Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm trường QV1-TT1-LVT lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm trường QV1-TT1-LVT lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT103 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = {\left( {x - 3} \right)^2}{e^x}\] trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\] bằng

\[9\].

\[{e^2}\].

\[0\].

\[4e\].

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số \[y = {\left( {x - 3} \right)^2}{e^x}\] liên tục trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\].

Ta có \[y' = 2\left( {x - 3} \right){e^x} + {\left( {x - 3} \right)^2}{e^x} = {e^x}\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right)\].

Khi đó \[y' = 0 \Leftrightarrow {e^x}\left( {x - 3} \right)\left( {x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1{\rm{ }} \in \left[ {0;2} \right]\end{array} \right.\]

Do đó \[y\left( 0 \right) = 9\]; \[y\left( 1 \right) = 4e\]; \[y\left( 2 \right) = {e^2}\].

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = {\left( {x - 3} \right)^2}{e^x}\] trên đoạn \[\left[ {0;2} \right]\] bằng \[y\left( 1 \right) = 4e\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \[1 + {\log _2}\left( {x - 2} \right) > {\log _2}\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\] có tập nghiệm là

\[S = \left( {2;3} \right)\] .

\[S = \left( {3; + \infty } \right)\].

\[S = \left( {2; + \infty } \right)\].

\[S = \left( {1;3} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2 > 0\\{x^2} - 3x + 2 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 2\\\left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 2\].

Bất phương trình \[1 + {\log _2}\left( {x - 2} \right) > {\log _2}\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\]

\[ \Leftrightarrow {\log _2}2 + {\log _2}\left( {x - 2} \right) > {\log _2}\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\]

\[ \Leftrightarrow {\log _2}2\left( {x - 2} \right) > {\log _2}\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\]

\[ \Rightarrow 2\left( {x - 2} \right) > {x^2} - 3x + 2 \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 6 < 0\]

\[ \Leftrightarrow 2 < x < 3\]

Kết hợp điều kiện \[2 < x < 3\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định, có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] và \[f'\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định, có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] và \[f'\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ  Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 2; + \infty } \right)\] .

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\].

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \frac{5}{2}; - 2} \right)\].

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 3} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào đồ thị \[f'\left( x \right)\] cắt trục hoành tại \[x =  - 3;x =  - 2;x = 0\] (nghiệm kép)

Nên ta có bảng xét dấu như sau

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định, có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\] và \[f'\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ  Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 2)

Dựa vào bảng xét dấu hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 3} \right)\].                 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên sau:

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên sau:  Giá trị cực đại của hàm số \[y = f\left( x \right)\] là: (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số \[y = f\left( x \right)\] là:

\[1\].

\[ - 3\].

\[5\].

\[0\].

Xem đáp án

Chọn D

Dựa vào bảng biến thiên, giá trị cực đại của hàm số \[y = f\left( x \right)\] là \[0\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = {x^3} + {x^2} - 1\).

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

\(y = - {x^2} + x - 1\).

\(y = - {x^3} + 3x - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  - \infty  \Rightarrow a < 0\) (Loại A, B).

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt (Loại C).

Vậy đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số \(y =  - {x^3} + 3x - 1\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Tính góc tạo bởi \(B'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) biết \(BB' = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(C\) lên \(AB\) nên \(CH \bot AB\), \[CH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\] và \(HA = HB = \frac{a}{2}\).

Ta có: \(BB' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow BB' \bot CH\) nên \(CH \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow CH \bot B'H\).

Do đó, \(B'H\) là hình chiếu của \(B'C\) lên mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\)

\[ \Rightarrow \widehat {\left[ {B'C,\left( {ABB'A'} \right)} \right]} = \widehat {\left( {B'C,BH} \right)} = \widehat {HB'C}\].

Trong \[\Delta BB'H\] vuông tại \[B\]: \[B'H = \sqrt {B{{B'}^2} + H{B^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Mặt khác, \[B'H = CH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\] nên \[\Delta B'CH\] vuông cân tại \[H\] nên \[\widehat {HB'C} = 45^\circ \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\cos x = \frac{1}{2}\] là

\[x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi ,x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \].

\[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \].

\[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \].

\[x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có  \[\cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \]. Vậy C đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Gọi là tâm của hình lập phương. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\overrightarrow {AO} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right)\].

\[\overrightarrow {AO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right)\].

\[\overrightarrow {AO} = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right)\].

\[\overrightarrow {AO} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Gọi là tâm của hình lập phương. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Theo quy tắc hình hộp ta có \[\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'} \] . Mà \[\overrightarrow {AC'}  = 2\overrightarrow {AO} \]  suy ra đáp án C đúng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 4}}{{x - 1}}\) có phương trình là            

\(x = 1\).

\(y = 2\).

\(x = 2\).

\(y = 4\)

Xem đáp án

Chọn B

\(\mathop {Lim}\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{2x - 4}}{{x - 1}} = 2\) nên \(y = 2\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, chọn hệ trục tọa độ cho trước, đơn vị đo lấy kilômét, ra đa phát hiện một máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {100;50;5} \right)\)đến điểm \(B\left( {200;100;10} \right)\) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là điểm nào?

\(M\left( {100;50;5} \right)\).

\(N\left( {200;150; - 15} \right)\).

\(D\left( { - 300;150;15} \right)\) .

\(C\left( {300;150;15} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì sau 10 phút tiếp theo máy bay sẽ bay đến một vị trí mới \(\left( {x;y;z} \right)\) sao cho \(B\left( {200;100;10} \right)\) là trung điểm của đoạn nối \(A\left( {100;50;5} \right)\) với vị trí đó. Nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}100 + x = 400\\50 + y = 200\\5 + z = 20\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 300\\y = 150\\z = 15\end{array} \right.\). Vậy chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Quỹ đạo của sao hỏa là elip có bán trục lớn \(227,9\) triệu \(km\), bán trục nhỏ bằng \(226,9\) triệu \(km\)và quay quanh mặt trời một vòng hết \(687\) ngày. Khoảng cách xa nhất giữa sao hỏa và mặt trời gần số nào sau đây nhất?

\(21,32604\).

\(226,9\).

\(206,57396\).

\(249,22604\).

Xem đáp án

Chọn D

Theo giả thiết quỹ đạo của sao hỏa là elip có bán trục lớn \(a = 227,9\) triệu \(km\), bán trục nhỏ bằng \(b = 226,9\) triệu \(km\), suy ra tiêu cự \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}}  = \sqrt {{{227,9}^2} - {{226,9}^2}} \) triệu \(km\)

Khoảng cách xa nhất giữa sao hỏa và mặt trời là:

\(a + c = 227,9 + \sqrt {{{227,9}^2} - {{226,9}^2}}  \approx 249,22604\) triệu \(km\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho biểu diễn của \(\overrightarrow a \) qua các vecto đơn vị là \(\overrightarrow a  = 2\overrightarrow i  + \overrightarrow k  - 3\overrightarrow j \). Tọa độ của \(\overrightarrow a \) là:

\(\left( {2;1; - 3} \right)\).

\(\left( {1; - 3;2} \right)\).

\(\left( {2; - 3;1} \right)\).

\(\left( {1;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\overrightarrow a  = 2\overrightarrow i  + \overrightarrow k  - 3\overrightarrow j  \Leftrightarrow \overrightarrow a \left( {2; - 3;1} \right)\)

13. Đúng sai
1 điểm

Nhà ông A cần làm một bể chứa nước có dạng khối hộp chữ nhật không nắp, có đáy là hình chữ nhật và chiều dài gấp ba lần chiều rộng, khối hộp tương ứng có thể tích bằng \(1152\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\). Giả sử bề dày của thành bể và đáy bể là không đáng kể. Giá thuê công nhân để làm bể là 400000 đồng/m2. Gọi \(x\) là chiều rộng của đáy bể (\(x\) là số dương và có đơn vị là dm). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a

Chi phí thấp nhất mà ông A trả cho công nhân làm bể nước theo yêu cầu là 3072000 đồng.

ĐúngSai
b

Chiều cao của bể nước là \(\frac{{384}}{{{x^2}}}\) (dm).

ĐúngSai
c

Diện tích xung quanh của bể chứa nước là \(\frac{{3072}}{x}\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
d

Tổng diện tích cần làm của bể chứa nước là \(\frac{{3072}}{x} + 6{x^2}\) \(\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

+ Theo bài ra ta có chiều dài của đáy bể nước là \(3x\).

                Khi đó, chiều cao của bể là \(\frac{{384}}{{{x^2}}}\)

+  Diện tích xung quanh của bể chứa nước là

\(2\left( {x + 3x} \right).\frac{{384}}{{{x^2}}} = \frac{{3072}}{x}\).

                Vậy, tổng diện tích cần làm của bể chứa nước là \(S\left( x \right) = \frac{{3072}}{x} + 3{x^2}\).

Ta có \(S'\left( x \right) = \frac{{3072}}{x} + 3{x^2} = \frac{{ - 3072 + 6{x^3}}}{{{x^2}}}\)

\(S'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = 8\)

Nhà ông A cần làm một bể chứa nước có dạng khối hộp chữ nhật không nắp, có đáy là hình chữ nhật và chiều dài gấp ba lần chiều rộng (ảnh 1)

\(\mathop {\min }\limits_{0 \to  + \infty } S\left( x \right) = S\left( 8 \right) = 576\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 5,76\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Chi phí thấp nhất là \(5,76\,.\,400000 = 2304000\) đồng.

Do đó a) sai,             b) Đúng           c) Đúng                d) Sai

14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho tam giác \(ABC\)với \(A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\),\(B\left( {5\,;\,1\,;\, - 2} \right)\)và \(C\left( {3\,;\,5\,;\,0} \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 0\).

ĐúngSai
b

Tọa độ vecto \(\overrightarrow {BC} \)là \[\left( { - 2\,;\,4\,;\,2} \right)\].

ĐúngSai
c

Điểm \(G\left( {\frac{7}{3}\,;\,\frac{9}{3}\,;\,0} \right)\)là trọng tâm tam giác \(ABC\).

ĐúngSai
d

Điểm \(H\left( {a\,;\,b & ;\,c} \right)\)là chân đường cao hạ từ A xuống \(BC\). Khi đó \(a + b - c = 8\)

ĐúngSai
Xem đáp án

            a) Đúng

 Ta có 

\(\overrightarrow{AB} = (4;\,0;\,-4),\ \overrightarrow{BC} = (-2;\,4;\,2)\).

Do đó\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC}  = 0\)

            b) Đúng

            c) Sai

   \(G\)là trọng tâm tam giác \(ABC\)nên \(G\left( {3\,;\frac{7}{3}\,;\,0} \right)\)

            d) Đúng

 Phương trình đường thẳng \(BC\)có một vecto chỉ phương\(\overrightarrow a \left( {1\,;\, - 2\,;\, - 1} \right)\)và đi qua điểm \(B\left( {5\,;\,1\,;\, - 2} \right)\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 5 + t}\\{y = 1 - 2t}\\{z =  - 2 - t}\end{array}} \right.\)

Điểm \(H\)thuộc \(BC\)nên \[H\left( {5 + t\,;1 - 2t\,; - 2 - t} \right)\]

Vậy \(\overrightarrow {AH} \left( {4 + t\,;\, - 2t\,;\, - 4 - t} \right)\)

Do \(AH\)vuông góc \(BC\)nên \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC}  = 0\)             

\[
\begin{array}{l}
-2(4+t) - 4\cdot 2t + 2(-2-t) = 0\\
\Rightarrow t = -1\\
\Rightarrow H(4;\,3;\,-1)
\end{array}
\]

               Vậy \(a = 4;b = 3,c =  - 1\)nên \(a + b - c = 8\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây (ảnh 1)

Biết đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua 2 điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\).

a

[TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4;0} \right)\)

ĐúngSai
b

[NB] Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)

ĐúngSai
c

[TH] Ta có \(a + b + c + d = - 2\)

ĐúngSai
d

[VD, VDC] Tiếp tuyến tại điểm \(M\) thuộc đồ thị hàm số cắt các đường tiệm cận lần lượt tại \(A\) và \(B\). Khi đó \(MA.MB\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(8\sqrt 2 - 8\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a- Sai; b – Sai; c – Đúng; d - Đúng

a) Trên khoảng \(\left( { - 4;0} \right)\) hàm số không liên tục nên hàm số không đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4;0} \right)\). Vậy a - sai.

b) Tập xác định của hàm số \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\). Vậy b – Sai

c) Ta có đường tiệm cận xiên có phương trình: \({d_1}:y =  - x + 1\); đường tiệm cận đứng \({d_2}:x =  - 2\)

Vậy ta có \(y = f(x) =  - x + 1 + \frac{m}{{x + 2}}\)

Mà đồ thị hàm số đi qua điểm \(( - 4;7)\), nên \(m =  - 4\)

Vậy \(y = f(x) =  - x + 1 + \frac{{ - 4}}{{x + 2}} = \frac{{ - {x^2} - x - 2}}{{x + 2}}\). Khi đó \(a =  - 1;b =  - 1;c =  - 2;d = 2\)

Vậy \(a + b + c + d =  - 2\). Vậy c – đúng

d) Gọi \(M\left( {{x_o}; - {x_o} + 1 - \frac{4}{{{x_o} + 2}}} \right)\)

Tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm \(M\) có phương trình:

                                             \(y = \left( { - 1 + \frac{4}{{{{({x_o} + 2)}^2}}}} \right)\left( {x - {x_o}} \right) + \frac{{ - x_o^2 - {x_o} - 2}}{{{x_o} + 2}}\)     \(\left( \Delta  \right)\)

Gọi \(A\) là giao điểm của \({d_1} \cap \Delta \) , nên tọa độ điểm \(A\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y = \left( { - 1 + \frac{4}{{{{({x_o} + 2)}^2}}}} \right)\left( {x - {x_o}} \right) + \frac{{ - x_o^2 - {x_o} - 2}}{{{x_o} + 2}}\\y =  - x + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2{x_o} + 2\\y =  - 2{x_o} - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow A\left( {2{x_o} + 2; - 2{x_o} - 1} \right)\)

Gọi \(B\) là giao điểm của \({d_2} \cap \Delta \) , nên tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y = \left( { - 1 + \frac{4}{{{{({x_o} + 2)}^2}}}} \right)\left( {x - {x_o}} \right) + \frac{{ - x_o^2 - {x_o} - 2}}{{{x_o} + 2}}\\x =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = \frac{{3{x_o} - 2}}{{{x_o} + 2}}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow B\left( { - 2;\frac{{3{x_o} - 2}}{{{x_o} + 2}}} \right)\)

Ta có \(MA = \sqrt {{{\left( {{x_o} + 2} \right)}^2} + {{\left( { - {x_o} - 2 + \frac{4}{{{x_o} + 2}}} \right)}^2}} \); 

\(MB = \sqrt {{{\left( { - {x_o} - 2} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{ - x_o^2 - {x_o} - 2 - 3{x_o} + 2}}{{{x_o} + 2}}} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( { - {x_o} - 2} \right)}^2} + {{\left( { - {x_o} - 2 + \frac{4}{{{x_o} + 2}}} \right)}^2}} \)

\( = \sqrt {{{\left( {{x_o} + 2} \right)}^2} + {{\left( { - \left( {{x_o} + 2} \right) + \frac{4}{{{x_o} + 2}}} \right)}^2}} \)

Vậy \(MA.MB = {\left( { - {x_o} - 2} \right)^2} + {\left( { - {x_o} - 2 + \frac{4}{{{x_o} + 2}}} \right)^2}\), đặt \(t = {x_o} + 2\) ta có

\(MA.MB = {t^2} + {\left( {t - \frac{4}{t}} \right)^2} = 2{t^2} + \frac{{16}}{{{t^2}}} - 8 \ge 2\sqrt {2{t^2}.\frac{{16}}{{{t^2}}}}  - 8 = 8\sqrt 2  - 8\) (BDT cô si)

Khi đó \(MA.MB\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(8\sqrt 2  - 8\). Vậy d – đúng.

16. Đúng sai
1 điểm

Một hộp chứa các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau gồm 5 bi trắng, 6 bi đỏ và 7 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên 6 viên bi từ hộp; trong đó có \(x\) viên bi trắng, \(y\) viên bi đỏ và \(z\) viên bi xanh. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a

[VD,VDC] Xác suất chọn được 6 viên bi đủ ba màu, đồng thời ba số \(x - y,y - z,z - x\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng là \(\frac{{40}}{{221}}\).

ĐúngSai
b

[TH] Xác suất chọn được ít nhất một viên bi màu xanh nhỏ hơn \(0,95\).

ĐúngSai
c

[TH] Xác suất chọn được 6 viên bi toàn màu xanh là \(\frac{1}{{2652}}\).

ĐúngSai
d

[VD] Xác suất chọn được ít nhất 5 viên bi màu xanh là \(\frac{1}{{78}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Số cách chọn ngẫu nhiên 6 viên bi từ 18 viên là \(n\left( \Omega  \right) = C_{18}^6 = 18564\)

a) Xét khẳng định a)

Theo đề: 6 viên bi đủ ba màu nên ta có điều kiện sau \(\left\{ \begin{array}{l}1 \le x \le 5\\1 \le y \le 6\\1 \le z \le 7\\x + y + x = 6\end{array} \right.\)

Ba số \(x - y,y - z,z - x\) lập thành cấp số cộng nên

\(y - z = \frac{{\left( {x - y} \right) + \left( {z - x} \right)}}{2} \Leftrightarrow \)\(2\left( {y - z} \right) =  - y + z \Leftrightarrow \)\(3y = 3z \Rightarrow y = z\)

Kết hợp hai điều kiện: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y + z = 6\\y = z\\1 \le x \le 5\\1 \le y \le 6\\1 \le z \le 7\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 6\\1 \le x \le 5\\1 \le y \le 6\\1 \le z \le 7\end{array} \right.\]

Ta xét các cặp \(\left( {x,y} \right)\) nguyên dương:

Nếu \(y = 1 \Rightarrow x = 6 - 2.1 = 4\). Cặp \(\left( {x,y,z} \right) = \left( {4,1,1} \right)\).

Nếu \(y = 2 \Rightarrow x = 6 - 2.2 = 2\). Cặp \(\left( {x,y,z} \right) = \left( {2,2,2} \right)\).

Nếu \(y = 3 \Rightarrow x = 6 - 2.3 = 0\). (Loại do \(x \ge 1\))

Các trường hợp thỏa mãn:

1. \(\left( {x,y,z} \right) = \left( {4,1,1} \right)\): 4 trắng, 1 đỏ, 1 xanh.

Số cách chọn: \(C_5^4 \cdot C_6^1 \cdot C_7^1 = 5 \cdot 6 \cdot 7 = 210\)

2. \(\left( {x,y,z} \right) = \left( {2,2,2} \right)\): 2 trắng, 2 đỏ, 2 xanh.

Số cách chọn: \(C_5^2 \cdot C_6^2 \cdot C_7^2 = 10 \cdot 15 \cdot 21 = 3150\)

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \(n\left( A \right) = 210 + 3150 = 3360\)

Xác suất biến cố \(A\) là: \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{3360}}{{18564}} = \frac{{40}}{{221}}\]

Vậy Khẳng định a) ĐÚNG.

b) Xét khẳng định b)

Biến cố B: Chọn được ít nhất một viên bi màu xanh.

Biến cố đối \(\bar B\): Không chọn được viên bi màu xanh nào (6 viên đều là trắng hoặc đỏ).

Tổng số bi trắng và đỏ: \(5 + 6 = 11\) viên.

\(n\left( {\overline B } \right) = C_{11}^6 = 462\)

Xác suất \(P\left( {\bar B} \right)\) là  \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{{n\left( {\overline B } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{462}}{{18564}}\)

Xác suất \(P\left( B \right)\) là \(P\left( B \right) = 1 - P\left( {\bar B} \right) = 1 - \frac{{462}}{{18564}} \approx 0,97512\)

Ta thấy \(P\left( B \right) \approx 0,97512 > 0,95\).

Vậy khẳng định b) SAI.

c) Xét khẳng định c)

Biến cố C: Chọn được 6 viên bi toàn màu xanh.

\(n\left( C \right) = C_7^6 = 7\)

Xác suất \(P\left( C \right)\):\(P\left( C \right) = \frac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{7}{{18564}} = \frac{1}{{2652}}\)

Vậy khẳng định c) ĐÚNG.

d) Xét khẳng định d)

Biến cố D: Chọn được ít nhất 5 viên bi màu xanh.

Biến cố này gồm 2 trường hợp:

Trường hợp 1: 5 viên xanh và 1 viên (trắng hoặc đỏ) (từ \(5 + 6 = 11\) viên).

\(C_7^5 \cdot C_{11}^1 = 21 \cdot 11 = 231\) cách

Trường hợp 2: 6 viên xanh và 0 viên (trắng hoặc đỏ).

\(C_7^6 \cdot C_{11}^0 = 7 \cdot 1 = 7\) cách

Số kết quả thuận lợi cho biến cố D là \(231 + 7 = 238\)

Xác suất \(P\left( D \right)\) là \(P\left( D \right) = \frac{{n\left( D \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{238}}{{18564}} = \frac{1}{{78}}\)

Vậy khẳng định d) ĐÚNG.

17. Tự luận
1 điểm

Trong một phòng thí nghiệm, số lượng của một vi khuẩn X được biểu diễn theo công thức \[S\left( t \right) = A{e^{rt}}\], trong đó \[A\] là số lượng vi khuẩn tại thời điểm chọn mốc thời gian, \[r\] là tỉ lệ tăng trưởng \[\left( {r > 0} \right)\], \[t\] là thời gian tăng trưởng (tính theo đơn vị giờ). Lúc 0 giờ sáng, số lượng vi khuẩn X là 150 con. Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn X là 450 con. Cùng thời điểm 0 giờ, người ta đo được số lượng vi khuẩn Y là 300 con. Biết rằng số lượng vi khuẩn Y tăng 5% mỗi giờ.  Hỏi vào lúc mấy giờ, số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.  (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 2,18.

Vì lúc 0 giờ sáng, số lượng vi khuẩn X là 150 con nên ta có: \[S\left( 0 \right) = 150 \Leftrightarrow A{e^{r.0}} = 150 \Leftrightarrow A = 150\] (con)

\[ \Rightarrow S\left( t \right) = 150{e^{rt}}\].

Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn X là 450 con nên \[S\left( 3 \right) = 450 \Leftrightarrow 150{e^{r.3}} = 450 \Leftrightarrow {e^{r.3}} = 3 \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{3}\].

\[ \Rightarrow S\left( t \right) = 150{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}}\].

Vì số lượng vi khuẩn Y tăng 5% mỗi giờ nên số lượng vi khuẩn Y ở mỗi giờ theo thứ tự tạo thành một cấp số nhân có số hạng tổng quát là \[R\left( t \right) = 300{\left( {1 + 5\% } \right)^t}\].

Để số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y thì \[S\left( t \right) = R\left( t \right)\].

\[ \Leftrightarrow 150{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}} = 300{\left( {1 + 5\% } \right)^t}\]

\[ \Leftrightarrow 150{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}} = 300{\left( {1,05} \right)^t}\].

\[ \Leftrightarrow \frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}}}}{{{{\left( {1,05} \right)}^t}}} = \frac{{300}}{{150}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}}}}{{{{\left( {1,05} \right)}^t}}} = 2\].

\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}}}}}{{1,05}}} \right)^t} = 2\].

\[ \Leftrightarrow t = {\log _{\frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}}}}}{{1,05}}}}2 \approx 2,18\].

Vậy vào lúc 2,18 giờ thì số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.

18. Tự luận
1 điểm

Gia đình ông Thanh nuôi tôm với diện tích ao nuôi là \[100\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]. Vụ tôm vừa qua ông nuôi với mật độ là \[1{\rm{(kg/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\] tôm giống và sản lượng tôm khi thu hoạch được 2 tấn tôm. Với kinh nghiệm nuôi tôm nhiều năm, ông cho biết cứ thả giảm đi \[200\,{\rm{g/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] tôm giống thì sản lượng tôm thu hoạch được 2,4 tấn tôm. Vậy vụ tới ông phải thả bao nhiêu kg tôm giống để sản lượng tôm cho thu hoach là lớn nhất? (Giả sử không có dịch bệnh, hao hụt khi nuôi tôm giống).

Xem đáp án

+) Khối lượng tôm giống vụ tôm vừa qua là 100kg

+) Gọi \[x\] là khối lượng tôm giống giảm đi.

+) Khối lượng tôm thu hoạch trong 1 kg/m2 tôm gống là \[2000:100 = 20{\rm{(kg)}}\].

+) Khi giảm đi 0,2kg/m2 tôm giống thì sản lượng thu hoạch tăng thêm trên \[1\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] là \[(2400 - 2000):100 = 4\,{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]

+) \[x\] là khối lượng tôm giống giảm đi suy ra số tôm giống cần thả là \[(100 - x)\,{\rm{kg}}\].

+) Sản lượng thu hoạch được trong 1kg tôm giống là \[(20 + ax){\rm{kg}}\]

Sản lượng thu hoạch được là \[f(x) = \left( {100 - x} \right)\left( {20 + ax} \right)\]

Ta biết cứ giảm đi 20 kg tôm giống thì thu hoạch được 2400 kg tôm suy ra \[f(20) = 2400\]

\[\left( {100 - 20} \right)(20 + a.20) = 2400 \Rightarrow a = 0,5 \Rightarrow f(x) = \left( {100 - x} \right)\left( {20 + 0,5{\rm{x}}} \right) =  - 0,5{{\rm{x}}^2} + 30{\rm{x}} + 2000\]

Vậy \[f(x)\] đạt giá trị lớn nhất khi \[x = 30\].

Vậy cần phải thả là \[70\,{\rm{kg}}\] tôm giống.

19. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy bay đang bay trong hệ trục toạ độ \[Oxyz\] với mặt phẳng \[(Oxy)\] là mặt đất như hình vẽ.

Một chiếc máy bay đang bay trong hệ trục toạ độ \[Oxyz\] với mặt phẳng \[(Oxy)\] là mặt đất như hình vẽ. (ảnh 1)

Biết rằng khi đang ở độ cao \(8000\) mét so với mặt đất (vị trí\[A\]) thì máy bay chuyển động đều với vận tốc \(\vec v = (100;110;200)\) (đơn vị m/s). Hỏi sau \[30\] giây thì máy bay đã lên đến độ cao bao nhiêu km so với mặt đất?

Xem đáp án

                 Sau \(30\) giây máy bay di chuyển từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) thỏa mãn điều kiện:

                               \(\overrightarrow {AB}  = 30\vec v = (3000;3300;6000) \Rightarrow {z_B} - {z_A} = 6000 \Rightarrow {z_B} = 6000 + 8000 = 14000{\rm{ (m) = 14 (km)}}{\rm{.}}\)

                 Vậy sau \(30\) giây máy bay đạt độ cao \({\rm{14 km}}\) so với mặt đất.

20. Tự luận
1 điểm

Một kiến trúc sư muốn xây dựng một toà nhà biểu tượng độc lạ cho thành phố. Trên bản thiết kế toà nhà có hình dạng là một khối lăng trụ tam giác đều, có cạnh bên bằng cạnh đáy và dài \[306\] mét (tham khảo hình vẽ). Kiến trúc sư muốn xây dựng một cây cầu \[MN\] bắc xuyên toà nhà (điểm đầu thuộc canh \[A'C\] , điểm cuối thuộc cạnh \[BC'\]) và cây cầu này sẽ được dát vàng với đơn giá \[5\] tỷ đồng trên \[1\] mét dài. Vì vậy để đáp ứng bài toán kinh tế, kiến trúc sư phải chọn vị trí cây cầu sao cho \[MN\] ngắn nhất. Khi đó giá cây cầu này hết bao nhiêu tỷ đồng?  (làm tròn đến hàng đơn vị)

Một kiến trúc sư muốn xây dựng một toà nhà biểu tượng độc lạ cho thành phố (ảnh 1)

Xem đáp án

Với hệ trục toạ độ Oxyz như hình vẽ, ta có \[O\left( {0;0;0} \right),B\left( {153;0;0} \right),C'\left( { - 153;0;306} \right),A'\left( {0; - 153\sqrt 3 ;306} \right),C\left( { - 153;0;0} \right)\]

Để MN ngắn nhất thì \[MN\] là khoảng cách giữa hai đường thẳng \[A'C\] và \[BC'\]

                                                \[MN = d\left( {A'C,BC'} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {A'C} ,\overrightarrow {BC'} } \right].\overrightarrow {BC} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {A'C} ,\overrightarrow {BC'} } \right]} \right|}} = \frac{{306\sqrt 5 }}{5}\] (m)

     Khi đó, giá cây cầu là \[\frac{{306\sqrt 5 }}{5}.5 = 306\sqrt 5  \approx 684\] tỷ đồng

21. Tự luận
1 điểm

Từ một tấm bìa mỏng hình lục giác đều cạnh \[4\sqrt 3 \;dm\], bạn An cắt bỏ sáu tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của hình lục giác đều ban đầu và đỉnh là đỉnh của một hình lục giác đều nhỏ phía trong rồi gấp lên, ghép lại tạo thành một khối chóp lục giác đều (hình vẽ). Thể tích của khối chóp có giá trị lớn nhất bằng \[\frac{{a\sqrt b }}{c}\;d{m^3}\], với \[\frac{a}{c}\] là phân số tối giản và \[b < 20\]. Tính \[a + 2b + 3c\].

Từ một tấm bìa mỏng hình lục giác đều cạnh \[4\sqrt 3 \;dm\], bạn An cắt bỏ sáu tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của hình lục giác đều ban đầu (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ một tấm bìa mỏng hình lục giác đều cạnh \[4\sqrt 3 \;dm\], bạn An cắt bỏ sáu tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của hình lục giác đều ban đầu (ảnh 2)

ường tròn ngoại tiếp lục giác đều \(ABCDEF\) có bán kính \(R = 4\sqrt 3 \).

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), suy ra \(OH = \frac{{\left( {4\sqrt 3 } \right)\sqrt 3 }}{2} = 6\).

Đặt \(R' = x\) là bán kính của đường tròn ngoại tiếp lục giác nhỏ  \(A'B'C'D'E'F'\), suy ra 

\(A'H = OH - OA' = 6 - x\) và cạnh bên của chóp là \(A'A = \sqrt {A'{H^2} + H{A^2}}  = \sqrt {{x^2} - 12x + 48} \)

Diện tích đáy của khối chóp là \(S = 6.{S_{\Delta OA'B'}} = 6.\frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = 3.\frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{2}\)

Và chiều cao \(h = \sqrt {A'{A^2} - O{{A'}^2}}  = \sqrt { - 12x + 48} \), \(\left( {0 < x < 4} \right)\)

Suy ra  \(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.\frac{{3\sqrt 3 {x^2}}}{2}.\sqrt { - 12x + 48}  = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sqrt { - 12{x^5} + 48{x^4}} \)

                 Dễ thấy hàm số \(f\left( x \right) =  - 12{x^5} + 48{x^4}\;\left( {0 < x < 4} \right)\) đạt cực đại \(x = \frac{{16}}{5}\).

                 Suy ra thể tích lớn nhất là \(V = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.{\left( {\frac{{16}}{5}} \right)^2}.\sqrt { - 12\left( {\frac{{16}}{5}} \right) + 48}  = \frac{{1536\sqrt 5 }}{{125}}\;d{m^3}\)

Do đó \[a + 2b + 3c = 1536 + 2.5 + 3.125 = 1921\].

22. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động có phương trình chuyển động là \(s =  - {t^3} + 6{t^2} + 17t,\) với \(t(s)\) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động và \(s(m)\) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Trong khoảng thời gian 8 giây đầu tiên, vận tốc \(v(m/s)\) của chất điểm đạt giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu \(m/s?\)

Xem đáp án

Hàm số mô tả vận tốc của chất điểm theo thời gian là

\(v(t) = s'(t) =  - 3{t^2} + 12t + 17\)

Yêu cầu bài toán tìm giá trị lớn nhất của \(v(t)\) với \(t \in [0;8]\)

Ta có \(v(t)\) là tam thức bậc hai với hệ số \(a =  - 3 < 0\)

\( \Rightarrow v(t)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(t =  - \frac{b}{{2a}} = 2 \in [0;8]\)

Vậy \({v_{\max }} = v(2) = 29\,\,(m/s).\)