Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Liên trường THPT Hà Nội lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Liên trường THPT Hà Nội lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT17 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số f ( x ) = 6 x 2 + s i n x là

2 x 3 − c o s x + C .

2 x 3 + c o s x + C .

3 x 2 − c o s x + C .

1 2 x + c o s x + C .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có ∫ f ( x ) d x = 2 x 3 − c o s x + C .

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ O x y z , cho hai điểm A ( 2 ; 1 ; 4 ) , B ( 4 ; 5 ; − 2 ) . Vectơ A B → có tọa độ là

A B → = ( 2 ; 4 ; − 6 ) .

A B → = ( 1 ; 2 ; − 3 ) .

A B → = ( 3 ; 3 ; 1 ) .

A B → = ( 6 ; 6 ; 2 ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có: A B → = ( 2 ; 4 ; − 6 ) .

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ O x y z , cho hai vectơ u → = ( 1 ; − 1 ; 2 ) , v → = ( 2 ; − 1 ; − 3 ) . Tính độ dài của vectơ 3 u → + v → .

1 4 .

1 1 4 .

5 2 .

3 5 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: 3 u → + v → = 3 ( 1 ; − 1 ; 2 ) + ( 2 ; − 1 ; − 3 ) = ( 5 ; − 4 ; 3 ) .

Khi đó: | 3 u → + v → | = 5 2 + ( − 4 ) 2 + 3 2 = 5 2 .

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình l o g 3 ( 2 x − 1 ) ≤ 2 có tập nghiệm là

S = ( 1 2 ; 5 ] .

S = ( − ∞ ; 5 ] .

( − ∞ ; 3 2 ] .

[ 1 2 ; 5 ] .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Điều kiện: 2 x − 1 > 0 ⇔ x > 1 2 .

Ta có: l o g 3 ( 2 x − 1 ) ≤ 2 ⇔ 2 x − 1 ≤ 3 2 ⇔ x ≤ 5 .

Kết hợp điều kiện ⇒ 1 2 < x ≤ 5 .

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = ( 1 2 ; 5 ] .

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian sử dụng mạng xã hội trong một ngày của học sinh trong lớp 12X người ta thu được mẫu số liệu như sau:

Thời gian sử dụng (phút) [ 1 0 ; 2 0 ) [ 2 0 ; 3 0 ) [ 3 0 ; 4 0 ) [ 4 0 ; 5 0 ) [ 5 0 ; 6 0 ) [ 6 0 ; 7 0 )
Số học sinh 5 7 1 5 6 5 4

Thời gian trung bình sử dụng mạng xã hội trong một ngày của học sinh 12X xấp xỉ bằng

3 6 , 7 .

3 8 , 2 .

3 7 , 6 .

3 2 , 6 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thời gian sử dụng (phút) [ 1 0 ; 2 0 ) [ 2 0 ; 3 0 ) [ 3 0 ; 4 0 ) [ 4 0 ; 5 0 ) [ 5 0 ; 6 0 ) [ 6 0 ; 7 0 )
Giá trị đại diện 1 5 2 5 3 5 4 5 5 5 6 5
Số học sinh 5 7 1 5 6 5 4

Thời gian trung bình sử dụng mạng xã hội trong một ngày của học sinh 12X:

x ¯ = 1 5 . 5 + 2 5 . 7 + 3 5 . 1 5 + 4 5 . 6 + 5 5 . 5 + 6 5 . 4 5 + 7 + 1 5 + 6 + 5 + 4 ≈ 3 7 , 6 .

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = f ( x ) liên tục trên ℝ và có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

x − ∞ − 3 0 2 + ∞
y ′ + 0 − 0 + 0 −

Hàm số y = f ( x ) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

( 0 ; 1 ) .

( − 3 ; 0 ) .

( 2 ; + ∞ ) .

( − ∞ ; − 1 ) .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhìn bảng xét dấu ta thấy trong khoảng ( 0 ; 1 ) thì đạo hàm y ′ > 0 .

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của phương trình c o s x = 0 là

S = { k π | k ∈ ℤ } .

S = { k 2 π | k ∈ ℤ } .

S = { π 2 + k π | k ∈ ℤ } .

S = { π 2 + k 2 π | k ∈ ℤ } .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải c o s x = 0 ⇔ x = π 2 + k π , k ∈ ℤ .

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấp số cộng ( u n ) có u 1 = − 3 và u 6 = 7 . Công sai của cấp số cộng là

d = 4 .

d = 1 .

d = 3 .

d = 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ta có: u 6 = u 1 + 5 d ⇔ d = u 6 − u 1 5 = 7 + 3 5 = 2 .

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S . A B C , có A B C là tam giác đều cạnh bằng 6 . Cạnh bên S A = 5 và S A vuông góc với mặt phẳng ( A B C ) . Thể tích của khối chóp S . A B C bằng

4 5 3 .

9 3 .

3 6 3 .

1 5 3 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cho hình chóp S.ABC, có ABC là tam giác đều cạnh bằng 6. Cạnh bên SA = 5 và SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Thể tích của khối chóp S.ABC bằng (ảnh 1)

Thể tích của khối chóp: V = 1 3 S A . S A B C = 1 3 5 . 6 2 3 4 = 1 5 3 .

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ (xem hình bên dưới). Góc giữa hai đường thẳng A ′ C ′ và D ′ C bằng

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (xem hình bên dưới). Góc giữa hai đường thẳng A'C' và D'C' bằng (ảnh 1)

9 0 ° .

6 0 ° .

3 0 ° .

4 5 ° .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

( A ′ C ′ , D ′ C ) = ( A C , D ′ C ) = 6 0 ° (Do tam giác D ′ C A là tam giác đều).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ A B C . A ′ B ′ C ′ (xem hình bên dưới). Phát biểu nào sau đây là đúng?

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' (xem hình bên dưới). Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

B A → + A ′ C ′ → = A ′ A → .

B A → + A ′ C ′ → = B C → .

B A → + A ′ C ′ → = C ′ B → .

B A → + A ′ C ′ → = B C ′ → .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

B A → + A ′ C ′ → = B A → + A C → = B C → .

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số y = 2 x + 1 2 − x có đường tiệm cận ngang là đường thẳng có phương trình

y = − 2 .

x = − 2 .

y = 1 .

x = 2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

đồ thị hàm số y = 2 x + 1 2 − x có đường tiệm cận ngang là y = − 2 .

13. Đúng sai
• 1 điểm

Qua khảo sát, thời gian hoàn thành một bài thi thử tốt nghiệp của một số học sinh lớp 1 2 của trường Y được ghi lại ở bảng sau:

Thời gian (phút)

[65; 70)

[70; 75)

[75; 80)

[80; 85)

[85; 90)

Số học sinh

5

13

18

35

31

a

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng 2 0 .

ĐúngSai
b

Tứ phân vị Q 3 của mẫu số liệu trên bằng 8 5 , 9 . (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)

ĐúngSai
c

Phương sai của mẫu số liệu trên bằng 3 4 , 2 . (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân)

ĐúngSai
d

Số học sinh có thời gian làm bài từ 6 5 phút đến dưới 7 5 phút chiếm tỉ lệ là 1 7 , 6 % (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là R = 9 0 − 6 5 = 2 5 .

b) Đúng.

Ta có 3 . n 4 = 3 . 1 0 2 4 = 7 6 , 5 ⇒ Q 3 ∈ [ 8 5 ; 9 0 ) . Khi đó: Q 3 = 8 5 + 7 6 , 5 − ( 5 + 1 3 + 1 8 + 3 5 ) 3 1 . 5 ≈ 8 5 , 9 .

c) Sai.

Thời gian trung bình hoàn thành một bài thi thử tốt nghiệp của một số học sinh lớp 1 2 của trường Y là x ¯ = 1 1 0 2 ( 6 7 , 5 . 5 + 7 2 , 5 . 1 3 + 7 7 , 5 . 1 8 + 8 2 , 5 . 3 5 + 8 7 , 5 . 3 1 ) = 8 2 7 5 1 0 2 .

Phương sai của mẫu số liệu là:

s 2 = 1 1 0 2 ( 6 7 , 5 2 . 5 + 7 2 , 5 2 . 1 3 + 7 7 , 5 2 . 1 8 + 8 2 , 5 2 . 3 5 + 8 7 , 5 2 . 3 1 ) − ( 8 2 7 5 1 0 2 ) 2 ≈ 3 3 , 9 .

d) Đúng.

Số học sinh có thời gian làm bài từ 6 5 phút đến dưới 7 5 phút là 5 + 1 3 = 1 8 , chiếm tỉ lệ 1 8 1 0 2 ≈ 1 7 , 6 % .

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f ( x ) = a x 3 + b x 2 + c x + d   ( a ≠ 0 ) có đồ thị như hình vẽ sau:

Cho hàm số f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d (a khác 0) có đồ thị như hình vẽ sau: (ảnh 1)

a

Hàm số f ( x ) đạt cực đại tại điểm x = − 1 .

ĐúngSai
b

Giá trị lớn nhất của hàm số g ( x ) = 2 6 x − f ( x ) trên đoạn [ 0 ; 4 ] bằng 1 0 5 .

ĐúngSai
c

Hàm số f ( x ) nghịch biến trên khoảng ( 0 ; 4 ) .

ĐúngSai
d

1 6 a − 8 b + 3 c + d = 1 1 .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai

Từ đồ thị: Hàm số đạt cực đại tại điểm x = 0

b) Đúng

Trên [ 0 ; 4 ] hàm số f ( x ) nghịch biến, suy ra − f ( x ) đồng biến trên [ 0 ; 4 ]

Và hàm số y = 2 6 x cũng đồng biến trên [ 0 ; 4 ]

Suy ra: hàm số g ( x ) = 2 6 x − f ( x ) đồng biến trên [ 0 ; 4 ]

⇒ m a x [ 0 ; 4 ] g ( x ) = g ( 4 ) = 2 6 . 4 − ( − 1 ) = 1 0 5

c) Đúng

Từ đồ thị hàm số: Hàm số nghịch biến trên khoảng ( 0 ; 4 )

d) Sai

Từ đồ thị: f ' ( x ) = 3 . a . x 2 + 2 b x + c Ta có hệ phương trình

{ f ( 4 ) = − 1 f ( 0 ) = 3 f ' ( 0 ) = 0 f ' ( 4 ) = 0 ⇒ { a = 3 3 2 c = 0 b = − 9 1 6 d = 3

Suy ra:

f ( x ) = 3 3 2 x 3 − 9 1 6 x 2 + 3 ⇒ 1 6 a − 8 b + 3 c + d = 1 6 . 3 3 2 − 8 ( − 9 1 6 ) + 3 . 0 + 3 = 9 .

15. Đúng sai
• 1 điểm

Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón. Gọi P ( x ) là lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán x (tấn) sản phẩm trong một tuần. Khi đó đạo hàm P ′ ( x ) gọi là lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhận theo lượng sản phẩm bán được. Giả sử lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức P ′ ( x ) = 1 7 − 0 , 0 2 5 x với 0 ≤ x ≤ 1 0 0 0 . Biết nhà máy lỗ 24 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.

a

Nếu nhà máy bán được 1,3 tấn sản phẩm trên tuần thì nhà máy bắt đầu có lãi.

ĐúngSai
b

Lợi nhuận nhà máy thu được khi bán 80 tấn sản phẩm trong tuần là 1 tỉ 256 triệu đồng.

ĐúngSai
c

Công thức lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán x (tấn) sản phẩm trong một tuần là P ( x ) = 1 7 x − 0 , 0 1 2 5 x 2 + C với C là một hằng số bất kỳ.

ĐúngSai
d

Phương trình P ′ ( x ) = 0 có tập nghiệm là S = { 6 8 0 } .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có P ( x ) = ∫ P ′ ( x ) d x = 1 7 x − 0 , 0 1 2 5 x 2 + C .

Vì nhà máy lỗ 24 triệu đồng nếu không bán được sản phẩm nào nên ta có phương trình:

P ( 0 ) = − 2 4 ⇔ C = − 2 4 .

Khi đó P ( x ) = 1 7 x − 0 , 0 1 2 5 x 2 − 2 4 .

Xét P ( x ) > 0 ⇔ 1 7 x − 0 , 0 1 2 5 x 2 − 2 4 > 0 ⇔ 1 , 4 1 < x < 1 3 5 8 , 5 9 . Mà x ∈ [ 0 ; 1 0 0 0 ] .

Vậy P ( x ) > 0 khi 1 , 4 < x ≤ 1 0 0 0 hay nhà máy bán được trên 1,4 tấn sản phẩm trên tuần thì bắt đầu có lãi.

b) Đúng.

Lợi nhuận nhà máy thu được khi bán 80 tấn sản phẩm trong tuần là P ( 8 0 ) = 1 2 5 6 (triệu đồng) hay 1 tỉ 256 triệu đồng.

c) Sai.

Từ câu a) ta thấy P ( x ) = 1 7 x − 0 , 0 1 2 5 x 2 − 2 4 với C = − 2 4 .

d) Đúng.

Xét P ′ ( x ) = 0 ⇔ 1 7 − 0 , 0 2 5 x = 0 ⇔ x = 6 8 0 .

16. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục toạ độ O x y z cho trước, trong đó xem mặt phẳng ( O x y ) là mặt đất, mỗi đơn vị trên trục ứng với 1   k m , một ra đa được đặt tại vị trí gốc toạ độ O phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm M ( 5 0 0 ; 2 0 0 ; 1 0 ) đến điểm N ( 3 0 0 ; 8 0 0 ; 1 0 ) trong 4 0 phút.

a

Khoảng cách M N = 2 0 0 1 0 km.

ĐúngSai
b

Khi đến N máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 8 phút tiếp theo là Q ( a ; b ; c ) với a + b + c = 1 0 3 0 .

ĐúngSai
c

Máy bay chiến đấu khi bay từ M đến N luôn cách mặt đất 1 0 km.

ĐúngSai
d

M O N ^ được gọi là góc quét của ra đa khi quan sát máy bay chiến đấu bay từ M đến N . Trong tình huống trên góc quét M O N ^ lớn hơn 4 5 ° .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có M ( 5 0 0 ; 2 0 0 ; 1 0 ) , N ( 3 0 0 ; 8 0 0 ; 1 0 ) nên M N → = ( − 2 0 0 ; 6 0 0 ; 0 ) M N = ( − 2 0 0 ) 2 + 6 0 0 2 + 0 2 = 2 0 0 1 0 .

Vậy a) đúng.

b) Vì máy bay bay từ M đến N trong 4 0 phút và tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay để bay đến Q trong 8 phút nên ta có: M N N Q = 4 0 8 = 5 .

Do đó N Q → = 1 5 M N → .

{ a − 3 0 0 = 1 5 . ( − 2 0 0 ) b − 8 0 0 = 1 5 . 6 0 0 c − 1 0 = 1 5 . 0 ⇔ { a = 2 6 0 b = 9 2 0 c = 1 0

Vậy a + b + c = 1 1 9 0

Vậy b) sai.

c) Theo giả thiết ta có: Mặt phẳng ( O x y ) là mặt đất, mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km.

Vì máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ M đến N và z M = z N = 1 0 nên khi bay từ M đến N máy bay luôn cách mặt đất 1 0 km.

Vậy c) đúng.

d) Ta có:

O M = 5 0 0 2 + 2 0 0 2 + 1 0 2 = 2 9 0 1 0 0 .

O N = 3 0 0 2 + 8 0 0 2 + 1 0 2 = 7 3 0 1 0 0 .

M N = ( − 2 0 0 ) 2 + 6 0 0 2 + 0 2 = 4 0 0 0 0 0 .

⇒ c o s M O N ^ = O M 2 + O N 2 − M N 2 2 . O M . O N = 2 9 0 1 0 0 + 7 3 0 1 0 0 − 4 0 0 0 0 0 2 . 2 9 0 1 0 0 . 7 3 0 1 0 0 ≈ 0 , 6 7 3 8 .

⇒ M O N ^ ≈ 4 7 , 6 4 ∘ .

Vậy d) đúng.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cường độ trận động đất M (richter) được cho bởi công thức M = l o g A − l o g A 0 , với A là biên độ rung chấn tối đa và A 0 là biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỷ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 6 , 7 độ Richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác Nam Mỹ có biên độ mạnh hơn gấp 4 lần. Cường độ của trận động đất ở nam Mỹ là bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 7,3

Do động đất ở San Francisco có cường độ 6 , 7 nên 6 , 7 = l o g A − l o g A 0 ⇔ l o g A A 0 = 6 , 7 .

Suy ra động đất ở Nam Mỹ có cường độ là M 1 = l o g ( 4 A ) − l o g A 0 = l o g 4 A A 0 = l o g 4 + l o g A A 0 = l o g 4 + 6 , 7 ≈ 7 , 3 .

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S . A B C D có đáy là hình thoi cạnh 3, A B C ^ = 6 0 ° và cạnh bên S A vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M , N lần lượt là trung điểm S B , S D . Biết góc nhị diện [ M , A C , N ] bằng 1 2 0 ° , tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng ( S B D ) . (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 1,06

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh 3, góc ABC = 60 độ  và cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm SB, SD. Biết (ảnh 1)

Bước 1: Phân tích các thông số của mặt đáy

Đáy A B C D là hình thoi cạnh bằng 3, có góc A B C ^ = 60° nên tam giác A B C là tam giác đều cạnh 3.

Suy ra đường chéo A C = 3 . Gọi O là giao điểm của A C và B D , ta có O là trung điểm của A C và B D , đồng thời A C ⊥ B D tại O .

Tính độ dài A O = A C 2 = 1 . 5 .

Tính độ dài B O = A B ⋅ s i n ( 6 0 ° ) = 3 3 2 ⇒ B D = 3 3 .

Bước 2: Sử dụng góc nhị diện để tìm chiều cao SA

Gọi P , Q lần lượt là hình chiếu vuông góc của M , N lên mặt phẳng ( A B C D ) . Vì S A ⊥ ( A B C D ) và M , N là trung điểm của S B , S D nên P , Q chính là trung điểm của A B , A D .

Đoạn M N   / /   S A và M P = S A 2 . Gọi S A = h , ta có M P = N Q = h 2 .

Từ P , kẻ P K ⊥ A C tại K . Theo định lý ba đường vuông góc, ta có M K ⊥ A C . Do tính chất đối xứng của hình thoi, Q K ⊥ A C và N K ⊥ A C tại cùng điểm K .

Từ đó, góc nhị diện [ M , A C , N ] chính là góc M K N ^ = 120°.

Xét Δ A B C đều, P là trung điểm AB. Độ dài P K = A P ⋅ s i n ( 6 0 ° ) = 1 . 5 ⋅ 3 2 = 3 3 4 . Qua đối xứng, Q K = 3 3 4 .

Áp dụng định lý Pytago trong Δ M P K vuông tại P :

M K 2 = M P 2 + P K 2 = h 2 4 + 2 7 1 6

Tương tự, N K 2 = h 2 4 + 2 7 1 6 .

Xét đoạn P Q là đường trung bình của Δ A B D ⇒ P Q = B D 2 = 3 3 2 . Đoạn M N là đường trung bình của Δ S B D ⇒ M N = 3 3 2 .

Áp dụng định lý Cô-sin trong Δ M K N :

M N 2 = M K 2 + N K 2 − 2 ⋅ M K ⋅ N K ⋅ c o s ( M K N ^ )

( 3 3 2 ) 2 = 2 ⋅ M K 2 − 2 ⋅ M K 2 ⋅ ( − 0 . 5 ) = 3 ⋅ M K 2

2 7 4 = 3 ( h 2 4 + 2 7 1 6 )

9 4 = h 2 4 + 2 7 1 6 ⇒ h 2 4 = 3 6 1 6 − 2 7 1 6 = 9 1 6 ⇒ h 2 = 9 4 ⇒ h = 1 . 5

Vậy chiều cao S A = 1 . 5 .

Bước 3: Tính khoảng cách từ C đến (SBD)

Vì O là trung điểm của A C và O ∈ ( S B D ) nên khoảng cách từ C đến ( S B D ) bằng khoảng cách từ A đến ( S B D ) : d ( C , ( S B D ) ) = d ( A , ( S B D ) )

Từ A , kẻ A H ⊥ S O tại H .

Ta có B D ⊥ A O và B D ⊥ S A nên B D ⊥ ( S A O ) ⇒ B D ⊥ A H .

Vì A H ⊥ S O và A H ⊥ B D nên A H ⊥ ( S B D ) . Vậy d ( A , ( S B D ) ) = A H .

Xét tam giác vuông SAO vuông tại A với đường cao AH:

1 A H 2 = 1 S A 2 + 1 A O 2 = 1 1 . 5 2 + 1 1 . 5 2 = 1 2 . 2 5 + 1 2 . 2 5 = 2 2 . 2 5 = 8 9

A H 2 = 9 8 ⇒ A H = 3 8 = 3 2 4 ≈ 1 , 0 6 .

19. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian O x y z , một vật được treo bằng sợi dây không dãn, mỗi sợi dây có một đầu lần lượt được gắn tại các điểm A   ( − 2   ;   − 1   ;   0 )   ,   B   ( 2   ;   − 1   ;   0 )   ,   C   ( 0   ;   4   ;   0 ) , còn đầu dây kia được gắn với vật tại điểm D   ( 0   ;   0   ;   − 4 ) như hình vẽ (trong đó mặt phẳng ( O x y ) song song với mặt đất, trục O z hướng thẳng lên trên). Biết rằng mỗi sợi dây được thiết kế để chịu được lực căng tối đa là 1 5   N . Để không dây nào bị đứt thì trọng lượng tối đa của vật là bao nhiêu Niutơn? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)

Trong không gian Oxyz, một vật được treo bằng sợi dây không dãn, mỗi sợi dây có một đầu lần lượt được gắn tại các điểm A( - 2; -1 ;0) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 32,7

Gọi T A →   ,   T B →   ,   T C → lần lượt là lực căng của các sợi dây D A   ,   D B   ,   D C . Gọi P là trọng lượng của vật.

Trong không gian Oxyz, một vật được treo bằng sợi dây không dãn, mỗi sợi dây có một đầu lần lượt được gắn tại các điểm A( - 2; -1 ;0) (ảnh 2)

Khi vật ở trạng thái cân bằng, ta có phương trình: T A →   + T B →   +   T C → + P → = 0 →

Trọng lực P → hướng xuống dưới theo trục O z , nên P →   ( 0   ;   0   − p )

Khi đó ta có:

D A → = ( − 2   ;   − 1   ;   4 )     ⇒     D A = 2 1 D B → = ( 2   ;   − 1   ;   4 )     ⇒     D B = 2 1 D C → = ( 0   ;   4   ;   4 )     ⇒     D C = 4 2

Khi đó véc tơ đơn vị u → A   cùng hướng với sợi dây D A được tính bằng cách lấy D A → chia cho độ dài của chính nó. Tương tự có các véc tơ đơn vị của các sợi dây là:

u A → = D A → D A = 1 2 1 ( − 2   ;   − 1   ;   4 )     u B → = D B → D B = 1 2 1 ( 2   ;   − 1   ;   4 ) u C → = D C → D C = 1 4 2 ( 0   ;   4   ;   4 )

Mà một vectơ lực có thể được biểu diễn bằng tích của "độ lớn" và "vectơ đơn vị" chỉ hướng của nó, nên có:

{ T A → = T A D A = T A 2 1 ( − 2   ;   − 1   ;   4 )     T B → = T B D B = T B 2 1 ( 2   ;   − 1   ;   4 ) T C → = T C D C = T C 4 2 ( 0   ;   4   ;   4 ) ⇒ { T A = T B T C = 2 2 2 1 T A ⇒ { T A = T B T C < T A

Chứng tỏ dây D A và D B sẽ chịu những lực căng lớn nhất ⇒ T A = T B = 1 5 ​   N    

⇒ T C = 2 2 2 1 . 1 5 = 3 0 2 2 1

Vậy T A →   + T B →   +   T C → + P → = 0 → ⇒ P → = − ( T A →   + T B →   +   T C → )

⇒ − p = − ( 4 . T A 2 1 + 4 . T B 2 1 + 4 . T C 4 2 )   ⇒ p = 8 . T A 2 1 + 4 . T C 4 2 = 8 . 1 5 2 1 + 4 4 2 . 3 0 2 2 1 = 1 5 0 2 1 ≈ 3 2 , 7    

Vậy trọng lực tối đa của vật là 3 2 , 7     ( N ) .

20. Tự luận
• 1 điểm

Một xí nghiệp chế biến cà phê bán trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Nếu giá sản xuất mỗi kg cà phê là x (USD) thì sản lượng xí nghiệp sản xuất được là ( 2 0 0 0 x − 1 5 0 ) (kg) và lượng tiêu thụ trong nước là ( 4 0 0 0 − 5 0 0 x ) (kg). Phần cà phê còn dư sẽ được xuất khẩu với giá cố định 1 0 (USD) mỗi kg. Biết rằng với mỗi kg cà phê xuất khẩu thì xí nghiệp phải chịu mức thuế là 0 , 5 (USD). Hỏi giá sản xuất mỗi kg cà phê của xí nghiệp là bao nhiêu để lợi nhuận thu được từ xuất khẩu là lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 5,58

Lượng cà phê xuất khẩu: Q ( x ) = ( 2 0 0 0 x − 1 5 0 ) − ( 4 0 0 0 − 5 0 0 x ) = 2 5 0 0 x − 4 1 5 0 .

Lợi nhuận trên mỗi kg xuất khẩu là: 1 0 − 0 , 5 − x = 9 , 5 − x (USD).

Tổng lợi nhuận từ xuất khẩu: P ( x ) = ( 9 , 5 − x ) ( 2 5 0 0 x − 4 1 5 0 ) = − 2 5 0 0 x 2 + 2 7 9 0 0 x − 3 9 4 2 5

Để có lượng cà phê xuất khẩu thì Q ( x ) > 0 ⇔ 2 5 0 0 x − 4 1 5 0 > 0 ⇔ x > 1 , 6 6

Hơn nữa, lượng cà phê tiêu thụ trong nước phải không âm: 4 0 0 0 − 5 0 0 x ≥ 0 ⇔ x ≤ 8

Vậy 1 , 6 6 < x ≤ 8 .

Vì đồ thị của hàm số P ( x ) là một Parabol có bề lõm quay xuống và hoành độ đỉnh x I = 5 , 5 8 nên hàm số P ( x ) đạt giá trị lớn nhất khi x = 5 , 5 8 .

Suy ra P ( x ) đạt giá trị lớn nhất khi x = 5 , 5 8 (USD).

21. Tự luận
• 1 điểm

Để làm công tác cứu nạn ở một ngôi nhà ba tầng có một hàng rào cao 2 , 2 (m) song song và cách bức tường ngôi nhà một khoảng bằng 1 , 6 (m). Người ta dựng một cái thang thẳng có một đầu chạm đất, đầu kia chạm vào bức tường ngôi nhà và thân của thang chạm vào mép trên hàng rào (tham khảo hình vẽ). Chiều dài ngắn nhất của cái thang là bao nhiêu? (đơn vị là mét, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian)

Để làm công tác cứu nạn ở một ngôi nhà ba tầng có một hàng rào cao 2,2 (m) song song và cách bức tường ngôi nhà một khoảng bằng 1,6 (m). Người ta dựng một  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 5 , 3 5 .

Ta mô hình hoá bài toán bằng hình vẽ dưới đây:

Để làm công tác cứu nạn ở một ngôi nhà ba tầng có một hàng rào cao 2,2 (m) song song và cách bức tường ngôi nhà một khoảng bằng 1,6 (m). Người ta dựng một  (ảnh 2)

Trong đó: A B là độ dài của thang, D là điểm thân thang chạm vào bức tường.

Đặt A E = x (mét) là khoảng cách từ chân thang đến bức tường.

Áp dụng định lý Pi-ta-go trong tam giác A D E vuông tại E ta có:

A D 2 = A E 2 + E D 2 ⇒ A D = x 2 + 2 , 2 2

Vì D E ∥ B C nên theo định lý Thales ta có: A D D B = A E E C ⇒ D B = A D . E C A E = 1 , 6 x ⋅ x 2 + 2 , 2 2

Suy ra chiều dài thang là: A B = A D + D B = x 2 + 2 , 2 2 + 1 , 6 x ⋅ x 2 + 2 , 2 2

Xét hàm số f ( x ) = x 2 + 2 , 2 2 + 1 , 6 x ⋅ x 2 + 2 , 2 2

Ta có: f ' ( x ) = x x 2 + 4 , 8 4 − 7 , 7 4 4 x 2 x 2 + 4 , 8 4

Cho f ' ( x ) = 0 ⇒ x = x 0 = 2 . 1 2 1 3 5

Ta có bảng biến thiên của hàm số như sau:

Để làm công tác cứu nạn ở một ngôi nhà ba tầng có một hàng rào cao 2,2 (m) song song và cách bức tường ngôi nhà một khoảng bằng 1,6 (m). Người ta dựng một  (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị nhỏ nhất của f ( x ) đạt được tại x = x 0 = 2 . 1 2 1 3 5

Vậy chiều dài ngắn nhất của cái thang là: A B = x 0 2 + 2 , 2 2 + 1 , 6 x 0 x 0 2 + 2 , 2 2 ≈ 5 , 3 5 (mét).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho một bảng ô vuông 3 × 3 như hình vẽ. Điền ngẫu nhiên 9 số thuộc tập hợp X = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 } vào 9 ô vuông trong bảng (mỗi ô điền một số khác nhau). Gọi Y là biến cố “mỗi hàng, mỗi cột bất kì trong bảng đều có ít nhất một số lẻ”. Biết xác suất P ( Y ) = a b (với a , b ∈ ℕ và a b là phân số tối giản). Khi đó a + b bằng bao nhiêu?

Cho một bảng ô vuông 3x3 như hình vẽ. Điền ngẫu nhiên 9 số thuộc tập hợp X = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}  vào 9 ô vuông trong bảng (mỗi ô điền một  (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 4 3

Số phần tử không gian mẫu n ( Ω ) = A 1 0 9 .

Do tập X có 1 0 số, ta chỉ điền 9 số nên ta có 2 trường hợp.

- Trường hợp 1: bỏ 1 số chẵn.

Có 5 cách để bỏ 1 số chẵn.

Ta sẽ đếm phần bù: tồn tại 1 hàng hoặc 1 cột không có số lẻ, khi đó có ít nhất 1 hàng hoặc 1 cột chỉ toàn số chẵn.

+ Do chỉ có 4 số chẵn nên chỉ có tối đa 1 hàng hoặc 1 cột toàn số chẵn.

+ Chọn 1 hàng hoặc 1 cột, có 6 cách.

+ Chọn 3 số chẵn để điền vào hàng hoặc cột đó, có A 4 3 cách.

+ Điền 6 số còn lại vào các ô trống, có 6 ! cách.

Số cách điền 9 số vào bảng là 9 ! cách.

Vậy số cách xếp thỏa ycbt trong trường hợp này là: 5 ⋅ ( 9 ! − 6 ⋅ A 4 3 ⋅ 6 ! ) .

- Trường hợp 2: bỏ 1 số lẻ.

Có 5 cách để bỏ 1 số lẻ.

Ta sẽ đếm phần bù: tồn tại 1 hàng hoặc 1 cột không có số lẻ.

+ Chọn 1 hàng hoặc 1 cột bất kì không có số lẻ, có 6 cách.

+ Điền 4 số lẻ vào 6 ô còn lại, có A 6 4 cách.

+ Ta cần trừ đi phần giao nhau, có 1 hàng và 1 cột đồng thời không có số lẻ, có 3 ⋅ 3 = 9 cách. Khi đó còn lại đúng 4 ô, điền 4 vào có A 4 4 cách.

+ Điền 5 số chẵn vào 5 ô trống còn lại có 5 ! cách.

Số cách điền 9 số vào bảng là 9 ! cách.

Vậy số cách xếp thỏa ycbt trong trường hợp này là: 5 [ 9 ! − ( 6 ⋅ A 6 4 − 9 ⋅ A 4 4 ) ⋅ 5 ! ] cách.

Xác suất cần tìm là: P ( Y ) = 5 ⋅ ( 9 ! − 6 ⋅ A 4 3 ⋅ 6 ! ) + 5 [ 9 ! − ( 6 ⋅ A 6 4 − 9 ⋅ A 4 4 ) ⋅ 5 ! ] A 1 0 9 = 1 5 2 8 .