Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm trường THPT Bắc Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm trường THPT Bắc Ninh có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT22 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Một khối chóp có đường cao \(h = 2a\) và diện tích đáy \(B = {a^2}\). Thể tích của khối chóp bằng

\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).

\(2{a^3}\).

\({a^3}\).

\(\frac{{3{a^3}}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(V = \frac{1}{3}.2a.{a^2} = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} > 81\) là

\(\left( {4; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;4} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 4} \right)\).

\(\left( { - 4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\({\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} > 81 \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} > {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 4}} \Leftrightarrow x <  - 4\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau:

Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau:   Độ lệch chuẩn (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn) của bảng số liệu trên là (ảnh 1) 

Độ lệch chuẩn (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn) của bảng số liệu trên là

\(0,609\).

\(0,785\).

\(0,616\).

\(0,780\).

Xem đáp án

Chọn D

Giá trị trung bình là

\(\overline x  = \frac{{6,75.8 + 7,25.10 + 7,75.16 + 8,25.24 + 8,75.13 + 9,25.7 + 9,75.4}}{{82}} = \frac{{333}}{{41}}\).

\({s^2} = 0,6086 \Rightarrow \sqrt {{s^2}}  = 0,780\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều \(SABCD\) có đáy\(ABCD\)  là hình vuông tâm \(O\), góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là

\(\widehat {CSO}\).

\(\widehat {CSA}\).

\(\widehat {CSD}\).

\(\widehat {SCO}\).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn D  Giá trị trung bình là (ảnh 1) 

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{OC \bot BD}\\{OC \bot SO}\end{array} \Rightarrow OC \bot \left( {SBD} \right)} \right. \Rightarrow \left( {SC,(SBD)} \right) = \widehat {CSO}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A(1;4; - 3)\), \(B(1;1;3)\). Điểm \(M\) thuộc đoạn AB sao cho \(MA = 2MB\), tọa độ điểm \(M\) là

\(M(1;3; - 1)\).

\(M(1;7; - 9)\).

\(M(1; - 2;9)\).

\(M(1;2;1)\).

Xem đáp án

Chọn D

Vì điểm \(M\) nằm trên đoạn thẳng AB và thỏa mãn \(MA = 2MB\) nên ta có đẳng thức vectơ \(\overrightarrow {AM}  = 2\overrightarrow {MB} \). Gọi \(M(x;y;z)\), ta tính được \(\overrightarrow {AM}  = (x - 1;y - 4;z + 3)\) và \(\overrightarrow {MB}  = (1 - x;1 - y;3 - z)\). Thay vào đẳng thức vectơ, ta có hệ phương trình: \(x - 1 = 2(1 - x)\); \(y - 4 = 2(1 - y)\); \(z + 3 = 2(3 - z)\). Giải hệ này thu được \(x = 1\), \(y = 2\), \(z = 1\). Vậy tọa độ điểm \(M\) là \((1;2;1)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(F(x)\) là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin x\), biết \(F(0) = 1\). Khi đó \(\int\limits_0^\pi F (x)dx\) có kết quả là

\(\pi \).

\(0\).

\(2\pi \).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn C

Họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin x\) là \(F(x) =  - \cos x + C\). Áp dụng giả thiết \(F(0) = 1\), ta có \( - \cos (0) + C = 1 \Leftrightarrow  - 1 + C = 1 \Leftrightarrow C = 2\). Do đó, \(F(x) =  - \cos x + 2\). Thay vào tích phân cần tính, ta được \(\int_0^\pi  {( - \cos x + 2)} dx = ( - \sin x + 2x)|_0^\pi  = ( - \sin \pi  + 2\pi ) - ( - \sin 0 + 0) = 2\pi \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\), liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình sau:

Chọn C  Họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \sin (ảnh 1) 

Hỏi đồ thị hàm số có tổng tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang?

\(0\).

\(3\).

\(1\)

\(2\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào bảng biến thiên, ta xét giới hạn tại vô cực: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  - 1\), suy ra đồ thị có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 2\) và \(y =  - 1\). Xét giới hạn tại điểm gián đoạn: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} y =  - \infty \), suy ra đồ thị có một đường tiệm cận đứng là \(x =  - 1\). Vậy đồ thị hàm số có tổng cộng 3 đường tiệm cận đứng và ngang.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \tan x\) là

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \(y = \tan x\) được định nghĩa là \(y = \frac{{\sin x}}{{\cos x}}\). Hàm số này xác định khi và chỉ khi mẫu số khác không, tức là \(\cos x \ne 0\). Điều kiện này tương đương với \(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \) với \(k \in \mathbb{Z}\). Do đó, tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_3} = 8\), \({u_{11}} = 32\) có công sai \(d\) là

\(d = 4\).

\(d = 2\).

\(d = 3\).

\(d = 1\).

Xem đáp án

Chọn C 

\({u_{11}} = 32 = {u_3} + 8d = 8 + 8d \Rightarrow 8d = 24 \Rightarrow d = 3\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\)?

\(N\left( {1;2 - 2} \right)\).

\(P\left( { - 1;0;1} \right)\).

\(Q\left( {2;1; - 2} \right)\).

\(M\left( {1;0; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D 

Thay tọa độ \(M\left( {1;0; - 1} \right)\) vào đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\) thấy thỏa mãn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2025^x}\) là

\(\frac{{{{2025}^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\(\frac{{{{2025}^x}}}{{2\ln 45}} + C\).

\[{2026^x} + C\].

\({2025^x}.\ln 2025 + C\).

Xem đáp án

Chọn B 

\(\int {{{2025}^x}dx = \frac{{{{2025}^x}}}{{\ln 2025}}}  + C = \frac{{{{2025}^x}}}{{2\ln 45}} + C\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):11x - 3y - 2026 = 0\)?

\(\overrightarrow n = \left( {11; - 3;2026} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {11; - 3; - 2026} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {11; - 3;0} \right)\).

\(\overrightarrow n = \left( {11;3;0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C 

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):11x - 3y - 2026 = 0\) là \(\overrightarrow n  = \left( {11; - 3;0} \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Nhân dịp 8/3 bạn An tặng bạn Bình một sợi dây chuyền có mặt là khối tròn xoay hình giọt nước làm bằng đá Moissanite (tham khảo hình 1). Gắn hệ trục tọa độ \[Oxy\](đơn vị trên mỗi trục là \[5mm\]) ta có các số liệu như hình 2. Gọi \[f\left( x \right)\] là hàm số có đồ thị gồm đoạn thẳng \[CD\] và một phần đường tròn tâm \[O\], bán kính bằng 1 đi qua 3 điểm \[A,B,C\].

Nhân dịp 8/3 bạn An tặng bạn Bình một sợi dây chuyền có mặt là khối tròn xoay hình giọt nước làm bằng đá Moissanite (tham khảo hình 1).  (ảnh 1)

a

[TH] Đường cong qua 3 điểm \[A,B,C\] có phương trình là \[y = \sqrt {1 - {x^2}} \left( { - 1 \le x \le \frac{1}{3}} \right)\].

ĐúngSai
b

[VD] Biết khối lượng riêng của đá Moissanite là \[\rho = 3,2g/c{m^3}\], khi đó khối lượng của mặt dây chuyền là \[2,2g\](làm tròn đến hàm phần chục).

ĐúngSai
c

[TH] Đoạn thẳng \[CD\] có phương trình là \[y = - \frac{{\sqrt 2 }}{4}x + \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\left( {\frac{1}{3} \le x \le 3} \right)\].

ĐúngSai
d

[VD] Thể tích mặt dây chuyền lớn hơn \[5,5c{m^3}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Đường cong đi qua 3 điểm \[A,B,C\] là đường tròn tâm \[O\], bán kính bằng 1.

Phương trình đường tròn là \[{x^2} + {y^2} = 1 \Leftrightarrow y =  \pm \sqrt {1 - {x^2}} \].

Do \[\left\{ \begin{array}{l}{x_A},{x_B},{x_C} \in \left[ { - 1;\frac{1}{3}} \right]\\{y_A},{y_B},{y_C} \ge 0\end{array} \right.\] .

nên \[A,B,C\] thuộc cong tròn có phương trình \[y = \sqrt {1 - {x^2}} \left( { - 1 \le x \le \frac{1}{3}} \right)\].

c) Đúng. Ta có \[{y_C} = \sqrt {1 - {x_c}^2}  = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{2\sqrt 2 }}{3} \Rightarrow C\left( {\frac{1}{3};\frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right)\].

\[D\left( {3;0} \right)\]

\[\overrightarrow {CD}  = \left( {\frac{8}{3}; - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right)\] suy ra VTPT của đường thẳng \[CD\] là \[\left( {\sqrt 2 ;4} \right)\].

Phương trình đường thẳng \[CD\] là

\[\sqrt 2 \left( {x - 3} \right) + 4y = 0 \Leftrightarrow \sqrt 2 x + 4y - 2\sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow y =  - \frac{{\sqrt 2 }}{4}x + \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\].

Đoạn thẳng \[CD\] có phương trình là: \[y =  - \frac{{\sqrt 2 }}{4}x + \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\left( {\frac{1}{3} \le x \le 3} \right)\].

d) Sai. Mặt dây chuyền chia thành 2 phần.

Phần 1 là khối tròn xoay tạo được khi xoay đường cong đi qua 3 điểm \[A,B,C\] quanh trục \[Ox\].

Tức là xoay miền hình phẳng sau \[\left\{ \begin{array}{l}y = \sqrt {1 - {x^2}} \\Ox;x =  - 1;x = \frac{1}{3}\end{array} \right.\] quanh trục \[Ox\].

\[{V_1} = {5^3}\pi \int\limits_{ - 1}^{\frac{1}{3}} {{{\left( {\sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2}dx}  = \frac{{10000}}{{81}}\pi \left( {m{m^3}} \right)\].

Phần 1 là khối tròn xoay tạo được khi xoay đoạn thẳng \[CD\] quanh trục \[Ox\].

Tức là xoay miền hình phẳng sau \[\left\{ \begin{array}{l}y =  - \frac{{\sqrt 2 }}{4}x + \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\\Ox;x = \frac{1}{3};x = 3\end{array} \right.\] quanh trục \[Ox\].

\[{V_2} = {5^3}\pi \int\limits_{\frac{1}{3}}^3 {{{\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{4}x + \frac{{3\sqrt 2 }}{4}} \right)}^2}dx}  = \frac{{8000}}{{81}}\pi \left( {m{m^3}} \right)\].

Thể tích mặt dây chuyền là

\[V = {V_1} + {V_2} = \frac{{10000}}{{81}}\pi  + \frac{{8000}}{{81}}\pi  = \frac{{2000}}{9}\pi \left( {m{m^3}} \right) = \frac{{2\pi }}{9}\left( {c{m^3}} \right) \approx 0,7\left( {c{m^3}} \right)\].

b) Đúng. Khối lượng mặt dây chuyền là: \[m = \rho .V = 3,2.\frac{{2\pi }}{9} \approx 2,2(g)\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một túi chứa ba quả bóng được đánh số \(1,\,\,2\,\,v\`a \,\,3\). Bạn An chọn ngẫu nhiên một trong các quả bóng này và ghi lại số trên quả bóng được chọn. Sau đó, An tung một số đồng xu cân đối đồng chất bằng với số trên quả bóng đã chọn.
a

[NB] Xác suất để không có mặt ngửa nào xuất hiện là \(\frac{7}{{24}}\).

ĐúngSai
b

[VD] Xác suất để 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa và 1 đồng xu xuất hiện mặt sấp là \(\frac{3}{8}\).

ĐúngSai
c

[TH] Biết rằng không có mặt ngửa nào xuất hiện, xác suất An tung 2 đồng xu là \(\frac{2}{7}\).

ĐúngSai
d

[TH] Biết rằng luôn có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa, xác suất để An bốc được quả bóng đánh số 3 là \(\frac{{10}}{{17}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là các biến cố bạn An chọn quả bóng mang số \(1,\,\,2\,\,v\`a \,\,3\).

Gọi \(D\)là biến cố không có đồng xu nào xuất hiện mặt ngửa, tức là tất cả các đồng xu đều xuất hiện mặt sấp, suy ra \(\overline D \) là biến cố có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Ta xét sơ đồ cây sau đây

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là các biến cố bạn An (ảnh 1)

 a) Xác suất để không có mặt ngửa nào xuất hiện là:

\(P\left( D \right) = P\left( A \right).P\left( {\left. D \right|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {\left. D \right|B} \right) + P\left( C \right).P\left( {\left. D \right|C} \right)\, = \,\frac{1}{3}.\frac{1}{2} + \frac{1}{3}.\frac{1}{4} + \frac{1}{3}.\frac{1}{8} = \frac{7}{{24}}\).

Do đó a) Đúng.

 b) Gọi E là biến cố để 2 đồng xu xuất hiện mặt ngửa và 1 đồng xu xuất hiện mặt sấp:

\(P\left( {\left. E \right|A} \right) = P\left( {\left. E \right|B} \right) = 0\) ; \(P\left( {\left. E \right|C} \right) = \frac{3}{8}\,\)

\(P\left( E \right)\, = P\left( A \right).P\left( {\left. E \right|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {\left. E \right|B} \right) + P\left( C \right).P\left( {\left. E \right|C} \right)\)\( = 0 + 0 + \frac{1}{3}.\frac{3}{8} = \frac{1}{8}\) suy ra b) Sai.

c) Biết rằng không có mặt ngửa nào xuất hiện, xác suất An tung 2 đồng xu là

\(P\left( {\left. B \right|D} \right) = \frac{{P\left( {BD} \right)}}{{P\left( D \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{1}{4}}}{{\frac{7}{{24}}}} = \frac{2}{7}\) . Suy ra c) Đúng.

d)  Biết rằng luôn có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa, xác suất để An bốc được quả bóng đánh số 3 là: \(P\left( {\left. C \right|\overline D } \right) = \frac{{P\left( {C\overline D } \right)}}{{P\left( {\overline D } \right)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{7}{8}}}{{1 - \frac{7}{{24}}}} = \frac{7}{{17}}\). Suy ra d) Sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho hai đoạn thẳng \[AB\] và \[CD\]. Biết tọa độ các điểm \[A(1;1;1)\], \[B(2;3;1)\],\[C(3;1;3)\],\[D(3;2;4)\]. Hai điểm \[M\], \[N\] thay đổi và lần lượt thuộc các đoạn thẳng \[AB\] và \[CD\].
a

[NB] Giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn \[MN\] bằng \[\frac{{6\sqrt 5 }}{5}\].

ĐúngSai
b

[TH] Phương trình mặt phẳng chứa \[CD\] và song song với \[AB\] là \[2x + y - z - 4 = 0\].

ĐúngSai
c

[TH] Điều kiện cần và đủ để điểm \[M\]thuộc đoạn \[AB\] là \[M(1 + t;1 + 2t;1)\] (với là số thực bất kỳ).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Côsin góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {CD} \] bằng \[\frac{{\sqrt {10} }}{5}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có điểm \[M\]thuộc đoạn \[AB\] nên \[M(1 + t;1 + 2t;1);\,t \in \left[ {0;1} \right]\].

Điểm \[N\]thuộc đoạn \[CD\] nên \[N(3;1 + s;3 + s);\,s \in \left[ {0;1} \right]\].

\[M{N^2} = {(t - 2)^2} + {(2t - s)^2} + {(s + 2)^2} = 5{t^2} - 4t(s + 1) + 2({s^2} + 2s + 1) + 6\]

\[M{N^2} = 5{\left[ {t - 2(s + 1)} \right]^2} + \frac{6}{5}{(s + 1)^2} + 6 = 5{\left[ {t - 2(s + 1)} \right]^2} + \frac{6}{5}{s^2} + \frac{{12}}{5}s + \frac{{36}}{5} \ge \frac{{36}}{5}\]

\[M{N^2} \ge \frac{{36}}{5} \Leftrightarrow M{N_{\min }} = \frac{{6\sqrt 5 }}{5}\].

b) Sai.

Mặt phẳng chứa \[CD\] và song song với \[AB\] có cặp vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {AB}  = (1;2;0)\] và \[\overrightarrow {CD}  = (0;1;1)\].

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là \[\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {CD} } \right] = (2; - 1;1)\].

Phương trình mặt phẳng cần lập là \[2(x - 3) - (y - 1) + (z - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + z - 8 = 0\].

c) Sai.

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \[AB\]là \[\overrightarrow {AB}  = (1;2;0)\].

Phương trình đường thẳng \[AB\]là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 2t\\z = 1\end{array} \right.\,\,;t \in \mathbb{R}\].

Điều kiện cần và đủ để điểm \[M\]thuộc đoạn \[AB\] là \[MA + MB = AB\]

\[\begin{array}{l}MA + MB = AB \Leftrightarrow \sqrt {{{(1 + t - 1)}^2} + {{(1 + 2t - 1)}^2} + {{(1 - 1)}^2}}  + \sqrt {{{(1 + t - 2)}^2} + {{(1 + 2t - 3)}^2} + {{(1 - 1)}^2}} \\ = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {0^2}} \\ \Leftrightarrow \left| t \right| + \left| {t - 1} \right| = 1\,\, \Leftrightarrow t \in \left[ {0;1} \right]\end{array}\]

Suy ra \[( * )\]không đúng với số t bất kỳ

d) Đúng.

Côsin góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {CD} \] là:

\[\cos (\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CD} ) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {CD} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {CD} } \right|}} = \frac{{1.0 + 2.1 + 0.1}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {0^2}} .\sqrt {{0^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\].

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} + b{x^2} + cx + 2\) đạt cực trị bằng 0 tại \(x = 1\) (với \(b\) và \(c\) là hằng số).
a

[NB] Đồ thị hàm số đi qua điểm \(I\left( {2;4} \right)\).

ĐúngSai
b

[VD] Điểm \(M\) thay đổi trên đường thẳng nối 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số. Với \(O\) là gốc toạ độ thì độ dài \(OM\) nhỏ nhất bằng \(\frac{4}{5}\).

ĐúngSai
c

[NB] \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2bx + c,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

[TH] Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \(A,\,\,B\). Độ dài \(AB = 5\sqrt 2 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2bx + c\)

Hàm số đạt cực trị bằng 0 tại \(x = 1\) nên

\(\left\{ \begin{array}{l}1 + b + c + 2 = 0\\3 + 2b + c = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 0\\c =  - 3\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 2\).

\(f\left( 2 \right) = 4 \Rightarrow \) Đồ thị hàm số đi qua điểm \(I\left( {2;4} \right)\). Suy ra là mệnh đề đúng.

b) Đường thẳng nối hai điểm cực trị là \(2x + y - 2 = 0\).

Độ dài \(OM\) nhỏ nhất chính là \(d\left( {O;AB} \right) = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\). Suy ra là mệnh đề sai.

c) \(f'\left( x \right) = 3{x^2} + 2bx + c\). Suy ra là mệnh đề đúng.

d) Hai điểm cực trị của hàm số là \(A\left( {1;0} \right),\,\,B\left( { - 1;4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;4} \right)\).

\( \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {4^2}}  = 2\sqrt 5 \). Suy ra là mệnh đề sai.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một cuộc thi về “bữa ăn dinh dưỡng”, ban tổ chức yêu cầu để đảm bảo lượng dinh dưỡng hằng ngày thì mỗi gia đình có 4 thành viên cần ít nhất 900 đơn vị prôtêin và 400 đơn vị lipít. Mỗi kg thịt bò chứa 800 đơn vị prôtêin và 200 đơn vị lipit, mỗi kg thịt heo chứa 600 đơn vị prôtêin và 400 đơn vị lipit. Biết rằng người nội trợ chỉ được chi tối đa 200 nghìn đồng để mua thịt, thịt bò giá 200 nghìn đồng/kg, thịt heo giá 100 nghìn đồng/kg. Người nội trợ nên mua \(x\) (kg) thịt bò và \(y\) (kg) thịt heo để chi phí thấp nhất cho khẩu phần thức ăn mà vẫn đảm bảo chất dinh dưỡng, khi đó hãy tìm \(x + 2y\).

Xem đáp án

Đáp án: \(3\).

Gọi \(x\), \(y\) lần lượt là số kg thịt bò và thịt heo mà người nội trợ cần mua (\(x,\,y \ge 0\)).

Dựa vào dữ kiện đề bài, ta có các điều kiện ràng buộc sau:

Tổng lượng prôtêin từ thịt bò và thịt heo phải đạt ít nhất 900 đơn vị.

\(800x + 600y \ge 900 \Leftrightarrow 8x + 6y \ge 9\quad \left( 1 \right)\)

Tổng lượng lipít phải đạt ít nhất 400 đơn vị.

\(200x + 400y \ge 400 \Leftrightarrow x + 2y \ge 2\quad \left( 2 \right)\)

Người nội trợ chỉ được chi không quá 200 nghìn đồng.

\(200x + 100y \le 200 \Leftrightarrow 2x + y \le 2\quad \left( 3 \right)\)

Ta có hệ bất phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8x + 6y \ge 9}\\{x + 2y \ge 2}\\{2x + y \le 2}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right.\)

Hàm chi phí mua thức ăn (đơn vị: nghìn đồng) là: \(T\left( {x,y} \right) = 200x + 100y\)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] được giới hạn bởi các đường thẳng \({d_1}:8x + 6y = 9\), \({d_2}:x + 2y = 2\), \({d_3}:2x + y = 2\) và trục tung \(Oy\).

Tìm tọa độ các giao điểm thỏa mãn tất cả các điều kiện của hệ:

Giao của \({d_1}\) và trục \(Oy\): \(6y = 9 \Rightarrow y = 1,5 \Rightarrow A\left( {0\,;\,1,5} \right)\).

Kiểm tra vào \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\): \(0 + 2\,.\,1,5 \ge 2\) (Đúng); \(2\,.\,0 + 1,5 \le 2\) (Đúng).

Vậy \(A\) là một đỉnh của miền nghiệm.

Giao của \({d_3}\) và trục \(Oy\): \(y = 2 \Rightarrow B\left( {0\,;\,2} \right)\).

Kiểm tra vào \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\): \(8\,.\,0 + 6\,.\,2 \ge 9\) (Đúng); \(0 + 2\,.\,2 \ge 2\) (Đúng).

Vậy \(B\) là một đỉnh của miền nghiệm.

Giao của \({d_1}\) và \({d_2}\): Giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8x + 6y = 9}\\{x + 2y = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,6\\y = 0,7\end{array} \right. \Rightarrow C\left( {0,6\,;\,0,7} \right)\).

Kiểm tra vào \(\left( 3 \right)\): \(2\,.\,0,6 + 0.7 \le 2\) (Đúng).

Vậy \(C\) là một đỉnh của miền nghiệm.

Giao của \({d_2}\) và \({d_3}\): Giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 2}\\{2x + y = 2}\end{array}} \right. \Rightarrow x = y = \frac{2}{3} \Rightarrow D\left( {\frac{2}{3}\,;\,\frac{2}{3}} \right)\).

Kiểm tra vào \(\left( 1 \right)\): \(8\,.\,\frac{2}{3} + 6\,.\,\frac{2}{3} \ge 9\) (Đúng).

Vậy \(D\) là một đỉnh của miền nghiệm.

Thay tọa độ các đỉnh vào hàm \(T\left( {x,y} \right)\), ta được:

Tại \(A\left( {0\,;\,1,5} \right)\): \(T = 200\,.\,0 + 100\,.\,1,5 = 150\) nghìn đồng.

Tại \[C\left( {0,6\,;\,0,7} \right)\]: \[T = 200\,.\,0,6) + 100\,.\,0,7 = 190\] nghìn đồng.

Tại \(D\left( {\frac{2}{3}\,;\,\frac{2}{3}} \right)\): \(T = 200\,.\,\frac{2}{3} + 100\,.\,\frac{2}{3} = 200\) nghìn đồng.

Tại \[B\left( {0\,;\,2} \right)\]: \[T = 200\,.\,0 + 100\,.\,2 = 200\] nghìn đồng.

Ta có \(T{\left( {x,y} \right)_{\min }} = 150\) khi \(x = 0\) và \(y = 1,5\).

Vậy \(x + 2y = 0 + 2\,.\,1,5 = 3\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang vuông tại hai đỉnh \(A\) và \(B\), đồng thời \(AB = AD = 2BC = 2\)cm. Biết rằng tam giác \(SAB\) cân tại \(S\), tam giác \[SCD\] vuông tại \(C\) và số đo góc nhị diện \[\left[ {S,{\rm{ }}AB,{\rm{ }}D} \right]\] bằng \[135^\circ \]. Tính thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) (đơn vị cm³).
Xem đáp án

Đáp án: 1

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\).

 Đáp án: 1  Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,CD\). (ảnh 1)

Do tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) \( \Rightarrow SM \bot AB\)

Do \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) nên \(MN//AD\) mà \(AD \bot AB\)\( \Rightarrow MN \bot AB\)

Khi đó \[\left[ {S,{\rm{ }}AB,{\rm{ }}D} \right] = \widehat {SMN} = 135^\circ \].

Kẻ \(SH \bot \left( {ABCD} \right),H \in \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SH \bot AB\) mà \(SM \bot AB\)\( \Rightarrow AB \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow AB \bot HM\)

\( \Rightarrow H,M,N\) thẳng hàng.

Vì \[\widehat {SMN} = 135^\circ  \Rightarrow \widehat {SMH} = 45^\circ  \Rightarrow HM = SH\].

Tam giác \[SCD\] vuông tại \(C\) \( \Rightarrow CD \bot SC\) mà \(CD \bot SH\) (do \(SH \bot \left( {ABCD} \right))\)\( \Rightarrow CD \bot \left( {SHC} \right) \Rightarrow CD \bot HC\).

Xét tam giác \(HCN\) vuông tại \(C\) ta có: \(\sin \widehat {CHN} = \frac{{CN}}{{HN}}\).

Gọi \(K\) là trung điểm \(AD\)\( \Rightarrow BC = AK = \frac{{AD}}{2} = \frac{2}{2} = 1\) mà \(BC//AK\) nên \(ABCK\) là hình bình hành \( \Rightarrow AB//CK,AB = CK \Rightarrow CK \bot AD,CK = 2\).

Xét tam giác \(CDK\) vuông tại \(K\) ta có:

\(CD = \sqrt {{1^2} + {2^2}}  = \sqrt 5 \)\( \Rightarrow \sin \widehat {DCK} = \frac{{KD}}{{CD}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)

Mặt khác: \(\widehat {CHN} + \widehat {HNC} = \widehat {DCK} + \widehat {KDC} = 90^\circ \) mà \(\widehat {HNC} = \widehat {KDC}\)(2 góc đồng vị) \[ \Rightarrow \widehat {CHN} = \widehat {DCK}\]

\[ \Rightarrow \sin \widehat {CHN} = \sin \widehat {DCK} \Rightarrow \frac{{CN}}{{HN}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} \Rightarrow HN = \sqrt 5 CN = \sqrt 5 .\frac{{CD}}{2} = \sqrt 5 .\frac{{\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2}\].

Do \(MN\) là đường trung bình của hình thang \(ABCD\) nên \(MN = \frac{{BC + AD}}{2} = \frac{{1 + 2}}{2} = \frac{3}{2}\)

\( \Rightarrow HM = HN - MN = \frac{5}{2} - \frac{3}{2} = 1\) mà \(HM = SH \Rightarrow SH = 1\).

Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\): \({V_{S.ABCD\;}} = \frac{1}{3}.SH.\frac{{BC + AD}}{2}.AB = \frac{1}{3}.1.\frac{{1 + 2}}{2}.2 = 1\) cm³.

19. Tự luận
• 1 điểm

Để trang bị hệ thống làm mát cho nhà thi đấu đa năng mới khánh thành, ban quản lý dự kiến lắp đặt một mạng lưới vòi phun nước thông minh. Hệ thống sử dụng hai loại vòi:

1.Vòi phun áp lực (loại \(X\)): Công suất tiêu thụ \(5\) lít/giờ.

2. Vòi phun sương (loại \(Y\)): Công suất tiêu thụ \(11\) lít/giờ.

Theo yêu cầu vận hành của máy bơm trung tâm, tổng lượng nước tiêu thụ của toàn hệ thống phải đạt đúng 3300 lít/giờ và mỗi loại đều có ít nhất 1 vòi. .Để đồng bộ với các module điều khiển tự động, các vòi phun được lắp đặt theo từng cụm kỹ thuật, mỗi cụm yêu cầu đúng 8 vòi (không phân biệt loại). Một phương án lắp đặt được coi là "tối ưu về kỹ thuật" nếu tổng số vòi của toàn hệ thống là một số chia hết cho 8 để khớp hoàn toàn với các cụm điều khiển.

Người ta chọn ngẫu nhiên một phương án lắp đặt thỏa mãn tổng công suất tiêu thụ. Tính xác suất để phương án được chọn là phương án tối ưu về kỹ thuật (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).  

Xem đáp án

Đáp án: \(0,25\).

Gọi \(x,y\) lần lượt là số vòi loại \(X\) và loại \(Y\) với \(x,y \in \mathbb{Z}\).

Theo điều kiện đề bài thì \(x,y \ge 1\) và ta có \(5x + 11y = 3300\).

Một phương án tối ưu là phương án thỏa mãn \(x + y\) chia hết cho \(8\).

Gọi \(A\) là biến cố lựa chọn “phương án tối ưu về kỹ thuật”.

(*) Tính \(n(\Omega )\):

Ta có \(5x + 11y = 3300 \ge 5 + 11y \Rightarrow y \le 299\).

Do \(x\) nguyên dương nên \(y\) chia hết cho \(5\). Đặt \(y = 5k\)

Ta có \(y \le 299\) nên \(k \le \frac{{299}}{5} \approx 59,8 \Rightarrow k \le 59\). 

Như vậy sẽ có 59 lựa chọn cho bộ \((x,y)\) và do đó nên có 59 lựa chọn phương án.

Vậy nên \(n(\Omega ) = 59\).

(*) Tính \(n(A):\)

Ta có \(x + y\) chia hết cho \(8\) khi và chỉ khi \(5x + 5y\) chia hết cho \(8\).

\( \Leftrightarrow 3300 - 6y\) chia hết cho \(8\).

\( \Leftrightarrow 1650 - 3y\) chia hết cho \(4\)

\( \Leftrightarrow y \equiv 2\quad \left( {\bmod 4} \right)\). \( \Leftrightarrow k \equiv 2\quad \left( {\bmod 4} \right).\)

Do \(k \equiv 2\quad \left( {\bmod 4} \right)\) và \(k \le 59\) thì có 15 lựa chọn cho \(k\) và tương ứng có 15 lựa chọn cho \(\left( {x,y} \right).\)Vậy nên \(n(A) = 15\).

Do đó nên xác suất để phương án được chọn là phương án tối ưu về kỹ thuật là

\(P(A) = \frac{{15}}{{59}} \approx 0,25\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Trong giờ thực hành, một học sinh được giao một thanh gỗ thẳng dài 15cm (có 14 vạch chia đều
trên thanh gỗ). Học sinh đó thực hiện ngẫu nhiên hai nhát cắt tại các vạch chia cm để chia thanh gỗ thành3 đoạn. Tính xác suất để 3 đoạn gỗ thu được có thể ghép thành 3 cạnh của một tam giác (kết quả làm trònđến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 0,31.

Không gian mẫu \(\Omega :\) “cắt thanh gỗ dài 15cm thành 3 đoạn theo các vạch chia cm”\( \Rightarrow n\left( \Omega  \right) = C_{14}^2\)

Xét biến cố A: “chia thanh gỗ thành 3 đoạn gỗ có thể ghép thành 3 cạnh của một tam giác”

Gọi \(x,y,z\) là độ dày của 3 thanh gỗ.

Vì \(x,y,z\) là độ dài ba cạnh của tam giác \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y > z\\x + z > y\\y + z > x\end{array} \right.\)

Vì \(x + y + z = 15 \Rightarrow x,y,z < 7,5\).

Vì \(x,y,z\) là số nguyên dương nên \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 8\\y < 8\\z < 8\end{array} \right.\).đặt \(\left\{ \begin{array}{l}a = x - 8 > 0\\b = y - 8 > 0\\z = c - 8 > 0\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow a + b + c = 24 - \left( {x + y + z} \right) = 9\).

Áp dụng bài toán chia kẹo \( \Rightarrow n\left( A \right) = C_8^2 = 28 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{4}{{13}} \simeq 0,31\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Nhà máy \(A\) chuyên sản xuất một loại sản phẩm để cung cấp ra thị trường với khối lượng tối đa 100 tấn mỗi tháng. Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là \(P(x) = 45 - 0,001{x^2}\) (triệu đồng). Chi phí để nhà máy \(A\) sản xuất \(x\) tấn sản phẩm trong một tháng bao gồm: Chi phí cố định 100 triệu đồng; chi phí cho mỗi tấn sản phẩm làm ra 30 triệu đồng. Hỏi mỗi tháng lợi nhuận tối đa mà nhà máy \(A\) thu về là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Xem đáp án

Đáp án: 607.

Doanh thu của nhà máy khi sản xuất \(x\) tấn sản phẩm là \(xP\left( x \right)\) triệu đồng.

Chi phí của nhà máy khi sản xuất \(x\) tấn sản phẩm là \(30x + 100\) triệu đồng.

Ta có lợi nhuận của nhà máy khi sản xuất \(x\) tấn sản phẩm là:

\[H\left( x \right) = x\left( {45 - 0,001{x^2}} \right) - \left( {100 + 30x} \right) =  - 0,001{x^3} + 15x - 100\], với \(0 \le x \le 100\).

Ta có \(H'\left( x \right) =  - 0,003{x^2} + 15\).

\[H'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow  - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 50\sqrt 2 \,\,\,\,\,\,\left( {TM} \right)}\\{x =  - 50\sqrt 2 \,\,\,\left( L \right)}\end{array}} \right.\]

Xét \(H\left( 0 \right) =  - 100\); \(H\left( {50\sqrt 2 } \right) \approx 607\); \[H\left( {100} \right) = 400\].

Vậy lợi nhuận lớn nhất mỗi tháng là \(607\) triệu đồng.

22. Tự luận
• 1 điểm
Những ngày giáp Tết Nguyên Đán cũng là dịp bước vào vụ Đông Xuân, cây lúa sau khi được cấy trải qua quá trình tăng trưởng đẻ nhánh và phát triển chiều cao trước khi làm đòng, trổ bông. Qua nghiên cứu một giống lúa mới, các nhà khoa học nhận thấy một cây lúa tính từ lúc được cấy bằng một cây mạ với chiều cao 15 cm có tốc độ tăng trưởng chiều cao cho bởi hàm số \(v(t) = - 0,3{t^3} + 2,2{t^2}\), trong đó \(t\) tính theo tuần, \(v(t)\) tính bằng \({\rm{cm}}/\)tuần. Gọi \(h(t)\) là chiều cao của cây lúa ở tuần thứ \(t(t \ge 0,t \in \mathbb{R})\). Biết rằng khi đạt chiều cao lớn nhất cây lúa sẽ dừng phát triển chiều cao để tập trung dinh dưỡng nuôi bông. Tính chiều cao lớn nhất của cây lúa (đơn vị cm, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 87.

\(h(t) = \int v (t)dt = \int {\left( { - 0,3{t^3} + 2,2{t^2}} \right){\rm{d}}t}  =  - 0,075{t^4} + \frac{{11}}{{15}}{t^3} + C\).

Theo đề bài, lúc mới cấy (\(t = 0\)) cây mạ có chiều cao 15 cm nên \(h(0) = 15 \Rightarrow C = 15\).

Vậy hàm chiều cao là: \(h(t) =  - 0,075{t^4} + \frac{{11}}{{15}}{t^3} + 15\).

Cây lúa đạt chiều cao lớn nhất khi tốc độ tăng trưởng \(v(t) = 0\)

Xét phương trình: \( - 0,3{t^3} + 2,2{t^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {t^2}( - 0,3t + 2,2) = 0\)

Ta có hai nghiệm \(t = 0\) (thời điểm vừa mới cấy); \(t = \frac{{22}}{3}\) (tuần).

Vậy sau \(\frac{{22}}{3}\) tuần, cây lúa sẽ đạt chiều cao tối đa. Có \(h\left( {\frac{{22}}{3}} \right) \approx  - 217,01 + 289,35 + 15 \approx 87,34\)

Làm tròn đến hàng đơn vị, chiều cao lớn nhất của cây lúa là 87 cm.