Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT34 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), điểm đối xứng với điểm \(A\left( {1;\,\,2;\,\,3} \right)\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có tọa độ là

\(\left( {1;\,\, - 2;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 1;\,\,2;\,\, - 3} \right)\).

\(\left( {1;\,\,0;\,\,3} \right)\).

\(\left( {0;\,\,2;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Khi lấy đối xứng một điểm qua mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), tọa độ \(x\) và \(z\) giữ nguyên, tọa độ \(y\) đổi dấu.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\sin x = 0\) là

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u = \left( {1;\,\,3;\,\, - 2} \right)\) và \(\vec v = \left( {2;\,\,1;\,\, - 1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\vec u + \vec v\) là

\(\left( {3\,;\,\,4\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 1\,;\,\,2\,;\,\, - 1} \right)\).

\(\left( {1\,;\,\, - 2\,;\,\,1} \right)\).

\[\left( {3\,;\,\,4\,;\,\, - 3} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Tọa độ tổng hai vectơ bằng tổng các tọa độ tương ứng:

\[\vec u + \vec v = \left( {1 + 2\,;\,\,3 + 1\,;\,\, - 2 - 1} \right) = \left( {3\,;\,\,4\,;\,\, - 3} \right)\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 3{x^2} + 4\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0\,;\,\,x = 2\) là:

10.

16.

12.

20.

Xem đáp án

Chọn B

Diện tích \(S\) được tính bằng công thức: \[S = \int\limits_a^b {\left| {f(x)} \right|} \,dx\].

Vì \(y = 3{x^2} + 4 > 0\) với mọi \(x\), ta có:

\[S = \int\limits_0^2 {\left( {3{x^2} + 4} \right)\,} dx = \left. {\left( {{x^3} + 4x} \right)} \right|_0^2 = \left( {{2^3} + 4 \cdot 2} \right) - 0 = 8 + 8 = 16.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho phương trình \({\log _2}\left( {{x^2} - x + 3} \right) = 3\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Khi đó \({x_1}.{x_2}\) bằng

\( - 1\).

\(5\).

\( - 5\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({\log _2}\left( {{x^2} - x + 3} \right) = 3 \Leftrightarrow {x^2} - x + 3 = {2^3}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - x - 5 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \({x_1}.{x_2} =  - 5\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - 2\) và công bội \(q = 2\). Giá trị \({u_5}\) là

\(32\).

\( - 32\).

\( - 6\).

\( - 16\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({u_5} = {u_1}.{q^4} = \left( { - 2} \right){2^4} =  - 32\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xét một vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = 0;x = 1\). Biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\,\left( {0 \le x \le 1} \right)\) ta được mặt cắt là một hình vuông có độ dài cạnh bằng \(\sqrt {1 - {x^2}} \). Thể tích của vật thể đó bằng

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có thể tích vật thể bằng \(V = \int\limits_0^1 {S\left( x \right)dx = \int\limits_0^1 {\left( {1 - {x^2}} \right)dx = \frac{2}{3}} } \)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 4x - 10y + 13 = 0\) có bán kính \(R\) bằng

\(R = 4\).

\(R = 2\sqrt 5 \).

\(R = \sqrt {42} \).

\(R = 16\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - 2a = 4\\ - 2b =  - 10\\c = 13\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 5\\c = 13\end{array} \right.\) nên có bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c}  = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {5^2} - 13}  = 4\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11~H cho trong bảng sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). 
Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11~H cho trong bảng sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).   (ảnh 1)

\[52,46\].

\[52,12\].

\[52,64\].

\[52\].

Xem đáp án

Chọn C

Tìm cân nặng trung bình của học sinh lớp 11~H cho trong bảng sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).   (ảnh 2) 

Tần số: \[n = 35\]

\[\overline x  = \,\frac{1}{{35}}\left( {7.\,42,5\,\, + \,7.\,47,5\, + \,9.\,52,5 + 6.\,57,5 + 2.62,5 + \,4.67,5} \right) = \frac{{1842,5}}{{35}} \approx 52,64\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 2\]. Gọi \[M,\,m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \[\left[ { - 2;2} \right]\]. Khi đó \[M + 2m\]bằng

\( - 4\).

\( - 34\).

\(22\).

\(12\).

Xem đáp án

Chọn B

\[y' = \,3{x^2} - 6x\,;\,\,y' = 0\, \Leftrightarrow \,\left[ \begin{array}{l}x = 0\,\,\left( n \right)\\x = 2\,\,\left( n \right)\end{array} \right.\]

\[y\left( { - 2} \right)\, = \, - 18;\,\,y\left( 0 \right) = \,2\,\,;\,\,y\left( 2 \right) = \, - 2\, \Rightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}m = \mathop {Min}\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} \,y =  - 18\\M = \mathop {Max}\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} \,y = 2\end{array} \right. \Rightarrow \,M + 2m =  - 34\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên sau.

 Chọn B  \[y' = \,3{x^2} - 6x\,;\,\,y' = 0\, \Leftrigh (ảnh 1)

Đồ thị đã cho có tiệm cận đứng là

\[x = 1\].

\[y = - 1\].

\[y = 1\].

\[x = - 1\].

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào bảng biến thiên ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to- {1^ + }} \,y\, = \, - \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to- {1^ - }} \,y\, = \, + \infty \] nên đồ thị đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x =- 1\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên sau.

 Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên sau.  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\[\left( {3;\, + \infty } \right)\].

\[\left( { - \infty ;1} \right)\].

\[\left( { - 1;3} \right)\].

\[\left( { - 3;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( {3;\, + \infty } \right)\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Một lớp học có \(50\) học sinh, trong đó có \(20\) học sinh nữ. Biết tỷ lệ học sinh học giỏi môn toán trong số học sinh nữ là \(50\% \) và tỷ lệ học sinh học giỏi môn toán trong số học sinh nam là \(60\% \). Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Khi đó:
a

Xác suất học sinh được chọn là nam bằng \(\frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
b

Xác suất học sinh được chọn là học sinh học giỏi môn toán, biết học sinh này là nữ bằng \(\frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
c

Biết học sinh được chọn là học sinh học giỏi môn toán thì xác suất học sinh đó là học sinh nữ bằng \(\frac{3}{4}.\)

ĐúngSai
d

Xác suất để học sinh được chọn là nữ khi biết học sinh đó không học giỏi môn toán bằng \(\frac{5}{{11}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A\) là: “Chọn được học sinh nữ”.

Biến cố \(B\) là: “Chọn được học sinh nam”.

Biến cố \(G\) là: “Chọn được học sinh giỏi toán”.

Tổng có \(50\) học sinh, trong đó có \(20\) học sinh nữ nên số học sinh nam là:\(50 - 20 = 30\) (học sinh)

Số học sinh nữ giỏi toán là: \(20.50\%  = 10\) (học sinh)

Số học sinh nam giỏi toán là: \(30.60\%  = 18\) (học sinh)

Tổng số học sinh giỏi toán là: \(10 + 18 = 28\) (học sinh)

Số học sinh không giỏi toán là: \(50 - 28 = 22\) (học sinh)

Trong số nữ, số học sinh không giỏi toán là: \(20 - 10 = 10\) (học sinh)

a) Xác suất học sinh được chọn là nam là \(P\left( M \right) = \frac{{30}}{{50}} = \frac{3}{5}.\)

b) Xác suất học sinh được chọn là học sinh học giỏi môn toán, biết học sinh này là nữ là \(P\left( {G\left| N \right.} \right) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}.\)

c) Biết học sinh được chọn là học sinh học giỏi môn toán thì xác suất học sinh đó là học sinh nữ là: \(P\left( {N\left| {\,G} \right.} \right) = \frac{{10}}{{28}} = \frac{5}{{14}}.\)

d) Xác suất để học sinh được chọn là nữ khi biết học sinh đó không học giỏi môn toán là: \(P\left( {N\,\left| {\overline G } \right.} \right) = \frac{{10}}{{22}} = \frac{5}{{11}}.\)

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc \[15{\rm{ }}\left( {m/{s^2}} \right)\]. Đi được \[10\] giây người lái xe gặp chướng ngại vật nên phải phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc \[a\left( t \right) = - 2t - 2{\rm{ }}\left( {m/{s^2}} \right)\], (trong đó \[t\] là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh).
a

Quãng đường ô tô đi được trong \[10\] giây đầu là \[150\left( m \right)\].

ĐúngSai
b

Thời gian từ lúc phanh đến khi ô tô dừng hẳn là \[t = 5\left( s \right)\].

ĐúngSai
c

Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là \[28\left( m \right)\].

ĐúngSai
d

Quãng đường ô tô đi được trong \[9\] giây cuối là \[117\left( m \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Quãng đường ô tô đi được trong \[10\] giây đầu \[{S_1} = 15.10 = 150{\rm{ }}\left( m \right)\]

b) Ta có \[v\left( t \right) = \int {\left( { - 2t - 2} \right)dt}  =  - {t^2} - 2t + C\]

mà \[v\left( 0 \right) = 15 \Leftrightarrow C = 15\]

Do đó \[v\left( t \right) =  - {t^2} - 2t + 15 \Leftrightarrow v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 3\\t =  - 5\end{array} \right.\]

c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là \[{S_2} = \int\limits_0^3 {\left( { - {t^2} - 2t + 15} \right)} dt = 27\left( m \right)\]

d) Quãng đường ô tô đi được trong \[9\] giây cuối là \[S = 15.6 + \int\limits_0^3 {\left( { - {t^2} - 2t + 15} \right)dt}  = 117\left( m \right)\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý vật lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó. Để đưa vệ tinh lên quỹ đạo, người ta sử dụng các loại tên lửa đẩy khác nhau để cung cấp cho vệ tinh động lượng cần thiết để thoát khỏi trọng lực của Trái Đất và duy trì quỹ đạo ổn định. Để thuận tiện ta quy ước một quỹ đạo gần tròn thành một đường tròn. Trong hệ tọa độ \(Oxyz\), gốc tọa độ là tâm trái đất, một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo được coi như một đường tròn có bán kính \(13440km\) có điểm xuất phát là điểm \(B(4032;0; - 5376)\) và đây cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh. Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung \(Oy\) và có tâm nằm trên đường thẳng \(OB\). Coi trái đất là hình cầu hoàn hảo có bán kính \(6400km\).
                           Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý vật lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó.  (ảnh 1)
a

Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một veto pháp tuyến là \(\vec n = (0;1;0)\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là: \(y + z = 0\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm \(A( - 4034;1;5374)\) có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4032 + 2t}\\{y = - t}\\{z = 5376 + 2t}\end{array}} \right.\).

ĐúngSai
d

Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là \(K(0;3840;5120)\). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng \(10153km\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có các thông tin từ đề bài:

Gốc tọa độ \(O(0;0;0)\) là tâm Trái Đất.

Bán kính quỹ đạo vệ tinh là \({R_S} = 13440km\).

Điểm \(B(4032;0; - 5376)\) là điểm xuất phát và cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh.

Quỹ đạo vệ tinh nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung \(Oy\).

Tâm quỹ đạo \(I\) nằm trên đường thẳng \(OB\).

Bán kính Trái Đất là \({R_E} = 6400km\).

Điểm cực Nam của Trái Đất là \(K(0;3840;5120)\).

\(OB = \sqrt {{{(4032 - 0)}^2} + {{(0 - 0)}^2} + {{( - 5376 - 0)}^2}}  = 6720km\).

Vì quỹ đạo của vệ tinh là một đường tròn có bán kính \({R_S} = 13440km\), và \(B\) là điểm gần Trái Đất nhất trên quỹ đạo, đồng thời tâm quỹ đạo \(I\) nằm trên đường thẳng \(OB\).

Ta có \(IB = {R_S} = 13440km\).

Vì \(B\) là điểm gần Trái Đất nhất, nên \(O\) phải nằm giữa \(I\) và \(B\).

Do đó, \(IB = IO + OB\)\( \Leftrightarrow 13440 = IO + 6720 \Rightarrow IO = 6720km\).

Vì \(I\) nằm trên đường thẳng \(OB\) và \(IO = OB\), nhưng \(O\) nằm giữa \(I\) và \(B\), nên \(I\) là điểm đối xứng của \(B\) qua \(O\).

Vậy tọa độ tâm quỹ đạo là \(I( - 4032;0;5376)\).

a) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh vuông góc với trục tung \(Oy\). Do đó, mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (0;1;0)\).

Vậy a) đúng.

b) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh vuông góc với trục \(Oy\), nên phương trình của nó có dạng \(y = c\).

Vì điểm \(B(4032;0; - 5376)\) nằm trên quỹ đạo, nên \(B\) cũng nằm trên mặt phẳng này.

Thay tọa độ \(B\) vào phương trình \(y = c\), ta được \(0 = c\).

Vậy phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo là \(y = 0\).

Vậy b) sai.

c) Tâm quỹ đạo là \(I( - 4032;0;5376)\).

Điểm \(A( - 4034;1;5374)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua \(I\) và \(A\) là \(\overrightarrow {AI}  = (2; - 1;2)\).

Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và \(A\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 4032 + 2t}\\{y =  - t}\\{z = 5376 + 2t}\end{array}} \right.\)

Vậy, c) là đúng.

d) Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam \(K(0;3840;5120)\).

Quỹ đạo vệ tinh là đường tròn tâm \(I( - 4032;0;5376)\), bán kính \({R_S} = 13440km\), nằm trong mặt phẳng \(y = 0\).

Gọi \(K'(0;0;5120)\) là hình chiếu của \(K\) lên mặt phẳng \(y = 0\).

Khoảng cách từ \(K\) đến mặt phẳng \(y = 0\) là \(KK' = |{y_K}| = 3840km\).

Khoảng cách từ \(K'\) đến tâm quỹ đạo \(I\):\(IK' = \sqrt {{{( - 4032 - 0)}^2} + {{(0 - 0)}^2} + {{(5376 - 5120)}^2}} \)

\( \Rightarrow IK' = \sqrt {16322560}  \approx 4040,12km\)\( < {R_S} = 13440km\), điểm \(K'\) nằm bên trong đường tròn quỹ đạo.

Khoảng cách ngắn nhất từ \(K'\) đến đường tròn quỹ đạo là

\({d_{min}} = {R_S} - IK' = 13440 - \sqrt {16322560}  \approx 9399.88km\).

Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam \(K\) là:

\({d'_{min}}(K,{\rm{ve tinh}}) = \sqrt {K{{K'}^2} + {d^2}_{min}} \)\( = \sqrt {{{3840}^2} + {{(13440 - \sqrt {16322560} )}^2}} \)\( \approx 10153,98278km\).

Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được \(10154km\).

Vậy d) sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3x - 2\)có đồ thị \(\left( C \right)\).
a

Đạo hàm của hàm số là \(y' = - 3{x^2} + 3\).

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

Đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số có hai điểm cực trị nằm về một phía của trục tung \(Oy\).

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) bằng \( - 20\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: \(y' =  - 3{x^2} + 3\).

Vậy a) Đúng.

b) Ta có: \(y' = 0 \Leftrightarrow  - 3{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 1\).

Bảng biến thiên

 Nên \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} y =  - 20\) tại \(x = 3\).  Vậy d) Đúng. (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Vậy b) Đúng.

c) Đồ thị hàm số có điểm cực đại là \(A\left( {1;0} \right)\)và điểm cực tiểu là \(B\left( { - 1; - 4} \right)\).

Do \({x_{C{\rm{D}}}}.{x_{CT}} = 1.\left( { - 1} \right) = \left( { - 1} \right) < 0\).

Nên đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \(y =  - {x^3} + 3x - 2\) có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung.

Vậy c) Sai.

d) \(y' = 0 \Leftrightarrow  - 3{x^2} + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 \in \left( { - 1;3} \right)\\x =  - 1 \notin \left( { - 1;3} \right)\end{array} \right.\).

Ta có: \(y\left( { - 1} \right) =  - 4;y\left( 1 \right) = 0;y\left( 3 \right) =  - 20\).

Nên \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} y =  - 20\) tại \(x = 3\).

Vậy d) Đúng.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh loại xe X với chi phí mua vào một chiếc là \(26\) triệu đồng và bán ra với giá \(30\) triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là \(600\) chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm \(1\) triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm sẽ tăng thêm \(200\) chiếc. Vậy doanh nghiệp phải bán mỗi xe với giá mới là bao nhiêu triệu đồng để lợi nhuận thu được là cao nhất.
Xem đáp án

Đáp án: 29,5.

Gọi \(p\) (triệu đồng) là giá bán của mỗi xe, \(x\) là số xe bán được để lợi nhuận cao nhất.

Ta cần xác định hàm cầu \(p = p\left( x \right)\)

Tốc độ thay đổi của \(x\) tỉ lệ với tốc độ thay đổi của \(p\) nên hàm số \(p = p\left( x \right)\) là hàm số bậc nhất.

Theo bài ra ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{600a + b = 30}\\{800a + b = 29}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - \frac{1}{{200}}}\\{b = 33}\end{array}} \right.\)

Hàm giá bán: \(p\left( x \right) =  - \frac{1}{{200}}x + 33\) (triệu đồng)

Doanh thu khi bán \(x\) xe là: \(xp\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{200}}x + 33} \right).x =  - \frac{1}{{200}}{x^2} + 33x\) (triệu đồng)

Lợi nhuận thu được: \(L\left( x \right) =  - \frac{1}{{200}}{x^2} + 33x - 26x =  - \frac{1}{{200}}{x^2} + 7x\) (triệu đồng).

Ta có: \(L'\left( x \right) =  - \frac{1}{{100}}x + 7 = 0 \Rightarrow x = 700\).

Bảng biến thiên:

Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh loại xe X với chi phí mua vào một chiếc là \(26\) triệu đồng và bán ra với giá \(30\) triệu đồng. (ảnh 1)

Lợi nhuận lớn nhất khi bán ra 700 xe với giá bán \(29,5\) triệu đồng.

18. Tự luận
• 1 điểm
Một trường THPT X có \(13\) học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh năm \(2026\). Trong đó học sinh giỏi môn Toán có \(3\)nữ và \(5\)nam, học sinh giỏi môn Vật lý thì có \(5\) nam. Lãnh đạo trường chọn ngẫu nhiên ra \(3\) học sinh để dự lễ tuyên dương. Tính xác suất để chọn ra được \(3\) học sinh có đủ hai môn Toán và Vật lý, đồng thời phải có học sinh nam và học sinh nữ? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 0,42

Gọi \(\Omega \) là không gian mẫu của phép thử.

Gọi \(A\): “\(3\) học sinh được chọn có cả nam và nữ và đủ cả học sinh giỏi Toán và học sinh giỏi Vật lý”.

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = C_{13}^3\).

Để chọn ra \(3\) học sinh, trong đó có cả nam và nữ và có cả học sinh giỏi Toán và Lý ta có các trường hợp sau:

+ Chọn ra \(1\) học sinh nữ giỏi Toán, \(2\)học sinh nam giỏi Vật Lý: \(C_3^1C_5^2\).

+ Chọn ra \(1\) học sinh nữ giỏi Toán, \(1\) học sinh giỏi Toán nam, \(1\)học sinh nam giỏi Vật Lý: \(C_3^1C_5^1C_5^1\).

+ Chọn ra \(2\) học sinh nữ giỏi Toán, \(1\) học sinh nam giỏi Vật Lý: \(C_3^2C_5^1\).

Suy ra \(n\left( A \right) = C_3^1C_5^2 + C_3^1C_5^1C_5^1 + C_3^2C_5^1 = 120\)

\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{120}}{{C_{13}^3}} = \frac{{60}}{{143}} \approx 0,42\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Mỗi căn nhà trong Hình 1 được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác \(OAB.O'A'B'\), với hệ trục toạ độ \(Oxyz\) thể hiện như Hình 2 (đơn vị đo lấy theo centimet), có \(A'\left( {240;450;0} \right)\) và \(B'\left( {120;450;300} \right)\). Biết chi phí lát gạch nền nhà là \(200.000\) đồng/\({{\rm{m}}^2}\), chi phí làm hai mái nhà là \(800.000\) đồng/\({{\rm{m}}^2}\), chi phí làm mặt trước và mặt sau nhà là \(6.000.000\) đồng/\({{\rm{m}}^2}\). Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
           Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + (ảnh 1)     Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + (ảnh 2)
Xem đáp án

Đáp án: 68,6

 Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + (ảnh 3)

Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(O'A'\). Khi đó \(B'H \bot O'A'\).

Vì \(A'\left( {240;450;0} \right)\) nên \(O'A' = OA = 240\)cm\( = 2,4\)m; \(OO' = 450\)cm \( = 4,5\)m.

Vì \(B'\left( {120;450;300} \right)\) nên \(O'H = 120\)cm\( = 1,2\)m; \(B'H = 300\)cm\( = 3\)m.

Diện tích lát gạch nền nhà là \({S_1} = {S_{OAA'O'}} = OA.OO' = 2,4.4,5 = 10,8\)\(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích hai mái nhà là

\[{S_2} = 2{S_{OBB'O'}} = 2.OO'.O'B' = 2.OO'.\sqrt {B'{H^2} + O'{H^2}}  = 2.4,5.\sqrt {{3^2} + 1,{2^2}}  = \frac{{27\sqrt {29} }}{5}\] \(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích mặt trước và mặt sau nhà là \({S_3} = 2{S_{\Delta O'A'B'}} = 2.\frac{1}{2}.O'A'.B'H = 2.\frac{1}{2}.2,4.3 = 7,2\)\(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + 0,8{S_2} + 6{S_3} \approx 68,6\) (triệu đồng).

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(\left( {ABCD} \right)\) là hình thang vuông tại \(A\) và \(D\) biết \(AB = 6\), \(AD = CD = 3\). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(H\) thuộc đoạn thẳng \(AD\) sao cho \(AH = 2HD\), biết \(SH = 6\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB\) và \(CD\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 2,85

 Đáp án: 2,85 (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Ta có: \(D\left( {3\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(C\left( {3\,;\,3\,;\,0} \right)\), \(H\left( {2\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(S\left( {2\,;\,0\,;6} \right)\), \(B\left( {0\,;\,6\,;\,0} \right)\).

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng chứa \(SB\) và song song với \(CD\).

\(\overrightarrow {SB}  = \left( { - 2\,;6\,; - 6} \right)\)

\(\overrightarrow {CD}  = \left( {0\,; - 3\,;0} \right)\)

\(\left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {CD} } \right] = \left( { - 18\,;0\,;6} \right) =  - 6\left( {3\,;0\,; - 1} \right)\)

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):3x - z = 0\).

\(d\left( {CD,SB} \right) = d\left( {D,\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{\left| 9 \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} }} = \frac{9}{{\sqrt {10} }} \approx 2,85\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Một công ty hóa chất có một bồn chứa dạng hình nón cụt làm bằng thép, bồn có chiều cao là \(4\)mét, bán kính đáy dưới là \(3\) mét và bán kính đáy trên là \(1\) mét. Giả sử bồn đang trống, người ta bắt đầu bơm một loại dung dịch vào bồn với tốc độ không đổi là \(0,7\)\({m^3}\)/phút. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu bơm, mức dung dịch trong bồn đạt độ cao \(2\) mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

                            Đáp án: 56,8. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 56,8.

 Đáp án: 56,8. (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxy\) với gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường tròn lớn của hình nón cụt.

\( \Rightarrow A\left( {0;3} \right),B\left( {4;1} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(AB:f\left( x \right) =  - \frac{1}{2}x + 3\).

Thể tích dung dịch có chiều cao \(h = 2\).

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx}  = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ { - \frac{1}{2}x + 3} \right]}^2}dx}  = \frac{{38\pi }}{3}\).

Thời gian bơm: \(t = \frac{V}{v} = \frac{{45\pi }}{2} \approx 56,8\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Bác An có một mảnh đất vườn diện tích 6 ha. Bác dự tính trồng Xoài cát và Mận đường cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng Mận thì bác An cần 10 ngày để trồng một ha. Nếu trồng Xoài thì bác An cần 20 ngày để trồng một ha. Biết rằng mỗi ha Mận sau thu hoạch bán được 40 triệu đồng, mỗi ha Xoài sau thu hoạch bán được 60 triệu đồng và bác An chỉ còn 100 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Hỏi số tiền (triệu đồng) nhiều nhất mà bác An có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 320

Gọi\(x\left( {ha} \right);\,\,x \ge 0\) là diện tích trồng Mận. Số ngày công trồng Mận là \(10x\)ngày

Gọi\(y\left( {ha} \right);\,\,y \ge 0\) là diện tích trồng Xoài. Số ngày công trồng Xoài là \(20y\)ngày

Dựa vào dữ kiện của đề bài ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 6\\10x + 20y \le 100\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 6\\x + 2y \le 10\end{array} \right.\).

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác \(ABCD\) (kể cả các cạnh), với \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {0;5} \right)\), \(C\left( {2;4} \right)\), \(D\left( {6;0} \right)\).

Bác An có một mảnh đất vườn diện tích 6 ha. Bác dự tính trồng Xoài cát và Mận đường cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng Mận thì bác An cần 10 ngày để trồng một ha. (ảnh 1) 

Số tiền bác An thu được khi canh tác 6 ha đất trong 100 ngày là \(F = 40x + 60y\) (triệu đồng).

Ta thấy \(F = 40x + 60y\) đạt giá trị lớn nhất chỉ có thể tại các đỉnh.

Tại \(A\left( {0; 0} \right)\) thì \(F = 0\); tại \(B\left( {0;5} \right)\) thì \(F = 300\);

tại \(C\left( {2;4} \right)\) thì \(F = 320\); tại \(D\left( {6;0} \right)\) thì \(F = 240\).

Vậy số tiền nhiều nhất mà bác An có thể thu được sau mùa vụ này là \(320\) triệu đồng khi trồng\(2\) ha Mận và \(4\) ha Xoài.