Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Cần Thơ có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Cần Thơ có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT40 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {3; - 2;1} \right)\) nhận \(\vec u = \left( {4; - 5;2} \right)\) làm một vectơ chỉ phương có phương trình là

\(\frac{{x - 3}}{4} = \frac{{y + 2}}{5} = \frac{{z - 1}}{2}\).

\(\frac{{x - 4}}{3} = \frac{{y + 5}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{1}\).

\(\frac{{x + 3}}{4} = \frac{{y - 2}}{{ - 5}} = \frac{{z + 1}}{2}\).

\(\frac{{x - 3}}{4} = \frac{{y + 2}}{{ - 5}} = \frac{{z - 1}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D 

Phương trình đường thẳng \(\frac{{x - 3}}{4} = \frac{{y + 2}}{{ - 5}} = \frac{{z - 1}}{2}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = 0\) là

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B 

\[\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec a = \left( {2; - 1;3} \right)\). Tọa độ của vectơ \(3\vec a\) là

\(\left( {6; - 3;9} \right)\).

\(\left( { - 6;3; - 9} \right)\).

\(\left( {5;2;6} \right)\).

\(\left( {6; - 1;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A 

\(3\vec a = \left( {6; - 3;9} \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {x^4}\) là

\(\frac{1}{5}{x^5} + C\).

\(4{x^5} + C\).

\(5{x^5} + C\).

\(\frac{1}{4}{x^5} + C\).

Xem đáp án

Chọn A 

\(\int {{x^4}{\rm{d}}x}  = \frac{{{x^5}}}{5} + C\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau:

Chọn A   \(\int {{x^4}{\rm{d}}x}  = \frac{{{x^5}}}{5} + C\). (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

\(2\).

\( - 2\).

\( - 3\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào bảng biến thiên ta có: \({y_{CD}} = 5\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P):x - 2y + 3z - 1 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\)?

\({\vec n_1} = (1; - 2;3)\).

\({\vec n_2} = (1;2;3)\).

\({\vec n_4} = (1;2; - 1)\).

\({\vec n_3} = (1; - 2; - 1)\).

Xem đáp án

Chọn A

Mặt phẳng \((P):x - 2y + 3z - 1 = 0\) có VTPT \({\vec n_1} = (1; - 2;3)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P(B) > 0\). Phát biểu nào sau đây đúng?

\(P(A|B) = P(A) \cdot P(B)\).

\(P(A|B) = \frac{{P(A)}}{{P(B)}}\).

\(P(A|B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(A)}}\).

\(P(A|B) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}}\).

Xem đáp án
Chọn D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(({u_n})\) có \({u_1} = 5\) và công bội \(q = 2\). Giá trị của \({u_4}\) bằng

\(11\).

\(40\).

\(13\).

\(80\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({u_4} = {u_1}.{q^3} = 40\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 5\)và \(\int\limits_0^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = - 2\). Giá trị của \(\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( x \right) - {\rm{g}}\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \)bằng

\( - 7\).

\(7\).

\(14\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có. \(\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( x \right) - {\rm{g}}\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = 5 - \left( { - 2} \right) = 7\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Đường thẳng \(AB\) song song với mặt phẳng nào sau đây
Chọn B Ta có. \(\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( x \right) - {\rm{g}}\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x}  = 5 - \left( { - 2} \right) = 7\). (ảnh 1)

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(AB//CD \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 9\). Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng

\(81\).

\(9\).

\(18\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng 3.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\sin x = - 1\). Giá trị của \(\cos 2x\) bằng 

\( - 1\).

\(0\).

\(3\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\cos 2x = 1 - 2{\sin ^2}x = 1 - 2.{\left( { - 1} \right)^2} =  - 1\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

 Tại một lễ hội dân gian, số lượng khách tham dự lễ hội được biểu diễn bằng hàm số \(B\left( t \right) = 6{t^4} - 96{t^3} + 384{t^2} + 16\), trong đó \(t\) tính bằng giờ \(\left( {0 \le t \le 12} \right)\). Đạo hàm \(B'\left( t \right)\) là tốc độ thay đổi lượng khách tham dự lễ hội (tính bằng khách/giờ).

a

Tốc độ thay đổi lượng khách tham dự lễ hội tại thời điểm \(t = 2\) (giờ) là \(576\).

ĐúngSai
b

Trong thời gian từ sau \(4\) giờ đến trước \(8\) giờ số lượng khách tham dự lễ hội giảm dần.

ĐúngSai
c

Tại thời điểm \(t = 8\) (giờ) số lượng khách tham dự lễ hội ít nhất.

ĐúngSai
d

Số lượng khách tham dự lễ hội nhiều nhất là \(1552\) khách.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng| c) Đúng | d) Sai

a) Ta có \(B'\left( t \right) = 24{t^3} - 288{t^2} + 768t\).

\( \Rightarrow B'\left( 2 \right) = 576\).

Chọn ĐÚNG.

b) Ta có \(B'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 24{t^3} - 288{t^2} + 768t = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 4}\\{t = 8}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên

 Chọn A \(\cos 2x = 1 - 2{\sin ^2}x = 1 - 2.{\left( { - 1} \right)^2} =  - 1\). (ảnh 1)

Chọn ĐÚNG.

c) Từ bảng biến thiên suy ra tại thời điểm \(t = 8\) số lượng khách tham dự là ít nhất.

Chọn ĐÚNG.

d) Số lượng khách tham dự nhiều nhất tại thời điểm \(t = 12\), có \(13840\) (khách)

Chọn SAI.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Doanh thu theo tháng của một cửa hàng trong hai năm 2024 và 2025 được cho như sau. 

Doanh thu (triệu đồng)

[15;20)

[20;25)

[25;30)

[30;35)

Số tháng năm 2024

1

5

4

2

Số tháng năm 2025

3

4

3

2

a

Độ lệch chuẩn cho doanh thu các tháng trong năm 2024 nhỏ hơn \(\frac{{43}}{{10}}\) (triệu đồng).

ĐúngSai
b

Doanh thu trung bình một tháng của cửa hàng trong năm 2024 là \(\frac{{305}}{{12}}\) (triệu đồng).

ĐúngSai
c

Doanh thu trung bình một tháng của cửa hàng trong năm 2025 là \(\frac{{145}}{6}\) (triệu đồng).

ĐúngSai
d

Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì doanh thu hằng tháng của cửa hàng trong năm 2025 ổn định hơn trong năm 2024.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Sai | b) Đúng c) Đúng | d) Sai

Giá trị đại diện cho mỗi khoảng doanh thu theo thứu tự là \({x_1} = 17,5\); \({x_2} = 22,5\); \({x_3} = 27,5\); \({x_4} = 32,5\)

a) Độ lệch chuẩn cho doanh thu các tháng trong năm 2024 nhỏ hơn \(\frac{{43}}{{10}}\) (triệu đồng).

Số tháng trong năm 2024 là \({N_{2024}} = 1 + 5 + 4 + 2 = 12\) tháng.

Doanh thu trung bình: \({\bar X_{2024}} = \frac{{(17.5 \times 1) + (22.5 \times 5) + (27.5 \times 4) + (32.5 \times 2)}}{{12}} = \frac{{305}}{{12}}\) (triệu đồng).

Độ lệch chuẩn (\({S_{2024}}\)):

\({S_{2024}} = \sqrt {S_{2024}^2}  = \sqrt {\frac{{({{17.5}^2} \times 1) + ({{22.5}^2} \times 5) + ({{27.5}^2} \times 4) + ({{32.5}^2} \times 2)}}{{12}} - {{\left( {\frac{{305}}{{12}}} \right)}^2}} \)
\({S_{2024}} = \frac{{5\sqrt {107} }}{{12}} \approx 4,3102\) (triệu đồng).

Chọn SAI

b) Doanh thu trung bình một tháng của cửa hàng trong năm 2024 là \(\frac{{305}}{{12}}\) (triệu đồng).

Số tháng trong năm 2024 là \({N_{2024}} = 1 + 5 + 4 + 2 = 12\) tháng.

Doanh thu trung bình: \({\bar X_{2024}} = \frac{{(17.5 \times 1) + (22.5 \times 5) + (27.5 \times 4) + (32.5 \times 2)}}{{12}} = \frac{{305}}{{12}}\) (triệu đồng).
Chọn ĐÚNG.

c) Doanh thu trung bình một tháng của cửa hàng trong năm 2025 là \(\frac{{145}}{6}\) (triệu đồng).

Số tháng trong năm 2025 là \({N_{2025}} = 3 + 4 + 3 + 2 = 12\) tháng.

Doanh thu trung bình (\({\bar X_{2025}}\)):

\({\bar X_{2025}} = \frac{{(17.5 \times 3) + (22.5 \times 4) + (27.5 \times 3) + (32.5 \times 2)}}{{12}} = \frac{{145}}{6}\)(triệu đồng).

Chọn ĐÚNG

d) Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì doanh thu hằng tháng của cửa hàng trong năm 2025 ổn định hơn trong năm 2024.

Độ lệch chuẩn của năm 2025 (\({S_{2025}}\)):

\({S_{2025}} = \sqrt {S_{2025}^2}  = \sqrt {\frac{{({{17.5}^2} \times 3) + ({{22.5}^2} \times 4) + ({{27.5}^2} \times 3) + ({{32.5}^2} \times 2)}}{{12}} - {{\left( {\frac{{145}}{6}} \right)}^2}}  = \sqrt {\frac{{475}}{{18}}}  \approx 5,1362\)
 (triệu đồng).

Ta có \({S_{2025}} \approx 5,1362\) và \({S_{2024}} \approx 4,3102\).

Vì \({S_{2025}} > {{\rm{S}}_{{\rm{2024}}}}\), doanh thu năm 2025 kém ổn định hơn năm 2024.

Chọn SAI.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\] Cho hai điểm \[A\left( {1;2;1} \right),B\left( {2; - 2;0} \right)\]
a

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \[AB\] có phương trình \[x - 4y - z - 1 = 0\].

ĐúngSai
b

Trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] có tọa độ \[\left( {3;0;1} \right)\].

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua hai điểm \[A,B\] có phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 4t\\z = 1 - t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\].

ĐúngSai
d

Gọi \[\left( S \right)\] là mặt cầu đi qua hai điểm \[A,B\] và có tâm thuộc trục \[Oz\]. Biết rằng \[M\] là điểm thuộc \[\left( S \right)\]. Giá trị lớn nhất của độ dài đoạn thẳng \[OM\] bằng \[4\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Gọi \[N\] là trung điểm của \[AB \Rightarrow N\left( {\frac{3}{2};0;\frac{1}{2}} \right)\]

Lại có \[\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 4; - 1} \right) \Rightarrow \]mặt phẳng trung trục của đoạn AB có phương trình

\[1\left( {x - \frac{3}{2}} \right) - 4\left( {x - 0} \right) - 1\left( {z - \frac{1}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 4y - z - 1 = 0\]

Suy ra a) ĐÚNG

b) Ta có trung điểm của AB là \[N\left( {\frac{3}{2};0;\frac{1}{2}} \right)\] suy ra b) SAI

c) Ta có \[\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 4; - 1} \right) \Rightarrow AB:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2 - 4t\\z = 1 - t\end{array} \right.\] suy ra c) ĐÚNG

d) Gọi \[I\left( {0;0;c} \right)\] là tâm mặt cầu. Vì mặt cầu đi qua 2 điểm A, B nên \[IA = IB = R\]

Lại có \[I{A^2} = 1 + 4 + {\left( {1 - c} \right)^2} = {c^2} - 2c + 6,\,I{B^2} = 8 + {c^2}\]

\[ \Rightarrow I{A^2} = I{B^2} \Leftrightarrow {c^2} - 2c + 6 = 8 + {c^2} \Leftrightarrow c =  - 1 \Rightarrow I\left( {0;0; - 1} \right) \Rightarrow R = 3\]

Ta có \[OM \le OI + IM \Leftrightarrow OM \le OI + R = 1 + 3 = 4\]

Suy ra \[O{M_{Max}} = 4\] khi và chỉ khi 3 điểm \[I,O,M\] thẳng hàng. Suy ra d) ĐÚNG.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f(x) = {\log _2}\frac{{8 - x}}{x}\).
a

Tập nghiệm của bất phương trình \(f(x) > 0\) là \(S = ( - \infty ;4)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(y = - 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trên khoảng \((0;8)\).

ĐúngSai
d

Hàm số \(g(x) = f(x)\ln 2 + \frac{1}{2}x\) không có điểm cực trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

a)   \(\left( 1 \right)\)

Xét bất phương trình: \(f(x) > 0 \Leftrightarrow {\log _2}\frac{{8 - x}}{x} > 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{8 - x}}{x} > 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{{8 - 2x}}{x} > 0\)

\( \Leftrightarrow 0 < x < 4\).

Kết hợp với \(\left( 1 \right)\) , nghiệm của bất phương trình là \(0 < x < 4\).

Chọn SAI.

b) Hàm số \(y = f(x)\) có tập xác định là \(\left( {0;8} \right)\) nên không tồn tại giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f(x){\rm{ ; }}\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } f(x)\) nên hàm số không có tiệm cận ngang.

Chọn SAI.

c)  \(f'(x) = \frac{1}{{\ln 2}} \cdot \frac{1}{{\frac{{8 - x}}{x}}}\left( {\frac{{ - 8}}{{{x^2}}}} \right)\)\( = \frac{8}{{\ln 2 \cdot x(x - 8)}}\)

Ta có: \(f'\left( x \right) > 0\) với \(\forall x \in \left( {0;8} \right)\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {0;8} \right)\).

Chọn: ĐÚNG.

d) Xét hàm: \(g(x) = f(x)\ln 2 + \frac{1}{2}x\).

TXĐ: \(0 < x < 8\).

\(g'(x) = \frac{8}{{x(x - 8)}} + \frac{1}{2}\) \( = \frac{{{{(x - 4)}^2}}}{{2x(x - 8)}}\).

Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

khi và chỉ khi 3 điểm \[I,O,M\] thẳng hàng. Suy ra d) ĐÚNG. (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không có cực trị.

Chọn ĐÚNG.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng chứa \(\Delta \) và cắt trục \(Ox,Oy\) tương ứng tại \(A,B\) sao cho hai đường thẳng \(AB\) và \(\Delta \) vuông góc với nhau. Khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp số: \(0,73\).

Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( { - a;b;0} \right)\).

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(M\left( {2;1;0} \right)\) và có vécto chỉ phương \({\vec u_\Delta } = \left( {1;2; - 1} \right)\).

Vì hai đường thẳng \(AB\) và \(\Delta \) vuông góc với nhau nên \(\overrightarrow {AB} .{\vec u_\Delta } = 0 \Leftrightarrow  - a + 2b = 0 \Leftrightarrow a = 2b\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( { - 2b;b;0} \right)\) hay 1 VTCP của đường thẳng \(AB\) là \({\vec u_{AB}} = \left( { - 2;1;0} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \(\Delta \) và đường thẳng \(AB\) nên \({\vec n_P} = \left[ {{{\vec u}_\Delta };{{\vec u}_{AB}}} \right] = \left( {1;2;5} \right)\)

Phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(1.\left( {x - 2} \right) + 2.\left( {y - 1} \right) + 5.\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 5z - 4 = 0\)

Vậy \(d\left( {O;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {5^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt {30} }} = \frac{{2\sqrt {30} }}{{15}} \approx 0,73\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Một chậu trồng cây có dạng hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy lớn là 1,2 m; cạnh đáy nhỏ là 0,6 m; chiều cao là 0,75 m. Người ta đổ đất vào chậu, biết rằng 1 m³ đất có khối lượng 1,6 tấn. Hỏi chậu chứa đầy sẽ có khối lượng đất bao nhiêu tấn (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Một chậu trồng cây có dạng hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy lớn là 1,2 m; cạnh đáy nhỏ là 0,6 m; chiều cao là 0,75 m. Người ta đổ đất vào chậu, biết rằng 1 m³ đất có khối lượng 1,6 tấn. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 1,01.

Diện tích đáy lớn: \({S_1} = {1,2^2} = 1,44\) (m²)

Diện tích đáy nhỏ: \({S_2} = {0,6^2} = 0,36\) (m²)

Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp cụt:

\(V = \frac{1}{3}h({S_1} + \sqrt {{S_1}{S_2}}  + {S_2})\)

Thay số vào công thức:

\(V = \frac{1}{3} \cdot 0,75 \cdot (1,44 + \sqrt {1,44 \cdot 0,36}  + 0,36)\)\( = 0,25 \cdot (1,44 + 0,72 + 0,36) = 0,25 \cdot 2,52 = 0,63{\rm{ (}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\)

Khối lượng đất khi chậu chứa đầy là:

\(m = 0,63 \cdot 1,6 = 1,008\) (tấn)

Yêu cầu đề bài là làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm, nên:

\(m \approx 1,01\) (tấn)

Đáp số: 1,01 tấn.

19. Tự luận
• 1 điểm
Cô Lan dự định xây một chiếc bể chứa nước mưa dạng hình hộp chữ nhật có thể tích \(108{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Biết rằng chiều dài bể gấp ba lần chiều rộng bể, trên nắp bể để hở một khoảng trống hình tròn có bán kính bằng \(\frac{1}{3}\) chiều rộng bể. Tính chiều rộng của bể để chi phí nguyên vật liệu (bao gồm chi phí để xây đáy, nắp và mặt xung quanh của bể) là nhỏ nhất (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
{{54 - \pi  \approx 2.9427...\]  Đáp án: \(2,94\) (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(2,94\)

1. Thiết lập các biến số

Gọi các kích thước của bể hình hộp chữ nhật lần lượt là:

Chiều rộng: \[x{\rm{ }}(m,x > 0)\].

Chiều dài: \[3x{\rm{  }}(m)\] (vì chiều dài gấp 3 lần chiều rộng).

Chiều cao: \[{\rm{h }}(m);h > 0\].

Thể tích của bể là \(V = 108{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\), ta có:  \(V = 3x \cdot x \cdot h = 3{x^2}h = 108 \Rightarrow h = \frac{{108}}{{3{x^2}}} = \frac{{36}}{{{x^2}}}\).

2. Tính tổng diện tích cần xây dựng \[\left( {\bf{S}} \right)\]

Diện tích đáy: \({S_d} = 3x \cdot x = 3{x^2}\).

Diện tích xung quanh: \({S_{xq}} = 2 \cdot (3x + x) \cdot h = 8xh = 8x \cdot \frac{{36}}{{{x^2}}} = \frac{{288}}{x}\).

Diện tích nắp (có lỗ hở):

Bán kính lỗ hở: \(r = \frac{1}{3}x\).

\({S_{\rm{n}}} = (3x \cdot x) - \pi  \cdot {r^2} = 3{x^2} - \pi  \cdot {\left( {\frac{x}{3}} \right)^2} = 3{x^2} - \frac{{\pi {x^2}}}{9}\).

Tổng diện tích cần xây dựng \[\left( {\bf{S}} \right)\]:

        \(S = {S_{\rm{d}}} + {S_{xq}} + {S_{\rm{n}}} =  = 3{x^2} + \frac{{288}}{x} + 3{x^2} - \frac{{\pi {x^2}}}{9} = \left( {6 - \frac{\pi }{9}} \right){x^2} + \frac{{288}}{x}\).

        \(S' = 2 \cdot \left( {6 - \frac{\pi }{9}} \right)x - \frac{{288}}{{{x^2}}}\).

        Cho \[S' = 0 \Rightarrow 2 \cdot \left( {\frac{{54 - \pi }}{9}} \right)x = \frac{{288}}{{{x^2}}} \Rightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{{1296}}{{54 - \pi }}}} \approx 2.9427...\]

Đáp án: \(2,94\)

20. Tự luận
• 1 điểm
Có hai hộp đựng các viên bi: Hộp thứ nhất có 9 viên bi trắng và 2 viên bi xanh, hộp thứ hai có 4 viên bi trắng và 5 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một viên bi và không hoàn lại, sau đó đem số bi còn lại ở hai hộp này cho vào hộp thứ ba (hộp thứ ba trước đó không chứa viên bi nào). Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ ba, xác suất để lấy được viên bi xanh là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Xem đáp án

Đap án: 0,35

Gọi A là biến cố “Lấy được viên bi xanh từ hộp thứ ba”

Trường hợp 1: Cả hai hộp I, II đều lấy ra được bi trắng. Khi đó, hộp thứ ba có 11 bi trắng và 7 bi xanh nên \(P\left( A \right) = \frac{9}{{11}}.\frac{4}{9}.\frac{7}{{18}} = \frac{{14}}{{99}}\).

Trường hợp 2: Cả hai hộp I, II đều lấy ra được bi xanh. Khi đó, hộp thứ ba có 13 bi trắng và 5 bi xanh nên \(P\left( A \right) = \frac{2}{{11}}.\frac{5}{9}.\frac{5}{{18}} = \frac{{25}}{{891}}\).

Trường hợp 3: Hộp I lấy ra bi trắng, hộp II lấy ra bi xanh. Khi đó, hộp thứ ba có 12 bi trắng và 6 bi xanh nên \(P\left( A \right) = \frac{9}{{11}}.\frac{5}{9}.\frac{6}{{18}} = \frac{5}{{33}}\).

Trường hợp 4: Hộp I lấy ra bi xanh, hộp II lấy ra bi trắng. Khi đó, hộp thứ ba có 12 bi trắng và 6 bi xanh nên \(P\left( A \right) = \frac{2}{{11}}.\frac{4}{9}.\frac{6}{{18}} = \frac{8}{{297}}\).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{14}}{{99}} + \frac{{25}}{{891}} + \frac{5}{{33}} + \frac{8}{{297}} = \frac{{310}}{{891}} \approx 0,35\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right):x + 3y - 2z + 3029 = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 4}}{1}\). Đường thẳng \(\Delta \) qua \(A\), đồng thời cắt \(\left( P \right)\) và \(d\) tương ứng tại \(B\) và \(C\) sao cho \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Biết rằng tọa độ của điểm \(C\) là \(\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b + c\).
Xem đáp án

Đáp án: 2022

Ta có \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y =  - 1 - t\\z = 4 + t\end{array} \right.\). Vì \(\Delta  \cap d = \left\{ B \right\}\) nên \(B\left( {1 + 2t; - 1 - t;4 + t} \right)\).

Do \(C\) là trung điểm \(AB\) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_C} = \frac{{{x_A} + {x_B}}}{2}\\{y_C} = \frac{{{y_A} + {y_B}}}{2}\\{z_C} = \frac{{{z_A} + {z_B}}}{2}\end{array} \right.\)\( = \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = \frac{{1 + 1 + 2t}}{2} = 1 + t\\{y_C} = \frac{{2 - 1 - t}}{2} = \frac{1}{2} - \frac{t}{2}\\{z_C} = \frac{{ - 1 + 4 + t}}{2} = \frac{3}{2} + \frac{t}{2}\end{array} \right.\).

Suy ra \(C\left( {1 + t;\frac{1}{2} - \frac{t}{2};\frac{3}{2} + \frac{t}{2}} \right)\).

Vì \(C\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(1 + t + 3\left( {\frac{1}{2} - \frac{t}{2}} \right) - 2\left( {\frac{3}{2} + \frac{t}{2}} \right) + 3029 = 0\)\( \Leftrightarrow t = 2019\).

Suy ra \(C\left( {2020; - 1009;1011} \right)\). Vậy \(a + b + c = 2022\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = {3^x} - 1\], trục hoành và hai đường thẳng \[x = 0,x = 2\] quay quanh trục \[Ox\](không làm tròn các kết quả phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Xem đáp án

Đáp án: \(74,9\).

Ta có \[V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {{3^x} - 1} \right)}^2}dx}  = \pi \int\limits_0^2 {\left( {{9^x} - {{2.3}^x} + 1} \right)dx}  = \pi \left. {\left( {\frac{{{9^x}}}{{\ln 9}} - 2.\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}} + x} \right)} \right|_0^2\].

\[\pi \left( {\frac{{45}}{{2\ln 3}} + 2 - \left( { - \frac{3}{{2\ln 3}}} \right)} \right) = \pi \left( {\frac{{48}}{{2\ln 3}} + 2} \right) = \pi \left( {\frac{{24}}{{\ln 3}} + 2} \right) \approx 74,9\].