Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Điện Biên có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Điện Biên có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT39 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tính thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường cong \[y = \sqrt {{e^x} - x} ,y = 0,x = 1,x = 2\] xung quanh trục \[Ox\] là:

\[\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\].

\[\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\].

\[{e^2} - e - \frac{5}{2}\].

\[{e^2} - e - \frac{3}{2}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[V = \pi \int\limits_1^2 {\left( {{e^x} - x} \right)} dx = \pi \left. {\left( {{e^x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_1^2 = \pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_1} = 6;{u_2} = - 18\]. Công bội \[q\] của cấp số nhân là

\[q = 6\].

\[q = - 3\].

\[q = - \frac{1}{3}\].

\[q = - 18\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} =  - 3\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với mọi số thực dương \[a\], \[{\log _3}\left( {27a} \right) - {\log _3}a\] bằng:

\[9\].

\[3 - 2{\log _3}a\].

\[3\].

\[{\log _3}\left( {26a} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[{\log _3}\left( {27a} \right) - {\log _3}a = {\log _3}27 + {\log _3}a - {\log _3}a = 3\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng sau:   Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là? (ảnh 1)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là?

\[40\].

\[50\].

\[70\].

\[60\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \[R = 40 - 0 = 40\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối chóp có diện tích đáy \(B = 2{a^2}\) và chiều cao \(h = 9a.\) Thể tích của khối chóp đã cho bằng

\(3{a^3}\).

\(6{a^3}\).

\(18{a^3}\).

\(9{a^3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \(B = 2{a^2}\) và chiều cao \(h = 9a\) là

\(V = \frac{1}{3}.\,B.\,h = \frac{1}{3}.\,2{a^2}.\,9a = 6{a^3}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0;\, - 2;\,1} \right)\) và bán kính \(R = 5.\) Phương trình của \(\left( S \right)\) là

\({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).

\({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 25\).

\({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 5\).

\({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0;\, - 2;\,1} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là:

\({x^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 25.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Chọn D Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0;\, - 2;\,1} \right)\) và bán kính \(R = 5\) là: \({x^2} + {\left( {y +  (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1;\,1} \right)\).

\(\left( { - 2;\,2} \right)\).

\(\left( {1;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số nghịch biến khi \(f'\left( x \right) < 0\).

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(f'\left( x \right) < 0\) trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\) nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2026^x}\) là

\(\frac{{{{2026}^{x - 1}}}}{{\ln \,2026}} + C\).

\({2026^x} + C\).

\(x{.2026^{x - 1}} + C\).

\(\frac{{{{2026}^x}}}{{\ln \,2026}} + C\).

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ, ta có: \(\int {{{2026}^x}} \,dx = \frac{{{{2026}^x}}}{{\ln \,2026}} + C\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{ - y}}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 6}}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\)?

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 1;1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( { - 1;0; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;2; - 6} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {2;2; - 6} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x - 5}}{{x + 1}}\] là đường thẳng có phương trình:

\(y = - 1\).

\(x = - 1\).

\(y = 2\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{{2x - 5}}{{x + 1}}\] là đường thẳng có phương trình \(y = 2\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \[A\left( {1;1; - 2} \right)\] và \[B\left( {3; - 1;2} \right)\]. Toạ độ của vectơ \[\overrightarrow {BA} \] là:

\(\left( {2; - 2;4} \right)\).

\(\left( {2;0;0} \right)\).

\(\left( { - 2;2 - 4} \right)\).

\(\left( {1; - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Toạ độ của vectơ \[\overrightarrow {BA} \] là \(\left( { - 2;2 - 4} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,P\) là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Đặt \(\overrightarrow {BA} = \overrightarrow b ,\,\,\overrightarrow {AC} = \overrightarrow c ,\,\,\overrightarrow {AD} = \overrightarrow d \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d - \overrightarrow b } \right)\).

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d + \overrightarrow b } \right)\).

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( { - \overrightarrow d + \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).

\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow d + \overrightarrow b - \overrightarrow c } \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

 Chọn C Toạ độ của vectơ \[\overrightarrow {BA} \] là \(\left( { - 2;2 - 4} \right)\). (ảnh 1)

Ta có

\(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {BD}  = \left( {\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {PC} } \right) + \left( {\overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {PD} } \right) = 2\overrightarrow {MP}  + \left( {\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {BM} } \right) + \left( {\overrightarrow {PD}  + \overrightarrow {PC} } \right) = 2\overrightarrow {MP} \)

Suy ra \[\overrightarrow {MP}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {BD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c  + \overrightarrow b  + \overrightarrow d } \right)\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 4}}{{x - 1}}\).

a

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

ĐúngSai
b

Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

ĐúngSai
c

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số có tọa độ là \(A\left( { - 1; - 3} \right)\).

ĐúngSai
d

Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục Oy là đường thẳng \(y = - 3x + 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Điều kiện: \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\). Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

b) Đúng

\(f'\left( x \right) = \frac{{(2x - 1)(x - 1) - ({x^2} - x + 4).1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{2{x^2} - 2x - x + 1 - \left( {{x^2} - x + 4} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

c) Sai

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(\frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0\)Þ \(x =  - 1\); \(x = 3\).

Ta có  \(\overrightarrow {AC}  + \overrig (ảnh 1)

Vậy điểm \(A\left( { - 1; - 3} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

d) Sai

Giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục tung Oy có hoành độ \({x_0} = 0\) \( \Rightarrow {y_0} = \frac{{{0^2} - 0 + 4}}{{0 - 1}} =  - 4\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại \(M\): \(k = f'\left( 0 \right) = \frac{{{0^2} - 2.00 - 3}}{{{{\left( {0 - 1} \right)}^2}}} =  - 3\).

Phương trình tiếp tuyến \(y =  - 3(x - 0) - 4 \Rightarrow y =  - 3x - 4\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian cho hệ trục tọa độ \[Oxyz\], các vectơ \[\overrightarrow i ,\overrightarrow j ,\overrightarrow k \] lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục \[Ox,\,Oy,\,Oz\] và có độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng 1 kilômét. Máy bay bắt đầu quá trình hạ cánh tại điểm \[A\left( {3;3;4} \right)\] ở thời điểm ban đầu và chuyển động thẳng đều hướng về vị trí \[B\left( {3;0;0} \right)\] trên đường băng. Tại gốc tọa độ \[O\] sân bay thiết lập một trạm radar cảnh báo thiên tai có vùng phủ sóng được mô phỏng bởi một mặt cầu \[\left( S \right)\] bán kính \[R = 5\]km. Trong quá trình hạ cánh, máy bay phải xuyên qua một lớp mây dày đặc được mô phỏng bởi mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] đi qua ba điểm \[M\left( {5;0;0} \right),N\left( {0;10;0} \right)\] và \[P\left( {0;0;10} \right)\]. Gọi \[C\] là vị trí máy bay bắt đầu xuyên qua đám mây.
Vậy quãng đường mà máy bay di chuyển trong vùng phủ sóng là 4km. (ảnh 1)
a

Phương trình mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] mô phỏng lớp mây là \[2x + y + z - 10 = 0\].

ĐúngSai
b

Phương trình mặt cầu \[\left( S \right)\] mô phỏng vùng phủ sóng của radar là \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 25\].

ĐúngSai
c

Tại vị trí điểm \[C\], máy bay không nằm trong vùng phủ sóng hiệu quả của radar.

ĐúngSai
d

Tổng độ dài quãng đường máy bay di chuyển trong vùng phủ sóng của radar nhỏ hơn \[4km\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] mô phỏng lớp mây là \[\frac{x}{5} + \frac{y}{{10}} + \frac{z}{{10}} = 1 \Leftrightarrow 2x + y + z - 10 = 0\].

b) Đúng. Mặt cầu \[\left( S \right)\] mô phỏng vùng phủ sóng của radar là \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 25\].

c) Sai. Ta có: \[\overrightarrow {AB}  = \left( {0; - 3; - 4} \right)\]

Phương trình đường thẳng \[AB\] mô tả đường bay của máy bay là \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3\,\,\,}\\{y =  - 3t}\\{z =  - 4t}\end{array}} \right.\].

Gọi \[C\left( {3; - 3t; - 4t} \right) = AB \cap \left( \alpha  \right)\]. Do \[C \in \left( \alpha  \right)\] nên ta có

\[2.3 - 3t - 4t - 10 = 0 \Leftrightarrow t =  - \frac{4}{7} \Rightarrow C\left( {3;\frac{{12}}{7};\frac{{16}}{7}} \right)\].

Ta có: \[OC = \sqrt {{3^2} + {{\left( {\frac{{12}}{7}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{16}}{7}} \right)}^2}}  = \frac{{29}}{7} < R\] nên điểm \[C\] nằm trong vùng phủ sóng hiệu quả của radar.

d) Đúng. Gọi \[K\left( {3; - 3k; - 4k} \right) = AB \cap \left( S \right)\].

Do \[K \in \left( S \right)\] nên ta có \[{3^2} + {\left( { - 3k} \right)^2} + {\left( { - 4k} \right)^2} = 25 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{k = \frac{4}{5}}\\{k =  - \frac{4}{5}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{K_1}\left( {3; - \frac{{12}}{5}; - \frac{{16}}{5}} \right)}\\{{K_2}\left( {3;\frac{{12}}{5};\frac{{16}}{5}} \right)}\end{array}} \right.\].

Dựa vào tọa độ của \[A,B\] suy ra \[{K_2}\left( {3;\frac{{12}}{5};\frac{{16}}{5}} \right)\] là điểm bắt đầu khi máy bay đi vào vùng phủ sóng. Ta có: \[\overrightarrow {{K_2}B}  = \left( {0; - \frac{{12}}{5}; - \frac{{16}}{5}} \right) \Rightarrow {K_2}B = 4\].

Vậy quãng đường mà máy bay di chuyển trong vùng phủ sóng là 4km.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh X có 50% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán, Lý, Hóa). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7; còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,6. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học. Gọi A là biến cố: "Học sinh đó chọn tổ hợp A00"; B là biến cố: "Học sinh đó đỗ đại học".Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
a

Xác suất \[P(\bar A) = 0,5\].

ĐúngSai
b

Xác suất \[P(B|A) = 0,4\].

ĐúngSai
c

Xác suất \[P(B|\bar A)\]thuộc khoảng \[(0,4;0,9)\].

ĐúngSai
d

\[\frac{{P(A|B)}}{{P(B|A)}}\]lớn hơn 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh X có 50% học sinh lựa chọn tổ hợp A00 (gồm các môn Toán, Lý, Hóa). Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7 (ảnh 1)

a) Xác suất \[P(\bar A) = 0,5\] nên a) Đúng.

b) Xác suất \[P(B|A) = 0,7\] nên b) Đúng.

c) Xác suất \[P(B|\bar A) = 0,6 \in (0,4;0,9)\]nên c) Đúng.

d) Ta có: \[P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A) = 0,5 \cdot 0,7 + 0,5 \cdot 0,6 = 0,35 + 0,30 = 0,65\]

\[P(A|B) = \frac{{P(A) \cdot P(B|A)}}{{P(B)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,7}}{{0,65}} = \frac{{0,35}}{{0,65}} = \frac{7}{{13}} \approx 0,538\]

Lập tỉ số: \[\frac{{P(A|B)}}{{P(B|A)}} = \frac{{7/13}}{{0,7}} = \frac{{7/13}}{{7/10}} = \frac{{10}}{{13}} \approx 0,769\] nên d) Sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một kỹ sư cơ khí nghiên cứu quá trình làm nguội một chi tiết máy sau khi đúc. Độ chênh lệch nhiệt độ giữa vật và môi trường thay đổi theo thời gian. Gọi \(y(t)\) là hiệu số nhiệt độ giữa chi tiết máy và môi trường tại thời điểm \(t\) (phút). Theo định luật Newton về làm lạnh, tốc độ thay đổi của \(y(t)\) tỉ lệ thuận với \(y(t)\), tức là: \[y'\left( t \right){\rm{ }} = {\rm{ }}k.y\left( t \right)\] (\[t \ge 0,\,k < 0\]). Người ta đo được nhiệt độ chênh lệch tại thời điểm \[t = 10\] phút là \[40^\circ C\]. Đến thời điểm \[t = 20\] phút, nhiệt độ chênh lệch giảm xuống còn \[10^\circ C\]. Cho biết \(y(t) = {e^{g(t)}}\).
a

Hàm số \(g(t) = kt + C\)(\[t \ge 0\]) với \[C\] là một hằng số xác định.

ĐúngSai
b

Giá trị của hằng số \[k = \frac{{ - \ln 4}}{{10}}\].

ĐúngSai
c

Hằng số \[C\] (trong biểu thức \(g(t) = kt + C\)) có giá trị bằng \(3\ln 2 + \ln 5\).

ĐúngSai
d

Để nhiệt độ chênh lệch \(y(t)\)nhỏ hơn \[1^\circ C\] thì cần ít nhất 35 phút kể từ lúc bắt đầu theo dõi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\(g(t) = \ln y(t) \Rightarrow g'(t) = \frac{{y'(t)}}{{y(t)}} = k \Rightarrow g(t) = kt + C.\)

b) Đúng.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}y(10) = 40\\y(20) = 10\end{array} \right.\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}g(10) = \ln y(10) = \ln 40\\g(20) = \ln y(20) = \ln 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}10k + C = \ln 40\\20k + C = \ln 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{{ - \ln 4}}{{10}}\\C = 5\ln 2 + \ln 5\end{array} \right.\].

c) Sai.

\[C = 5\ln 2 + \ln 5\].

d) Sai.

Ta có \(g(t) = \frac{{ - \ln 4}}{{10}}.t + 5\ln 2 + \ln 5\)

Do đó \(y(t) = {e^{g(t)}} < 1 \Leftrightarrow g(t) < 0 \Leftrightarrow \frac{{ - \ln 4}}{{10}}.t + 5\ln 2 + \ln 5 < 0 \Rightarrow t > \frac{{10(5\ln 2 + \ln 5)}}{{\ln 4}} \approx 36,6\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Có hai đội thi đấu môn bắn súng. Đội I có 5 vận động viên, đội II có 7 vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II lần lượt là \(0,65\) và \(0,55\). Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử vận động viên được chọn đạt huy chương vàng. Xác suất để vận động viên này thuộc đội I là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,46.

Gọi A: ‘Chọn được vận động viên đội I’;

B: ‘Vận động viên được chọn đạt huy chương vàng’.

Xác suất cần tính là

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right)}} = \frac{{0,65.\frac{5}{{12}}}}{{\frac{5}{{12}}.0,65 + \frac{7}{{12}}.0,55}} = \frac{{65}}{{142}} \approx 0,46\].

18. Tự luận
• 1 điểm
Một công ty công nghệ GigaCloud chuẩn bị cho ra mắt dịch vụ lưu trữ đám mây cao cấp dành riêng cho các doanh nghiệp lớn. Qua phân tích dữ liệu lớn (big Data), các chuyên gia kinh tế của công ty xác lập được mô hình cầu như sau: Nếu định giá gói cước hàng tháng là \(x\)(triệu đồng) thì số lượng doanh nghiệp đăng ký sử dụng là \(S\) (nghìn doanh nghiệp) sẽ là\(S\left( x \right) = \sqrt {45 - x} \) (với điều kiện mức giá \(x\) phải nhỏ hơn 45 triệu đồng). Chi phí vận hành hệ thống của GigaCloud bao gồm hai khoảng: Chi phí cố định là \(10\)tỷ đồng mỗi tháng (cho cơ sở hạ tầng, nhân sự cốt lỗi) và chi phí vận hành. Do đặt thù bảo mật dữ liệu, khi số lượng khách hàng tăng lên thì chi phí băng thông và chi phí bảo trì tăng theo cấp số nhân. Cụ thể, chi phí này tỷ lệ thuận với bình phương số lượng khách hàng \({C_v} = 3{S^2}\)(tỷ đồng). Hãy xác định mức giá cước \(x\) mà GigaCloud cần niêm yết để đạt lợi nhuận ròng hàng tháng cao nhất?
Xem đáp án

Đáp số: 36.

Giá gói cước hàng tháng là \(x\) (triệu đồng)\( = 0,001x\)tỷ đồng.

Số lượng doanh nghiệp \(S\left( x \right) = \sqrt {45 - x} \) nghìn \( = 1000\sqrt {45 - x} \) doanh nghiệp.

Doanh thu \(R\left( x \right) = 0,001x.1000\sqrt {45 - x}  = x\sqrt {45 - x} \)

Chi phí \({C_v}\left( x \right) = 10 + 3{S^2} = 10 + 3\left( {45 - x} \right) = 145 - 3x\).

Lợi nhuận \(L\left( x \right) = R\left( x \right) - {C_v}\left( x \right) = x\sqrt {45 - x}  + 3x - 145\).

\( \Rightarrow L'\left( x \right) = \sqrt {45 - x}  - \frac{x}{{2\sqrt {45 - x} }} + 3 = \frac{{90 - 3x}}{{2\sqrt {45 - x} }} + 3 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 36\).

Một công ty công nghệ GigaCloud chuẩn bị cho ra mắt dịch vụ lưu trữ đám mây cao cấp dành riêng cho các doanh nghiệp lớn. Qua phân tích dữ liệu lớn (big Data), các chuyên gia kinh tế của công ty xác lập được mô hình cầu như sau:  (ảnh 1)

Từ BBT: GigaCloud cần niêm yết giá cước là 36 (triệu đồng) để lợ nhuận ròng hàng tháng là cao nhất.

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp đều \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông canh bằng \[1\] và cạnh bên \[SA = 2.\] Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SD\] và \(AB.\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 0,97

Mặt khác  \(\begin{array}{l}\ (ảnh 1)

Cách 1. Dựng và tính độ dài đoạn vuông góc chung \(EF.\)

Cách 2. Tính gián tiếp

Gọi \(O\) là tâm hình vuông \(ABCD;\) \(M\) là trung điểm của \(CD;\) \(H\) là chân đường cao của tam giác \(SOM\) kẻ từ \(O.\)

Ta có,

CD⊂(SCD)AB‖CD⊂(SCD)⇒d(AB,CD)=d(AB,(SCD))=d(B,(SCD))=2d(O,(SCD)).

Mặt khác

\(\begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}SO \bot (ABCD) \Rightarrow CD \bot SO\\CD \bot OM;SO \cap OM = O\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot (SOM)\\OH \subset (SOM)\end{array} \right\} \Rightarrow OH \bot CD\\OH \bot SM;CD \cap SM = M\end{array} \right\} \Rightarrow OH \bot (SCD)\\ \Rightarrow {\rm{d}}(O,(SCD)) = OH \Rightarrow {\rm{d}}(AB,SD) = 2OH.\end{array}\)

Xét tam giác \(SOD\) vuông tại \(O\) có \(S{O^2} = S{D^2} - O{D^2} = {2^2} - {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{7}{2}\)

Xét tam giác \(SOM\) vuông tại \(O\) có \(O{H^2} = \frac{{S{O^2}.O{M^2}}}{{S{O^2} + O{M^2}}} = \frac{{\frac{7}{2}.\frac{1}{4}}}{{\frac{7}{2} + \frac{1}{4}}} = \frac{7}{{30}} \Rightarrow OH = \frac{{\sqrt {210} }}{{30}}.\)

Vậy \({\rm{d}}(AB,SD) = 2.\frac{{\sqrt {210} }}{{30}} \approx 0,97.\)

Cách 3: Giải bằng phương pháp tọa độ.

Chọn hệ trục như hình vẽ, ta có: \(A\left( {0; - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right),B\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),D\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),S\left( {0;0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right).\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right);\overrightarrow {DS}  = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right);\overrightarrow {AD}  = \left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right)\\{\rm{d}}(AB,SD) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DS} } \right].\overrightarrow {AD} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DS} } \right]} \right|}} \approx 0,97.\end{array}\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Hướng tới chuỗi sự kiện văn hóa và du lịch năm 2026 tại Điện Biên, một nhóm kỹ sư thiết kế một mô hình bông hoa Ban khổng lồ phát sáng đặt tại Quảng trường 7/5. Bông hoa được thiết kế gồm 5 cánh hoa có kích thước và hình dáng giống hệt nhau. Mỗi cánh hoa được đúc đặc nguyên khối từ nhựa mica tản sáng cao cấp với độ dày đồng nhất là 15 cm. Trên mặt phăng tọa độ \(Oxy\) (đơn vị đo trên mỗi trục tọa độ là mét), bề mặt của mỗi cánh hoa được mô tả là một hình phẳng giới hạn bởi hai parabol có phương trình là \(({P_1}):\,y =  - {x^2} + 4x\) và \(({P_2}):\,\,y = {x^2} - 2x\). Biết chi phí vật liệu nhựa mica tản sáng này là 40 triệu đồng cho mỗi \(1{m^3}\). Hỏi tổng chi phí vật liệu để đúc cả 5 cánh hoa trong mô hình biểu tượng này là bao nhiêu triệu đồng?

Hướng tới chuỗi sự kiện văn hóa và du lịch năm 2026 tại Điện Biên, một nhóm kỹ sư thiết kế một mô hình bông hoa Ban khổng lồ phát sáng đặt tại Quảng trường 7/5. Bông hoa được thiết kế gồm 5 cánh hoa có kích thước và hình dáng giống hệt nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 270.

Ta có diện tích một cánh hoa \({S_1} = \int\limits_0^3 {\left| { - {x^2} + 4x - {x^2} + 2x} \right|} dx = 9\)

Vậy diện tích cả bông hoa là \(S = 5{S_1} = 45\,\,{m^2}\)

Thể tích cả bông hoa là \(V = 45 \times 0,15 = 6,75\,\,{m^3}\)

Vậy chi phí vật liệu để đúc cả 5 cánh hoa trong mô hình biểu tượng này là \(6,75 \times 40 = 270\) triệu đồng.

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\](quy ước đơn vị đo trên các trục là kilômet) một vệ tinh viễn thông \[M\] di chuyển trên quỹ đạo là một đường Elip nằm trong mặt phẳng\[\left( {Oxy} \right)\]. Quỹ đạo này nhận hai trạm phát tín hiệu tại mặt đất làm tiêu điểm là \[A\left( {3;0;0} \right)\]và \[B\left( { - 3;0;0} \right)\]. Trong suốt quá trình vận hành, vệ tinh luôn duy trì tổng khoảng cách từ nó đến hai trạm phát\[A\]và \[B\] cố định bằng 10km. Một máy thu dữ liệu được đặt tại đỉnh của một tháp điều khiển có tọa độ \[C\left( {0;0;4} \right)\]. Tính khoảng cách ngắn nhất từ máy thu \[C\] đến vệ tinh \[M\] (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 5,66

Tiêu điểm là \[A\left( {3;0;0} \right)\]và \[B\left( { - 3;0;0} \right)\] suy ra \[c = 3\]

Tổng khoảng cách từ nó đến hai trạm phát \[A\]và \[B\] cố định bằng 10km suy ra \[MA + MB = 2a = 10 \Rightarrow a = 5\].

Suy ra \[{b^2} = {a^2} - {c^2} \Rightarrow b = 4\].

Phương trình Elip của quỹ đạo vệ tinh \[M\] là \[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\],

\[C{M^2} = {x^2} + {y^2} + 16 = {x^2} + 16\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} \right) + 16 = \frac{{9{x^2}}}{{25}} + 32 \ge 32\].

Vậy \[CM\] đạt GTNN là \[\sqrt {32}  \approx 5,66{\rm{ khi }}x = 0\].

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong một trò chơi xếp số, người ta chọn ngẫu nhiên \(5\) số khác nhau từ tập \(S = \{ 1;2;3; \ldots ;30\} \) và đặt mỗi số vào đúng một vị trí trong \(5\) vị trí \(A,B,C,D,E\) như hình vẽ, sao cho bên trong mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Trò chơi kết thúc khi các điều kiện sau được thỏa mãn:

Những bộ ba vị trí \((A,B,C),(C,D,E)\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng.

Bộ ba vị trí \((A,C,E)\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân.

Xác suất kết thúc trò chơi ở một lần chọn và sắp xếp là \(a\). Tính \(\frac{1}{{2026a}}\) (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Vậy \[CM\] đạt GTNN là \[\sqrt {32}  \approx 5,66{\rm{ khi }}x = 0\]. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 469

Số phần tử của không gian mẫu:

Chọn \(5\) số khác nhau từ \(30\) số và xếp vào \(5\) vị trí có thứ tự \(A,B,C,D,E\). Số cách là:

\(n(\Omega ) = A_{30}^5 = 30 \cdot 29 \cdot 28 \cdot 27 \cdot 26 = 17.100.720\)

Phân tích điều kiện thuận lợi:

Gọi các số tại các vị trí là \({x_A},{x_B},{x_C},{x_D},{x_E} \in \{ 1;2; \ldots ;30\} \) và đôi một khác nhau.

\(({x_A},{x_B},{x_C})\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng \( \Rightarrow {x_A} + {x_C} = 2{x_B}\). Điều này kéo theo \({x_A},{x_C}\) phải cùng tính chẵn lẻ.

\(({x_C},{x_D},{x_E})\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng \( \Rightarrow {x_C} + {x_E} = 2{x_D}\). Điều này kéo theo \({x_C},{x_E}\) phải cùng tính chẵn lẻ.

\( \Rightarrow {x_A},{x_C},{x_E}\) phải cùng tính chẵn lẻ.

\(({x_A},{x_C},{x_E})\) theo thứ tự lập thành cấp số nhân \( \Rightarrow {x_A} \cdot {x_E} = x_C^2\).

Liệt kê các bộ \(({x_A},{x_C},{x_E})\) thỏa mãn (Cùng chẵn lẻ, tích \({x_A}{x_E} = x_C^2\), đôi một khác nhau):

o Cùng chẵn:

\((2,4,8);(8,4,2)\)

\((4,8,16);(16,8,4)\)

\((6,12,24);(24,12,6)\)

\((2,6,18);(18,6,2)\)

\((8,12,18);(18,12,8)\)

o Cùng lẻ:

\((1,3,9);(9,3,1)\)

\((1,5,25);(25,5,1)\)

\((3,9,27);(27,9,3)\)

\[(9,15,25);(25,15,9)\]

Tổng cộng có 18 bộ \(({x_A},{x_C},{x_E})\) thỏa mãn. Với mỗi bộ này, \({x_B}\) và \({x_D}\) được xác định duy nhất.

Ví dụ: Bộ \((1,3,9) \Rightarrow {x_B} = 2,{x_D} = 6\). Tập số \(\{ 1,2,3,6,9\} \) đôi một khác nhau (Thỏa mãn).

Kiểm tra tất cả 18 bộ, các giá trị \({x_B},{x_D}\) sinh ra đều nguyên, thuộc \(S\) và làm cho 5 số đôi một khác nhau.

Số kết quả thuận lợi là: \(n(A) = 18\).

Xác suất: \(a = \frac{{18}}{{17.100.720}}\).

Tính giá trị biểu thức:

\(\frac{1}{{2026a}} = \frac{1}{{2026 \cdot \frac{{18}}{{17.100.720}}}} \approx 468,92\).