Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 2 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, đường thẳng \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\).

Đường thẳng \(CD\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?
\((SAC)\).
\((SAD)\).
\((SBC)\).
\((SAB)\).
Chọn B
Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(CD \bot AD\) (1)
Vì \(SA \bot (ABCD)\) và \(CD \subset (ABCD)\) nên \(SA \bot CD\) hay \(CD \bot SA\) (2)
Từ (1) và (2), ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot AD}\\{CD \bot SA}\end{array}} \right.\) mà \(AD,SA \subset (SAD)\) và \(AD \cap SA = \{ A\} \).
Vậy \(CD \bot (SAD)\).
Tập hợp nghiệm của bất phương trình \({\log _{0,5}}x > - 1\) là
\((0;2)\).
\(( - \infty ;2)\).
\((0; + \infty )\).
\((2; + \infty )\).
Chọn A
Điều kiện xác định: \(x > 0\).
Ta có \({\log _{0,5}}x > - 1 \Leftrightarrow x < {(0,5)^{ - 1}} \Leftrightarrow x < 2\) (do cơ số \(0 < 0,5 < 1\)).
Kết hợp với điều kiện xác định, ta được tập nghiệm của bất phương trình là \(S = (0;2)\).
\(x = 2\).
\(y = - 1\).
\(y = 2\).
\(x = - 1\).
Chọn D
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ + }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ - }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = + \infty \).
Vậy đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Véc-tơ \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} \) bằng véc-tơ nào dưới đây?
\(\overrightarrow {BD'} \).
\(\overrightarrow {BC'} \).
\(\overrightarrow {BA'} \).
\(\overrightarrow {BD} \).
Chọn A
Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {BD'} \).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( {1;\, + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;\,1} \right)\).
\(\left( { - 1;\, + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;\,0} \right)\).
Chọn A
Hàm số đồng biến khi đồ thị có hướng đi lên từ trái sang phải.
Dựa vào hình vẽ trên, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right)\) và \(\left( {1;\, + \infty } \right).\).
\(\left( {2;\,1;\,3} \right)\).
\(\left( {1;\,2;\,4} \right)\).
\(\left( {1;\, - 2;\,4} \right)\).
\(\left( {2;\,1;\, - 3} \right)\).
Chọn D
Phương trình đường thẳng \(\Delta :\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 3}}\) có vectơ chỉ phương là \(\left( {2;\,1;\, - 3} \right).\).
\( - 3\cos \,x + C\).
\(3\sin \,x + C\).
\( - 3\sin \,x + C\).
\(3\cos \,x + C\).
Chọn B
Ta có: \[\int {3\cos \,x} \,dx = 3\int {\cos \,x} \,dx = 3\sin \,x + C.\].
\(x + 3y + 4z + 5 = 0\).
\(x + 3y - 4z + 6 = 0\).
\(x + 3y - 4z + 5 = 0\).
\(x + 3y - 4z - 5 = 0\).
Chọn C
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với \(\left( P \right)\) có dạng: \(x + 3y - 4z + d = 0.\)
Vì mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) nên \(1 + 3.2 - 4.3 + d = 0 \Rightarrow d = 5.\)
Vậy mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng: \(x + 3y - 4z + 5 = 0\).
\(6\ln 2 + 24.\)
\(28.\)
\(20.\)
\(\ln 3 + 24.\)
Chọn C
Tách tích phân cần tính thành hai phần:
\(I = 6\int_1^3 f (x)dx + 6\int_1^3 x dx\)
\(\int_1^3 f (x)dx = F(3) - F(1) = \frac{1}{3} - 1 = - \frac{2}{3}\)
\(\int_1^3 x dx = \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_1^3 = \frac{9}{2} - \frac{1}{2} = 4\)
Thay vào biểu thức ban đầu: \(I = 6 \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) + 6 \cdot 4 = - 4 + 24 = 20.\).

\( - 4.\)
\(3.\)
\(4.\)
\( - 1.\)
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy tại điểm \(x = 3\), đạo hàm \(f'(x)\) đổi dấu từ âm \(( - )\) sang dương \(( + )\) khi đi qua điểm này.
Do đó, \(x = 3\) là điểm cực tiểu của hàm số, và giá trị cực tiểu tương ứng của hàm số là \({y_{CT}} = f(3) = 4.\).
\({u_1} = 6.\)
\({u_1} = 0.\)
\({u_1} = 8.\)
\({u_1} = 2.\)
Chọn A
Công sai \(d\) của cấp số cộng được tính bằng:
\(d = {u_3} - {u_2} = 2 - 4 = - 2\)
Số hạng đầu tiên \({u_1}\) là:
\({u_1} = {u_2} - d = 4 - ( - 2) = 6\).
Xét mẫu số liệu cho bởi bảng ghép nhóm sau đây:
![]()
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là:
\([8;12).\)
\([16;20).\)
\([12;16).\)
\([4;8).\)
Chọn A
Nhóm chứa mốt (modal class) là nhóm có tần số lớn nhất trong bảng số liệu ghép nhóm.
Quan sát bảng tần số, ta thấy tần số lớn nhất là 14, tương ứng với nhóm \([8;12).\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Một hộp có chứa \(9\) quả bóng màu xanh và 16 quả bóng màu đỏ (các quả bóng có cùng hình dạng, kích thước và khối lượng). Bạn Nguyệt lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp đó (không trả lại). Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh thì bạn Đức lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng từ số bóng còn lại trong hộp. Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu đỏ thì bạn Đức lấy ngẫu nhiên đồng thời ba quả bóng từ số bóng còn lại trong hộp.Xác suất để bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh là\(0,4\).
Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh thì xác suất để bạn Đức lấy được ít nhất một quả bóng màu đỏ là \(0,46\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu đỏ thì xác suất để bạn Đức lấy được ít nhất một quả bóng màu xanh là \(0,78\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Biết rằng trong tất cả các quả bóng hai bạn Nguyệt và Đức lấy ra có đủ cả bóng màu xanh và màu đỏ, thì xác suất để bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh là\(0,39\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Chọn a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng.

Gọi \(A\) là biến cố: “Nguyệt lấy một quả bóng màu xanh”.
Khi đó \(\overline A \) là biến cố: “Nguyệt lấy một quả bóng màu đỏ”.
a) Sai
Xác suất để bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh là \(P\left( A \right) = \frac{{C_9^1}}{{C_{25}^1}} = \frac{9}{{25}} = 0.36\).
b) Sai
Giả sử Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh, khi đó trong hộp có \(8\) quả bóng màu xanh và 16 quả bóng màu đỏ.
Gọi \(B\) là biến cố: “Đức lấy hai quả bóng trong đó có ít nhất một quả màu đỏ”.
Ta cần tính \(P\left( {\left. B \right|A} \right)\).
Ta có \(P\left( {\left. B \right|A} \right) = 1 - \frac{{C_8^2}}{{C_{24}^2}} = \frac{{62}}{{69}} \approx 0.90\).
c) Đúng
Giả sử Nguyệt lấy được quả bóng màu đỏ, khi đó trong hộp có \(9\) quả bóng màu xanh và 15 quả bóng màu đỏ.
Gọi \(C\) là biến cố: “Đức lấy ba quả bóng trong đó có ít nhất một quả màu xanh”.
Ta tính \(P\left( {\left. C \right|\overline A } \right)\).
Ta có \(P\left( {\left. C \right|\overline A } \right) = 1 - \frac{{C_{15}^3}}{{C_{24}^3}} = \frac{{1569}}{{2024}} \approx 0.78\).
d) Đúng
Gọi \(D\) là biến cố: “các quả bóng hai bạn Nguyệt và Đức lấy ra có đủ cả bóng màu xanh và màu đỏ”.
Ta cần tính \(P\left( {\left. A \right|D} \right)\)
Ta có \[P\left( D \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {\left. C \right|\overline A } \right) = \frac{9}{{25}}.\frac{{62}}{{69}} + \frac{{16}}{{25}}.\frac{{1569}}{{2024}} = \frac{{5184}}{{6325}}\]
Theo công thức Bayes, ta có: \(P\left( {A|D} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( D \right)}} = \frac{{341}}{{864}} \approx 0,39\).
[NB] \(\forall x \ne 1,\)hàm số đã cho có đạo hàm \(y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.\)
[TH] Tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là điểm \(I\left( {3;1} \right).\)
[TH] Gọi \(m,M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {2;5} \right]\). Khi đó \(4m + M = 25.\)
[VD,VDC] Điểm \(K\left( {a;b} \right) \in \left( C \right)\) sao cho trực tâm \(H\) của tam giác \(KAB\) thuộc vào đường thẳng \(d:5x + 4y + 3 = 0.\) Khi đó, giá trị của biểu thức \(4{a^2} - 3b\) bằng \(6\).
a) Đúng: Ta có \(y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.\)
b) Sai: Tiệm cận đứng \(x = 1\), Tiệm cận ngang là \(y = 3\) nên tâm đối xứng \(I\left( {1;3} \right)\).
c) Đúng: \(f\left( 2 \right) = 8;\,f\left( 5 \right) = \frac{{17}}{4}\)nên giá trị nhỏ nhất \(m = \frac{{17}}{4};\,M = 8\) nên \(4m + M = 4.\frac{{17}}{4} + 8 = 25\).
d) Đúng: Điểm \(K\left( {a;b} \right) \in \left( C \right)\) nên \(K\left( {a;\frac{{3a + 2}}{{a - 1}}} \right)\)
\(H \in \left( d \right)\, \Rightarrow H\left( {{x_H};\frac{{ - 5{x_H} - 3}}{4}} \right)\)
\(\overrightarrow {AB} = \left( {6;6} \right)\), \(\overrightarrow {BK} = \left( {a - 2;\frac{{3a + 2}}{{a - 1}} - 8} \right);\,\overrightarrow {AH} = \left( {{x_H} + 4;\frac{{ - 5{x_H} - 3}}{4} - 2} \right)\)
\(\overrightarrow {KH} = \left( {{x_H} - a;\frac{{ - 5{x_H} - 3}}{4} - \frac{{3a + 2}}{{a - 1}}} \right)\)
Có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {KH} = 0 \Leftrightarrow {x_H} - a = \frac{{5{x_H} + 3}}{4} + \frac{{3a + 2}}{{a - 1}}\)
\({x_H} - \frac{{5{x_H} + 3}}{4} = \frac{{3a + 2}}{{a - 1}} + a \Leftrightarrow {x_H} = - 4\left( {\frac{{3a + 2}}{{a - 1}} + a + \frac{3}{4}} \right)\)
Lại có \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BK} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {a - 2} \right)\left( {{x_H} + 4} \right) + \left( {\frac{{3a + 2}}{{a - 1}} - 8} \right)\left( {\frac{{ - 5{x_H} - 3}}{4} - 2} \right) = 0\) (1)
Thay \({x_H}\) vào (1) ta giải được \(a = \frac{{ - 3}}{2} \Rightarrow b = 1\) các nghiệm \(a = 2\,\,\,a = - 4\)vì điểm H trùng với A; B
Vậy \(4{a^2} - 3b = 6\).
Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \[AB\]là \[2x + y + 2z + 1 = 0\].
Tọa độ trung điểm \[I\]của đoạn thẳng \[AB\]là \[(0;3; - 1)\].
Phương trình mặt cầu đường kính \[AB\]là \[{x^2} + {(y - 3)^2} + {(z + 1)^2} = 9\].
Gọi \[M\]là điểm di động trên mặt phẳng \[\left( P \right)\] sao cho \[M\]luôn cách đều hai điểm \[A\] và \[B\]. Khoảng cách ngắn nhất từ \[M\] đến gốc tọa độ \[O\] bằng \[3\sqrt 3 \].
Trả lời: a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng
a)Tọa độ trung điểm I của AB: \[I = \left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2};\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2};\frac{{{z_A} + {z_B}}}{2}} \right) = \left( {\frac{{2 - 2}}{2};\frac{{4 + 2}}{2};\frac{{1 - 3}}{2}} \right) = (0;3; - 1)\]
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực: \[\vec n = \overrightarrow {AB} = ( - 4; - 2; - 4)\]
Phương trình mặt phẳng trung trực (đi qua I):
\[ - 4(x - 0) - 2(y - 3) - 4(z + 1) = 0 \Leftrightarrow 2x + y + 2z - 1 = 0\].
Câu a) SAI
b) Tọa độ trung điểm \[I\]của đoạn thẳng \[AB\]là \[(0;3; - 1)\].
Câu b) ĐÚNG
c)Tâm là trung điểm \[I(0;3; - 1)\].
Bán kính \[R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 4)}^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {16 + 4 + 16} }}{2} = \frac{6}{2} = 3\].
Phương trình mặt cầu: \[{(x - 0)^2} + {(y - 3)^2} + {(z + 1)^2} = {3^2} \Leftrightarrow {x^2} + {(y - 3)^2} + {(z + 1)^2} = 9\].
Câu c) ĐÚNG.
d)M cách đều A và B nên M thuộc mặt phẳng trung trực \[(Q):2x + y + 2z - 1 = 0\]. Mà \[M \in (P):x + y + z - 3 = 0\]. Vậy M nằm trên đường thẳng \[\Delta \] là giao tuyến của (P) và (Q).
VTCP: \[{\vec u_\Delta } = [{\vec n_Q},{\vec n_P}] = ( - 1;0;1)\]. Chọn điểm \[K( - 2;5;0) \in \Delta \]. Khoảng cách ngắn nhất từ M đến O chính là khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng \[\Delta \]:
\[d(O,\Delta ) = \frac{{|[\overrightarrow {OK} ,{{\vec u}_\Delta }]|}}{{|{{\vec u}_\Delta }|}} = \frac{{\sqrt {54} }}{{\sqrt 2 }} = 3\sqrt 3 \] với \[\overrightarrow {OK} = ( - 2;5;0),{\vec u_\Delta } = ( - 1;0;1)\].
Câu d) ĐÚNG.
\(k = \ln 2.\)
Số vi khuẩn tại thời điểm \(t = 6\) giờ là 63 000 con.c) Số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm \(t = 7\) giờ.
Số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm \(t = 7\) giờ.
Tại thời điểm \(t = 7\) giờ người ta tiến hành xử lý để giảm số lượng vi khuẩn theo quy luật: \(M(t) = 129000.{e^{ - 0,5(t - 7)}}\) với \(M(t)\) là số con vi khuẩn ở thời điểm t giờ \((t \ge 7)\). Khi đó, sau \(3\ln 2\) giờ kể từ khi bắt đầu xử lý, số vi khuẩn còn lại 64 500 con.
Trả lời: a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai
a) Ta có: \(N'(1) = A.{e^k} = 1000\ln 2.{e^k} = 2000\ln 2\)
\( \Rightarrow \,{e^k} = 2 \Rightarrow k = \ln 2.\)
b) Từ câu a) ta có \(k = \ln 2\)\( \Rightarrow N'(t) = 1000\ln {2.2^t}\)
Nguyên hàm: \(N(t) = \int {1000\ln {{2.2}^t}dt = {{1000.2}^t} + C} .\)
Thay \(N(1) = 3000 \Rightarrow 1000.2 + C = 3000\) hay \(C = 1000.\)
Vậy ta được \(N(t) = {1000.2^t} + 1000.\)
Tại \(t = 6\) giờ, ta có \(N(6) = {1000.2^6} + 1000 = 65000\)
c) Ta có \(N(t) > 129000 \Leftrightarrow {1000.2^t} + 1000 > 129000\)
hay \({2^t} > 128 = {2^7} \Leftrightarrow t > 7\)
\( \Rightarrow \) số vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau \(t = 7\)giờ.
d) Từ \(t = 7\), số vi khuẩn được tính theo hàm số sau:
\(M(t) = 129000.{e^{ - 0,5(t - 7)}}.\)
Sau \(3\ln 2\)giờ kể từ khi bắt đầu xử lý \((t = 7 + 3\ln 2)\):
\(M(7 + 3\ln 2) = 129000.{e^{ - 0,5.3\ln 2}} = 129000.{e^{ - 1,5\ln 2}}\)
\( = 129000.{({e^{\ln 2}})^{ - 1,5}} = {129000.2^{ - 1,5}}\)
\( = \frac{{129000}}{{2\sqrt 2 }} \approx 45608\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với \(AB = 2,AD = 2\sqrt 3 \), cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Biết khoảng cách từ C đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng \(\frac{{2\sqrt {15} }}{5}\). Thể tích của khối chóp S.ABCD bằng bao nhiêu?Đáp án: 8.

Kẻ \(AH \bot BD\). Có \(SA \bot BD \Rightarrow BD \bot \left( {SAH} \right)\).
Kẻ \(AI \bot SH \Rightarrow AI \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = AI\)
Ta có \(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{2\sqrt {15} }}{5} \Rightarrow AI = \frac{{2\sqrt {15} }}{5}\).
Xét tam gic SAH có \(\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{A{D^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{{{\left( {\frac{{2\sqrt {15} }}{5}} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow SA = 2\sqrt 3 \).
Có \({V_{SABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}.2.2\sqrt 3 .2\sqrt 3 = 8\).

Đáp án: 7,5.
Vì đường đi của khinh khí cầu là một phần của đồ thị hàm số \(f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\)
Mà đồ thị của hàm số\(f(x)\) đi qua các điểm \(O(0;0);\,A(8;0);\,I(6;4)\), do đó:
\(f(0) = 0\) nên \(c = 0\)
\(f(8) = 0\) nên \(b = - 8a\)
\(f(6) = 4\) và \(f'(6) = 0\) suy ra \(d = - 9;\,a = 1,\)do đó \(b = - 8.\)
Suy ra \(f(x) = \frac{{{x^2} - 8x}}{{x - 9}}\).
Tại thời điểm khinh khí cầu cách mặt đất \[2500m{\rm{ }} = {\rm{ }}2,5{\rm{ }}km\]
Ta có: \(f(x) = 2,5\) ta ccó phương trình
\(\frac{{{x^2} - 8x}}{{x - 9}} = 2,5 \Leftrightarrow 2{x^2} - 21x + 45 = 0\)\( \Rightarrow \,x = 3\) hoặc \(x = 7,5\)
Vì thời điểm hạ cánh là sau điểm hàm số đạt cực đại là \(x = 6\) nên ta nhận \(x = 7,5\).

Đáp án: 75,3.
Gọi cạnh hình vuông là \(2a\).
Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, điểm \(A\left( {a;a} \right)\)

Ta có: \[ \Leftrightarrow \frac{{25}}{4}.\left( {4 - \pi } \right) + \frac{1}{4}\pi .{a^2} = {a^2}\]
\[ \Leftrightarrow \frac{{25}}{4}.\left( {4 - \pi } \right) = {a^2}.\left( {1 - \frac{\pi }{4}} \right)\] \[ \Leftrightarrow a = 5\].

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(A\), bán kính \(a\) là: \({\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 25\)
Với \(y < 5 \Rightarrow y = f\left( x \right) = 5 - \sqrt {25 - {{\left( {x - 5} \right)}^2}} \) \( \Rightarrow {V_1} = \pi \int\limits_0^5 {{f^2}\left( x \right)dx} \).
Vậy thể tích vật thể khi cho “tứ giác cong” \[MNPQ\] quay quanh trục \[NQ\] là:
\(V = 2{V_1} \approx 75,3\,\,d{m^2}\).
Hai cột điện \(AC,BD\) dựng vuông góc với mặt đất và cách nhau \(100{\rm{ }}\)mét (\(AB = CD = 100\)mét). Một dây điện được treo từ đầu \(A\) cột này đến đầu \(B\) cột kia (tham khảo hình vẽ) với \(AC = BD\), tia \(Oy\)cùng hướng với tia \(CA\), mỗi đơn vị trên các trục là 1 mét. Khi đó, người ta thấy rằng dây điện nằm trong mặt phẳng \(Oxy\)và tạo thành một đường cong catenary có phương trình\(y = 202\left( {{e^{\frac{x}{{404}}}} + {e^{ - \frac{x}{{404}}}}} \right) - 368\) với \( - 50 \le x \le 50\).

Gọi khoảng cách từ điểm thấp nhất trên dây điện đến đường thẳng nằm ngang \(AB\) là độ võng của dây điện. Hỏi độ võng của dây điện bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp số: 3,1

\(y = 202\left( {{e^{\frac{x}{{404}}}} + {e^{ - \frac{x}{{404}}}}} \right) - 368\) \( \Rightarrow y' = \frac{1}{2}{e^{\frac{x}{{404}}}} - \frac{1}{2}{e^{ - \frac{x}{{404}}}}\)
Xét \(y' = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{2}{e^{\frac{x}{{404}}}} - \frac{1}{2}{e^{ - \frac{x}{{404}}}} = 0\) \( \Leftrightarrow {e^{\frac{x}{{404}}}} = {e^{ - \frac{x}{{404}}}}\) \( \Leftrightarrow \frac{x}{{404}} = - \frac{x}{{404}} \Leftrightarrow x = 0\).
Độ võng của dây: \(y\left( {50} \right) - y\left( 0 \right) \approx 39,1 - 36 = 3,1\).
Đáp án: 1
Mặt phẳng \(\left( P \right):y - 1 = 0\) là mặt phẳng song song với mặt phẳng \(Oxz\).
Đường thẳng \(d\) có phương trình tham số:\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 2 - t}\\{z = 1}\end{array}} \right.\) là đường thẳng song song với trục \(Oy\).
Đường thẳng \(d\) vuông góc và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại điểm \(I\left( {1;1;1} \right)\)
Gọi điểm \(M\left( {x;1;z} \right) \in \left( P \right)\).
\(d\left( {M,d} \right) = IM = \sqrt {{{\left( {{x_M} - 1} \right)}^2} + {{\left( {{z_M} - 1} \right)}^2}} \).
Ta có \(d\left( {M,d} \right) = 2 \Leftrightarrow {\left( {{x_M} - 1} \right)^2} + {\left( {{z_M} - 1} \right)^2} = 4\).
Suy ra \(M\) thuộc đường tròn \(\left( {{C_M}} \right)\) tâm \(I\left( {1;1;1} \right)\), bán kính \({R_M} = 2\) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Gọi \(N(x\,;1\,;z) \in \left( P \right)\).
Ta có \(NA = 2NB \Leftrightarrow N{A^2} = 4N{B^2}\).
\( \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {1 + 3} \right)^2} + {\left( {z - 11} \right)^2} = 4\left[ {{{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {1 - 0} \right)}^2} + {{\left( {z - 8} \right)}^2}} \right]\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 3{z^2} - 42z + 123 = 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {z - 7} \right)^2} = 9\).
Suy ra điểm \(N\) thuộc đường tròn \(({C_N})\) tâm \({I_1}\left( {1;1;7} \right)\), bán kính \({R_N} = 3\) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
\(I{I_1} = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {7 - 1} \right)}^2}} = 6 > {R_M} + {R_N}\).
Suy ra khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm thuộc hai đường tròn là:
\(M{N_{\min }} = I{I_1} - {R_M} - {R_N} = 6 - 2 - 3 = 1\).
Vậy \(MN\) nhỏ nhất bằng 1.
Đáp án: 712.
+ Số phần tử không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = 25.25\).
+ Gọi \(x,\,y \in \left\{ {2008;\,{{2008}^2};\,{{2008}^3};\,...;\,{{2008}^{24}};\,{{2008}^{25}}} \right\}\)
\( \Rightarrow x = {2008^m},\,y = {2008^n};\,m,n \in \left\{ {1,\,2,\,3,\,...,\,24,\,25} \right\}\)
\({\log _x}y = {\log _{{{2008}^m}}}{2008^n} = \frac{n}{m} \in \mathbb{Z} \Rightarrow n \vdots m\).
Xét các trường hợp sau
+ \(m = 1\) có 25 số \(n\).
+ \(m = 2\) có 12 số \(n\).
+ \(m = 3\) có 8 số \(n\).
+ \(m = 4\) có 6 số \(n\).
+ \(m = 5\) có 5 số \(n\).
+ \(m = 6\) có 4 số \(n\).
+ \(m = 7\) có 3 số \(n\).
+ \(m = 8\) có 3 số \(n\).
+ \(m = 9\) có 2 số \(n\).
+ \(m = 10\) có 2 số \(n\).
+ \(m = 11\) có 2 số \(n\).
+ \(m = 12\) có 2 số \(n\).
+ \(m = 13\) có 1 số \(n\).
+ \(m = 14\) có 1 số \(n\).
…
+ \(m = 25\) có 1 số \(n\).
+ \(n\left( A \right) = 25 + 12 + 8 + 6 + 5 + 4 + 2.3 + 4.2 + 13 = 87\)
+ \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{93}}{{25.25}} = \frac{{87}}{{625}} \Rightarrow a = 87,\,b = 625 \Rightarrow a + b = 87 + 625 = 712\).








