Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT18 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y + 2z - 1 = 0.\) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) có tọa độ là

\(\left( {1; - 2;2} \right)\).

\(\left( { - 1;1;2} \right)\).

\(\left( { - 1; - 2;2} \right)\).

\(\left( {1;2;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Tọa độ vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\left( {1; - 2;2} \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả kiểm tra môn Toán của \(40\) học sinh lớp \(12A\) được cho bởi bảng sau: 
Kết quả kiểm tra môn Toán của \(40\) học sinh lớp \(12A\) được cho bởi bảng sau:  Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng điểm nào sau đây?  (ảnh 1)
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng điểm nào sau đây?

\(\left[ {4;6} \right)\).

\(\left[ {8;10} \right)\).

\(\left[ {6;8} \right)\).

\(\left[ {2;4} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Khoảng điểm \(\left[ {4;6} \right)\) là nhóm có tần số lớn nhất.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu tiên \({u_1} = 3\) và công bội \(q = - 2\). Số hạng thứ tư của cấp số nhân đã cho là

\({u_4} = - 48\).

\({u_4} = 48\).

\({u_4} = - 24\).

\({u_4} = - 4\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_4} = {u_1} \cdot {q^3} = 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^3} =  - 24\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) \le 3\) là

\(\left[ {1;9} \right]\).

\(\left( {1;9} \right)\).

\(\left( { - \infty ;9} \right]\).

\(\left( {1;9} \right]\).

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện: \(x > 1\).

Khi đó \({\log _2}\left( {x - 1} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow x - 1 \le {2^3} \Leftrightarrow x \le 9\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {1;9} \right]\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) bằng 
Chọn D  Điều kiện: \(x > 1\).  Khi đó \({\log _2}\left( { (ảnh 1)

\( - 1\).

\( - 6\).

\(0\).

\( - 5\).

Xem đáp án

Chọn B

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \( - 1\).

Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) là \( - 5\).

Vậy tổng là \( - 1 - 5 =  - 6\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec u = 3\vec i - 2\vec j + \vec k\). Tọa độ của vectơ \(\vec u\) là

\(\left( {3; - 2;1} \right)\).

\(\left( {1;3; - 2} \right)\).

\(\left( {3;1; - 2} \right)\).

\(\left( { - 2;3;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Tọa độ của vectơ \(\vec u\) là \(\left( {3; - 2;1} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(O.ABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau và \(OA = a\), \(OB = b\), \(OC = c.\) Thể tích của khối chóp \(O.ABC\) bằng

\(\frac{{abc}}{3}\).

\(abc\).

\(\frac{{abc}}{6}\).

\(\frac{{abc}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

 Chọn A Tọa độ của vectơ \(\vec u\) là \(\left( {3; - 2;1} \right)\). (ảnh 1)

Thể tích \(V = \frac{1}{3} \cdot OA \cdot {S_{\Delta OBC}} = \frac{1}{3} \cdot OA \cdot \frac{1}{2} \cdot OB \cdot OC = \frac{{abc}}{6}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và không âm trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\). Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay quanh trục \(Ox\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0\), \(x = 2\) là

\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

\(\pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \).

\[\pi \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \].

Xem đáp án

Chọn B

Thể tích khối tròn xoay là \(\pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:
Chọn B Thể tích khối tròn xoay là \(\pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}{\rm{d}}x} \). (ảnh 1)
 Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là

\(3\).

\(1\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn C

\(f'\left( x \right)\) đổi dấu khi đi qua các điểm \(x =  - 3;\,x = 2\) nên hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ). Khi đó, tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} \) bằng 
Chọn C  \(f'\left( x \right)\) đổi dấu khi đi qua cá (ảnh 1)

\(\overrightarrow {C'A} \).

\(\overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AD'} \).

\(\overrightarrow {D'A} \).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DD'}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {AC'} \) (Quy tắc hình hộp).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^7}\) là

\(8{x^8} + C\).

\(7{x^6} + C\).

\(\frac{{{x^7}}}{7} + C\).

\(\frac{{{x^8}}}{8} + C\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {{x^7}{\rm{d}}x}  = \frac{{{x^{7 + 1}}}}{{7 + 1}} + C = \frac{{{x^8}}}{8} + C\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \(y = \tan x\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Trong vong thi chung kết của cuộc thi ĐƯỜNG ĐẾN VINH QUANG có 4 thí sinh An, Bình, Toàn và Phương tham gia thi đấu. Sau khi An, Bình và Toàn hoàn thành phần thi cuối của mình, điểm số của ba bạn lần lượt là 180 điểm, 200 điểm và 170 điểm. Bạn phương là thí sinh cuối cùng bước vào phần thi cuối với điểm số hiện có là 190 điểm.

Tại phần thi cuối, mỗi thí sinh phải trả lời 3 câu hỏi thuộc ba lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 10 điểm. Thí sinh có quyền sử dụng “Ngôi sao hy vọng” tối đa một lần cho một trong ba câu hỏi, nếu trả lời đúng nhận được 40 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 20 điểm.

Biết xác suất Phương trở lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh lần lượt là 0,7; 0,4 và 0,3. Giả thiết rằng việc trả lời đúng mỗi câu hỏi không làm thay đổi xác suất trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi còn lại.

a

Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là 0,3.

ĐúngSai
b

Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là 0,084.

ĐúngSai
c

Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là 0,916.

ĐúngSai
d

Nếu Phương chọn “Ngôi sao hy vọng” ở câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên thì xác suất để Phương trở thành quán quân của cuộc thi này là 0,736.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(A,B,C\) là các biến cố Phương trả lời đúng các câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh.

Theo giả thiết xác suất của các biến cố trên lần lượt là \(P\left( A \right) = 0,7;{\rm{ }}P\left( B \right) = 0,4;{\rm{ }}P\left( C \right) = 0,3\)

a) Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là:

\(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).

Chọn ĐÚNG.

b) Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là:

\(P\left( {ABC} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( C \right) = 0,7 \cdot 0,4 \cdot 0,3 = 0,084\).

Chọn ĐÚNG.

c) Xác suất để Phương trả lời sai hoặc không trả lời cả ba câu hỏi là

\(P\left( {\overline A  \cap \overline B  \cap \overline C } \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {\overline C } \right) = \left( {1 - 0,7} \right) \cdot \left( {1 - 0,4} \right) \cdot \left( {1 - 0,3} \right) = 0,126\).

Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là

\(P = 1 - P\left( {\overline A  \cap \overline B  \cap \overline C } \right) = 1 - 0,126 = 0,874\).

Chọn SAI.

d) Để trở thành quán quân của cuộc thi thì Phương phải có tổng điểm lớn hơn 200 điểm sau khi hoàn thành phần thi cuối của mình.

Tổng số điểm Phương nhận được khi trả lời 3 câu hỏi được cho trong bảng sau

Tự nhiên

Xã hội

Tiếng Anh

Tổng điểm

Đúng

Sai hoặc không trả lời

Sai hoặc không trả lời

\(190 + 40 - 10 - 10 = 210\)

Đúng

Đúng

Sai hoặc không trả lời

\(190 + 40 + 20 - 10 = 240\)

Đúng

Sai hoặc không trả lời

Đúng

\[190 + 40 - 10 + 20 = 240\]

Đúng

Đúng

Đúng

\(190 + 40 + 20 + 20 = 270\)

Sai hoặc không trả lời

Sai hoặc không trả lời

Sai hoặc không trả lời

\(190 - 20 - 10 - 10 = 150\)

Sai hoặc không trả lời

Đúng

Sai hoặc không trả lời

\(190 - 20 + 20 - 10 = 180\)

Sai hoặc không trả lời

Sai hoặc không trả lời

Đúng

\(190 - 20 - 10 + 20 = 180\)

Sai hoặc không trả lời

Đúng

Đúng

\(190 - 20 + 20 + 20 = 210\)

Để Phương trở thành quán quân thì

Trường hợp 1: Phương trả lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên.

Xác suất là \({P_1} = 0,7\)

Trường hợp 2: Phương trả lời sai hoặc không trả lời câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên và trả lời đúng hai câu hỏi còn lại.

Xác suất là \({P_2} = P\left( {\overline A  \cap B \cap C} \right) = 0,3 \cdot 0,4 \cdot 0,3 = 0,036\).

Vậy xác suất để Phương trở thành quán quân là \(P = {P_1} + {P_2} = 0,7 + 0,036 = 0,736\).

Chọn ĐÚNG.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một người đang điều khiển ô tô chạy trên đường cao tốc. Khi cách trạm thu phí \[1000{\rm{ m}}\], tốc độ của ô tô là \[90{\rm{ km/h}}\]. Sau đó 20 giây, người điều khiển ô tô bắt đầu giảm tốc với tốc độ \[v\left( t \right) = at + b{\rm{ (m/s)}}\], trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc và \[v\left( t \right) > 0\]với mọi \[t \in \left[ {0;30} \right]\]. Sau 30 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc, ô tô đến trạm thu phí.
a

Quãng đường từ vị trí ô tô bắt đầu giảm tốc đến trạm thu phí là \[500{\rm{ m}}.\]

ĐúngSai
b

Giá trị của b là 90.

ĐúngSai
c

Giá trị của a là \[ - \frac{5}{9}.\]

ĐúngSai
d

Tốc độ tối đa cho phép của phương tiện khi qua trạm thu phí là \[30{\rm{ km/h}}\]. Người điều khiển ô tô đó đã tuân thủ đúng tốc độ quy định khi đi qua trạm thu phí.

ĐúngSai
Xem đáp án

\[{v_0} = 90{\rm{ km/h}} = \frac{{90}}{{3,6}} = 25{\rm{ m/s}}.\]

a) Đúng

- Giai đoạn 1 (Chưa giảm tốc): Trong 20 giây đầu, ô tô vẫn duy trì tốc độ 25 m/s.

- Quãng đường đi được là: \[{S_1} = 25 \times 20 = 500{\rm{ m}}.\]

- Khoảng cách còn lại đến trạm thu phí khi bắt đầu giảm tốc: \[{S_2} = 1000 - 500 = 500{\rm{ m}}.\]

b) Sai

- Tại thời điểm bắt đầu giảm tốc \[\left( {t = 0} \right):v\left( 0 \right) = a\left( 0 \right) + b = 25 \Rightarrow b = 25\].

c) Đúng

- Hàm vận tốc là \[v\left( t \right) = at + 25.\]

- Quãng đường đi được trong 30 giây giảm tốc là \[{S_2} = 500{\rm{ m}}\]. Ta có tích phân:

\[\int_0^{30} {\left( {at + 25} \right)} {\kern 1pt} {\rm{d}}t = \left[ {\frac{1}{2}a{t^2} + 25t} \right]_0^{30} = 450a + 750 = 500 \Rightarrow 450a =  - 250 \Rightarrow a =  - \frac{{\bf{5}}}{{\bf{9}}}\].

d) Đúng

Vận tốc khi đến trạm thu phí: \[v\left( {30} \right) =  - \frac{5}{9} \times 30 + 25 =  - \frac{{50}}{3} + 25 = \frac{{25}}{3}{\rm{ m/s}} = \frac{{25}}{3} \times 3,6 = 30{\rm{ km/h}}.\]

Vì vận tốc đúng bằng 30 km/h nên người lái xe tuân thủ đúng quy định.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A\prime B\prime C\prime D\prime \) có \(AB = 4\), \(AD = 3\) và \(AA\prime = 12\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) trùng với điểm \(A\prime \), các tia \(A\prime B'\), \(A\prime D'\), \(A\prime A\) lần lượt trùng với các tia \(Ox\), \(Oy\)và \(Oz\) (tham khảo hình vẽ). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\).
                                         d) Đúng  Vận tốc khi đến trạm thu phí: \[v\le (ảnh 1)
a

Tọa độ của điểm \(D\) là \(\left( {0;3;12} \right)\).

ĐúngSai
b

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {MD} \) là \((2; - 3;0)\).

ĐúngSai
c

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {MDC\prime } \right)\) có tọa độ là \[\left( {3;2;1} \right)\].

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ điểm \(A\prime \) đến mặt phẳng \(\left( {MDC\prime } \right)\) lớn hơn \(5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Đúng  Vận tốc khi đến trạm thu phí: \[v\le (ảnh 2)

a) Đúng

Tọa độ điểm \(D\left( {0;3;12} \right)\).

b) Sai

Tọa độ điểm \(M\left( {2;0;12} \right)\)

Tọa độ \(\overrightarrow {MD}  = \left( { - 2;3;0} \right)\).

c) Đúng

\(C'\left( {4;3;0} \right)\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {MD}  = \left( { - 2;3;0} \right)\\\overrightarrow {MC'}  = \left( {2;3; - 12} \right)\end{array}\)

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {MDC'} \right)\) là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {MD} ,\overrightarrow {MC'} } \right] = \left( { - 36; - 24; - 12} \right)\).

Vectơ \(\overrightarrow n  = \left( { - 36; - 24; - 12} \right)\) cùng phương với vectơ có tọa độ \(\left( {3;2;1} \right)\).

d) Sai

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {MDC'} \right)\) có tọa độ \(\left( {3;2;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {MDC'} \right)\): \(3x + 2y + z - 18 = 0\).

Ta có \(d\left( {A',\left( {MDC'} \right)} \right) = \frac{{18}}{{\sqrt {14} }} < 5\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) \(\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị là đường cong \(\left( C \right)\). Các đường thẳng \({d_1}\), \({d_2}\) lần lượt là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đường cong \(\left( C \right)\) như hình vẽ.
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A\prime B\prim (ảnh 1)
a

Đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {0;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).

ĐúngSai
c

Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x\).

ĐúngSai
d

Giá trị của tổng \(a + b + c + d\) là một số âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Đúng

a) Từ đồ thị suy ra đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(\left( {2;0} \right)\).

Chọn SAI.

b) Từ đồ thị suy ra đồ thị \(\left( C \right)\), ta có\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} y =  + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y =  - \infty \).

Suy ra \(x =  - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Chọn ĐÚNG.

c) Vì đường tiệm cận xiên đi qua \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 1; - 1} \right)\) nên phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = x\).

Chọn ĐÚNG.

d) Vì đường tiệm cận xiên \(y = x\) nên suy ra \(a = 1\) và \(b = 1\).

Vì đường tiệm cận đứng \(x =  - 1\) nên suy ra \(d = 1\).

Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt trái dấu nên \({x_1}{x_2} = \frac{c}{a} < 0 \Leftrightarrow c < 0\).

Vì \(\left( {2;0} \right)\) là giao điểm của đồ thị với \(Ox\) nên \(4a + 2b + c = 0 \Leftrightarrow 2b + c =  - 4\)\( \Rightarrow c =  - 6\).

Vậy \(a + b + c + d =  - 3 < 0\).

Chọn ĐÚNG.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Người ta trang trí một bảng ô vuông \(4 \times 4\) (như hình 1) bởi các ngôi sao và các bông hoa giống nhau. Mỗi ô vuông nhỏ được dán một ngôi sao hoặc một bông hoa, sao cho trong mỗi hàng và mỗi cột của bảng ô vuông đều có 2 ngôi sao và 2 bông hoa (tham khảo hình vẽ 2). Có tất cả bao nhiêu cách trang trí bảng ô vuông thỏa mãn yêu cầu trên?

Người ta trang trí một bảng ô vuông \(4 \times 4\) (như hình 1) bởi cá (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Đáp án: 90.

Để dễ phân biệt ta thay ngôi sao bằng chữ a và bông hoa bằng chữ b.

Xét hàng thứ 1: điền 2 chữ a và 2 chữ b có 6 cách.

Ta xét đại diện hàng 1 có dạng aabb (các trường hợp khác tương tự). Khi đó ta có các trường hợp sau.

Trường hợp 1: tồn tại thêm một hàng có dạng aabb. Lúc này hai hàng còn lại có dạng bbaa.

\( \Rightarrow \) có 3 cách. (còn lại 3 hàng – chọn một hàng điền aabb).

Trường hợp 2: không tồn tại thêm hàng nào có dạng aabb \( \Rightarrow \) phải có một hàng khác có dạng bbaa\( \Rightarrow \) hai hàng còn lại phải có dạng abab, abba hoặc abba, baab.

\( \Rightarrow \)Số cách 3!.2 cách.

Vậy có \(6\left( {3 + 3!.2} \right) = 90\) cách.

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vuông \[ABCD\] có độ dài cạnh bằng 1. Cung \[AC\] là một phần tư đường tròn tâm \[D\], bán kính \[DA\] (tham khảo hình vẽ). Giả sử \[P\] là điểm thay đổi trên cung \[AC\](\[P\] khác \[A\] và \[C\]). Tiếp tuyến tại điểm \[P\] của cung \[AC\] cắt các đoạn thẳng \[AB,BC\] theo thứ tự tại các điểm \[M,N.\] Diện tích lớn nhất của tam giác \[BMN\] bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án: 90.  Để dễ phân biệt ta thay (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \[0,17\].

Đặt \[BM = x;\,BN = y\] vơi\[0 \le x,y \le 1\].

Diện tích tam giác \[BMN\]là \[{S_{BMN}} = \frac{1}{2}xy\].

Theo tính chất tiếp tuyến ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}MP = MA = 1 - x\\NP = NC = 1 - y\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow MN = MP + NP = 2 - x - y\].

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác \[BMN\], ta có: \[B{M^2} + B{N^2} = M{N^2}\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = {\left( {2 - x - y} \right)^2} \Leftrightarrow xy + 2 = 2\left( {x + y} \right)\]

BĐT Cô-si, ta có: \[2\left( {x + y} \right) \ge 2.2\sqrt {xy} \] \[ \Leftrightarrow xy + 2 \ge 4\sqrt {xy} \]

\[ \Leftrightarrow xy - 4\sqrt {xy}  + 2 \ge 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt {xy}  \le 2 - \sqrt 2 \\\sqrt {xy}  \ge 2 + \sqrt 2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}xy \le {\left( {2 - \sqrt 2 } \right)^2}\\xy \ge {\left( {2 + \sqrt 2 } \right)^2}\end{array} \right.\]

Khi đó: \[{S_{BMN}} \le \frac{{{{\left( {2 - \sqrt 2 } \right)}^2}}}{2}\]\[ \approx 0,17\].

19. Tự luận
• 1 điểm

Sau khi một loại thuốc kháng sinh được tiêm vào cơ thể thì nồng độ của thuốc trong máu sẽ giảm dần theo thời gian do quá trình chuyển hóa. Nồng độ thuốc trong máu sau \(t\) giờ kể từ khi tiêm được mô hình hóa bởi công thức \(C\left( t \right) = {C_0} \cdot \,{{\rm{e}}^{ - rt}}\) (mg/lít).

Trong đó:

\({C_0}\) là nồng độ thuốc trong máu ngay sau khi tiêm.

\(r\) là hằng số dương đo tốc độ phân hủy của thuốc.

\(e \approx 2,718\).

Biết rằng ngay sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là 15 mg/lít và sau đó 4 giờ nồng độ thuốc giảm còn 10 mg/lít. Để đạt hiệu quả điều trị, bác sĩ sẽ tiêm lại một liều mới khi nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân giảm xuống và còn ít nhất 6 mg/lít.

Theo mô hình trên, để đạt hiệu quả điều trị thì khoảng thời gian nhiều nhất giữa hai lần tiêm thuốc là bao nhiêu giờ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Đáp án: \(9\).

Theo đề bài, ngay sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là 15 mg/lít.

Thay \(t = 0\) vào hàm số \(C\left( t \right)\), ta có: \(C\left( 0 \right) = 15 \Leftrightarrow {C_0} \cdot {e^{ - r \cdot 0}} = 15 \Rightarrow {C_0} = 15\)

(Lưu ý đề bài cho nồng độ thuốc trong máu ngay sau khi tiêm là 15 mg/lít nên suy ra \({C_0} = 15\)).

Khi đó, công thức nồng độ thuốc trở thành: \(C\left( t \right) = 15{{\rm{e}}^{ - rt}}\).

Sau 4 giờ, nồng độ thuốc giảm còn 10 mg/lít.

Thay \(t = 4\) vào hàm số \(C\left( t \right)\), ta có:

\(15{{\rm{e}}^{ - 4r}} = 10 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^{ - 4r}} = \frac{2}{3} \Leftrightarrow  - 4r = \ln \left( {\frac{2}{3}} \right) \Leftrightarrow r =  - \frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)\).

Bác sĩ sẽ tiêm liều mới khi nồng độ thuốc giảm xuống mức 6 mg/lít.

Cho \(C\left( t \right) = 6\), ta có phương trình:

\[15{{\rm{e}}^{ - rt}} = 6 \Leftrightarrow {{\rm{e}}^{ - rt}} = \frac{2}{5} \Leftrightarrow  - rt = \ln \left( {\frac{2}{5}} \right) \Leftrightarrow  - \left( { - \frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)} \right)t = \ln \left( {\frac{2}{5}} \right) \Leftrightarrow \frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)t = \ln \left( {\frac{2}{5}} \right)\]

\[ \Rightarrow t = \frac{{\ln \left( {\frac{2}{5}} \right)}}{{\frac{1}{4}\ln \left( {\frac{2}{3}} \right)}} \Rightarrow t \approx 9.\]

Vậy để đạt hiệu quả điều trị thì khoảng thời gian nhiều nhất giữa hai lần tiêm thuốc là khoảng 9 giờ.

20. Tự luận
• 1 điểm
Anh Tú vay ngân hàng 300 triệu đồng để mua xe ô tô với lãi suất cố định 7,2%/năm theo hình thức trả góp hằng tháng, trong thời hạn 12 tháng (ứng với 12 kì trả nợ). Trong thời hạn đó, cuối mỗi kì trả nợ, anh Tú phải trả 25 triệu đồng tiền gốc (ứng với 300 triệu đồng chia đều cho 12 tháng) và một khoản tiền lãi được tính theo số tiền dư nợ còn lại. Sau 12 tháng, tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Xem đáp án

Trả lời: 11,7.

Số tiền gốc anh Tú phải trả đều mỗi tháng là: \(300:12 = 25\) (triệu đồng).

Lãi suất mỗi tháng là: \(7,2\% :12 = 0,6\%  = 0,006\).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ nhất là: \({L_1} = 300 \times 0,006 = 1,8\) (triệu đồng).

Số tiền gốc còn lại sau khi trả tháng thứ nhất là: \(300 - 25 = 275\) (triệu đồng).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ hai là: \({L_2} = 275 \times 0,006 = 1,65\) (triệu đồng).

Cứ tiếp tục như vậy, số tiền gốc còn lại sẽ giảm dần sau mỗi tháng.

Số tiền gốc còn lại ở đầu tháng thứ \(k\) là: \(300 - (k - 1) \times 25\) (triệu đồng).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng thứ \(k\) là: \({L_k} = (300 - (k - 1) \times 25) \times 0,006\) (triệu đồng).

Tiền lãi anh Tú phải trả trong tháng cuối cùng (tháng thứ mười hai) là:

\({L_{12}} = (300 - (12 - 1) \times 25) \times 0,006 = 0,15\) (triệu đồng).

Tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng sau 12 tháng là tổng của một cấp số cộng với số hạng đầu \({L_1} = 1,8\), số hạng cuối \({L_{12}} = 0,15\) và có \(12\) số hạng.

Tổng lãi phải trả là: \(S = \frac{{12}}{2} \times ({L_1} + {L_{12}}) = 6 \times (1,8 + 0,15) = 6 \times 1,95 = 11,7\) (triệu đồng).

Vậy, tổng số tiền lãi anh Tú phải trả ngân hàng là \(11,7\) triệu đồng.

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong lưới ô vuông có hai đường parabol như hình vẽ. Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có cạnh bằng 1 cm. Diện tích của hình phẳng trong lưới ô vuông được giới hạn bởi hai đường parabol (phần gạch chéo) bằng bao nhiêu centimet vuông (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Trong lưới ô vuông có hai đường parabol như hình vẽ. Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có cạnh bằng 1 cm. Diện tích của hình phẳng trong lưới ô vuông được giới hạn bởi hai đường parabol (phần gạch chéo) bằng bao nhiêu centimet vuông (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(9,76\).

Trong lưới ô vuông có hai đường parabol như hình vẽ. Biết rằng mỗi ô vuông nhỏ có cạnh bằng 1 cm. Diện tích của hình phẳng trong lưới ô vuông được giới hạn bởi hai đường parabol (phần gạch chéo) bằng bao nhiêu centimet vuông (ảnh 2) 

Xét hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Parabol thứ nhất \(\left( {{P_1}} \right):{y_1} = a{x^2} + bx + c\) có đỉnh tại gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và đi qua mép lưới tại điểm có tọa độ \(\left( { \pm 4;8} \right)\).

Khi đó, ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a{.4^2} + b.4 + c = 8\\a.{\left( { - 4} \right)^2} + b.\left( { - 4} \right) + c = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 0\\c = 0\end{array} \right.\).

Phương trình \(\left( {{P_1}} \right)\) là \({y_1} = \frac{1}{2}{x^2}\).

Parabol thứ hai \(\left( {{P_2}} \right):{y_2} = m{x^2} + nx + p\) đi qua \(3\) điểm có tọa độ là \(\left( { - 4;6} \right)\), \(\left( {4;5} \right)\) và \(\left( { - 2;3} \right)\).

Khi đó, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}m.{\left( { - 4} \right)^2} + n.\left( { - 4} \right) + p = 6\\m{.4^2} + n.4 + p = 5\\m.{\left( { - 2} \right)^2} + n.\left( { - 2} \right) + p = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{11}}{{48}}\\n = \frac{{ - 1}}{8}\\p = \frac{{11}}{6}\end{array} \right.\).

Phương trình \(\left( {{P_2}} \right)\) là \({y_2} = \frac{{11}}{{48}}{x^2} - \frac{1}{8}x + \frac{{11}}{6}\).

Phần gạch chéo trải dài trên toàn bộ lưới ô vuông từ \(x =  - 4\) đến \(x = 4\) có diện tích \(S\) được tính bằng tích phân:

\(S = \int_{ - 4}^4 {\left| {{y_1} - {y_2}} \right|} dx = \int_{ - 4}^4 {\left| {\frac{{13}}{{48}}{x^2} + \frac{1}{8}x - \frac{{11}}{6}} \right|} dx = \frac{{1153\sqrt {1153} }}{{3042}} - \frac{{28}}{9} \approx 9,76\,\left( {c{m^2}} \right)\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[2\]. Biết rằng \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] và \[SA = \sqrt 6 \] (tham khảo hình vẽ). Góc phẳng nhị diện \[\left[ {S,BD,C} \right]\]có số đo bằng bao nhiêu độ?
Xét hệ trục tọa độ như hình vẽ. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \[120.\]

Xét hệ trục tọa độ như hình vẽ. (ảnh 2)

Gọi \[O\] là tâm của hình vuông \[ABCD\].

Ta có \[SO \bot BD,CO \bot BD \Rightarrow \left[ {S,BD,C} \right] = \widehat {SOC}\].

\[AO = \frac{{AC}}{2} = \sqrt 2 ,\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{AO}} = \frac{{\sqrt 6 }}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SOA} = 60^\circ  \Rightarrow \widehat {SOC} = 120^\circ  \Rightarrow \left[ {S,BD,C} \right] = 120^\circ \].