x - y} \right)^2} \Leftrightarrow xy + 2 = 2\left( {x + y} \right)\]
BĐT Cô-si, ta có: \[2\left( {x + y} \right) \ge 2.2\sqrt {xy} \] \[ \Leftrightarrow xy + 2 \ge 4\sqrt {xy} \]
\[ \Leftrightarrow xy - 4\sqrt {xy} + 2 \ge 0\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt {xy} \le 2 - \sqrt 2 \\\sqrt {xy} \ge 2 + \sqrt 2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}xy \le {\left( {2 - \sqrt 2 } \right)^2}\\xy \ge {\left( {2 + \sqrt 2 } \right)^2}\end{array} \right.\]
Khi đó: \[{S_{BMN}} \le \frac{{{{\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}^2}}}{2}\]\[ \approx 0,17\].
Sau khi một loại thuốc kháng sinh được tiêm vào cơ thể thì nồng độ của thuốc trong máu sẽ giảm dần theo thời gian do quá trình chuyển hóa. Nồng độ thuốc trong máu sau \(t\) giờ kể từ khi tiêm được mô hình hóa bởi công thức \(C\left( t \right) = {C_0} \cdot \,{{\rm{e}}^{ - rt}}\) (mg/lít).
Trong đó:
\({C_0}\) là nồng độ thuốc trong máu ngay sau khi tiêm.
\(r\) là hằng số dương đo tốc độ phân hủy của thuốc.
\(e \approx 2,718\).
Biết rằng ngay sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là 15 mg/lít và sau đó 4 giờ nồng độ thuốc giảm còn 10 mg/lít. Để đạt hiệu quả điều trị, bác sĩ sẽ tiêm lại một liều mới khi nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân giảm xuống và còn ít nhất 6 mg/lít.
Theo mô hình trên, để đạt hiệu quả điều trị thì khoảng thời gian nhiều nhất giữa hai lần tiêm thuốc là bao nhiêu giờ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án: \(9\).
Theo đề bài, ngay sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là 15 mg/lít.
Thay \(t = 0\) vào hàm số \(C\left( t \right)\), ta có: \(C\left( 0 \right) = 15 \Leftrightarrow {C_0} \cdot {e^{ - r \cdot 0}} = 15 \Rightarrow {C_0} = 15\)
(Lưu ý đề bài cho nồng độ thuốc trong máu ngay sau khi tiêm là 15 mg/lít nên suy ra \({C_0} = 15\)).
Khi đó, công thức nồng độ thuốc trở thành: \(C\left( t \right) = 15{{\rm{e}}^{ - rt}}\).
Sau 4 giờ, nồng độ thuốc giảm còn 10 mg/lít.
Thay \(t = 4\) vào hàm số \(C\left( t \right)\), ta có:
\(15{{\rm{e}}^{ - 4r}} = 10 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^{ - 4r}} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow - 4r = \ln \left( {\frac{2}{3}} \right) \Leftrightarrow r = - \frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)\).
Bác sĩ sẽ tiêm liều mới khi nồng độ thuốc giảm xuống mức 6 mg/lít.
Cho \(C\left( t \right) = 6\), ta có phương trình:
\[15{{\rm{e}}^{ - rt}} = 6 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^{ - rt}} = \frac{2}{5} \Leftrightarrow - rt = \ln \left( {\frac{2}{5}} \right) \Leftrightarrow - \left( { - \frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)} \right)t = \ln \left( {\frac{2}{5}} \right) \Leftrightarrow \frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)t = \ln \left( {\frac{2}{5}} \right)\]
\[ \Rightarrow t = \frac{{\ln \left( {\frac{2}{5}} \right)}}{{\frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)}} \Rightarrow t \approx 9.\]
Vậy để đạt hiệu quả điều trị thì khoảng thời gian nhiều nhất giữa hai lần tiêm thuốc là khoảng 9 giờ.
Trả lời: 11,7.
Số tiền gốc anh Tú phải trả đều mỗi tháng là: \(300:12 = 25\) (triệu đồng).
Lãi suất mỗi tháng là: \(7,2\% :12 = 0,6\% = 0,006\).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ nhất là: \({L_1} = 300 \times 0,006 = 1,8\) (triệu đồng).
Số tiền gốc còn lại sau khi trả tháng thứ nhất là: \(300 - 25 = 275\) (triệu đồng).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ hai là: \({L_2} = 275 \times 0,006 = 1,65\) (triệu đồng).
Cứ tiếp tục như vậy, số tiền gốc còn lại sẽ giảm dần sau mỗi tháng.
Số tiền gốc còn lại ở đầu tháng thứ \(k\) là: \(300 - (k - 1) \times 25\) (triệu đồng).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ \(k\) là: \({L_k} = (300 - (k - 1) \times 25) \times 0,006\) (triệu đồng).
Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng cuối cùng (tháng thứ mười hai) là:
\({L_{12}} = (300 - (12 - 1) \times 25) \times 0,006 = 0,15\) (triệu đồng).
Tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng sau 12 tháng là tổng của một cấp số cộng với số hạng đầu \({L_1} = 1,8\), số hạng cuối \({L_{12}} = 0,15\) và có \(12\) số hạng.
Tổng lãi phải trả là: \(S = \frac{{12}}{2} \times ({L_1} + {L_{12}}) = 6 \times (1,8 + 0,15) = 6 \times 1,95 = 11,7\) (triệu đồng).
Vậy, tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng là \(11,7\) triệu đồng.

Đáp án: \(9,76\).
Xét hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Parabol thứ nhất \(\left( {{P_1}} \right):{y_1} = a{x^2} + bx + c\) có đỉnh tại gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và đi qua mép lưới tại điểm có tọa độ \(\left( { \pm 4;8} \right)\).
Khi đó, ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a{.4^2} + b.4 + c = 8\\a.{\left( { - 4} \right)^2} + b.\left( { - 4} \right) + c = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 0\\c = 0\end{array} \right.\).
Phương trình \(\left( {{P_1}} \right)\) là \({y_1} = \frac{1}{2}{x^2}\).
Parabol thứ hai \(\left( {{P_2}} \right):{y_2} = m{x^2} + nx + p\) đi qua \(3\) điểm có tọa độ là \(\left( { - 4;6} \right)\), \(\left( {4;5} \right)\) và \(\left( { - 2;3} \right)\).
Khi đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}m.{\left( { - 4} \right)^2} + n.\left( { - 4} \right) + p = 6\\m{.4^2} + n.4 + p = 5\\m.{\left( { - 2} \right)^2} + n.\left( { - 2} \right) + p = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{11}}{{48}}\\n = \frac{{ - 1}}{8}\\p = \frac{{11}}{6}\end{array} \right.\).
Phương trình \(\left( {{P_2}} \right)\) là \({y_2} = \frac{{11}}{{48}}{x^2} - \frac{1}{8}x + \frac{{11}}{6}\).
Phần gạch chéo trải dài trên toàn bộ lưới ô vuông từ \(x = - 4\) đến \(x = 4\) có diện tích \(S\) được tính bằng tích phân:
\(S = \int_{ - 4}^4 {\left| {{y_1} - {y_2}} \right|} dx = \int_{ - 4}^4 {\left| {\frac{{13}}{{48}}{x^2} + \frac{1}{8}x - \frac{{11}}{6}} \right|} dx = \frac{{1153\sqrt {1153} }}{{3042}} - \frac{{28}}{9} \approx 9,76\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Đáp án: \[120.\]

Gọi \[O\] là tâm của hình vuông \[ABCD\].
Ta có \[SO \bot BD,CO \bot BD \Rightarrow \left[ {S,BD,C} \right] = \widehat {SOC}\].
\[AO = \frac{{AC}}{2} = \sqrt 2 ,\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{AO}} = \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SOA} = 60^\circ \Rightarrow \widehat {SOC} = 120^\circ \Rightarrow \left[ {S,BD,C} \right] = 120^\circ \].








