Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Đà Nẵng có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Đà Nẵng có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT33 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Trong không gian \[Oxyz\], đường thẳng \[\frac{x}{3} = \frac{{y + 1}}{{ - 4}} = \frac{{z - 2}}{5}\] có một vectơ chỉ phương là 

\[\overrightarrow {{u_3}} \left( {0; - 1;2} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_4}} = \left( {3; - 4;5} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;4;5} \right)\].

\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( {0;1; - 2} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào phương trình đường thẳng ta được \[\overrightarrow {{u_4}}  = \left( {3; - 4;5} \right)\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo một báo cáo của Common Sense Media, thời gian sử dụng thiết bị số của thanh niên có thể liên quan đến hiện tượng “Brain rot” (suy giảm khả năng tập trung do sử dụng quá nhiều nội dung số, như video ngắn) đang càng phổ biến ở học sinh. Một khảo sát \[100\] học sinh lớp 12 cho kết quả như sau:

Chiều cao (cm)

\[\left[ {0;2} \right)\]

\[\,\left[ {2;4} \right)\]

\[\left[ {4;6} \right)\]

\[\left[ {6;8} \right)\]

\[\left[ {8;10} \right)\]

Số học sinh nam

10

20

30

25

15

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là

\[\left[ {4;6} \right)\].

\[\,\left[ {2;4} \right)\].

\[\left[ {8;10} \right)\].

\[\left[ {6;8} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Chiều cao (cm)

\[\left[ {0;2} \right)\]

\[\,\left[ {2;4} \right)\]

\[\left[ {4;6} \right)\]

\[\left[ {6;8} \right)\]

\[\left[ {8;10} \right)\]

Số học sinh nam

10

20

30

25

15

Tần số tích lũy

10

30

60

85

100

\(n = 100\, \Rightarrow \,\frac{n}{2} = 50,\,\,30 < 50 < 60\, \Rightarrow \,\frac{{{u_{50}} + {u_{51}}}}{2} \in \left[ {4;6} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]có \[{u_1} = - 2\], \[q = 3\] thì có số hạng \[\,{u_4}\] bằng

\[ - 54\].

\[ - 18\].

\[81\].

\[7\].

Xem đáp án

Chọn A

\[{u_4} = {u_1}{q^3} =  - {2.3^3} =  - 54\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \[\tan x\, = \,1\] là

\[S = \,\left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,k \in \,\mathbb{Z}} \right\}\].

\[S = \,\left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,k \in \,\mathbb{Z}} \right\}\].

\[S = \,\left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,\,k \in \,\mathbb{Z}} \right\}\].

\[S = \,\left\{ {\frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,k \in \,\mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C

\[\tan x\, = \,1\, \Leftrightarrow \tan x\, = \,\tan \,\frac{\pi }{4}\, \Leftrightarrow x = \,\frac{\pi }{4}\, + k\pi ,\,k \in \,\mathbb{Z}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (xem hình bên). Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) vuông góc với đường thẳng  
                         Chọn D Ta có mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) vuông góc với đường thẳng \(BB'\). (ảnh 1)

\(AB'\).

\(A'B'\).

\(B'D\).

\(BB'\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) vuông góc với đường thẳng \(BB'\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\log \left( {4x - 8} \right) = 2\) là 

\(x = \frac{5}{2}\).

\(x = 27\).

\(x = \frac{{{e^2} + 8}}{4}\).

\(x = 256\).

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện: \[x > 2\].

Ta có \(\log \left( {4x - 8} \right) = 2 \Leftrightarrow 4x - 8 = {10^2} \Leftrightarrow x = 27\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) (xem hình bên). Tìm mệnh đề đúng
Cho hình chóp  S.ABC (xem hình bên). Tìm mệnh đề đúng (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AS} = \overrightarrow {SC} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AS} = \overrightarrow {CS} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AS} = \overrightarrow {AS} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} - \overrightarrow {AS} = \overrightarrow {SA} \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  - \overrightarrow {AS}  = \overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AS}  = \overrightarrow {SC} \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}}\) có tiệm cận ngang là 

\(y = - \frac{1}{2}\).

\(y = \frac{1}{2}\).

\(y = 2\).

\(y = - 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = 2\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{x}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) là

\(x + \ln x + C\).

\( - \frac{1}{{{x^2}}} + C\).

\(\frac{1}{{{x^2}}} + C\).

\(\ln x + C\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)dx = x + \ln \left| x \right| + C = } x + \ln x + C\) vì \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {0; - 1;0} \right)\) và điểm \(N\left( {5;0; - 2} \right)\). Mặt phẳng đi qua điểm \(M\)và vuông góc với \(MN\)có phương trình là 

\(5x + y - 2z - 1 = 0\).

\(5x + y - 2z + 1 = 0\).

\(5x - y - 2z - 1 = 0\).

\(5x + y - 2z - 29 = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\overrightarrow {MN}  = \left( {5;1; - 2} \right)\) là véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng cần tìm. Suy ra phương trình mặt phẳng đó là \(5\left( {x - 0} \right) + 1\left( {y + 1} \right) - 2\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 5x + y - 2z + 1 = 0\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi và \(SA\) vuông góc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Biết   \(SA = 3\), \(AC = 4\), \(BD = 5\). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng

\(10\).

\(30\).

\(60\).

\(20\).

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích đáy \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = \frac{1}{2}.AC.BD = \frac{1}{2}.4.5 = 10\) (đvdt).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.10 = 10\) (đvtt).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \(0,{5^x} \le 4\) là

\(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right]\).

\(\,\left[ { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

\(\,\left[ { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right]\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(0,{5^x} \le 4 \Leftrightarrow x \ge {\log _{0,5}}4 \Leftrightarrow x \ge  - 2\). Vậy \(\,S = \left[ { - 2; + \infty } \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \(f(x) = \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x - 1}}\).

a

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = 1\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho có đạo hàm \(f'(x) = \frac{{{x^2} - 2x + 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}},\forall x \ne 1\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(f(x)\) có 2 điểm cực trị.

ĐúngSai
d

Hàm số \(f(x)\) không có giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x - 1}} =  + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x - 1}} =  - \infty \).

Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).

b) Sai

Ta có \(f'(x) = \frac{{({x^2} - 2x + 3)'(x - 1) - ({x^2} - 2x + 3)(x - 1)'}}{{{{(x - 1)}^2}}}\)

                    \( = \frac{{(2x - 2)(x - 1) - ({x^2} - 2x + 3)}}{{{{(x - 1)}^2}}}\)

                    \[ = \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}}\].

c) Đúng

Ta có \[f'(x) = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}} = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x - 1 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1 + \sqrt 2 (N)\\x = 1 - \sqrt 2 (N)\end{array} \right.\]

          \(f'(x)\) không xác định khi và chỉ khi \(x = 1\)

Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {Min}\limits_ (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số \(f(x)\)có 2 điểm cực trị là  \(x = 1 - \sqrt 2 \) và \(x = 1 + \sqrt 2 \).

d) Sai

Từ bảng biến thiên ta thấy \(\mathop {Min}\limits_{(1; + \infty )} f(x) = f(1 + \sqrt 2 ) = 2\sqrt 2 \).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong công nghệ ô tô điện (EV), Hệ thống Quản lý Pin (BMS) của xe sẽ tự động điều chỉnh dòng điện để bảo vệ tuổi thọ pin. Một trạm sạc DC siêu nhanh có công suất truyền vào pin \(P(t)\) (kW) theo thời gian \(t\) (giờ) kể từ lúc bắt đầu cắm sạc được tính bằng hàm số: \(P(t) = 250 \cdot {e^{ - kt}}\), với \(k\) là một hằng số dương đặc trưng cho giới hạn tản nhiệt của dòng xe đó. Biết rằng, ngay tại thời điểm vừa cắm sạc, tốc độ sụt giảm công suất sạc là 625 kW/giờ. Thực tế, BMS của xe sẽ tự động ngắt sạc (báo pin đầy) khi công suất sạc giảm xuống chỉ còn bằng 1% so với công suất ban đầu.
a

Công suất sạc ban đầu ngay khi cắm sạc là 250 kW.

ĐúngSai
b

Tốc độ thay đổi công suất tại thời điểm \(t\) là \(P'(t) = 250k \cdot {e^{ - kt}}\).

ĐúngSai
c

Công suất sạc giảm dần theo thời gian và \(k = 2,5\).

ĐúngSai
d

Thời gian từ lúc bắt đầu cắm sạc đến khi hệ thống tự ngắt kéo dài không quá 111 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hàm công suất sạc là: \(P(t) = 250 \cdot {e^{ - kt}}\) (với \(k > 0\), \(t \ge 0\)).

a) Công suất sạc ban đầu ngay khi cắm sạc là 250 kW.

Thời điểm ban đầu ứng với \(t = 0\).

Thay vào hàm số: \(P(0) = 250 \cdot {e^{ - k \cdot 0}} = 250 \cdot 1 = 250\) (kW).

a) Đúng.

b) Tốc độ thay đổi công suất tại thời điểm \(t\) là \({P^\prime }(t) = 250k \cdot {e^{ - kt}}\).

Tốc độ thay đổi công suất chính là đạo hàm của hàm \(P(t)\) theo biến \(t\).

Ta có: \({P^\prime }(t) = {(250 \cdot {e^{ - kt}})^\prime } = 250 \cdot ( - k) \cdot {e^{ - kt}} =  - 250k \cdot {e^{ - kt}}\).

Dấu trừ thể hiện công suất đang giảm dần. Trong biểu thức của phát biểu b thiếu dấu trừ hoặc chưa làm rõ đây là độ sụt giảm.

 b) Sai

c) Công suất sạc giảm dần theo thời gian và \(k = 2,5\).

Tại \(t = 0\), tốc độ sụt giảm công suất là 625 kW/giờ nên \(|{P^\prime }(0)| = 625\).

Ta có: \(| - 250k \cdot {e^{ - k \cdot 0}}| = 625 \Rightarrow 250k = 625 \Rightarrow k = \frac{{625}}{{250}} = 2,5\).

c) Đúng.

d) Thời gian từ lúc bắt đầu cắm sạc đến khi hệ thống tự ngắt kéo dài không quá 111 phút.

Hệ thống ngắt khi công suất giảm còn 1% so với ban đầu: \(P(t) = 1\%  \cdot P(0) = 0,01 \cdot 250 = 2,5\) (kW).

Thay vào phương trình với \(k = 2,5\):

\(250 \cdot {e^{ - 2,5t}} = 2,5\)\( \Leftrightarrow {e^{ - 2,5t}} = \frac{{2,5}}{{250}} = 0,01\)\( \Leftrightarrow  - 2,5t = \ln (0,01)\)\( \Leftrightarrow t = \frac{{\ln (0,01)}}{{ - 2,5}} \approx 1,842\) (giờ).

Đổi sang phút: \(1,842 \cdot 60 \approx 110,52\) phút.

Vì \(110,52 < 111\) phút

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một buổi hội thảo chuyên đề về ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong học tập, có \(300\) học sinh khối 11 và \(200\) học sinh khối 12 tham gia. Qua khảo sát thực tế, tỉ lệ học sinh khối 11 có sử dụng hệ thống chatbot AI hỗ trợ học tập là \(0,4\); trong khi tỉ lệ này ở khối 12 là \(0,7\). Ban tổ chức chọn ngẫu nhiên một học sinh tham dự hội thảo để phỏng vấn.
a

Xác suất để học sinh được chọn tham gia phỏng vấn thuộc khối 12 là \(0,4\).

ĐúngSai
b

Xác suất để chọn được một học sinh khối 11 và em này có sử dụng chatbot AI là \(0,24\).

ĐúngSai
c

Xác suất để học sinh được chọn có sử dụng chatbot AI là \(0,55\).

ĐúngSai
d

Giả sử học sinh được chọn phỏng vấn cho biết mình có sử dụng chatbot AI, xác suất họcsinh đó thuộc khối 12 là \(\frac{7}{{13}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.

Xét các biến cố: \(A\): "Chọn được học sinh khối 12";

\(B\): "Chọn được học sinh có sử dụng hệ thống chatbot AI hỗ trợ học tập".

a) Đúng.

Xác suất để học sinh được chọn tham gia phỏng vấn thuộc khối 12 là \(P\left( A \right) = \frac{{200}}{{500}} = 0,4\).

b) Đúng.

Ta có \[P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,4\]; \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,4 = 0,6\)

Xác suất để chọn được một học sinh khối 11 và em này có sử dụng chatbot AI là:

\[P\left( {\overline A B} \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,6 \cdot 0,4 = 0,24.\]

c) Sai.

Ta có \[P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,4\]; \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,4 = 0,6;P\left( A \right) = 0,4;\,\,P\left( {B\left| A \right.} \right) = 0,7\)

Xác suất để học sinh được chọn có sử dụng chatbot AI là:

\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,4 = 0,52.\]

d) Đúng.

Áp dụng công thức Bayes, ta có:

\[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,7}}{{0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,4}} = \frac{7}{{13}}.\]

16. Đúng sai
• 1 điểm
Bay Flycam trái phép là hành vi tiềm ẩn nguy cơ uy hiếp trực tiếp an toàn hàng không, lĩnh vực liên quan đến tính mạng của hàng trăm hành khách trên mỗi chuyến bay. Một cảng hàng không quốc tế thiết lập hệ thống radar giám sát được đặt tại gốc tọa độ \(O(0;0;0)\) trong không gian Oxyz (đơn vị là 1 km, mặt phẳng Oxy là mặt đất).Tại thời điểm t = 0, radar quét được tín hiệu một flycam xâm nhập tại điểm \(A(4;2;2)\) và đang bay theo đường thẳng với vectơ vận tốc \({\vec v_1}( - 1;0;0)\) (đơn vị: km/phút). Cùng lúc đó, một máy bay chở khách A321 đang chờ lệnh cất cánh tại điểm \(B(0; - 2;0)\). Nếu được cấp phép, quỹ đạo cất cánh dự kiến của máy bay là một đường thẳng với vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\) (đơn vị: km/phút). Kiểm soát viên không lưu không được phép cấp lệnh cất cánh cho máy bay thương mại nếu hệ thống dự báo có bất kì thời điểm nào khoảng cách giữa máy bay và vật thể lạ nhỏ hơn 5 km.
a

Khoảng cách từ vị trí ban đầu của máy bay đến Flycam tại thời điểm phát hiện lớn hơn 5 km.

ĐúngSai
b

Phương trình đường thẳng mô tả quỹ đạo máy bay cất cánh là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 3t.}\end{array}} \right.\)

ĐúngSai
c

Tốc độ của Flycam là 1 km/h và tốc độ cất cánh dự kiến của máy bay A321 là 300 km/h.

ĐúngSai
d

Nếu máy bay A321 được phép cất cánh, khoảng cách ngắn nhất giữa nó và chiếc Flycam sẽ đạt được vào thời điểm 1 phút kể từ lúc rời đường băng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Tại thời điểm \(t = 0\), Flycam ở vị trí \(A(4;2;2)\) và máy bay ở vị trí \(B(0; - 2;0)\).

Khoảng cách AB được tính theo công thức:

\(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{( - 2 - 2)}^2} + {{(0 - 2)}^2}}  = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2}} \)

\(AB = \sqrt {16 + 16 + 4}  = \sqrt {36}  = 6{\rm{ (km)}}\)

b) Đúng

Máy bay bắt đầu từ điểm \(B(0; - 2;0)\) và có vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(B\) và có vectơ chỉ phương \({\vec v_2}\) là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 + 0t}\\{y =  - 2 + 4t}\\{z = 0 + 3t}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y =  - 2 + 4t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\)

c) Sai

  Tốc độ máy bay (\({v_2}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).

\({v_2} = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}}  = \sqrt {25}  = 5\) (km/phút).

Đổi sang km/h: \(5 \times 60 = 300\) (km/h).

  Tốc độ Flycam (\({v_1}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_1}( - 1;0;0)\).

\({v_1} = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {0^2}}  = 1\) (km/phút).

Đổi sang km/h: \(1 \times 60 = 60\) (km/h). (Câu c ghi 1 km/h là Sai).

d) Đúng

  Vị trí Flycam tại thời điểm \(t\): \({M_1}(4 - t;2;2)\)

  Vị trí máy bay tại thời điểm \(t\): \({M_2}(0; - 2 + 4t;3t)\)

Bình phương khoảng cách giữa hai vật thể là:

\({d^2} = {(0 - (4 - t))^2} + {( - 2 + 4t - 2)^2} + {(3t - 2)^2}\)

\({d^2} = {(t - 4)^2} + {(4t - 4)^2} + {(3t - 2)^2}\)

\({d^2} = ({t^2} - 8t + 16) + (16{t^2} - 32t + 16) + (9{t^2} - 12t + 4)\)

\({d^2} = 26{t^2} - 52t + 36\)

Khoảng cách \(d\) nhỏ nhất khi \({d^2}\) nhỏ nhất và đạt được tại đỉnh của parabol có phương trình \(f(t) = 26{t^2} - 52t + 36\).

Khi đó \(t =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 52}}{{2 \times 26}} = 1{\rm{ (ph\'u t)}}\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một bảng quảng cáo được minh họa bằng phần được tô màu như hình bên, đơn vị trên các trục đo bằng mét. Biết đường cong là một parabol có đỉnh \(I\left( {5;\,0} \right)\) vào \(OABC\) là hình chữ nhật. Tính diện tích của bảng quảng cáo theo mét vuông ( kết quả làm tròn đến hàng phần chục của mét vuông)
                               Diện tích phần tô màu là \(35 - \frac{{155} (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 26,1.

Từ hình vẽ ta thấy hình chữ nhật \(OABC\) có hai kích thước là\(7\,{\rm{m}},\,\,5\,{\rm{m}}\).

\( \Rightarrow {S_{OABC}} = 7.5 = 35\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Phương trình parabol: \(y = a{x^2} + bc + c\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{y\left( 0 \right) = 5}\\{y\left( 5 \right) = 0}\end{array}}\\{ - \frac{b}{{2a}} = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{c = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{25a + 5b + c = 0}\end{array}}\\{b =  - 10a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{5}}\\{b =  - 2}\end{array}}\\{c = 5}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow y = \frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5\).

Diện tích của phần parabol với trục hoành bằng: \(S = \int\limits_0^7 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{}^{} {\left( {\frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5} \right) = \frac{{133}}{{15}}} \,{m^2}\).

Diện tích phần tô màu là \(35 - \frac{{155}}{{15}} = \frac{{392}}{{15}} \approx 26,1\,\,\left( {{m^2}} \right)\) .

18. Tự luận
• 1 điểm
Một giải đấu eSports có 8 đội tuyển tham gia thi đấu loại trực tiếp, bắt đầu từ Tứ kết (8 đội được chia thành 4 cặp, đội thắng trong mỗi cặp sẽ tiến vào Bán kết, đội thua bị loại). Ban Tổ chức đánh số hạt giống các đội theo thứ tự từ mạnh đến yếu là 1 đến 8. Việc bốc thăm chia 4 cặp đấu Tứ kết được thực hiện ngẫu nhiên. Biết rằng khi thi đấu, đội có số hạt giống nhỏ hơn sẽ đánh bại đội có số hạt giống lớn hơn, tuy nhiên, có hai ngoại lệ: Đội số 8 luôn đánh bại Đội số 1 và Đội số 7 luôn đánh bại Đội số 2. Tính xác suất để Đội hạt giống số 3 giành chức vô địch giải đấu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp số: 0,03.

Để Đội hạt giống số 3 giành chức vô địch, đội này phải thắng cả 3 trận (Tứ kết, Bán kết, Chung kết). Vì Đội 3 sẽ thua Đội 1 và Đội 2, điều kiện bắt buộc là Đội 1 và Đội 2 phải bị loại trước khi gặp Đội 3.

Chúng ta sẽ phân tích đường đi của hai đội mạnh nhất này:

1. Điều kiện để Đội 1 bị loại

Đội 1 mạnh nhất giải và chỉ có một điểm yếu duy nhất: thua Đội 8. Do đó, Đội 1 bắt buộc phải gặp Đội 8 để bị loại.

Nếu Đội 8 gặp bất kỳ đội nào khác ngoài Đội 1 ở Tứ kết, Đội 8 sẽ ngay lập tức bị loại (vì 8 yếu hơn tất cả các đội từ 2 đến 7). Khi đó, không còn đội nào có thể cản bước Đội 1 vô địch.

\( \Rightarrow \)Bắt buộc: Việc bốc thăm Tứ kết phải tạo ra cặp đấu {Đội 1, Đội 8}. (Kết quả: Đội 8 đi tiếp).

2. Điều kiện để Đội 2 bị loại

Đội 2 chỉ thua Đội 1 và Đội 7. Vì Đội 1 đã bị Đội 8 loại ở nhánh trên, Đội 2 bắt buộc phải gặp Đội 7 để bị loại.

Tương tự như Đội 8, Đội 7 rất yếu. Nếu Đội 7 bốc thăm trúng các đội 3, 4, 5, 6 ở Tứ kết, Đội 7 sẽ thua và bị loại. Đội 7 không thể ghép với Đội 8 vì Đội 8 đã bận đấu với Đội 1.

 \( \Rightarrow \) Bắt buộc: Việc bốc thăm Tứ kết phải tạo ra cặp đấu {Đội 2, Đội 7}. (Kết quả: Đội 7 đi tiếp).

3. Kiểm tra đường đi của Đội 3

Nếu Tứ kết đã có 2 cặp {1, 8} và {2, 7}, 4 đội còn lại là {3, 4, 5, 6} sẽ đấu với nhau.

Ở Tứ kết, Đội 3 gặp 4, 5 hoặc 6 nên chắc chắn thắng.

Bốn đội lọt vào Bán kết lúc này sẽ gồm: Đội 8, Đội 7, Đội 3 và một đội \(X\) (với \(X \in \{ 4,5,6\} \)).

Lúc này, Đội 3 là đội có số hạt giống nhỏ nhất (mạnh nhất) trong 4 đội còn lại. Dù gặp ai ở Bán kết hay Chung kết, Đội 3 cũng chắc chắn giành chiến thắng.

4. Tính xác suất

Tính xác suất để lần bốc thăm ngẫu nhiên ở Tứ kết xuất hiện đồng thời hai cặp đấu {1, 8} và {2, 7}.

Bước 1: Chọn đối thủ cho Đội 1 từ 7 đội còn lại. Xác suất để chọn đúng Đội 8 là \(\frac{1}{7}\).

Bước 2: Sau khi Đội 1 và Đội 8 đã ghép cặp, còn lại 6 đội. Chọn đối thủ cho Đội 2 từ 5 đội còn lại. Xác suất để chọn đúng Đội 7 là \(\frac{1}{5}\).

Vì các bước bốc thăm diễn ra độc lập, xác suất chung để kịch bản này xảy ra là:

\( = \frac{1}{7} \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{35}} \approx 0,03.\)

19. Tự luận
• 1 điểm
Trong một xưởng in, người ta sản xuất hai loại poster quảng bá sự kiện. Loại I sử dụng \(2\) tờ giấy khổ lớn và \(1\) đơn vị mực màu, thu được \(35\) nghìn đồng. Loại II sử dụng \(3\) tờ giấy khổ lớn và \(2\) đơn vị mực màu, thu được \(60\) nghìn đồng. Biết rằng xưởng chỉ có tối đa \(210\) tờ giấy khổ lớn và \(130\) đơn vị mực màu và mỗi poster phải được in trọn vẹn. Hỏi số tiền lớn nhất mà xưởng có thể thu được là bao nhiêu (nghìn đồng)?
Xem đáp án

Đáp án: 4050.

Gọi \(x\), \(y\) lần lượt là số poster loại I và số poster loại II \(\left( {x,y \ge 0} \right)\).

Khi đó tổng số tờ giấy khổ lớn là \(2x + 3y\); tổng số đơn vị mực màu là \(x + 2y\).

Bài toán đưa về tìm \(x\), \(y\) là nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y \le 210\\x + 2y \le 130\\x,y \ge 0\end{array} \right.\) sao cho \(P\left( {x,y} \right) = 35x + 60y\) có giá trị lớn nhất.

 Trong một xưởng in, người ta sản xuấ (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác \(OABC\) như hình trên với \(A\left( {0;65} \right)\), \(B\left( {30;50} \right)\) và \(C\left( {105;0} \right)\). Biểu thức \(P\left( {x,y} \right) = 35x + 60y\) tại một trong các đỉnh này:

+ \({P_O} = 35 \times 0 + 60 \times 0 = 0\);

+ \({P_A} = 35 \times 0 + 60 \times 65 = 3900\);

+ \({P_B} = 35 \times 30 + 60 \times 50 = 4050\);

+ \({P_C} = 35 \times 105 + 60 \times 0 = 3675\).

Vậy số tiền lớn nhất mà xưởng có thể thu được là \(4050\) nghìn đồng sản xuất poster loại I và \(50\) poster loại II.

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có độ dài cạnh bên bằng \(4\sqrt 2 \) và đáy là tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(C\), có \(AC = 4\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(AA'\), tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(C'M\) và \(AB\) (không làm tròn ở các bước trung gian).
Xem đáp án

Đáp án: 2

 Đáp án: 2     Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(C (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(C \equiv O\left( {0;0;0} \right)\), \(CA\) nằm trên trục \(Ox\), \(CB\) nằm trên trục \(Oy\) và \(CC'\) nằm trên trục \(Oz\). Khi đó: \(C\left( {0;0;0} \right)\), \(A\left( {4;0;0} \right)\), \(B\left( {0;4;0} \right)\), \(C'\left( {0;0;4\sqrt 2 } \right)\), \(A'\left( {4;0;4\sqrt 2 } \right)\). \(M\) là trung điểm \(AA'\) nên \(M\left( {4;0;2\sqrt 2 } \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 4;4;0} \right)\), chọn véctơ chỉ phương của \(AB\) là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { - 1;1;0} \right)\).

\(\overrightarrow {C'M}  = \left( {4;0; - 2\sqrt 2 } \right)\), chọn véctơ chỉ phương của \(C'M\) là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {2;0; - \sqrt 2 } \right)\).

\(\overrightarrow {AC'}  = \left( { - 4;0;4\sqrt 2 } \right)\).

Tích có hướng của hai véctơ chỉ phương:

\(\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&0\\0&{ - \sqrt 2 }\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0&{ - 1}\\{ - \sqrt 2 }&2\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 1}&1\\2&0\end{array}} \right|} \right) = \left( { - \sqrt 2 ; - \sqrt 2 ; - 2} \right)\)

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(C'M\) là:

\({\rm{d}}\left( {AB,C'M} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] \cdot \overrightarrow {AC'} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|}} = \frac{{\left| {\left( { - \sqrt 2 } \right) \cdot \left( { - 4} \right) + \left( { - \sqrt 2 } \right) \cdot 0 + \left( { - 2} \right) \cdot 4\sqrt 2 } \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - \sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( { - \sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}\)\( = \frac{{\left| {4\sqrt 2  - 8\sqrt 2 } \right|}}{{\sqrt {2 + 2 + 4} }} = 2\).

 Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(C'M\) và \(AB\) bằng \(2\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong ngành hàng hải, lượng nhiên liệu tiêu thụ của một con tàu trong một đơn vị thời gian xấp xỉ tỷ lệ thuận với lập phương vận tốc của nó. Một tàu chở hàng xuất phát từ cảng Singapore đi đến cảng Tiên Sa cách 1000 hải lý. Gọi \[v\] (hải lý/giờ) là vận tốc của tàu (\[v > 0\]). Dữ liệu kỹ thuật cho thấy chi phí nhiên liệu vận hành của con tàu là \[0,02.{v^3}\] (USD/giờ). Các chi phí vận hành cố định khác như lương thuyền viên, khấu hao, bảo hiểm, … không phụ thuộc vào vận tốc tàu là 625 USD/giờ. Hỏi thuyền trưởng cần duy trì vận tốc trung bình là bao nhiêu hải lý/giờ để tổng chi phí cho toàn bộ chuyến đi là thấp nhất?
Xem đáp án

Đáp án: 25

Thời gian di chuyển là: \[t = \frac{S}{v} = \frac{{1000}}{v}\] (giờ)

Tổng chi phí cho toàn bộ chuyến đi là: \[C\left( v \right) = \left( {0,02.{v^3} + 625} \right).\frac{{1000}}{v} = 20{v^2} + \frac{{625000}}{v}\] (USD)

Ta có: \[C\left( v \right) = 20{v^2} + \frac{{625000}}{v} = 20\left( {{v^2} + \frac{{31250}}{v}} \right) = 20\left( {{v^2} + \frac{{15625}}{v} + \frac{{15625}}{v}} \right)\]

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:

\[C\left( v \right) \ge 20.3.\sqrt[3]{{{v^2}.\frac{{15625}}{v}.\frac{{15625}}{v}}} = 37500\]

Dấu đẳng thức xảy ra khi: \[{v^2} = \frac{{15625}}{v} \Leftrightarrow v = 25\]

Vậy tàu cần duy trì vận tốc trung bình là 25 hải lý/giờ để tổng chi phí cho toàn bộ chuyến đi là thấp nhất (37 500 USD).

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\) và \(g\left( x \right) = \sqrt {{{\log }_2}x} \). Giả sử \(S = \int_1^{20} f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_2^{{2^{400}}} g \left( x \right){\rm{d}}x\) được viết dưới dạng \(S = a \cdot {2^b} - c\), với \(b\) là số nguyên và \(a\), \(c\) là các số nguyên tố. Tính \(a + b + c\).
Xem đáp án

Đáp án: 409

Chứng minh bổ đề:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và đơn điệu nghiêm ngặt (luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến) trên đoạn \([a,b]\). Khi đó, tồn tại hàm số ngược \(x = {f^{ - 1}}\left( x \right)\) xác định trên đoạn có hai đầu mút là \(f\left( a \right)\) và \(f\left( b \right)\). Ta luôn có đẳng thức sau:

\(\int_a^b f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_{f\left( a \right)}^{f\left( b \right)} {{f^{ - 1}}} \left( x \right){\rm{d}}x = b \cdot f\left( b \right) - a \cdot f\left( a \right)\).

Chứng minh:

 Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = {2^{ (ảnh 1)

- Tích phân \(\int_a^b f \left( x \right){\rm{d}}x\) chính là diện tích hình thang cong giới hạn bởi đồ thị \(f\left( x \right)\), trục hoành \(Ox\), và hai đường thẳng \(x = a,x = b\).

- Bây giờ, hãy nhìn đồ thị \(y = f\left( x \right)\) từ góc độ của trục tung \(Oy\). Theo định nghĩa hàm ngược, diện tích nằm giữa đồ thị \(f\left( x \right)\), trục tung \(Oy\) và hai đường thẳng \(y = f\left( a \right),y = f\left( b \right)\) chính là tích phân \(\int_{f\left( a \right)}^{f\left( b \right)} {{f^{ - 1}}} \left( y \right){\rm{d}}y\).

·         Hình chữ nhật lớn: Có các cạnh là \(b\) và \(f\left( b \right) \Rightarrow {S_L} = b \cdot f\left( b \right)\).

·         Hình chữ nhật nhỏ: Có các cạnh là \(a\) và \(f\left( a \right) \Rightarrow {S_N} = a \cdot f\left( a \right)\).

Vì vậy, tổng hai tích phân chính bằng: \({S_L} - {S_N} = b \cdot f\left( b \right) - a \cdot f\left( a \right)\).

Hoàn tất chứng minh.

Trở lại bài toán:

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\) (với \(x \ge 1\)).

Ta có \({\log _2}y = {x^2} \Rightarrow x = \sqrt {{{\log }_2}y} \).

Do đó, hàm số \(g\left( x \right) = \sqrt {{{\log }_2}x} \) chính là hàm ngược của \(f\left( x \right)\), hay \(g\left( x \right) = {f^{ - 1}}\left( x \right)\).

Áp dụng công thức tích phân hàm ngược:

\[S = \int_1^{20} f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_2^{{2^{400}}} g \left( x \right){\rm{d}}x = \int_1^{20} f \left( x \right){\rm{d}}x + \int_{f\left( 1 \right)}^{f\left( {20} \right)} g \left( x \right){\rm{d}}x\]

\[ = 20 \cdot f\left( {20} \right) - 1 \cdot f\left( 1 \right) = 20 \cdot {2^{400}} - 2 = \left( {5 \cdot 4} \right) \cdot {2^{400}} - 2 = 5 \cdot {2^{402}} - 2\]

Suy ra: \(a = 5\) (là số nguyên tố);

\(b = 402\) (là số nguyên);

\(c = 2\) (là số nguyên tố);

\(a + b + c = 5 + 402 + 2 = {\bf{409}}\).