Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 ĐH KHTN Hà Nội lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 ĐH KHTN Hà Nội lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT21 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho phương trình đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 2t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = 2 - t}\end{array}} \right.,(t \in \mathbb{R})\).Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\)?

\({\vec u_1} = ( - 2;2; - 1)\).

\({\vec u_2} = (3; - 1;2)\).

\({\vec u_3} = (2; - 2; - 1)\).

\({\vec u_4} = ( - 2; - 1; - 1)\).

Xem đáp án

Chọn A

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \({\vec u_1} = ( - 2;2; - 1)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 5{x^2} + 3x + 1}}{{x - 1}}\) có phương trình là:

\(y = 5x + 2\).

\(y = - 5x + 2\).

\(y = - 5 - 2x\).

\(y = - 5x - 2\).

Xem đáp án

Chọn D

\(y = \frac{{ - 5{x^2} + 3x + 1}}{{x - 1}} =  - 5x - 2 - \frac{1}{{x - 1}}\)

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y =  - 5x - 2\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = 1\) là:

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \{ k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\} \).

\(S = \{ k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\} \).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}(2x - 5) \ge 1\) là:

\(\left( {\frac{5}{2};\frac{{11}}{4}} \right)\).

\(\left( {\frac{5}{2};\frac{{11}}{4}} \right]\).

\(\left( {\frac{{11}}{4}; + \infty } \right)\).

\(\left[ {\frac{{11}}{4}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

\({\log _{\frac{1}{2}}}(2x - 5) \ge 1 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 5 > 0}\\{2x - 5 \le \frac{1}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > \frac{5}{2}}\\{x \le \frac{{11}}{4}}\end{array}} \right.\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \[a\]. Cạnh bên \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy, \[SA = a\].Độ lớn của góc \[BSD\]bằng

\[120^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

Chọn B  \({\log _{\frac{1}{2}}}(2x - 5) \ge 1 \Leftr (ảnh 1)

Vì \[SB = SD = BD = a\sqrt 2 \] nên \[\Delta SBD\]đều.

Suy ra \[\widehat {BSD} = 60^\circ \].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho 3 điểm \[A\left( {1;3;5} \right),B\left( {2;1;0} \right),{\rm{ }}C\left( { - 2;0;3} \right)\]. Phương trình mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là

\[11x - 17y + 9z - 5 = 0\].

\[11x - 17y + 9z + 5 = 0.\].

\[11x + 17y - 9z + 5 = 0\].

\[17x + 11y - 9z + 5 = 0\].

Xem đáp án

Chọn A

\[\left. \begin{array}{l}\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2; - 5} \right)\\\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3; - 3; - 2} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow VTPT{\rm{ }}\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 11;17; - 9} \right)\].

\[ \Rightarrow \left( P \right): - 11x + 17y - 9z + 5 = 0\] hay \[\left( P \right):11x - 17y + 9z - 5 = 0\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \[A,B\]sao cho \[P\left( A \right) = 0,5;P\left( B \right) = 0,4;P\left( {A|B} \right) = 0,3\].Khi đó\[P\left( {B|A} \right)\]bằng

\[\frac{3}{{25}}\].

\[\frac{4}{{25}}\].

\[\frac{6}{{25}}\].

\[\frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Chọn C

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( {A|B} \right)P\left( B \right) = 0,12\].

Suy ra \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{6}{{25}}\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết\[I = \int\limits_1^2 {\frac{1}{{2{x^2} + 5x + 3}}dx} = \ln \frac{a}{b}\] với \(a,b\)là các số lớn hơn 1, phân số \[\frac{a}{b}\] tối giản. Giá trị \[T = a + b\] bằng

\(28\).

\(29\).

\(12\).

10.

Xem đáp án

Chọn B

\[I = \int\limits_1^2 {\frac{1}{{2{x^2} + 5x + 3}}dx}  = \int\limits_1^2 {\left[ {\frac{1}{{x + 1}} - \frac{2}{{2x + 3}}} \right]dx = \left. {\left( {\ln \left( {x + 1} \right) - \ln \left( {2x + 3} \right)} \right)} \right|} _1^2 = \ln \frac{{15}}{{14}}\].

\[ \Rightarrow a = 15;b = 14 \Rightarrow T = a + b = 29\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê mức tiêu dùng của 20 hộ gia đình hàng tháng có bảng số liệu sau:

Thống kê mức tiêu dùng của 20 hộ gia đình hàng tháng có bảng số liệu sau:   Giá trị trung vị của mẫu số liệu trên bảng (ảnh 1)

Giá trị trung vị của mẫu số liệu trên bảng

\(18,75\).

\(18,25\).

\(18\).

\(13,75\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(n = 1 + 3 + 8 + 5 + 3 = 20\).

Nên trung vị thuộc nhóm \(\left[ {15;20} \right)\).

\({M_e} = 15 + \frac{{10 - 4}}{8}.5 = 18,75\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + 2x - 5}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) (với \(a\) là hằng số). Biết rằng \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 1\). Giá trị của \(f\left( 1 \right)\) bằng.

\( - 6\).

\( - 8\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn B

Để hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 1\)thì phải tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{a{x^2} + 2x - 5}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\frac{{a{x^2} + 2x - 5}}{{{x^2} - 3x + 2}}} \right) = f\left( 1 \right)\).

Để tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{a{x^2} + 2x - 5}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) thì phương trình \(a{x^2} + 2x - 5 = 0\) có ít nhất một nghiệm \(x = 1\).

Khi đó: \(a{.1^2} + 2.1 - 5 = 0 \Rightarrow a = 3\).

Với \(a = 3\) ta có \(f\left( 1 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{a{x^2} + 2x - 5}}{{{x^2} - 3x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {3x + 5} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{3x + 5}}{{x - 2}} =  - 8\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số\(y = f\left( x \right)\). Đồ thi hàm số \(f'\left( x \right)\) là đồ thị một hàm số bậc ba như hình vẽ

Chọn B  Để hàm số \(y = f\left( x \right)\) l (ảnh 1)

Số điểm cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là

\(3\).

\(1\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn D

Từ đồ thị ta thấy: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 2\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên

Chọn B  Để hàm số \(y = f\left( x \right)\) l (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không có cực tiểu.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hình vuông có cạnh bằng 3. Chia hình vuông đó thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Với mỗi hình vuông nhỏ chưa được tô màu, lại chia thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Cứ như thế, quá trình trên được lặp lại. Tính diện tích phần được tô màu sau 3 lần chia.
Một hình vuông có cạnh bằng 3. Chia hình vuông đó thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Với mỗi hình vuông nhỏ chưa được tô màu, lại chia thành 9 hình vuông bằng nhau  (ảnh 1)

\(\frac{{217}}{{81}}\).

\(\frac{{161}}{{81}}\).

\(\frac{{217}}{{729}}\).

\(\frac{{512}}{{81}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích hình vuông \(S = 3.3 = 9\).

Lần chia thứ 1: Diện tích phần tô đậm là: \({S_1} = 9.\frac{1}{9} = 1\).

Sau lần chia thứ 1 có 8 ô vuông không tô màu. Mỗi ô có diện tích là 1.

Lần chia thứ 2: Diện tích phần tô màu: \({S_2} = 8.\frac{1}{9} = \frac{8}{9}\).

Sau lần chia thứ 2 có 64 ô vuông không tô màu. Mỗi ô có diện tích \(\frac{1}{9}\).

Lần chia thứ 3: Diện tích phần tô màu: \({S_3} = 64.\frac{1}{9}.\frac{1}{9} = \frac{{64}}{{81}}\).

Vậy diện tích phần tô màu sau 3 lần chia là: \(1 + \frac{8}{9} + \frac{{64}}{{81}} = \frac{{217}}{{81}}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Một thư viện thực hiện khảo sát 200 độc giả chia làm hai nhóm tuổi: nhóm trẻ (dưới 35 tuổi) và nhóm trung niên (từ 35 tuổi trở lên). Các độc giả chỉ lựa chọn đọc 1 trong 3 loại sách: văn học, khoa học và âm nhạc. Kết quả thu được cho thấy: có 120 người thuộc nhóm trẻ. Có 80 người lựa chọn đọc sách văn học. Số người thuộc nhóm trung niên lựa chọn đọc sách khoa học là 20 người. Biết rằng hai biến cố: “độc giả thuộc nhóm trung niên” và “độc giả lựa chọn đọc sách văn học” là hai biến cố độc lập. Chọn ngẫu nhiên một độc giả được khảo sát.
a

Xác suất để độc giả được chọn là thuộc nhóm trẻ bằng 0,6.

ĐúngSai
b

Xác suất để độc giả được chọn là trung niên và đọc sách văn học là 0,2.

ĐúngSai
c

Trong số các độc giả lựa chọn sách văn học, có đúng 48 người thuộc nhóm trẻ.

ĐúngSai
d

Biết rằng người được chọn thuộc nhóm trung niên, xác suất để người đó đọc sách âm nhạc là 35%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

Gọi các biến cố:

\(A\): “Độc giả thuộc nhóm trung niên”

\(B\): “Độc giả lựa chọn đọc sách văn học”

a) Xác suất để độc giả được chọn là thuộc nhóm trẻ bằng 0,6.

\(A\): “Độc giả thuộc nhóm trung niên”

\(\)\( \Rightarrow \)\(\overline A \): “Độc giả được chọn là thuộc nhóm trẻ”

\(P(\overline A ) = \frac{{120}}{{200}} = 0,6\)\( \Rightarrow a)\)Đúng

b) Xác suất để độc giả được chọn là trung niên và đọc sách văn học là 0,2.

“Độc giả được chọn là trung niên và đọc sách văn học” là biến cố giao của 2 biến cố \(A\)và \(B\)

Nên ta cần tính: \(P(AB) = ?\)

Vì \(A\) và \(B\) là 2 biến cố độc lập nên \(P(AB) = P(A).P(B) = \frac{{80}}{{200}}.\frac{{80}}{{200}} = 0,16\)\( \Rightarrow b)\)Sai

c) Trong số các độc giả lựa chọn sách văn học, có đúng 48 người thuộc nhóm trẻ.

Số người trung niên đọc văn học là \(0,16 \cdot 200 = 32\) người.

Số người trẻ đọc văn học là \(80 - 32 = 48\) người.

\( \Rightarrow c)\)Đúng

d) Biết rằng người được chọn thuộc nhóm trung niên, xác suất để người đó đọc sách âm nhạc là 35

Số người trung niên đọc sách âm nhạc là \(80 - 32 - 20 = 28\) người.

Xác suất người trung niên đọc sách âm nhạc là \(\frac{{28}}{{80}} = 0,35 = 35\% \).

\( \Rightarrow d)\)Đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm nghiên cứu quan sát sự phát triển của một quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy hạn chế.

Giai đoạn 1 (từ \(t = 0\) đến \(t = 3\)giờ): Số lượng vi khuẩn tăng trưởng theo hàm mũ \(N(t) = 50{e^{0,8t}}\)

(với \(t\) tính bằng giờ, \(N\)tính bằng triệu cá thể).

Giai đoạn 2 (sau 3 giờ): Do nguồn dinh dưỡng cạn kiệt, tốc độ tăng trưởng giảm dần. Từ thời điểm này, số lượng vi khuẩn tuân theo hàm số \(M(t) = A - B{e^{ - 0,6t}}\).

a

[NB] Số lượng vi khuẩn tại thời điểm bắt đầu là 50 triệu cá thể.

ĐúngSai
b

[TH] Tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn tại thời điểm \(t = 3\) lớn hơn 440 triệu cá thể/giờ.

ĐúngSai
c

[VD] Giá trị \(B = \frac{{200}}{3}\).

ĐúngSai
d

[VD] Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là 1285 triệu cá thể (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N(0) = 50{e^{0,8 \cdot 0}} = 50{e^0} = 50\) triệu cá thể

Vậy khẳng định a) đúng.

b) Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở giai đoạn 1 tại thời điểm \(t\) (từ \(t = 0\) đến \(t = 3\)giờ):

\(N'(t) = 50 \cdot 0,8{e^{0,8t}} = 40{e^{0,8t}}\) triệu cá thể/giờ.

Tại \(t = 3\): \(N'(3) = 40{e^{0,8 \cdot 3}} = 40{e^{2,4}}\)\( \approx \)\(440,928\) triệu cá thể/giờ.

Do đó: \(N'(3) > 440\) triệu cá thể/giờ.

Vậy khẳng định b) đúng.

c) \[M'(t) = 0,6B{e^{ - 0,6t}}\,\,\,;\,N'\left( t \right) = 40{e^{0,8t}}\]

\(N(3) = 50{e^{0,8.3}} = 50{e^{2,4}}\).

Do hàm số biểu diễn số lượng vi khuẩn và tốc độ tăng trưởng là các hàm số liên tục tại \(t = 3\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M\left( t \right) = N\left( 3 \right)\\\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N'\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M'\left( t \right) = N'\left( 3 \right)\end{array} \right.\,\,\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}50{e^{2,4}} = A - B.{e^{ - 1,8}}\\40{e^{2,4}} = 0,6B{e^{ - 1,8}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}}\\B = \frac{{40{e^{4,2}}}}{{0,6}} = \frac{{200}}{3}{e^{4,2}}\end{array} \right.\]

Vậy khẳng định c) sai

d) Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là

\[A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}} = \frac{{350}}{3}{e^{2,4}} \approx 1286\]

Vậy khẳng định d) sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\): \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\) và điểm \(A\,\left( {1\,;\, - 2\,;\,5} \right)\)
a

[NB] Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\,\left( { - 1\,;\,2\,;\, - 1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

ĐúngSai
b

[TH] Điểm \(A\) nằm ngoài mặt cầu.

ĐúngSai
c

[TH] Phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại \(T\,\left( { - 2\,;\,0\,;\,3} \right)\) là \(x + 2y - 2z + 8 = 0\).

ĐúngSai
d

[VD] Xét các điểm \(M\) thuộc \(\left( S \right)\) sao cho đường thẳng \(AM\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\), điểm \(M\) luôn thuộc một mặt phẳng cố định có phương trình là \(2x - 4y + 4z + 3 = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\), nên có tâm \(I\,\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 9  = 3\). Suy ra (a) Sai.

b) Tính \(IA = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 + 1} \right)}^2}}  = 2\sqrt {14}  \approx 7,48 \Rightarrow IA > R\). Suy ra điểm \(A\) nằm ngoài mặt cầu. Suy ra (b) đúng.

c) Mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại \(T\,\left( { - 2\,;\,0\,;\,3} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {IT}  = \left( { - 1\,;\, - 2\,;\,2} \right)\) có phương trình là: \( - 1.\left( {x + 2} \right) - 2.\left( {y - 0} \right) + 2\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow  - x - 2y + 2z - 8 = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 2z + 8 = 0\)

Suy ra (c) đúng.

d) Khi \(AM\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại \(M\), thì \(AM \bot IM\).Khi đó các tiếp điểm \(M\) sẽ nằm trên đường tròn giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng cực của điểm \(A\).

a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N (ảnh 1)

Phương trình mặt phẳng đi qua các tiếp điểm \(M\) từ điểm \(A\,\left( {{x_0}\,;\,{y_0}\,;\,{z_0}} \right)\) đến mặt cầu \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\) có dạng là:

\(\left( {{x_0} - a} \right)\left( {x - a} \right) + \left( {{y_0} - b} \right)\left( {y - b} \right) + \left( {{z_0} - c} \right)\left( {z - z} \right) = {R^2}\)

Thay tọa độ điểm \(A\,\left( {1\,;\, - 2\,;\,5} \right)\) và điểm \(I\,\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) vào, ta có:

\(\left( {1 + 1} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( { - 2 - 2} \right)\left( {y - 2} \right) + \left( {5 - 1} \right)\left( {z - 1} \right) = 9 \Leftrightarrow 2x - 4y + 4z - 3 = 0\)

Suy ra (d) Sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đồ thị biểu diễn tốc độ của hai xe \[A\] và \[B\] khởi hành cùng một lúc, bên cạnh nhau và trên cùng một con đường. Biết đồ thị biểu diễn vận tốc của xe \[A\] là \[{v_A}\left( t \right)\] (km/h) một đường parabol, đồ thị biểu diễn vận tốc của xe \[B\] là một đường thẳng \[{v_B}\left( t \right)\] (km/h) ở hình bên.

a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N (ảnh 1)

a

Phương trình vận tốc của xe \[B\] là \[{v_B}\left( t \right) = 15t\].

ĐúngSai
b

Vận tốc lớn nhất của xe \[A\] trong \[4\] giờ đầu di chuyển là \[80km/h\].

ĐúngSai
c

Quãng đường xe \[A\] đi được trong \[3\] giờ đầu là \[120km\].

ĐúngSai
d

Khoảng cách lớn nhất giữa hai xe trong \[4\] giờ đầu di chuyển \[\frac{{160}}{3}km\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có\[{v_B}\left( t \right) = at + b\] là đường thẳng đi qua \[O\left( {0;0} \right),M\left( {3;60} \right)\]

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}b = 0\\a = 20\end{array} \right.\]. Do đó \[{v_B}\left( t \right) = 20t\]

b). Ta có \[{v_A}\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\] đi qua các điểm \[O\left( {0;0} \right),M\left( {3;60} \right),N\left( {4;0} \right)\].

Kho đó \[{v_A}\left( t \right) =  - 20{t^2} + 80t =  - 20\left[ {{{\left( {t - 2} \right)}^2} - 4} \right] \le 80\].

Vận tốc lớn nhất của xe \[A\] trong \[4\] giờ đầu di chuyển là \[80km/h\].

c). Ta có \[{S_A} = \int\limits_0^3 {20tdt}  = \left. {10{t^2}} \right|_0^3 = 90\]

d). Ta có \[{S_A} = \int\limits_0^4 {20tdt}  = \left. {10{t^2}} \right|_0^4 = 160\] và \[{S_B} = \int\limits_0^4 {\left( { - 20{t^2} + 80t} \right)dt}  = \frac{{640}}{3}\].

Khoảng cách lớn nhất giữa hai xe trong \[4\] giờ đầu di chuyển \[\left| {\frac{{640}}{3} - 160} \right| = \frac{{160}}{3}km\]

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp tam giác \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết \(AB = \sqrt 3 \), \(BC = 1\) và \(\left[ {S,BC,A} \right] = 60^\circ \). Tan của góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABC)\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 1,5.

 Vậy, tan của góc giữa đường th (ảnh 1)

Vì \(SA \bot (ABC)\), nên \(A\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \((ABC)\).

Khi đó, \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \((ABC)\).

Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABC)\) là góc \(\widehat {SCA}\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Áp dụng định lý Pytago, ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{{(\sqrt 3 )}^2} + {1^2}}  = 2\)

- Trong nửa mặt phẳng \((ABC)\), vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), nên \(AB \bot BC\).

- Vì \(SA \bot (ABC)\), suy ra \(SA \bot BC\).

- Từ \(AB \bot BC\) và \(SA \bot BC\), mà \(SA\) và \(AB\) cắt nhau tại \(A\), suy ra \(BC \bot (SAB)\).

- Do \(BC \bot (SAB)\), suy ra \(BC \bot SB\).

- Vậy, \(AB \bot BC\) (trong \((ABC)\)) và \(SB \bot BC\) (trong \((SBC)\)).

- Do đó, góc \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc \(\widehat {SBA}\).

Theo đề bài, \(\widehat {SBA} = 60^\circ \).

Xét tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) (vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot AB\)).

Ta có \(\tan (\widehat {SBA}) = \frac{{SA}}{{AB}}\)\( \Rightarrow \sqrt 3  = \frac{{SA}}{{\sqrt 3 }}\)\( \Rightarrow SA = 3\).

Xét tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\) (vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot AC\)).

Ta có \(\tan (\widehat {SCA}) = \frac{{SA}}{{AC}}\)\( = \frac{3}{2} = 1,5\).

Vậy, tan của góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABC)\) là \(1,5\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Nhân dịp Noel, gia đình bạn An cùng nhau trang trí nhà cửa. Tại góc phòng khách, bạn An dự kiến để một cây thông Noel ở vị trí \(M\) cách hai bức tường lần lượt là 1m; 2m. Để cho căn phòng sáng hơn, bạn An sẽ lắp thêm dây đèn led \(AB\) dưới sàn nhà, đi qua vị trí đặt cây thông, hai đầu dây đèn chạm vào tường. Hỏi độ dài dây đèn ngắn nhất bạn An cần dùng là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Vậy, tan của góc giữa đường th (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(4,2\).

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ:

Vậy, tan của góc giữa đường th (ảnh 2)

Gọi \[A\left( { - a;0} \right);{\rm{ }}B\left( {0; - b} \right)\]; \[a,\,\,b > 0\]; \[M\left( { - 2; - 1} \right)\].

\( \Rightarrow \left( {AB} \right):\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{ - b}} = 1\).

Ta có \(M \in AB \Rightarrow \frac{2}{a} + \frac{1}{b} = 1 \Rightarrow \frac{1}{b} = \frac{{a - 2}}{a} \Rightarrow b = \frac{a}{{a - 2}}\)\( \Rightarrow a \in \left( {2; + \infty } \right)\).

\(AB = \sqrt {{a^2} + {b^2}}  = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{{a - 2}}} \right)}^2}}  \Rightarrow A{B^2} = {a^2} + {\left( {\frac{a}{{a - 2}}} \right)^2} = f\left( a \right)\)

\(f'\left( a \right) = 2a\left[ {1 - \frac{2}{{{{\left( {a - 2} \right)}^3}}}} \right]\).

\(f'\left( a \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = \sqrt[3]{2}\end{array} \right.\)

Vậy, tan của góc giữa đường th (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên, giá trị lớn nhất của \(f\left( a \right)\) là \(A{B^2} = f\left( {2 + \sqrt[3]{2}} \right) \Rightarrow AB \approx 4,2\)

Độ dài dây đèn ngắn nhất bạn An cần dùng là \(4,2\) khi \(A{B^2} = f\left( {2 + \sqrt[3]{2}} \right) \Rightarrow AB \approx 4,2\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Trên mặt phẳng vẽ hai nửa đường tròn đường kính \(AB\), \(AD\), với \(AB = 2AD = 4\,{\rm{cm}}\) như hình vẽ. Cho biết \(\widehat {BAC} = 30^\circ \). Hình phẳng \(\left( H \right)\) là phần tô đậm nằm giữa hai nửa đường tròn, đường thẳng \(AB,AC\). Một kỹ sư cần chế tạo chi tiết máy bằng thép có dạng tròn xoay khi xoay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục \(AB\). Biết chi phí sản xuất là \(15\) nghìn đồng/ \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Giá tiền sản xuất một chi tiết máy là bao nhiêu nghìn đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Dựa vào bảng biến thiên, giá trị lớn nhất (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 192.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

 Dựa vào bảng biến thiên, giá trị lớn nhất (ảnh 2)

Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn tâm \(D\) bán kính \(AD = 2\,cm\) thì ta có phương trình cung \(ACB\) là \(y = \sqrt {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \).

Gọi \(\left( {C'} \right)\) là đường tròn tâm \(I\left( {1;0} \right)\), bán kính \(AI = 1\,cm\) thì ta có phương trình đường cong \(AMD\) là \(y = \sqrt {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \).

Đường thẳng \(\left( d \right)\) \(AMC\) có phương trình \(y = \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\)

Ta có hoành độ giao điểm \(M\) là giao của \(\left( d \right)\) và đường tròn \(\left( {C'} \right)\) là nghiệm phương trình

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)^2} = 1\)\( \Rightarrow x = \frac{3}{2}\).

Hoành độ điểm \(\left( C \right)\) là giao điểm cuar \(\left( d \right)\) và đường tròn \(\left( C \right)\) là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)^2} = 4\)\( \Rightarrow x = 3\).

Thể tích khối tròn xoay cần tính là

\({V_1} = \pi \int\limits_{\frac{3}{2}}^2 {{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)}^2}dx - \pi \int\limits_{\frac{3}{2}}^2 {{{\left( {\sqrt {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} } \right)}^2}dx = \frac{{11\pi }}{{36}}} } \)

\({V_2}\)\( = \pi \int\limits_2^3 {{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)}^2} = \frac{{19\pi }}{9}} \)

\({V_3} = \pi \int\limits_3^4 {\left( {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right) = \frac{{5\pi }}{3}} \)

Vậy tổng số tiền trả bằng: \(T = \left( {{V_1} + {V_2} + {V_3}} \right).15.000\)\( \approx 192\) nghìn VNĐ.

20. Tự luận
• 1 điểm
Trong giải đấu của trường, lớp 12 A có lịch thi đấu hai trận vào thứ năm và chủ nhật. Xác suất lớp 12A thắng trận thứ năm là 40%, xác suất thắng trận chủ nhật là 50%. Khả năng thắng của đội phụ thuộc vào kết quả trận trước: nếu trận thứ năm thắng, xác suất thắng vào chủ nhật sẽ cao gấp ba lần so với trường hợp trận thứ năm thua. Xác suất để đội bóng lớp 12A thắng đúng một trận trong hai ngày đó là \(\frac{a}{b}\), với \[a,b\] là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) tối giản. Giá trị \(2a + b\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 44.

Gọi các biến cố:\(A\): "Lớp 12A thắng trận thứ năm". Theo đề bài, ta có \(P\left( A \right) = 40\%  = 0,4\), suy ra xác suất thua là \[P\left( {\bar A} \right) = 0,6\].

B: "Lớp 12A thắng trận chủ nhật". Theo đề bài, ta có \(P\left( B \right) = 50\%  = 0,5\).

Theo giả thiết \(P\left( {B|A} \right) = 3 \cdot P\left( {B|\bar A} \right)\).

Gọi \(x = P\left( {B|\bar A} \right)\), ta có \(P\left( {B|A} \right) = 3x\).

Có \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right)\)\[ \Leftrightarrow 0,5 = 0.4.\left( {3x} \right) + 0,6.x\]\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{{18}}\)

Từ đó ta có \(P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{5}{{18}}\)\( \Rightarrow P\left( {B|A} \right) = 3 \cdot \frac{5}{{18}} = \frac{5}{6}\)

Xác suất đội bóng thắng đúng một trận trong hai ngày bằng tổng xác suất thắng thứ năm - thua chủ nhật và xác suất thua thứ năm - thắng chủ nhật

o Trường hợp thắng T5, thua CN:

\(P\left( {A \cap \bar B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B|A} \right) = P\left( A \right) \cdot \left[ {1 - P\left( {B|A} \right)} \right] = 0,4.\left( {1 - \frac{5}{6}} \right) = \frac{2}{5} \cdot \frac{1}{6} = \frac{1}{{15}}\)

o Trường hợp thua T5, thắng CN:

\(P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,6 \cdot \frac{5}{{18}} = \frac{1}{6}\)

\(P = \frac{1}{{15}} + \frac{1}{6} = \frac{2}{{30}} + \frac{5}{{30}} = \frac{7}{{30}}\)

Ta có \(a = 7\) và \(b = 30\). Suy ra \(2a + b = 2(7) + 30 = 44\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng \((P):x - y + 2z - 15 = 0\) và hai điểm \(A( - 2;1;0)\), \(B(2;1;3)\). Mặt cầu \((S)\) đi qua A, B và tiếp xúc với mặt phẳng \((P)\) tại điểm \(H\). Biết rằng \(H\) luôn thuộc một đường tròn cố định. Tìm bán kính của đường tròn đó.
Xem đáp án

Đáp án: 6.

Thay tọa độ \(A( - 2;1;0)\) và \(B(2;1;3)\) vào phương trình mặt phẳng \((P):x - y + 2z - 15 = 0\):

 Tại \(A\): \( - 2 - 1 + 2(0) - 15 =  - 18 < 0\)

 Tại \(B\): \(2 - 1 + 2(3) - 15 =  - 8 < 0\)

Vì cả hai giá trị đều âm, \(A\) và \(B\) nằm cùng phía so với mặt phẳng \((P)\). Điều này cho thấy đường thẳng AB sẽ cắt mặt phẳng \((P)\) tại một điểm \(M\).

 Vectơ chỉ phương: \(\overrightarrow {AB}  = (4;0;3)\).

 Phương trình đường thẳng AB:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 2 + 4t}\\{y = 1}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\)

 Tìm \(M\): Thay vào phương trình \((P)\):

\(( - 2 + 4t) - 1 + 2(3t) - 15 = 0 \Rightarrow 10t - 18 = 0 \Rightarrow t = \frac{9}{5}\)

 Tọa độ điểm \(M(\frac{{26}}{5};1;\frac{{27}}{5})\).

Vì mặt cầu \((S)\) tiếp xúc với mặt phẳng \((P)\) tại \(H\), nên mọi đường thẳng đi qua \(H\) nằm trong \((P)\) đều là tiếp tuyến. Đặc biệt, MH là tiếp tuyến của mặt cầu \((S)\).

Theo tính chất phương tích của điểm \(M\) đối với mặt cầu \((S)\):

\(M{H^2} = MA \cdot MB\)

 Tính độ dài MAvà MB:

o \(MA = \sqrt {{{(\frac{{26}}{5} - ( - 2))}^2} + {{(1 - 1)}^2} + {{(\frac{{27}}{5} - 0)}^2}}  = \sqrt {{{(\frac{{36}}{5})}^2} + {{(\frac{{27}}{5})}^2}}  = \frac{9}{5}\sqrt {{4^2} + {3^2}}  = 9\)

o \(MB = \sqrt {{{(\frac{{26}}{5} - 2)}^2} + {{(1 - 1)}^2} + {{(\frac{{27}}{5} - 3)}^2}}  = \sqrt {{{(\frac{{16}}{5})}^2} + {{(\frac{{12}}{5})}^2}}  = \frac{4}{5}\sqrt {{4^2} + {3^2}}  = 4\)

Do đó: \(M{H^2} = 9 \cdot 4 = 36 \Rightarrow {\bf{MH}} = {\bf{6}}\).

 Điểm \(M\) cố định (giao điểm của AB và \((P)\)).

 Điểm \(H\) luôn nằm trên mặt phẳng \((P)\).

 Khoảng cách \(MH = 6\) không đổi.

Trong mặt phẳng \((P)\), tập hợp các điểm \(H\) cách điểm \(M\) một khoảng cố định bằng \(6\) chính là một đường tròn tâm \(M\) và bán kính \(R = 6\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Có 6 bì thư được đánh số từ \[1\] đến \[6\] và \[6\] cái tem cũng được đánh số từ \[1\] đến \[6\]. Người ta dán các tem thư vào các bì thư (mỗi thư chỉ dán \[1\] tem). Hỏi có bao nhiêu cách dán tem thư sao cho có ít nhất một bì thư được dán tem có số trùng với số trên bì thư?
Xem đáp án

Đáp án: \[455\].

Số cách dán \[6\] con tem vào \[6\] bì thư khác nhau là: \[6! = 720\] cách.

Gọi \[A\] là biến cố: “Có ít nhất một bì thư được dán tem có số trùng với số trên bì thư”.

\[ \Rightarrow \overline A \]: “Không có bì thư nào được dán tem có số trùng với số trên bì thư”.

Đây là bài toán Hoán vị không có điểm cố định (Derangement) với \[n = 6\].

Công thức tính số hoán vị không điểm cố định:

\[{D_n} = n!\left[ {1 - \frac{1}{{1!}} + \frac{1}{{2!}} - \frac{1}{{3!}} + ... + \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^n}}}{{n!}}} \right]\].

Như vậy số cách để cả 6 bì thư không có bì thư nào được dán tem có số trùng với số trên bì thư là: \[{D_6} = 6!\left( {1 - \frac{1}{{1!}} + \frac{1}{{2!}} - \frac{1}{{3!}} + \frac{1}{{4!}} - \frac{1}{{5!}} + \frac{1}{{6!}}} \right) = 265\] (cách).

Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là: \[6! - 265 = 455\].