Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng lần 1 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Phát biểu nào sau đây là đúng?
\((ABCD) \bot (A'B'C'D')\).
\((ACC'A') \bot (BDD'B')\).
\((A'BC) \bot (ABCD)\).
\((A'BC) \bot (A'B'C'D')\).
Chọn B

Đáy \(ABCD\) là hình vuông nên hai đường chéo vuông góc với nhau: \(AC \bot BD\).
Lại có \(AA' \bot (ABCD)\) nên \(AA' \bot BD\).
Từ đó suy ra \(BD \bot (ACC'A')\). Vì mặt phẳng \((BDD'B')\) chứa \(BD\) nên \((BDD'B') \bot (ACC'A')\).
3.
1.
2.
0.
Chọn A
Phương trình trở thành:
\[{\left( {\frac{2}{3}} \right)^{{x^2} - 3x}} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} \Leftrightarrow {x^2} - 3x = - 2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\].
Vậy \({x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = 3\).
\(90^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
Chọn B

Vì \(SA \bot (ABC)\) nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng \(SB\) lên mặt phẳng \((ABC)\) chính là đường thẳng \(AB\).
Do đó, góc giữa \(SB\) và \((ABC)\) là \(\widehat {SBA}\).
Xét tam giác vuông \(SAB\) vuông tại \(A\) ta có \(SA = AB = a\sqrt 2 \). Do đó tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(A\). Suy ra \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).
\(\vec a = (2; - 1;0)\).
\(\vec a = (1;2;3)\).
\(\vec a = (1;0;2)\).
\(\vec a = (2;0; - 1)\).
Chọn C
Mặt phẳng \((\alpha ):x + 0y + 2z + 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (1;0;2)\).
Vì đường thẳng \(\Delta \bot (\alpha )\) nên vectơ chỉ phương \(\vec u\) của \(\Delta \) sẽ cùng phương với vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng. Do đó, ta có thể chọn \(\vec u = (1;0;2)\).
\(\left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( { - 3;1} \right)\).
\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Chọn.B.
Ta có \(f'(x) = \left( {x + 1} \right){\left( {2x - 5} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow x = - 1;x = \frac{5}{2}\).
Bảng biến thiên

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left\{ {k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\[\left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[\left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[\left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
Chọn.C.
Ta có \[\cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
Vậy tập nghiệm của phương trình \[\cos 2x = 1\] là \[\left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
\[\overrightarrow {CA'} \].
\[\overrightarrow {C'A} \].
\[\overrightarrow {AC'} \].
\[\overrightarrow {A'C} \].
Chọn. D.
Ta có \(\overrightarrow u = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'B'} + \overrightarrow {A'D'} = \overrightarrow {A'C} \) (quy tắc hính hộp).
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
\(\left[ {40;60} \right)\).
\(\left[ {80;100} \right)\).
\(\left[ {20;40} \right)\).
\(\left[ {60;80} \right)\).
Chọn D
Ta có \(n = 42 \Rightarrow \frac{{3n}}{4} = 31,5\).
Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(\left[ {60;80} \right)\).
\(\left( { - 1;5} \right]\).
\(\left( { - 1;15} \right)\).
\(\left[ {15; + \infty } \right)\).
\(\left( {15; + \infty } \right)\).
Chọn C
Ta có: \({\log _4}\left( {x + 1} \right) \ge 2 \Leftrightarrow x + 1 \ge {4^2} \Leftrightarrow x \ge 15.\)
Vậy bất phương trình có tập nghiệm là \(S = \left[ {15; + \infty } \right)\).
\({2026^{x + 1}} + C\).
\({2026^x} + C\).
\(\frac{{{{2026}^x}}}{{\ln 2026}} + C\).
\(\frac{{{{2026}^{x + 1}}}}{{\ln 2026}} + C\).
Chọn C
Ta có: \(\int {{{2026}^x}dx = } \frac{{{{2026}^x}}}{{\ln 2026}} + C\).
\(24\).
\(48\).
\(162\).
\(54\).
Chọn D
Ta có \({u_4} = {u_1}.{q^3} = {2.3^3} = 54\).
\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} \).
\(V = \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} \).
\(V = \pi \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 3} \right)dx} \).
\(V = \int\limits_0^2 {\left( {{x^2} + 3} \right)dx} \).
Chọn A
Thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) xung quanh trục \(Ox\) là \(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2}dx} \).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong quá trình sản xuất giấy, việc kiểm soát bọt rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Giả sử \[y\left( x \right)\] là nồng độ của một chất gây bọt còn dư trong bể xử lí (đơn vị mol/L) tại thời điểm \[x\] (giây), \[y\left( x \right) > 0\] với \[x \ge 0\]. Sau khi thêm một lượng chất chống tạo bọt, nồng độ chất gây bọt giảm dần theo thời gian thoả mãn hệ thức: \[y'\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}y\left( x \right)\] với \[x \ge 0\]. Biết rằng tại thời điểm bắt đầu xử lí \[x = 0\], nồng độ chất gây bọt là 0,05 mol/L. Xét hàm số \[f\left( x \right) = \ln y\left( x \right)\] với \[x \ge 0\].\[f'\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}\].
\[f\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)\]
\[y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) \approx {5,7.10^{ - 4}}\]
Cho biết giá trị trung bình của hàm số liên tục \[g\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ {a;b} \right]\] được định nghĩa là \[\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {g\left( x \right)dx} \]. Nồng độ trung bình của chất gây bọt trong khoảng thời gian từ giây thứ 20 đến giây thứ 30 bằng 0,03 mol/L.
a) Đúng
Ta có:
\[y'\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}y\left( x \right) \Rightarrow \frac{{y'\left( x \right)}}{{y\left( x \right)}} = - {7.10^{ - 4}}\]
Do đó: \[f'\left( x \right) = {\left( {\ln y\left( x \right)} \right)^\prime } = \frac{{y'\left( x \right)}}{{y\left( x \right)}} = - {7.10^{ - 4}}\].
b) Đúng
Ta có: \[f'\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}} \Rightarrow f\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}x + C\]
Mà: \[f\left( 0 \right) = \ln y\left( 0 \right) = \ln \left( {0,05} \right) \Rightarrow C = \ln \left( {0,05} \right)\]
Vậy \[f\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)\].
c) Sai
Ta có: \[f\left( x \right) = \ln y\left( x \right) \Rightarrow y\left( x \right) = {e^{f\left( x \right)}} = {e^{ - {{7.10}^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)}} = 0,05.{e^{ - {{7.10}^{ - 4}}x}}\]
Do đó: \[y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) = 0,05.{e^{ - {{7.10}^{ - 4}}.30}} - 0,05.{e^{ - {{7.10}^{ - 4}}.15}} \approx - {5,2.10^{ - 4}}\].
d) Sai
Nồng độ trung bình của chất gây bọt trong khoảng thời gian từ giây thứ 20 đến giây thứ 30 là:
\[\overline y = \frac{1}{{30 - 20}}\int\limits_{20}^{30} {0,05.{e^{ - {{7.10}^{ - 4}}x}}{\rm{d}}x} \approx 0,05\] (mol/L).
[NB] Hàm số đã cho có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
[TH] Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}}.\)
[TH] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \[\left[ {2;3} \right]\] bằng 7.
[TH] Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) là \(y = x + 5\).
a) Đúng
Điều kiện \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\) \( \Rightarrow \)tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
b) Đúng
\(f'\left( x \right) = \frac{{(2x + 4)(x - 1) - ({x^2} + 4x - 1).1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 2x - 4 - {x^2} - 4x + 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
c) Sai
Xét trên đoạn \[\left[ {2;3} \right]\] ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Rightarrow x = - 1\) (loại); \(x = 3\) (nhận).
\(f\left( 2 \right) = 11\), \(f\left( 3 \right) = 10\).
Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \[\left[ {2;3} \right]\] bằng 10.
d) Đúng
Ta có \(f\left( x \right) = x + 5 + \frac{4}{{x - 1}}\). Đường tiệm cận xiên là \(y = x + 5\).
An và Bình là bạn thân ngồi cùng bàn. Cả hai đều có thói quen chuẩn bị sẵn nhiều bút bi mực xanh và bút bi mực đen (tất cả đều còn mực) trong hộp bút của mình. Cả hai bạn cùng dùng loại bút bi E178 giống nhau.
Trong hộp bút của An có 10 chiếc bút bi E178 gồm: 5 bút bi mực xanh và 5 bút bi mực đen.
Trong hộp bút của Bình có 10 chiếc bút bi E178 gồm: 6 bút bi mực xanh và 4 bút bi mực đen.
An lấy ngẫu nhiên 1 chiếc bút từ hộp của mình bỏ vào hộp của Bình. Sau đó, Bình lấy ngẫu nhiên từ hộp của mình ra 1 chiếc bút để làm bài tập.
[NB] Xác suất để chiếc bút bi An bỏ vào hộp của Bình là bút bi mực xanh bằng \(\frac{6}{{11}}\).
[TH] Xác suất để chiếc bút bi Bình lấy ra từ hộp của mình là chiếc bút bi của An bằng \(\frac{1}{{11}}\)
[TH] Xác suất để chiếc bút bi Bình lấy ra từ hộp của mình là bút bi mực xanh bằng \(\frac{{13}}{{22}}\)
[TH] Giả sử Bình lấy ra được một chiếc bút bi mực xanh từ hộp của mình. Xác suất để chiếc bút bi đó vốn thuộc về hộp của An ban đầu bằng \(\frac{1}{{13}}\).
a) Sai.
Số bút trong hộp An có 5 xanh và 5 đen. Xác suất lấy được bút xanh là:
\(P = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).
b) Đúng.
Sau khi An bỏ 1 bút vào, hộp Bình có 11 chiếc (trong đó có 1 chiếc của An).
Xác suất để Bình bốc trúng chiếc bút vừa được thêm vào đó là:
\(P = \frac{1}{{11}}\)
c) Đúng.
Ta dùng công thức xác suất đầy đủ. Gọi \(B\) là biến cố "Bình lấy được bút xanh".
Trường hợp 1: An bỏ bút xanh vào hộp Bình \[P\left( X \right){\rm{ }} = \frac{1}{2}\]. Lúc này hộp Bình có \[7\]bút xanh trên tổng 11 bút. \[P(B|X) = \frac{7}{{11}}\]
Trường hợp 2: An bỏ bút đen vào hộp Bình \[P(\bar X) = \frac{1}{2}\]. Lúc này hộp Bình vẫn chỉ có 6 bút xanh trên tổng 11 bút. \[P(B|\bar X) = \frac{6}{{11}}\]
Xác suất để Bình lấy được bút xanh là:
\[P(B) = P(X) \cdot P(B|X) + P(\bar X) \cdot P(B|\bar X) = \frac{1}{2} \cdot \frac{7}{{11}} + \frac{1}{2} \cdot \frac{6}{{11}} = \frac{{13}}{{22}}\]
d) Đúng.
Tìm \[P({\rm{B\'u t An}}|B)\]
Gọi \[{A_x}\] là biến cố "Bình lấy được chiếc bút xanh mà chiếc đó là của An".
Điều này chỉ xảy ra khi An bỏ bút xanh vào (X) VÀ Bình bốc đúng chiếc đó.
\[P({A_x}) = P(X) \cdot \frac{1}{{11}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{11}} = \frac{1}{{22}}\]
Xác suất cần tìm:
\(P = \frac{{P({A_x})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{{22}}}}{{\frac{{13}}{{22}}}} = \frac{1}{{13}}\)
[NB] Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \[\Delta \] là \[\vec u = (5; - 2;1)\].
[TH] Đường thẳng \[\Delta \] nằm trong mặt phẳng \[(P):4x + 3y = 140\].
[TH] Nếu tiếp tục giữ nguyên lộ trình \[\Delta \] thì máy bay phản lực sẽ bay xuyên qua (bay vào bên trong) khối mây dông có dạng hình cầu (S).
[VD] Gọi M là điểm trên đường thẳng \[\Delta \] mà tại đó máy bay phản lực gần tâm C của hình cầu (S) nhất. Biết rằng tốc độ máy bay phản lực không đổi là \[500{\mkern 1mu} km/h\]. Thời gian máy bay phản lực đó di chuyển từ vị trí điểm A đến điểm M nhỏ hơn 30 phút.
Đáp án: a)S b)Đ c)Đ d)S
a) Sai.
Vectơ chỉ phương của \[\Delta \] là \[{\vec u_\Delta } = (3; - 4;1)\]. Kết luận: SAI.
b) Đúng
- Xét tích vô hướng: \[{\vec u_\Delta } \cdot {\vec n_P} = 3 \cdot 4 + ( - 4) \cdot 3 + 1 \cdot 0 = 12 - 12 + 0 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\Delta \parallel (P)\\\Delta \subset (P)\end{array} \right..\]
- Lấy điểm \[A(50; - 20;10) \in \Delta \]. Thay tọa độ A vào (P): \[4.50 + 3.( - 20) - 140 = 200 - 60 - 140 = 0\] (Thỏa mãn).
Vì \[A \in (P)\]nên đường thẳng \[\Delta \] nằm trong mặt phẳng (P). Kết luận: ĐÚNG.
c) Đúng.
Ta có: \[\overrightarrow {AC} = (200 - 50; - 300 - ( - 20);60 - 10) = (150; - 280;50)\]; \[{\vec u_\Delta } = (3; - 4;1)\]
\[d(C,\Delta ) = \frac{{|[\overrightarrow {AC} ,{{\vec u}_\Delta }]|}}{{|{{\vec u}_\Delta }|}} = \frac{{\sqrt {{{( - 80)}^2} + {0^2} + {{240}^2}} }}{{\sqrt {{3^2} + {{( - 4)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{80\sqrt {10} }}{{\sqrt {26} }} \approx 49,6{\mkern 1mu} (km)\]
Vì \[d(C,\Delta ) \approx 49,6 < R = 80\]nên máy bay sẽ bay xuyên qua khối mây. Kết luận: ĐÚNG.
d) Sai.
M là hình chiếu của C lên \[\Delta \], nên M thuộc \[\Delta \]. Tham số hóa tọa độ M:
\[M(50 + 3t; - 20 - 4t;10 + t) \Rightarrow \overrightarrow {CM} = (3t - 150; - 4t + 280;t - 50).\]
Vì \[\overrightarrow {CM} \bot {\vec u_\Delta }\] nên:
\[\begin{array}{l}3(3t - 150) - 4( - 4t + 280) + 1(t - 50) = 0\\ \Leftrightarrow 9t - 450 + 16t - 1120 + t - 50 = 0 \Leftrightarrow 26t = 1620 \Leftrightarrow t = \frac{{810}}{{13}}\end{array}\]
Quãng đường AM là: \[AM = \sqrt {{{(3t)}^2} + {{( - 4t)}^2} + {t^2}} = |t|\sqrt {26} = \frac{{810}}{{13}} \cdot \sqrt {26} \approx 317,7{\mkern 1mu} (km)\]
Thời gian di chuyển T: \[T = \frac{S}{v} = \frac{{317,7}}{{500}} \approx 0,6354{\mkern 1mu} (h) \approx 38,1p > 30p\]
nên khẳng định thời gian nhỏ hơn 30 phút là sai. Kết luận: SAI.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một doanh nghiệp dự định sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in \mathbb{N};\;100 \le x \le 800} \right)\). Tổng doanh thu khi bán hết \(x\) sản phẩm đó là \(F\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 0,6{x^2} + 500x + 100000\) (nghìn đồng). Chi phí (điện, khấu hao máy, lương công nhân, …) để sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là \(G\left( x \right) = 0,0002{x^2} + \frac{{40000}}{x}\) (nghìn đồng) và chi phí để mua nguyên vật liệu khi chưa chiết khấu là \(H\left( x \right) = - \frac{4}{{49}}{x^2} + \frac{{750}}{{49}}x + \frac{{1500000}}{{49}}\) (nghìn đồng). Công ty cung cấp nguyên vật liệu đang chạy chương trình khuyến mại nhân dịp kỷ niệm thành lập công ty nên giảm \(2\% \) tổng tiền mua nguyên vật liệu cho doanh nghiệp đó. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?Đáp án: 602
Tổng doanh thu: \(F\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 0,6{x^2} + 500x + 100000\).
Tổng chi phí sản xuất (điện, lương.): \(x \cdot G\left( x \right) = x\left( {0,0002{x^2} + \frac{{40000}}{x}} \right) = 0,0002{x^3} + 40000\)
Chi phí nguyên vật liệu sau khi giảm giá 2%:
\(0,98 \cdot H\left( x \right) = \frac{{49}}{{50}}\left( { - \frac{4}{{49}}{x^2} + \frac{{750}}{{49}}x + \frac{{1500000}}{{49}}} \right) = - 0,08{x^2} + 15x + 30000\)
Tổng chi phí \(C\left( x \right)\):
\(C\left( x \right) = \left( {0,0002{x^3} + 40000} \right) + \left( { - 0,08{x^2} + 15x + 30000} \right) = 0,0002{x^3} - 0,08{x^2} + 15x + 70000\)
Lợi nhuận \(P\left( x \right)\):\(P\left( x \right) = F\left( x \right) - C\left( x \right)\)
\(P\left( x \right) = \left( { - 0,001{x^3} + 0,6{x^2} + 500x + 100000} \right) - \left( {0,0002{x^3} - 0,08{x^2} + 15x + 70000} \right)\)
\(P\left( x \right) = - 0,0012{x^3} + 0,68{x^2} + 485x + 30000\)
Chúng ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm \(P\left( x \right)\) trên khoảng \(100 \le x \le 800\).
\(P\prime \left( x \right) = - 0,0036{x^2} + 1,36x + 485\)
Giải phương trình \(P\prime \left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - 0,0036{x^2} + 1,36x + 485 = 0\)
Nghiệm dương: \(x \approx 601,6857 \approx 602\)
Bảng biến thiên

Doanh nghiệp cần sản xuất \(602\) sản phẩm trong một tháng để đạt lợi nhuận lớn nhất.
Đáp án: 156.
Gọi \(x\) là số VĐV nam tham gia.
Số ván VĐV nam thi đấu với nhau: \(A_x^2\).
Số ván VĐV nam thi đấu với VĐV nữ: \(2(2x) = 4x\).
Ta có: \(A_x^2 - 4x = 66\)\( \Leftrightarrow \frac{{x!}}{{(x - 2)!}} - 4x = 66\)\( \Leftrightarrow x(x - 1) - 4x - 66 = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 5x - 66 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 11{\rm{ (n)}}\\x = - 6\end{array} \right.\).
Tổng cộng có 13 VĐV (11 nam, 2 nữ)
Tổng số ván thi đấu: \(A_{13}^2 = 156\) ván.
Đáp án: \[6080\].
Đặt cạnh đáy hình vuông là \(x\), suy ra đường chéo \(BD = x\sqrt 2 \).
Xét tam giác vuông \(SAB\) và \(SAD\), ta có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {2{a^2} + {x^2}} \).
Vì tam giác \(SBD\) đều nên \(SB = BD \Leftrightarrow \sqrt {2{a^2} + {x^2}} = x\sqrt 2 \Leftrightarrow 2{a^2} + {x^2} = 2{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = 2{a^2}\).
Diện tích đáy \({S_{ABCD}} = {x^2} = 2{a^2}\).
Thể tích khối chóp là \(V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 2 \cdot 2{a^2} = \frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).
Suy ra \(m = 2,n = 3\). Phân số \(\frac{2}{3}\) tối giản.
Tính \(m + 2026n = 2 + 2026 \times 3 = 6080\).

Đáp án: 107
+ Lấy ba đỉnh trong tám đỉnh sẽ tạo thành một tam giác \(n\left( \Omega \right) = C_8^3 = 56\).
+ Gọi là biến cố A “lấy được tam giác vuông”
Tam giác vuông khi có một cạnh là đường kính của đường tròn \(O\) và đỉnh còn lại khác với hai đỉnh của cạnh là đường kính. Bát diện đều có bốn đường chéo là đường kính đường tròn \(O\), đỉnh còn lại lấy trong sáu đỉnh
\(n\left( A \right) = 4.6 = 24\).
+ Xác suất của biến cố A: \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{24}}{{56}} = \frac{3}{7}\)
+ Gọi là biến cố B “ba số lập thành cấp số cộng”
Xét các bộ sô có công sai
\(d = 1\) có \(6\) bộ
\(d = 2\) có \(4\) bộ
\(d = 3\) có \(2\) bộ
+ \(n\left( B \right) = 6 + 4 + 2 = 12\)
+ Xác suất của biến cố B: \(p\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{12}}{{56}} = \frac{3}{{14}}\)
Hai biến cố A và B độc lập nên xác suất thu được một tam giác vuông với ba số trên ba đỉnh của tam giác (theo một thứ tự nào đó) lập thành một cấp số cộng là
\(p\left( {AB} \right) = p\left( A \right).p\left( B \right) = \frac{3}{7}.\frac{3}{{14}} = \frac{9}{{98}}\).
Vậy \(m = 9;\,n = 98 \Rightarrow m + n = 9 + 98 = 107\).

Khi đó, tọa độ các điểm \(B'({x_{B'}};{y_{B'}};{z_{B'}}),C'({x_{C'}};{y_{C'}};{z_{C'}}).\) Giá trị \(|{z_{B'}} - {z_{C'}}|\) bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án: 21.
Vì \(Oxy \equiv (ABC),A \in Oy,\Delta ABC\) đều nên trung điểm \(D\) của \(BC\) thuộc \(Oy\).
Ta có, tam giác \(ABC\) đều và \(OA = 40\sqrt 3 \) nên
\(OA = \frac{{BC\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow BC = 120 \Rightarrow BD = \frac{{BC}}{2} = 60 \Rightarrow BB' = BD.\tan 10^\circ = 60\tan 10^\circ .\)
Vì \(O\) là tâm tam giác đều \(ABC\) và \(A \in Oy\) nên
\(A(0;40\sqrt 3 ;0) \Rightarrow D(0; - 20\sqrt 3 ;0) \Rightarrow B(60; - 20\sqrt 3 ;0);C( - 60; - 20\sqrt 3 ;0).\)
Do đó, ta có
\(B'(60; - 20\sqrt 3 ; - 60\tan 10^\circ );C( - 60; - 20\sqrt 3 ;60\tan 10^\circ ) \Rightarrow |{z_{B'}} - {z_{C'}}| = 120\tan 10^\circ \approx 21{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Cách khác
Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC.\) Vì \(O\) là tâm của tam giác đều \(ABC\) và
\(OA = 40\sqrt 3 = \frac{{BC\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow BC = 120 \Rightarrow BD = 60{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Như vậy, theo đề bài ta có \(BB' = CC' = BD.\tan 10^\circ = 60.\tan 10^\circ .\)
Mặt khác, \(BB',CC'\) đều song song với \(Oz\) nên
\(|{z_{B'}} - {z_{c'}}| = BB' + CC' = 2BB' = 120.\tan 10^\circ \approx 21.\)

Đáp án: 98,1
Chọn hệ tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Ta có phương trình đường tròn tâm \(N\) bán kính bằng \(2\,{\rm{cm}}\) là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 4\).
Suy ra phương trình cung tròn \(AIB\) là \(y = \sqrt {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \).
Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn \(IB\); trục hoành, \(x = 2;x = 4\) quanh trục hoành là \({V_1} = \pi \int\limits_2^4 {\left[ {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]dx = \frac{{16\pi }}{3}} \).
Ta có điểm \(I\)có tọa độ \(\left( {2;2} \right)\).
Ta có phương trình đường tròn tâm \(M\left( {0;2} \right)\) là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) suy ra cung tròn có phương trình là \(y = 2 + \sqrt {4 - {x^2}} \).
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn ; trục hoành; \(x = 0;x = 2\) quanh trục hoành là \({V_2} = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {2 + \sqrt {4 - {x^2}} } \right]}^2}dx} \).
Thể tích của vật thể \(\left( {H1} \right)\) bằng \({V_1} + {V_2} \approx 98,1\).








