Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm trường THPT Hà Tĩnh có đáp án
22 câu hỏi
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\).
\(8\).
\(\frac{9}{2}\).
\(7\).
\(\frac{{11}}{3}\).
Chọn C
Hàm số xác định và liên tục trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\).
Ta có: \(y\left( 2 \right) = 7;y\left( 4 \right) = \frac{{11}}{3}\).
Vì hàm số đã cho đơn điệu trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\) nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\) là \(7\).
Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 3\sin 2x - 1\) là
\(2\).
\(5\).
\(4\).
\(3\).
Chọn A
Ta có: \( - 1 \le \sin 2x \le 1\)\( \Leftrightarrow - 3 \le 3\sin 2x \le 3\)\( \Leftrightarrow - 4 \le 3\sin 2x - 1 \le 2\)\( \Leftrightarrow - 4 \le y \le 2\).
Vậy \({y_{\max }} = 2\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2;{u_5} = 14\). Tính \({u_4}\).
\({u_4} = 8\).
\({u_4} = 7\).
\({u_4} = 14\).
\({u_4} = 11\).
Chọn D
Ta có \( \Leftrightarrow 14 = 2 + 4d \Leftrightarrow d = 3\).
Vậy \({u_4} = {u_1} + 3d = 2 + 3.3 = 11\).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(4\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AC'} .\overrightarrow {BC} \).

\(8\sqrt 3 \).
\(16\sqrt 3 \).
\(16\).
\(0\).
Chọn C
Ta có \(\cos \left( {\overrightarrow {AC'} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \cos \left( {\overrightarrow {AC'} ,\overrightarrow {AD} } \right) = \frac{{A{{C'}^2} + A{D^2} - D{{C'}^2}}}{{2.AC'.AD}}\) \( = \frac{{{{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2} + {4^2} - {{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2}}}{{2.4\sqrt 3 .4}}\)\( = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
\(\overrightarrow {AC'} .\overrightarrow {BC} = AC'.BC.\cos \left( {\overrightarrow {AC'} ,\overrightarrow {BC} } \right)\)\( = 4\sqrt 3 .4.\frac{1}{{\sqrt 3 }} = 16\).
Hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình dưới đây. Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là:

\(x = 2\).
\(x = 1\).
\(y = 1\).
\(y = 2\).
Chọn C
Tiệm cận ngang là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến sát về đó khi \(x\) tiến ra vô cực (dương vô cực hoặc âm vô cực). Nhìn trên hình vẽ, ta thấy nhánh đồ thị nằm ngang tiến sát về đường thẳng cắt trục tung tại giá trị \(1\). Do đó phương trình tiệm cận ngang là \(y = 1\).
Tiệm cận đứng là đường thẳng mà đồ thị tiến sát về đó khi \(x\) tiến về một số cụ thể. Trên hình, đó là đường thẳng đứng cắt trục hoành tại \(x = 2\).
\( \to \) Đề hỏi tiệm cận ngang, nên đáp án là \(y = 1\).
Cho \(0 < a \ne 1,b > 0\). Biết \({\log _a}b = 3\), tính \({\log _a}(ab)\).
3.
4.
\(\frac{1}{3}\).
5.
Chọn B
Ta sử dụng tính chất của logarit: \({\log _a}(xy) = {\log _a}x + {\log _a}y\).
Áp dụng vào bài toán: \({\log _a}(ab) = {\log _a}a + {\log _a}b\)
Ta biết rằng \({\log _a}a = 1\) và đề bài cho \({\log _a}b = 3\).
Suy ra: \({\log _a}(ab) = 1 + 3 = 4\).
Cho hàm số \(f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình sau đây.

Số nghiệm dương của phương trình \(2f(x) - 3 = 0\) là:
1.
0.
3.
2.
Chọn D
1. Biến đổi phương trình:
\(2f(x) - 3 = 0 \Leftrightarrow 2f(x) = 3 \Leftrightarrow f(x) = \frac{3}{2} = 1.5\)
Số nghiệm của phương trình chính là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) và đường thẳng nằm ngang \(y = 1.5\).
2. Quan sát đồ thị:
Kẻ một đường thẳng nằm ngang đi qua tung độ \(y = 1.5\) (vị trí này nằm giữa \(y = 1\) và \(y = 2\)).
Đường thẳng này cắt đồ thị tại 3 điểm.
Tuy nhiên, đề bài hỏi số nghiệm dương (tức là xét các giao điểm có hoành độ \(x > 0\)).
3. Xác định dấu của nghiệm:
Giao điểm thứ nhất: Nằm bên trái trục tung (\(x < 0\)) \( \to \) Loại.
Giao điểm thứ hai: Nằm giữa \(x = 0\) và \(x = 2\) (\(x > 0\)) \( \to \) Nhận.
Giao điểm thứ ba: Nằm bên phải \(x = 2\) (\(x > 0\)) \( \to \) Nhận.
Vậy có 2 nghiệm dương.
Cho hình tứ diện ABCD. Gọi M là trọng tâm tam giác BCD. Đường thẳng qua M song song với AB cắt mặt phẳng (ACD) tại N. Tính tỉ số \(\frac{{MN}}{{AB}}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
Chọn A

Gọi K là trung điểm của cạnh CD.
Vì M là trọng tâm tam giác BCD, nên M phải nằm trên đường trung tuyến BK.
Theo tính chất trọng tâm: \(\frac{{BM}}{{BK}} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{MK}}{{BK}} = \frac{1}{3}\).
Xét mặt phẳng (ABK):
Đường thẳng qua M song song với AB nằm trong mặt phẳng (ABK).
Mặt phẳng (ABK) cắt mặt phẳng (ACD) theo giao tuyến là đường thẳng AK.
Do đó, điểm N (giao điểm của đường thẳng qua M song song AB với (ACD)) phải nằm trên cạnh AK.
Áp dụng định lý Ta-lét:
Trong tam giác ABK, ta có \(MN\parallel AB\).
Theo định lý Ta-lét:
\(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{KM}}{{KB}}\)
Như đã tính ở trên, \(\frac{{KM}}{{KB}} = \frac{1}{3}\).
Vậy \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{1}{3}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là
\(y = - 3\).
\(y = - 6\).
\(x = - 7\).
\(x = - 4\).
Chọn A.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(y = - 3\)
Hàm số \(y = {\log _2}\left( {{x^2} - 2x} \right)\) nghịch biến trên khoảng
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
Chọn C.
Điều kiện xác định: \({x^2} - 2x > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).
\(y' = \frac{{2x - 2}}{{\left( {{x^2} - 2x} \right)\ln 2}} = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
Ta có bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số\(y = x + 4 + \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\) là
\(y = x + 4\).
\(x = 2\).
\(y = x + 5\).
\(y = x + 3\).
Chọn C.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {f\left( x \right) - \left( {x + 5} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {x + 4 + \frac{{x - 1}}{{x - 2}} - \left( {x + 5} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{1}{{x - 2}}} \right) = 0\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {f\left( x \right) - \left( {x + 5} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {x + 4 + \frac{{x - 1}}{{x - 2}} - \left( {x + 5} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{1}{{x - 2}}} \right) = 0\).
Vậy đường thẳng \(y = x + 5\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm có bảng tần số như sau

Tính số trung vị của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần mười).
\(31,6\).
\(31,5\).
\(30,6\).
\(30,5\).
Chọn A.
Ta có: \(n = 4 + 6 + 8 + 18 + 4 = 40\).
Nên trung vị nằm ở vị trí thứ \(20,21\) thuộc nhóm \(\left[ {31;36} \right)\).
Khi đó: \({m_e} = 31 + \frac{{20 - 4 - 6 - 8}}{{18}}.5 = 31,6\).
Một nhóm 12 bạn học sinh đặt mua 12 vé kề nhau trong một hàng có 12 ghế để xem bộ phim "Mưa Đỏ". Tuy nhiên, đến hôm đi xem phim thì 3 bạn bận đột xuất nên chỉ có 9 bạn gồm 4 bạn nam và 5 bạn nữ đi xem phim. Nhân viên rạp chiếu phim sắp xếp ngẫu nhiên cho 9 bạn vào 9 trong 12 ghế đã mua (mỗi bạn một ghế).
[NB]Số cách sắp xếp 9 bạn là \[79833600\].
[TH] Xác suất để 9 bạn ngồi cạnh nhau là \[\frac{1}{220}.\]
[VD,VDC] Xác suất để không có hai ghế trống cạnh nhau là \[\frac{6}{11}.\]
[VD,VDC] Xác suất để không có hai bạn nam nào ngồi cạnh nhau là \[\frac{14}{55}.\]
a) Chọn 9 ghế từ 12 ghế và sắp xếp 9 bạn vào đó: \[A_{12}^{9}=79.833.600\]. a) Đúng
b) - Coi 9 bạn là một khối thống nhất, khối này cùng với 3 ghế trống tạo thành 4 vị trí để sắp xếp.
- Chọn 1 vị trí trong 4 vị trí để xếp khối đó vào: 4 cách.
- Trong mỗi khối có \[9!\]cách hoán vị 9 bạn.
- Số cách sắp xếp để 9 bạn ngồi cạnh nhau: \[4\times 9!\]
- Xác suất của biến cố: \[P=\frac{4\times 9!}{A_{12}^{9}}=\frac{1}{55}.\] b) Sai
c) - Có \[9!\] cách xếp 9 bạn thành một hàng ngang. Giữa 9 bạn và 2 đầu có tất cả \[9+1=10\] khoảng trống.
- Để không có 2 ghế trống nào cạnh nhau, ta chọn 3 khoảng trống từ 10 khoảng trống để đặt 3 ghế: \[C_{10}^{3}\]cách.
-Số cách xếp để không có hai ghế trống cạnh nhau là: \[9!\times C_{10}^{3}\] cách.
- Xác suất của biến cố:\[P=\frac{9!\times C_{10}^{3}}{A_{12}^{9}}=\frac{6}{11}.\] c) Đúng
d) - Xếp 5 bạn nữ và 3 ghế trống: chọn 3 vị trí cho ghế trống trong 8 chỗ, 5 chỗ còn lại xếp các bạn nữ:\[C_{8}^{3}\times 5!=56\times 120=6.720\] cách.
- Khi đó 8 vị trí (5 nữ và 3 ghế trống) tạo ra 9 khoảng trống. Xếp 4 bạn nam vào 9 khoảng trống có: \[A_{9}^{4}=3.024\] cách.
- Xác suất của biến cố:\[P=\frac{6.720\times 3.024}{79.833.600}=\frac{14}{55}\] d) Đúng
Bác Bình dự định làm một bể cá bằng kính cường lực dạng hình hộp chữ nhật không nắp. Bể có thể tích $3{{\text{m}}^{\text{3}}}$ và có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí làm bể gồm hai phần: phần làm đáy bể là 500 ngàn đồng trên 1 ${{\text{m}}^{\text{2}}}$ và phần làm mặt xung quanh là 400 ngàn đồng trên $1\,{{\text{m}}^{\text{2}}}$. Chi phí vận hành bể cá trong một tháng là 400 ngàn đồng.

[NB] Chi phí vận hành bể cá trong một năm là 4,8 triệu đồng.
[TH] Nếu chiều rộng của bể là 1m thì chiều cao của bể là 3m.
[TH] Nếu chiều rộng của bể là $x\left( m \right)$ thì diện tích xung quanh của bể là $\frac{9}{x}\left( {{m}^{2}} \right)$.
[VD,VDC] Chi phí ít nhất để làm bể $4,44$ triệu đồng (làm tròn đến hàng phần trăm).
a. Đúng
Chi phí vận hành bể cá trong một năm là $12.400=4,8$ triệu.
b. Gọi chiều rộng của bể cá là $x\,\left( m \right)\,\left( x>0 \right)$.
Khi đó chiều dài của bể là $2x\,\left( m \right)$.
Gọi chiều cao của bể cá là $h\,\left( m \right)\,\,\left( h>0 \right)$.
Theo bài ra ta có: $x.2x.h=3\Rightarrow h=\frac{3}{2{{x}^{2}}}$.
Do đó, nếu chiều rộng của bể là $1\,\text{m}$ thì chiều cao của bể là $h=\frac{3}{{{2.1}^{2}}}=\frac{3}{2}$.
$\Rightarrow $b Sai.
c. Đúng
Diện tích đáy của bể cá là: $S=2x.x=2{{x}^{2}}\,\left( {{\text{m}}^{\text{2}}} \right)$.
Diện tích xung quanh của bể cá là: ${{S}_{xq}}=2.x.h+2.2x.h=6xh=6x.\frac{3}{2{{x}^{2}}}=\frac{9}{x}\,\left( {{\text{m}}^{\text{2}}} \right)$.
d. Đúng
Chi phí làm bể cá là: $f\left( x \right)=500.2{{x}^{2}}+400.\frac{9}{x}=1000{{x}^{2}}+\frac{3600}{x}$(ngàn đồng).
Chi phí làm bể cá thấp nhất khi $f\left( x \right)=1000{{x}^{2}}+\frac{3600}{x}$ đạt giá trị nhỏ nhất với $x>0$.
Ta có: ${f}'\left( x \right)=2000x-\frac{3600}{{{x}^{2}}}=0\Rightarrow x=\sqrt[3]{1,8}$.
Bảng biến thiên:

Khi đó, chi phí làm bể thấp nhất khi $x=\sqrt[3]{1,8}$.
Vậy, chi phí ít nhất để làm bể là:
$f\left( \sqrt[3]{1,8} \right)=1000{{\left( \sqrt[3]{1,8} \right)}^{2}}+\frac{3600}{\sqrt[3]{1,8}}\approx 4439,18$ ngàn đồng$\approx 4,4$ triệu đồng.
Cho hàm số $f\left( x \right)=\frac{ax+b}{x+c}$ có giá trị lớn nhất trên đoạn $\left[ 3;4 \right]$ bằng 7 và có đồ thị $y={f}'\left( x \right)$ như hình vẽ.

[NB] Đồ thị $y={f}'\left( x \right)$ có đường tiệm cận đứng là $x=2$.
[TH] Hàm số $f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng $\left( 2;+\infty \right)$.
[VD] $3b+2c=-2$.
[TH] Giá trị nhỏ nhất của hàm số $f\left( x \right)$ trên đoạn $\left[ 3;4 \right]$ bằng 6.
a) Đúng.
Từ đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ ta thấy đường tiệm cận đứng là $x=2$.
b) Đúng.
Từ đồ thị hàm số ta thấy ${f}'\left( x \right)<0$ với $x\in \left( 2;+\infty \right)$ nên hàm số $f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng $\left( 2;+\infty \right)$.
c) Sai.
Ta có ${f}'\left( x \right)=\frac{ac-b}{{{\left( x+c \right)}^{2}}}$. TXĐ: $D=\mathbb{R}\backslash \left\{ -c \right\}$.
Vì hàm số $y={f}'\left( x \right)$ có đường tiệm cận đứng là $x=2$ nên $-c=2\Leftrightarrow c=-2$.
Đồ thị hàm số $y={f}'\left( x \right)$ đi qua điểm $\left( 0;-1 \right)$ nên $\frac{-2a-b}{{{\left( 0-2 \right)}^{2}}}=-1\Leftrightarrow -2a-b=-4$
Từ đồ thị hàm số ta thấy ${f}'\left( x \right)<0,\forall x\in \left( -\infty ;2 \right)\cup \left( 2;+\infty \right)$ nên hàm số $y=f\left( x \right)$ nghịch biến trên khoảng xác định của nó.
Do đó với $x\in \left[ 3;4 \right]$, $\max f\left( x \right)=f\left( 3 \right)=7\Leftrightarrow \frac{3a+b}{3-2}=7\Leftrightarrow 3a+b=7$.
Do đó ta có hệ phương trình: 
Khi đó $3b+2c=3.\left( -2 \right)+2.\left( -2 \right)=-10$
d) Sai.
Ta có $f\left( x \right)=\frac{3x-2}{x-2}$
Vì ${f}'\left( x \right)=\frac{-4}{{{\left( x-2 \right)}^{2}}}<0$ nên $f\left( x \right)$ nghịch biến trên $\left( 3;4 \right)$.
Do đó trên $\left[ 3;4 \right]$, $\min f\left( x \right)=f\left( 4 \right)=5$.
Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$ ( đơn vị trên mỗi trục là $10km$), hai khinh khí cầu $A$ và $B$ bay với vectơ vận tốc lần lượt là $\overrightarrow{{{v}_{a}}}=\left( 1;2;0 \right)$ và $\overrightarrow{{{v}_{b}}}=\left( -2;3;0 \right)$ ( đơn vị là km/giờ). Tại thời điểm $t=0$, vị trí của khinh khí cầu A là $M\left( 5;4;2 \right)$ và vị trí của khinh khí cầu B là $N\left( 6;5;3 \right)$. Hai khinh khí cầu sẽ bay trong $10$ giờ tiếp theo và dừng lại.
[NB] Sau $3$ giờ vị trí của khinh khí cầu A là ${M}'\left( 8;10;2 \right)$.
[TH] Khinh khí cầu $B$ không bay qua vị trí ${N}'\left( 0;14;3 \right)$.
[TH] Khoảng cách giữa hai khinh khí cầu sau $3$ giờ là $9km$.
[VD,VDC] Trong khoảng thời gian từ $t=0$ đến $t=10$ giờ khoảng cách ngắn nhất giữa hai khinh khí cầu là $16,1$ km ( làm tròn đến hàng phần chục).
Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng.
a) Sau $3$ giờ vị trí của khinh khí cầu A là ${M}'\left( a;b;c \right)$. Ta có 
Vậy a) đúng.
b) Ta có khinh khí cầu B bay theo đường thẳng đi qua $N\left( 6;5;3 \right)$ và có vectơ vận tốc là $\overrightarrow{{{v}_{b}}}=\left( -2;3;0 \right)$. Phương trình tham số đường thẳng đó là 
Dễ thấy điểm ${N}'\left( 0;14;3 \right)\in \Delta $. Do đó khinh khí cầu $B$ bay qua vị trí ${N}'\left( 0;14;3 \right)$.
Vậy b) sai.
c) Sau 3 giờ vị trí của khinh khí cầu A là ${M}'\left( 8;10;2 \right)$và vị trí của khinh khí cầu B là ${N}'\left( 0;14;3 \right)$ Ta có $M'{N}'=\sqrt{{{\left( 0-8 \right)}^{2}}+{{\left( 14-10 \right)}^{2}}+{{\left( 3-1 \right)}^{2}}}=9$.
Khi đó khoảng cách giữa hai khinh khí cầu sau $3$ giờ là $10.M'{N}'=90km$.
Vậy c) sai.
d) Sau t giờ, khinh khí cầu A ở vị trí $E\left( 5+t;4+2t;2 \right)$; khinh khí cầu B ở vị trí $F\left( 6-2t;5+3t;3 \right)$ Khi đó khoảng cách ngắn nhất giữa hai khinh khí cầu là
$T=10.EF=10.\sqrt{{{\left( 1-3t \right)}^{2}}+{{\left( 1+t \right)}^{2}}+{{1}^{2}}}$ với $t\in \left[ 1;10 \right]$
Xét $f\left( t \right)={{\left( 1-3t \right)}^{2}}+{{\left( 1+t \right)}^{2}}+{{1}^{2}}=10{{t}^{2}}-4t+3$
$f'\left( t \right)=20t-4=0\Leftrightarrow t=0,2$.
$\underset{\left[ 1;10 \right]}{\mathop{Min}}\,f\left( t \right)=f\left( 0,2 \right)=2,6\Rightarrow {{T}_{\min }}=10\sqrt{2,6}\approx 16,1$km.
Vậy d) đúng.
Một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất cần mỗi ngày 5 khối gỗ để làm các sản phẩm nội thất. Chi phí một lần vận chuyển gỗ từ cơ sở cung cấp gỗ đến nơi sản xuất của doanh nghiệp là 8 triệu đồng, chi phí lưu kho tại doanh nghiệp của 1 khối gỗ là 200 ngàn đồng trên 1 ngày. Mỗi lần vận chuyển, gỗ sẽ được đưa đến đầu ngày làm việc và lượng gỗ được vận chuyển vừa đủ cho doanh nghiệp sử dụng từ ngày hôm đó cho đến lần vận chuyển tiếp theo. Hỏi doanh nghiệp cần vận chuyển gỗ mấy ngày một lần để chi phí trung bình trong một ngày là nhỏ nhất?
Đáp án: 4
Giả sử nguyên liệu được giao sau mỗi $x$ ngày ($x>0$). Để đảm bảo đủ nguyên liệu cho mỗi chu kì sản xuất, doanh nghiệp phải cung cấp $5x$ đơn vị nguyên liệu gỗ cho mỗi lần vận chuyển.
Trong mỗi ngày của chu kì sản xuất, lượng nguyên liệu cần được lưu trữ trung bình là $\frac{5x}{2}$ đơn vị nguyên liệu.
Do đó, chi phí để lưu trữ nguyên liệu trong $x$ ngày của chu kì sản xuất là $200.\frac{5x}{2}.x=500{{x}^{2}}\,$ ngàn đồng.
Từ đây, chi phí cần bỏ ra cho mỗi chu kì sản xuất là $C(x)=8000+500{{x}^{2}}$ ngàn đồng.
Do đó, ta có hàm chi phí trung bình hàng ngày một chu kì sản xuất là
$c(x)=\frac{C(x)}{x}=\frac{8000+500{{x}^{2}}}{x}=\frac{8000}{x}+500x$.


Vậy để chi phí trung bình hàng ngày trong một chu kì sản xuất là ít nhất thì doanh nghiệp nên đặt giao nguyên liệu sau 4 ngày.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm\(A\left( {6;5; - 1} \right),\,\,B\left( {4; - 2;3} \right)\). Tính số đo góc nhị diện \(\left[ {A,Ox,B} \right]\) theo đơn vị độ.
Đáp án: 135.
Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) lên trục \[Ox\] là điểm \(M\left( {6;0;0} \right)\).
Tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm \(B\) lên trục \[Ox\] là điểm \(N\left( {4;0;0} \right)\).
\(\overrightarrow {MA} = \left( {0;5; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow {NB} = \left( {0; - 2;3} \right)\).
\[{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {MA} ;\overrightarrow {NB} } \right) = \frac{{0 - 10 - 3}}{{\sqrt {{0^2} + {5^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2}} }} = \frac{{ - 13}}{{\sqrt {26} .\sqrt {13} }} = - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\].
Suy ra \(\left( {\overrightarrow {MA} ;\overrightarrow {NB} } \right) = 135^\circ \).
Vậy \(\left[ {A,Ox,B} \right] = 135^\circ \).
Anh Bảo vừa tốt nghiệp đại học dược và được nhận vào làm việc tại tập đoàn dược mỹ phẩm PBC với một trong hai phương án lương như sau.
Phương án 1: lương khởi điểm \(10\) triệu đồng, cứ sau tròn 3 năm thì tăng lương mỗi tháng \(6\) triệu đóng so với mỗi tháng của \(3\) năm trước đó.
Phương án 2: lương khởi điểm \(10\) triệu đồng, cứ sau tròn 3 năm thì tăng lương mỗi tháng \(40\% \) so với mỗi tháng của \(3\) năm trước đó.
Nếu anh Bảo ký hợp đồng làm việc \(20\) năm thì sau \(20\) năm đi làm, tổng tiền lương anh nhận theo phương án 2 nhiều hơn phương án 1 bao nhiêu triệu đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 1180
Ta có \(20\) tương ứng là \(240\) tháng.
\(240 = 6{\rm{x}}3{\rm{x}}12 + 24\) tháng
Theo phương án 1 số tiền lương anh Bảo nhận được như sau
\(3\) năm đầu là \(10{\rm{x}}36 = 360\) triệu.
Từ năm thứ \(4\) đến hết năm thứ \(6\) là \(16{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(7\) đến hết năm thứ \(9\) là \(22{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(10\) đến hết năm thứ \(12\) là \(28{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(13\) đến hết năm thứ \(15\) là \(34{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(16\) đến hết năm thứ \(18\) là \(40{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(19\) đến hết năm thứ \(20\) là \(46{\rm{x}}24\) triệu.
Tổng số tiền anh Bảo nhận được theo phương án 1 sau 20 năm là
\({T_1} = \left( {10 + 16 + 22 + 28 + 34 + 40} \right).36 + 46.24 = 6504\) triệu.
Theo phương án 2 số tiền lương anh Bảo nhận được như sau
\(3\) năm đầu là \(10{\rm{x}}36\) triệu.
Từ năm thứ \(4\) đến hết năm thứ \(6\) là \(10{\rm{x}}\left( {1 + \frac{{40}}{{100}}} \right){\rm{x}}36 = 10{\rm{x}}1,4{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(7\) đến hết năm thứ \(9\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^2}{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(10\) đến hết năm thứ \(12\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^3}{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(13\) đến hết năm thứ \(15\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^4}{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(16\) đến hết năm thứ \(18\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^5}{\rm{x}}36\) triệu
Từ năm thứ \(19\) đến hết năm thứ \(20\) là \(10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^6}{\rm{x}}24\) triệu.
Tổng số tiền anh Bảo nhận được theo phương án 1 sau 20 năm là
\(\begin{array}{l}{T_2} = \left( {10 + 10.1,4 + 10.{{\left( {1,4} \right)}^2} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^3} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^4} + 10.{{\left( {1,4} \right)}^5}} \right){\rm{x}}36 + 10{\rm{x}}{\left( {1,4} \right)^6}{\rm{x}}24\\ = \frac{{24011472}}{{3125}}\end{array}\)
\( = 7683,67104\) triệu.
Số tiền nhận được theo phương án 2 nhiều hơn phương án 1 là
\({T_2} - {T_1} = 7683,67104 - 6504 \simeq 1180\) triệu đồng.
Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy là hình vuông và \[SA\] vuông góc với đáy, \[SA = 3\], \[AB = 2\].

Tính khoảng cách từ điểm \[C\] đến mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\] (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 1,28.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SA\\BD \bot SC\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\].
Gọi \[O = AC \cap BD\].
Vì \[ABCD\]là hình vuông nên \[AO = CO\]. Do đó \[d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)\].
Kẻ \[AH \bot SO\], \[H \in SO\]. (1)
\[ \Rightarrow BD \bot AH\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[AH \bot \left( {SBD} \right)\].
\[ \Rightarrow d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = AH\].
Theo giả thiết: \[SA = 3\], \[AB = 2 \Rightarrow AC = 2\sqrt 2 \Rightarrow AO = \sqrt 2 \].
Trong tam giác vuông \[SAO\], ta có:
\[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{O^2}}} = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{{\sqrt 2 }^2}}} = \frac{{11}}{{18}}.\]
\[ \Rightarrow AH = \sqrt {\frac{{18}}{{11}}} \approx 1,28\].
Trong một buổi tập luyện của lính đặc công, một chiến sỹ cần phối hợp bơi và chạy bộ để từ điểm \(A\) ở bờ sông bên này đến điểm \(B\) về phía hạ lưu của bờ sông bên kia (tham khảo hình vẽ bên dưới). Chiến sỹ dự định bơi thẳng từ điểm \(A\) đến một điểm thuộc đoạn \(HB\) sau đó chạy từ điểm đó về điểm \(B\). Biết \(AH = 300\;{\rm{m}},HB = 900\;{\rm{m}}\), vận tốc dòng nước là \(1\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\), vận tốc bơi của chiến sỹ đối với nước là \(1\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) và vận tốc chạy trên bờ của chiến sỹ là \(3\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Hỏi chiến sỹ cần ít nhất bao nhiêu giây đề hoàn thành kế hoạch trên? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án: 487.
vận tốc dòng nước là \({v_1} = 1\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\), vận tốc bơi của chiến sỹ đối với nước là \({v_2} = 1\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
\( \Rightarrow \) vận tốc thực của chiến sỹ đối với bờ sông\(v = \sqrt {{v_1}^2 + v_2^2} = \sqrt 2 {\rm{ m/s}}\).(vì \({v_1} \bot {v_2}\))
Đặt \(HC = x \Rightarrow BC = 900 - x\)
Thời gian chiến sỹ di chuyển từ \(A\) đến \(C\) và đến \(B\) là \(t = \frac{{\sqrt {{{300}^2} + {x^2}} }}{{\sqrt 2 }} + \frac{{900 - x}}{3}\)
\( \Rightarrow t' = \frac{x}{{\sqrt {{{2.300}^2} + 2{x^2}} }} - \frac{1}{3} = 0 \Leftrightarrow 3x = \sqrt {{{2.300}^2} + 2{x^2}} \Leftrightarrow x = \frac{{300\sqrt 2 }}{{\sqrt 7 }}\)
\( \Rightarrow M{\mathop{\rm int}} = 487,08 \approx 487\) giây.
Một công viên nhỏ trong một khu dân cư có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là \[40m\] và chiều dài \[60m\]. Ban quản lý lát gạch phần đất dạng parabol và hình tròn bán kính \[10m\] như hình vẽ. Phần còn lại sẽ trồng cỏ và cây xanh. Ban quản lý dự định làm một đoạn đường nhỏ nối hai phần lát gạch. Biết \[AB = 20m\], \[OH = 30m\]. Hỏi chiều dài ngắn nhất của đoạn đường đó là bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần chục)?

Đáp án: \[17,7\].
Gắn hệ trục tọa độ \[Axy\] như hình vẽ (mỗi đơn vị trên trục tọa độ tương ứng \[1m\]).

Khi đó ta có \[A\left( {0;0} \right)\], \[H\left( {10;0} \right)\], \[B\left( {20;0} \right)\], \[O\left( {10;30} \right)\], tâm đường tròn \[I\left( {30;50} \right)\].
Ta cần tìm chiều dài ngắn nhất của đoạn đường nối hai phần lát gạch, tức là tìm khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm bất kì trên đường tròn và parabol. Điều này tương đương với tìm khoảng cách nhỏ nhất từ tâm \[I\] của đường tròn đến một điểm \[M\] bất kì thuộc parabol sau đó trừ đi bán kính \[10m\].
Gọi phương trình parabol là \[y = a{x^2} + bx + c\]. Parabol đi qua điểm \[A\left( {0;0} \right)\], \[B\left( {20;0} \right)\], \[O\left( {10;30} \right)\] nên ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\400a + 20b + c = 0\\100a + 10b + c = 30\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 3}}{{10}}\\b = 6\\c = 0\end{array} \right.\] hay \[y = \frac{{ - 3}}{{10}}{x^2} + 6x\].
Điểm \[M\] thuộc parabol nên tọa độ có dạng \[M\left( {m;\frac{{ - 3}}{{10}}{m^2} + 6m} \right)\] (\[0 \le m \le 20\]).
\[M{I^2} = {\left( {m - 30} \right)^2} + {\left( {\frac{{ - 3}}{{10}}{m^2} + 6m - 50} \right)^2} = f\left( m \right)\].
\[f'\left( m \right) = 2\left( {m - 30} \right) + 2 \cdot \left( {\frac{{ - 3}}{5}m + 6} \right)\left( {\frac{{ - 3}}{{10}}{m^2} + 6m - 50} \right)\]
Sử dụng máy tính bỏ túi giải phương trình \[f'\left( m \right) = 0\] thu được nghiệm \[{m_0} \approx 11,492\].
Dễ dàng kiểm tra \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;20} \right]} f\left( m \right) = f\left( {{m_0}} \right)\] bằng máy tính bỏ túi
Chiều dài ngắn nhất của đoạn đường là \[\min IM - 10 = \sqrt {f\left( {{m_0}} \right)} - 10 \approx 17,7\left( m \right)\].

