Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Liên trường THPT Hà Nội lần 1 có đáp án
22 câu hỏi
Họ nguyên hàm của hàm số là
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Ta có .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai điểm . Vectơ có tọa độ là
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Ta có: .
Trong không gian với hệ tọa độ , cho hai vectơ . Tính độ dài của vectơ .
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Ta có: .
Khi đó: .
Bất phương trình có tập nghiệm là
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Điều kiện: .
Ta có:
Kết hợp điều kiện.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là .
Khảo sát thời gian sử dụng mạng xã hội trong một ngày của học sinh trong lớp 12X người ta thu được mẫu số liệu như sau:
| Thời gian sử dụng (phút) | ||||||
| Số học sinh |
Thời gian trung bình sử dụng mạng xã hội trong một ngày của học sinh 12X xấp xỉ bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
| Thời gian sử dụng (phút) | ||||||
| Giá trị đại diện | ||||||
| Số học sinh |
Thời gian trung bình sử dụng mạng xã hội trong một ngày của học sinh 12X:
.
Cho hàm số liên tục trên và có bảng xét dấu đạo hàm như sau:
Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Nhìn bảng xét dấu ta thấy trong khoảng thì đạo hàm .
Tập nghiệm của phương trình là
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Giải .
Cho cấp số cộng có và . Công sai của cấp số cộng là
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Ta có: .
Cho hình chóp, có là tam giác đều cạnh bằng . Cạnh bên và vuông góc với mặt phẳng . Thể tích của khối chóp bằng
.
.
.
.
Đáp án đúng là D

Thể tích của khối chóp: .
Cho hình lập phương (xem hình bên dưới). Góc giữa hai đường thẳng và bằng

.
.
.
.
Đáp án đúng là B
(Do tam giác là tam giác đều).
Cho hình lăng trụ (xem hình bên dưới). Phát biểu nào sau đây là đúng?

.
.
.
.
Đáp án đúng là B
.
Cho đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là đường thẳng có phương trình
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là .
Qua khảo sát, thời gian hoàn thành một bài thi thử tốt nghiệp của một số học sinh lớp của trường Y được ghi lại ở bảng sau:
Thời gian (phút) | [65; 70) | [70; 75) | [75; 80) | [80; 85) | [85; 90) |
Số học sinh | 5 | 13 | 18 | 35 | 31 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng .
Tứ phân vị của mẫu số liệu trên bằng . (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)
Phương sai của mẫu số liệu trên bằng . (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)
Số học sinh có thời gian làm bài từ phút đến dưới phút chiếm tỉ lệ là (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).
a) Sai.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là .
b) Đúng.
Ta có . Khi đó: .
c) Sai.
Thời gian trung bình hoàn thành một bài thi thử tốt nghiệp của một số học sinh lớp của trường Y là .
Phương sai của mẫu số liệu là:
.
d) Đúng.
Số học sinh có thời gian làm bài từ phút đến dưới phút là , chiếm tỉ lệ .
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ sau:

Hàm số đạt cực đại tại điểm .
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn bằng .
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
.
a) Sai
Từ đồ thị: Hàm số đạt cực đại tại điểm
b) Đúng
Trên hàm số nghịch biến, suy ra đồng biến trên
Và hàm số cũng đồng biến trên
Suy ra: hàm số đồng biến trên
c) Đúng
Từ đồ thị hàm số: Hàm số nghịch biến trên khoảng
d) Sai
Từ đồ thị: Ta có hệ phương trình
Suy ra:
.
Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón. Gọi là lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán (tấn) sản phẩm trong một tuần. Khi đó đạo hàm gọi là lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhận theo lượng sản phẩm bán được. Giả sử lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức với . Biết nhà máy lỗ 24 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.
Nếu nhà máy bán được 1,3 tấn sản phẩm trên tuần thì nhà máy bắt đầu có lãi.
Lợi nhuận nhà máy thu được khi bán 80 tấn sản phẩm trong tuần là 1 tỉ 256 triệu đồng.
Công thức lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán (tấn) sản phẩm trong một tuần là với là một hằng số bất kỳ.
Phương trình có tập nghiệm là .
a) Sai.
Ta có .
Vì nhà máy lỗ 24 triệu đồng nếu không bán được sản phẩm nào nên ta có phương trình:
.
Khi đó .
Xét . Mà .
Vậy khi hay nhà máy bán được trên 1,4 tấn sản phẩm trên tuần thì bắt đầu có lãi.
b) Đúng.
Lợi nhuận nhà máy thu được khi bán 80 tấn sản phẩm trong tuần là (triệu đồng) hay 1 tỉ 256 triệu đồng.
c) Sai.
Từ câu a) ta thấy với .
d) Đúng.
Xét .
Trong không gian với hệ trục toạ độ cho trước, trong đó xem mặt phẳng là mặt đất, mỗi đơn vị trên trục ứng với , một ra đa được đặt tại vị trí gốc toạ độ phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm đến điểm trong phút.
Khoảng cách km.
Khi đến máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 8 phút tiếp theo là với .
Máy bay chiến đấu khi bay từ đến luôn cách mặt đất km.
được gọi là góc quét của ra đa khi quan sát máy bay chiến đấu bay từ đến . Trong tình huống trên góc quét lớn hơn .
a) Ta có , nên .
Vậy a) đúng.
b) Vì máy bay bay từ đến trong phút và tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay để bay đến trong 8 phút nên ta có:
Do đó .
Vậy
Vậy b) sai.
c) Theo giả thiết ta có: Mặt phẳng là mặt đất, mỗi đơn vị trên trục ứng với km.
Vì máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ đến và nên khi bay từ đến máy bay luôn cách mặt đất km.
Vậy c) đúng.
d) Ta có:
.
.
.
.
.
Vậy d) đúng.
Cường độ trận động đất M (richter) được cho bởi công thức , với là biên độ rung chấn tối đa và là biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỷ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ độ Richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác Nam Mỹ có biên độ mạnh hơn gấp lần. Cường độ của trận động đất ở nam Mỹ là bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án: 7,3
Do động đất ở San Francisco có cường độ nên .
Suy ra động đất ở Nam Mỹ có cường độ là .
Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh 3, và cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi lần lượt là trung điểm . Biết góc nhị diện bằng , tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng . (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Đáp án: 1,06

Bước 1: Phân tích các thông số của mặt đáy
Đáy là hình thoi cạnh bằng 3, có góc = 60° nên tam giác là tam giác đều cạnh 3.
Suy ra đường chéo . Gọi là giao điểm của và , ta có là trung điểm của và , đồng thời tại .
Tính độ dài .
Tính độ dài .
Bước 2: Sử dụng góc nhị diện để tìm chiều cao SA
Gọi lần lượt là hình chiếu vuông góc của lên mặt phẳng . Vì và là trung điểm của nên chính là trung điểm của .
Đoạn và . Gọi , ta có .
Từ , kẻ tại . Theo định lý ba đường vuông góc, ta có . Do tính chất đối xứng của hình thoi, và tại cùng điểm .
Từ đó, góc nhị diện chính là góc = 120°.
Xét đều, là trung điểm AB. Độ dài . Qua đối xứng, .
Áp dụng định lý Pytago trong vuông tại :
Tương tự, .
Xét đoạn là đường trung bình của . Đoạn là đường trung bình của .
Áp dụng định lý Cô-sin trong :
Vậy chiều cao .
Bước 3: Tính khoảng cách từ C đến (SBD)
Vì là trung điểm của và nên khoảng cách từ đến bằng khoảng cách từ đến :
Từ , kẻ tại .
Ta có và nên .
Vì và nên . Vậy .
Xét tam giác vuông SAO vuông tại với đường cao AH:
.
Trong không gian , một vật được treo bằng sợi dây không dãn, mỗi sợi dây có một đầu lần lượt được gắn tại các điểm , còn đầu dây kia được gắn với vật tại điểm như hình vẽ (trong đó mặt phẳng song song với mặt đất, trục hướng thẳng lên trên). Biết rằng mỗi sợi dây được thiết kế để chịu được lực căng tối đa là Để không dây nào bị đứt thì trọng lượng tối đa của vật là bao nhiêu Niutơn? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)

Đáp án: 32,7
Gọi lần lượt là lực căng của các sợi dây . Gọi là trọng lượng của vật.

Khi vật ở trạng thái cân bằng, ta có phương trình:
Trọng lực hướng xuống dưới theo trục , nên
Khi đó ta có:
Khi đó véc tơ đơn vị cùng hướng với sợi dây được tính bằng cách lấy chia cho độ dài của chính nó. Tương tự có các véc tơ đơn vị của các sợi dây là:
Mà một vectơ lực có thể được biểu diễn bằng tích của "độ lớn" và "vectơ đơn vị" chỉ hướng của nó, nên có:
Chứng tỏ dây và sẽ chịu những lực căng lớn nhất
Vậy
Vậy trọng lực tối đa của vật là .
Một xí nghiệp chế biến cà phê bán trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Nếu giá sản xuất mỗi kg cà phê là (USD) thì sản lượng xí nghiệp sản xuất được là (kg) và lượng tiêu thụ trong nước là (kg). Phần cà phê còn dư sẽ được xuất khẩu với giá cố định (USD) mỗi kg. Biết rằng với mỗi kg cà phê xuất khẩu thì xí nghiệp phải chịu mức thuế là (USD). Hỏi giá sản xuất mỗi kg cà phê của xí nghiệp là bao nhiêu để lợi nhuận thu được từ xuất khẩu là lớn nhất?
Đáp án: 5,58
Lượng cà phê xuất khẩu: .
Lợi nhuận trên mỗi kg xuất khẩu là: (USD).
Tổng lợi nhuận từ xuất khẩu:
Để có lượng cà phê xuất khẩu thì
Hơn nữa, lượng cà phê tiêu thụ trong nước phải không âm:
Vậy .
Vì đồ thị của hàm số là một Parabol có bề lõm quay xuống và hoành độ đỉnh nên hàm số đạt giá trị lớn nhất khi .
Suy ra đạt giá trị lớn nhất khi (USD).
Để làm công tác cứu nạn ở một ngôi nhà ba tầng có một hàng rào cao (m) song song và cách bức tường ngôi nhà một khoảng bằng (m). Người ta dựng một cái thang thẳng có một đầu chạm đất, đầu kia chạm vào bức tường ngôi nhà và thân của thang chạm vào mép trên hàng rào (tham khảo hình vẽ). Chiều dài ngắn nhất của cái thang là bao nhiêu? (đơn vị là mét, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian)

Đáp án: .
Ta mô hình hoá bài toán bằng hình vẽ dưới đây:

Trong đó: là độ dài của thang, là điểm thân thang chạm vào bức tường.
Đặt (mét) là khoảng cách từ chân thang đến bức tường.
Áp dụng định lý Pi-ta-go trong tam giác vuông tại ta có:
Vì nên theo định lý Thales ta có:
Suy ra chiều dài thang là:
Xét hàm số
Ta có:
Cho
Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị nhỏ nhất của đạt được tại
Vậy chiều dài ngắn nhất của cái thang là: (mét).
Cho một bảng ô vuông như hình vẽ. Điền ngẫu nhiên số thuộc tập hợp vào ô vuông trong bảng (mỗi ô điền một số khác nhau). Gọi là biến cố “mỗi hàng, mỗi cột bất kì trong bảng đều có ít nhất một số lẻ”. Biết xác suất (với và là phân số tối giản). Khi đó bằng bao nhiêu?

Đáp án:
Số phần tử không gian mẫu .
Do tập có số, ta chỉ điền số nên ta có trường hợp.
- Trường hợp 1: bỏ số chẵn.
Có cách để bỏ số chẵn.
Ta sẽ đếm phần bù: tồn tại hàng hoặc cột không có số lẻ, khi đó có ít nhất hàng hoặc cột chỉ toàn số chẵn.
+ Do chỉ có số chẵn nên chỉ có tối đa hàng hoặc cột toàn số chẵn.
+ Chọn hàng hoặc cột, có cách.
+ Chọn số chẵn để điền vào hàng hoặc cột đó, có cách.
+ Điền số còn lại vào các ô trống, có cách.
Số cách điền số vào bảng là cách.
Vậy số cách xếp thỏa ycbt trong trường hợp này là: .
- Trường hợp 2: bỏ số lẻ.
Có cách để bỏ số lẻ.
Ta sẽ đếm phần bù: tồn tại hàng hoặc cột không có số lẻ.
+ Chọn hàng hoặc cột bất kì không có số lẻ, có cách.
+ Điền số lẻ vào ô còn lại, có cách.
+ Ta cần trừ đi phần giao nhau, có hàng và cột đồng thời không có số lẻ, có cách. Khi đó còn lại đúng ô, điền vào có cách.
+ Điền số chẵn vào ô trống còn lại có cách.
Số cách điền số vào bảng là cách.
Vậy số cách xếp thỏa ycbt trong trường hợp này là: cách.
Xác suất cần tìm là: .








