Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT31 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, đường thẳng \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\).

Chọn B  Vì \(ABCD\) là hình chữ nhậ (ảnh 1)

Đường thẳng \(CD\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

\((SAC)\).

\((SAD)\).

\((SBC)\).

\((SAB)\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(CD \bot AD\) (1)

Vì \(SA \bot (ABCD)\) và \(CD \subset (ABCD)\) nên \(SA \bot CD\) hay \(CD \bot SA\) (2)

Từ (1) và (2), ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CD \bot AD}\\{CD \bot SA}\end{array}} \right.\) mà \(AD,SA \subset (SAD)\) và \(AD \cap SA = \{ A\} \).

Vậy \(CD \bot (SAD)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp nghiệm của bất phương trình \({\log _{0,5}}x > - 1\) là

\((0;2)\).

\(( - \infty ;2)\).

\((0; + \infty )\).

\((2; + \infty )\).

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện xác định: \(x > 0\).

Ta có \({\log _{0,5}}x >  - 1 \Leftrightarrow x < {(0,5)^{ - 1}} \Leftrightarrow x < 2\) (do cơ số \(0 < 0,5 < 1\)).

Kết hợp với điều kiện xác định, ta được tập nghiệm của bất phương trình là \(S = (0;2)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) là đường thẳng có phương trình

\(x = 2\).

\(y = - 1\).

\(y = 2\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ + }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} =  - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^ - }} \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} =  + \infty \).

Vậy đường thẳng \(x =  - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

 Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).  Véc-tơ \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BB'} \) bằng véc-tơ nào dưới đây? (ảnh 1)

Véc-tơ \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BB'} \) bằng véc-tơ nào dưới đây?

\(\overrightarrow {BD'} \).

\(\overrightarrow {BC'} \).

\(\overrightarrow {BA'} \).

\(\overrightarrow {BD} \).

Xem đáp án

Chọn A

Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {BB'}  = \overrightarrow {BD'} \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ

Chọn A  Hàm số đồng biến khi đồ thị có hướng đ (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {1;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;\,1} \right)\).

\(\left( { - 1;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số đồng biến khi đồ thị có hướng đi lên từ trái sang phải.

Dựa vào hình vẽ trên, hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right)\) và \(\left( {1;\, + \infty } \right).\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 3}}.\) Một vectơ chỉ phương của \(\Delta \) có tọa độ là

\(\left( {2;\,1;\,3} \right)\).

\(\left( {1;\,2;\,4} \right)\).

\(\left( {1;\, - 2;\,4} \right)\).

\(\left( {2;\,1;\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương trình đường thẳng \(\Delta :\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 3}}\) có vectơ chỉ phương là \(\left( {2;\,1;\, - 3} \right).\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 3\cos \,x\) trên \(\left( { - \infty ;\, + \infty } \right)\) là

\( - 3\cos \,x + C\).

\(3\sin \,x + C\).

\( - 3\sin \,x + C\).

\(3\cos \,x + C\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\int {3\cos \,x} \,dx = 3\int {\cos \,x} \,dx = 3\sin \,x + C.\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\)cho điểm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,x + 3y - 4z + 9 = 0.\) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(M\) và song song với \(\left( P \right)\) có phương trình là

\(x + 3y + 4z + 5 = 0\).

\(x + 3y - 4z + 6 = 0\).

\(x + 3y - 4z + 5 = 0\).

\(x + 3y - 4z - 5 = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) song song với \(\left( P \right)\) có dạng: \(x + 3y - 4z + d = 0.\)

Vì mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\) nên \(1 + 3.2 - 4.3 + d = 0 \Rightarrow d = 5.\)

Vậy mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng: \(x + 3y - 4z + 5 = 0\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(F(x) = \frac{1}{x}\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên \((0; + \infty )\). Giá trị của \(\int_1^3 6 [f(x) + x]dx\) bằng

\(6\ln 2 + 24.\)

\(28.\)

\(20.\)

\(\ln 3 + 24.\)

Xem đáp án

Chọn C

Tách tích phân cần tính thành hai phần:

\(I = 6\int_1^3 f (x)dx + 6\int_1^3 x dx\)

\(\int_1^3 f (x)dx = F(3) - F(1) = \frac{1}{3} - 1 =  - \frac{2}{3}\)

\(\int_1^3 x dx = \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_1^3 = \frac{9}{2} - \frac{1}{2} = 4\)

Thay vào biểu thức ban đầu: \(I = 6 \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) + 6 \cdot 4 =  - 4 + 24 = 20.\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{m{x^2} + nx + p}}{{qx + r}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

Chọn C  Tách tích phân cần tính thành hai phần: (ảnh 1)

\( - 4.\)

\(3.\)

\(4.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án

Chọn C

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy tại điểm \(x = 3\), đạo hàm \(f'(x)\) đổi dấu từ âm \(( - )\) sang dương \(( + )\) khi đi qua điểm này.

Do đó, \(x = 3\) là điểm cực tiểu của hàm số, và giá trị cực tiểu tương ứng của hàm số là \({y_{CT}} = f(3) = 4.\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_2} = 4,{u_3} = 2\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({u_1} = 6.\)

\({u_1} = 0.\)

\({u_1} = 8.\)

\({u_1} = 2.\)

Xem đáp án

Chọn A

Công sai \(d\) của cấp số cộng được tính bằng:

\(d = {u_3} - {u_2} = 2 - 4 =  - 2\)

Số hạng đầu tiên \({u_1}\) là:

\({u_1} = {u_2} - d = 4 - ( - 2) = 6\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét mẫu số liệu cho bởi bảng ghép nhóm sau đây:

Xét mẫu số liệu cho bởi bảng ghép nhóm sau đây:   Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là: (ảnh 1)

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là:

\([8;12).\)

\([16;20).\)

\([12;16).\)

\([4;8).\)

Xem đáp án

Chọn A

Nhóm chứa mốt (modal class) là nhóm có tần số lớn nhất trong bảng số liệu ghép nhóm.

Quan sát bảng tần số, ta thấy tần số lớn nhất là 14, tương ứng với nhóm \([8;12).\)

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Một hộp có chứa \(9\) quả bóng màu xanh và 16 quả bóng màu đỏ (các quả bóng có cùng hình dạng, kích thước và khối lượng). Bạn Nguyệt lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp đó (không trả lại). Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh thì bạn Đức lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng từ số bóng còn lại trong hộp. Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu đỏ thì bạn Đức lấy ngẫu nhiên đồng thời ba quả bóng từ số bóng còn lại trong hộp.
a

Xác suất để bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh là\(0,4\).

ĐúngSai
b

Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh thì xác suất để bạn Đức lấy được ít nhất một quả bóng màu đỏ là \(0,46\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
c

Nếu bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu đỏ thì xác suất để bạn Đức lấy được ít nhất một quả bóng màu xanh là \(0,78\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Biết rằng trong tất cả các quả bóng hai bạn Nguyệt và Đức lấy ra có đủ cả bóng màu xanh và màu đỏ, thì xác suất để bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh là\(0,39\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng.

 Chọn a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng. (ảnh 1)

Gọi \(A\) là biến cố: “Nguyệt lấy một quả bóng màu xanh”.

Khi đó \(\overline A \) là biến cố: “Nguyệt lấy một quả bóng màu đỏ”.

a) Sai

Xác suất để bạn Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh là \(P\left( A \right) = \frac{{C_9^1}}{{C_{25}^1}} = \frac{9}{{25}} = 0.36\).

b) Sai

Giả sử Nguyệt lấy được quả bóng màu xanh, khi đó trong hộp có \(8\) quả bóng màu xanh và 16 quả bóng màu đỏ.

Gọi \(B\) là biến cố: “Đức lấy hai quả bóng trong đó có ít nhất một quả màu đỏ”.

Ta cần tính \(P\left( {\left. B \right|A} \right)\).

Ta có \(P\left( {\left. B \right|A} \right) = 1 - \frac{{C_8^2}}{{C_{24}^2}} = \frac{{62}}{{69}} \approx 0.90\).

c) Đúng

Giả sử Nguyệt lấy được quả bóng màu đỏ, khi đó trong hộp có \(9\) quả bóng màu xanh và 15 quả bóng màu đỏ.

Gọi \(C\) là biến cố: “Đức lấy ba quả bóng trong đó có ít nhất một quả màu xanh”.

Ta tính \(P\left( {\left. C \right|\overline A } \right)\).

Ta có \(P\left( {\left. C \right|\overline A } \right) = 1 - \frac{{C_{15}^3}}{{C_{24}^3}} = \frac{{1569}}{{2024}} \approx 0.78\).

d) Đúng

Gọi \(D\) là biến cố: “các quả bóng hai bạn Nguyệt và Đức lấy ra có đủ cả bóng màu xanh và màu đỏ”.

Ta cần tính \(P\left( {\left. A \right|D} \right)\)

Ta có \[P\left( D \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {\left. C \right|\overline A } \right) = \frac{9}{{25}}.\frac{{62}}{{69}} + \frac{{16}}{{25}}.\frac{{1569}}{{2024}} = \frac{{5184}}{{6325}}\]

Theo công thức Bayes, ta có: \(P\left( {A|D} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( D \right)}} = \frac{{341}}{{864}} \approx 0,39\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\) và hai điểm \(A\left( { - 4;2} \right),\,B\left( {2;8} \right)\).
a

[NB] \(\forall x \ne 1,\)hàm số đã cho có đạo hàm \(y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.\)

ĐúngSai
b

[TH] Tâm đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là điểm \(I\left( {3;1} \right).\)

ĐúngSai
c

[TH] Gọi \(m,M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ {2;5} \right]\). Khi đó \(4m + M = 25.\)

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Điểm \(K\left( {a;b} \right) \in \left( C \right)\) sao cho trực tâm \(H\) của tam giác \(KAB\) thuộc vào đường thẳng \(d:5x + 4y + 3 = 0.\) Khi đó, giá trị của biểu thức \(4{a^2} - 3b\) bằng \(6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Ta có \(y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.\)

b) Sai: Tiệm cận đứng \(x = 1\), Tiệm cận ngang là \(y = 3\) nên tâm đối xứng \(I\left( {1;3} \right)\).

c) Đúng: \(f\left( 2 \right) = 8;\,f\left( 5 \right) = \frac{{17}}{4}\)nên giá trị nhỏ nhất \(m = \frac{{17}}{4};\,M = 8\) nên \(4m + M = 4.\frac{{17}}{4} + 8 = 25\).

d) Đúng: Điểm \(K\left( {a;b} \right) \in \left( C \right)\) nên \(K\left( {a;\frac{{3a + 2}}{{a - 1}}} \right)\)

\(H \in \left( d \right)\, \Rightarrow H\left( {{x_H};\frac{{ - 5{x_H} - 3}}{4}} \right)\)

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {6;6} \right)\), \(\overrightarrow {BK}  = \left( {a - 2;\frac{{3a + 2}}{{a - 1}} - 8} \right);\,\overrightarrow {AH}  = \left( {{x_H} + 4;\frac{{ - 5{x_H} - 3}}{4} - 2} \right)\)

\(\overrightarrow {KH}  = \left( {{x_H} - a;\frac{{ - 5{x_H} - 3}}{4} - \frac{{3a + 2}}{{a - 1}}} \right)\)

Có \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {KH}  = 0 \Leftrightarrow {x_H} - a = \frac{{5{x_H} + 3}}{4} + \frac{{3a + 2}}{{a - 1}}\)

\({x_H} - \frac{{5{x_H} + 3}}{4} = \frac{{3a + 2}}{{a - 1}} + a \Leftrightarrow {x_H} =  - 4\left( {\frac{{3a + 2}}{{a - 1}} + a + \frac{3}{4}} \right)\)

Lại có \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BK}  = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {a - 2} \right)\left( {{x_H} + 4} \right) + \left( {\frac{{3a + 2}}{{a - 1}} - 8} \right)\left( {\frac{{ - 5{x_H} - 3}}{4} - 2} \right) = 0\) (1)

Thay \({x_H}\) vào (1) ta giải được \(a = \frac{{ - 3}}{2} \Rightarrow b = 1\) các nghiệm \(a = 2\,\,\,a =  - 4\)vì điểm H trùng với A; B

Vậy \(4{a^2} - 3b = 6\).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \[A(2;4;1),B( - 2;2; - 3)\] và mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\].
a

Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \[AB\]là \[2x + y + 2z + 1 = 0\].

ĐúngSai
b

Tọa độ trung điểm \[I\]của đoạn thẳng \[AB\]là \[(0;3; - 1)\].

ĐúngSai
c

Phương trình mặt cầu đường kính \[AB\]là \[{x^2} + {(y - 3)^2} + {(z + 1)^2} = 9\].

ĐúngSai
d

Gọi \[M\]là điểm di động trên mặt phẳng \[\left( P \right)\] sao cho \[M\]luôn cách đều hai điểm \[A\] và \[B\]. Khoảng cách ngắn nhất từ \[M\] đến gốc tọa độ \[O\] bằng \[3\sqrt 3 \].

ĐúngSai
Xem đáp án

Trả lời: a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng

a)Tọa độ trung điểm I của AB: \[I = \left( {\frac{{{x_A} + {x_B}}}{2};\frac{{{y_A} + {y_B}}}{2};\frac{{{z_A} + {z_B}}}{2}} \right) = \left( {\frac{{2 - 2}}{2};\frac{{4 + 2}}{2};\frac{{1 - 3}}{2}} \right) = (0;3; - 1)\]

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực: \[\vec n = \overrightarrow {AB}  = ( - 4; - 2; - 4)\]

Phương trình mặt phẳng trung trực (đi qua I):

\[ - 4(x - 0) - 2(y - 3) - 4(z + 1) = 0 \Leftrightarrow 2x + y + 2z - 1 = 0\].

Câu a) SAI

b) Tọa độ trung điểm \[I\]của đoạn thẳng \[AB\]là \[(0;3; - 1)\].

Câu b) ĐÚNG

c)Tâm là trung điểm \[I(0;3; - 1)\].

Bán kính \[R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 4)}^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {16 + 4 + 16} }}{2} = \frac{6}{2} = 3\].

Phương trình mặt cầu: \[{(x - 0)^2} + {(y - 3)^2} + {(z + 1)^2} = {3^2} \Leftrightarrow {x^2} + {(y - 3)^2} + {(z + 1)^2} = 9\].

Câu c) ĐÚNG.

d)M cách đều A và B nên M thuộc mặt phẳng trung trực \[(Q):2x + y + 2z - 1 = 0\]. Mà \[M \in (P):x + y + z - 3 = 0\]. Vậy M nằm trên đường thẳng \[\Delta \] là giao tuyến của (P) và (Q).

VTCP: \[{\vec u_\Delta } = [{\vec n_Q},{\vec n_P}] = ( - 1;0;1)\]. Chọn điểm \[K( - 2;5;0) \in \Delta \]. Khoảng cách ngắn nhất từ M đến O chính là khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng \[\Delta \]:

\[d(O,\Delta ) = \frac{{|[\overrightarrow {OK} ,{{\vec u}_\Delta }]|}}{{|{{\vec u}_\Delta }|}} = \frac{{\sqrt {54} }}{{\sqrt 2 }} = 3\sqrt 3 \] với \[\overrightarrow {OK}  = ( - 2;5;0),{\vec u_\Delta } = ( - 1;0;1)\].

Câu d) ĐÚNG.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một bể xử lí nước thải, số lượng vi khuẩn gây hại tại thời điểm t được kí hiệu bằng \(N(t)\)(đơn vị: con). Người ta nhận thấy rằng trong giai đoạn đầu (khi môi trường chưa bị hạn chế), tốc độ biến thiên của số lượng vi khuẩn tuân theo quy luật hàm mũ và được mô hình hóa bởi hàm số \(N'(t) = A.{e^{kt}},\) trong đó: A, k là các hằng số dương, t là thời gian (đơn vị: giờ). Từ các nghiên cứu thực nghiệm (sau khi xử lý và làm tròn số liệu), người ta ước lượng được \(A = 1000\ln 2\) và tại thời điểm \(t = 1\) giờ có 3000 vi khuẩn; \(N'(1) = 2000.\ln 2.\) Biết rằng mức độ an toàn cho phép là không quá 129 000 con.
a

\(k = \ln 2.\)

ĐúngSai
b

Số vi khuẩn tại thời điểm \(t = 6\) giờ là 63 000 con.c) Số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm \(t = 7\) giờ.

ĐúngSai
c

Số lượng vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau thời điểm \(t = 7\) giờ.

ĐúngSai
d

Tại thời điểm \(t = 7\) giờ người ta tiến hành xử lý để giảm số lượng vi khuẩn theo quy luật: \(M(t) = 129000.{e^{ - 0,5(t - 7)}}\) với \(M(t)\) là số con vi khuẩn ở thời điểm t giờ \((t \ge 7)\). Khi đó, sau \(3\ln 2\) giờ kể từ khi bắt đầu xử lý, số vi khuẩn còn lại 64 500 con.

ĐúngSai
Xem đáp án

Trả lời: a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai

a) Ta có: \(N'(1) = A.{e^k} = 1000\ln 2.{e^k} = 2000\ln 2\)

\( \Rightarrow \,{e^k} = 2 \Rightarrow k = \ln 2.\)

b) Từ câu a) ta có \(k = \ln 2\)\( \Rightarrow N'(t) = 1000\ln {2.2^t}\)

Nguyên hàm: \(N(t) = \int {1000\ln {{2.2}^t}dt = {{1000.2}^t} + C} .\)

Thay \(N(1) = 3000 \Rightarrow 1000.2 + C = 3000\) hay \(C = 1000.\)

Vậy ta được \(N(t) = {1000.2^t} + 1000.\)

Tại \(t = 6\) giờ, ta có \(N(6) = {1000.2^6} + 1000 = 65000\)

c) Ta có \(N(t) > 129000 \Leftrightarrow {1000.2^t} + 1000 > 129000\)

hay \({2^t} > 128 = {2^7} \Leftrightarrow t > 7\)

\( \Rightarrow \) số vi khuẩn bắt đầu vượt ngưỡng an toàn từ sau \(t = 7\)giờ.

d) Từ \(t = 7\), số vi khuẩn được tính theo hàm số sau:

\(M(t) = 129000.{e^{ - 0,5(t - 7)}}.\)

Sau \(3\ln 2\)giờ kể từ khi bắt đầu xử lý \((t = 7 + 3\ln 2)\):

\(M(7 + 3\ln 2) = 129000.{e^{ - 0,5.3\ln 2}} = 129000.{e^{ - 1,5\ln 2}}\)

\( = 129000.{({e^{\ln 2}})^{ - 1,5}} = {129000.2^{ - 1,5}}\)

\( = \frac{{129000}}{{2\sqrt 2 }} \approx 45608\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với \(AB = 2,AD = 2\sqrt 3 \), cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Biết khoảng cách từ C đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng \(\frac{{2\sqrt {15} }}{5}\). Thể tích của khối chóp S.ABCD bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 8.

Đáp án: 8. (ảnh 1)

Kẻ \(AH \bot BD\). Có \(SA \bot BD \Rightarrow BD \bot \left( {SAH} \right)\).

Kẻ \(AI \bot SH \Rightarrow AI \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = AI\)

Ta có \(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{2\sqrt {15} }}{5} \Rightarrow AI = \frac{{2\sqrt {15} }}{5}\).

Xét tam gic SAH có \(\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{A{D^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{{{\left( {\frac{{2\sqrt {15} }}{5}} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow SA = 2\sqrt 3 \).

Có \({V_{SABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}.2.2\sqrt 3 .2\sqrt 3  = 8\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Khi đặt trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) với trục \(Ox\)nằm ngang trên mặt đất, trục \(Oy\)hướng thẳng lên trên (tham khảo hình vẽ), đơn vị trong hệ trục là 1 kilomet thì đường đi của một khinh khí cầu bắt đầu xuất phát từ điểm O được mô phỏng là 1 phần đồ thị của hàm số bậc hai trên bậc nhất \(f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}.\) Biết đồ thị hàm số \(f(x)\) cắt trục hoành tại điểm thứ hai có tọa độ (8;0) và đạt cực đại tại điểm có tọa độ (6;4). Sau khi đi qua điểm cực đại và đang trong quá trình hạ cánh, tại thời điểm khinh khí cầu cách mặt đất 2500 m thì hình chiếu của nó trên trên \(Ox\) cách gốc tọa độ bao nhiêu kilomet?
Đáp án: 8. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 7,5.

Vì đường đi của khinh khí cầu là một phần của đồ thị hàm số \(f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\)

Mà đồ thị của hàm số\(f(x)\) đi qua các điểm \(O(0;0);\,A(8;0);\,I(6;4)\), do đó:

\(f(0) = 0\) nên \(c = 0\)

\(f(8) = 0\) nên \(b =  - 8a\)

\(f(6) = 4\) và \(f'(6) = 0\) suy ra \(d =  - 9;\,a = 1,\)do đó \(b =  - 8.\)

Suy ra \(f(x) = \frac{{{x^2} - 8x}}{{x - 9}}\).

Tại thời điểm khinh khí cầu cách mặt đất \[2500m{\rm{ }} = {\rm{ }}2,5{\rm{ }}km\]

Ta có: \(f(x) = 2,5\) ta ccó phương trình

\(\frac{{{x^2} - 8x}}{{x - 9}} = 2,5 \Leftrightarrow 2{x^2} - 21x + 45 = 0\)\( \Rightarrow \,x = 3\) hoặc \(x = 7,5\)

Vì thời điểm hạ cánh là sau điểm hàm số đạt cực đại là \(x = 6\) nên ta nhận \(x = 7,5\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vuông \[ABCD\] tâm \[O\]. Gọi \[M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P,{\rm{ }}Q\] lần lượt là trung điểm của các đoạn \[AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD\] và \[DA\]. Các cung lần lượt là các cung tròn của các đường tròn tâm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] với bán kính bằng nhau (tham khảo hình vẽ). Biết diện tích “tứ giác cong” \[MNPQ\] (miền bị gạch chéo trong hình vẽ) bằng \[25\left( {4 - \pi } \right)\] dm². Hỏi khi cho “tứ giác cong” \[MNPQ\] quay quanh trục \[NQ\] ta thu được vật thể có thể tích bằng bao nhiêu đềximét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Gọi cạnh hình vuông là \(2a\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 75,3.

 

Gọi cạnh hình vuông là \(2a\).

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ, điểm \(A\left( {a;a} \right)\)

 Gọi cạnh hình vuông là \(2a\). (ảnh 2)

Ta có: \[ \Leftrightarrow \frac{{25}}{4}.\left( {4 - \pi } \right) + \frac{1}{4}\pi .{a^2} = {a^2}\]

\[ \Leftrightarrow \frac{{25}}{4}.\left( {4 - \pi } \right) = {a^2}.\left( {1 - \frac{\pi }{4}} \right)\] \[ \Leftrightarrow a = 5\].

Gọi cạnh hình vuông là \(2a\). (ảnh 3)

Phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(A\), bán kính \(a\) là: \({\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 25\)

Với \(y < 5 \Rightarrow y = f\left( x \right) = 5 - \sqrt {25 - {{\left( {x - 5} \right)}^2}} \) \( \Rightarrow {V_1} = \pi \int\limits_0^5 {{f^2}\left( x \right)dx} \).

Vậy thể tích vật thể khi cho “tứ giác cong” \[MNPQ\] quay quanh trục \[NQ\] là:

\(V = 2{V_1} \approx 75,3\,\,d{m^2}\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Hai cột điện \(AC,BD\) dựng vuông góc với mặt đất và cách nhau \(100{\rm{ }}\)mét (\(AB = CD = 100\)mét). Một dây điện được treo từ đầu \(A\) cột này đến đầu \(B\) cột kia (tham khảo hình vẽ) với \(AC = BD\), tia \(Oy\)cùng hướng với tia \(CA\), mỗi đơn vị trên các trục là 1 mét. Khi đó, người ta thấy rằng dây điện nằm trong mặt phẳng \(Oxy\)và tạo thành một đường cong catenary có phương trình\(y = 202\left( {{e^{\frac{x}{{404}}}} + {e^{ - \frac{x}{{404}}}}} \right) - 368\) với \( - 50 \le x \le 50\).

Gọi cạnh hình vuông là \(2a\). (ảnh 1)

Gọi khoảng cách từ điểm thấp nhất trên dây điện đến đường thẳng nằm ngang \(AB\) là độ võng của dây điện. Hỏi độ võng của dây điện bằng bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp số: 3,1

Gọi cạnh hình vuông là \(2a\). (ảnh 2)

\(y = 202\left( {{e^{\frac{x}{{404}}}} + {e^{ - \frac{x}{{404}}}}} \right) - 368\) \( \Rightarrow y' = \frac{1}{2}{e^{\frac{x}{{404}}}} - \frac{1}{2}{e^{ - \frac{x}{{404}}}}\)

Xét \(y' = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{2}{e^{\frac{x}{{404}}}} - \frac{1}{2}{e^{ - \frac{x}{{404}}}} = 0\) \( \Leftrightarrow {e^{\frac{x}{{404}}}} = {e^{ - \frac{x}{{404}}}}\) \( \Leftrightarrow \frac{x}{{404}} =  - \frac{x}{{404}} \Leftrightarrow x = 0\).

Độ võng của dây: \(y\left( {50} \right) - y\left( 0 \right) \approx 39,1 - 36 = 3,1\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):y - 1 = 0\), đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 2 - t}\\{z = 1}\end{array}} \right.\) và hai điểm \(A\left( { - 1; - 3;11} \right)\), \(B\left( {\frac{1}{2};0;8} \right)\). Hai điểm \(M,\;N\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(M\) luôn cách đường thẳng \(d\) một khoảng bằng \(2\) và \(NA = 2NB\). Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm \(M\) và \(N\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 1

Mặt phẳng \(\left( P \right):y - 1 = 0\) là mặt phẳng song song với mặt phẳng \(Oxz\).

Đường thẳng \(d\) có phương trình tham số:\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 2 - t}\\{z = 1}\end{array}} \right.\) là đường thẳng song song với trục \(Oy\).

Đường thẳng \(d\) vuông góc và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại điểm \(I\left( {1;1;1} \right)\)

Gọi điểm \(M\left( {x;1;z} \right) \in \left( P \right)\).

\(d\left( {M,d} \right) = IM = \sqrt {{{\left( {{x_M} - 1} \right)}^2} + {{\left( {{z_M} - 1} \right)}^2}} \).

Ta có \(d\left( {M,d} \right) = 2 \Leftrightarrow {\left( {{x_M} - 1} \right)^2} + {\left( {{z_M} - 1} \right)^2} = 4\).

Suy ra \(M\) thuộc đường tròn \(\left( {{C_M}} \right)\) tâm \(I\left( {1;1;1} \right)\), bán kính \({R_M} = 2\) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Gọi \(N(x\,;1\,;z) \in \left( P \right)\).

Ta có \(NA = 2NB \Leftrightarrow N{A^2} = 4N{B^2}\).

\( \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {1 + 3} \right)^2} + {\left( {z - 11} \right)^2} = 4\left[ {{{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {1 - 0} \right)}^2} + {{\left( {z - 8} \right)}^2}} \right]\)

\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 3{z^2} - 42z + 123 = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {z - 7} \right)^2} = 9\).

Suy ra điểm \(N\) thuộc đường tròn \(({C_N})\) tâm \({I_1}\left( {1;1;7} \right)\), bán kính \({R_N} = 3\) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

\(I{I_1} = \sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {7 - 1} \right)}^2}}  = 6 > {R_M} + {R_N}\).

Suy ra khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm thuộc hai đường tròn là:

\(M{N_{\min }} = I{I_1} - {R_M} - {R_N} = 6 - 2 - 3 = 1\).

Vậy \(MN\) nhỏ nhất bằng 1.

22. Tự luận
• 1 điểm
Chọn ngẫu nhiên cặp số bất kỳ \(\left( {x,\,y} \right)\) thoả mãn \(x,\,y\) thuộc tập hợp \(\left\{ {2008;\,{{2008}^2};\,{{2008}^3};\,...;\,{{2008}^{24}};\,{{2008}^{25}}} \right\}\), xét biến cố \(A\)“\({\log _x}y\) có giá trị là một số nguyên”. Biết rằng xác suất của biến cố \(A\) bằng \(\frac{a}{b}\) (với \(a,\,b\) là các số nguyên dương, phân số \(\frac{a}{b}\) tối giản). Tổng \(a + b\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 712.

+ Số phần tử không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right) = 25.25\).

+ Gọi \(x,\,y \in \left\{ {2008;\,{{2008}^2};\,{{2008}^3};\,...;\,{{2008}^{24}};\,{{2008}^{25}}} \right\}\)

\( \Rightarrow x = {2008^m},\,y = {2008^n};\,m,n \in \left\{ {1,\,2,\,3,\,...,\,24,\,25} \right\}\)

\({\log _x}y = {\log _{{{2008}^m}}}{2008^n} = \frac{n}{m} \in \mathbb{Z} \Rightarrow n \vdots m\).

Xét các trường hợp sau

+ \(m = 1\) có 25 số \(n\).

+ \(m = 2\) có 12 số \(n\).

+ \(m = 3\) có 8 số \(n\).

+ \(m = 4\) có 6 số \(n\).

+ \(m = 5\) có 5 số \(n\).

+ \(m = 6\) có 4 số \(n\).

+ \(m = 7\) có 3 số \(n\).

+ \(m = 8\) có 3 số \(n\).

+ \(m = 9\) có 2 số \(n\).

+ \(m = 10\) có 2 số \(n\).

+ \(m = 11\) có 2 số \(n\).

+ \(m = 12\) có 2 số \(n\).

+ \(m = 13\) có 1 số \(n\).

+ \(m = 14\) có 1 số \(n\).

…

+ \(m = 25\) có 1 số \(n\).

+ \(n\left( A \right) = 25 + 12 + 8 + 6 + 5 + 4 + 2.3 + 4.2 + 13 = 87\)

+ \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{93}}{{25.25}} = \frac{{87}}{{625}} \Rightarrow a = 87,\,b = 625 \Rightarrow a + b = 87 + 625 = 712\).