Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm THPT số 10 Ninh Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm THPT số 10 Ninh Bình có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT31 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình vẽ:

 Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:     Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau: (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau:

\(( - \infty ; - 4)\).

\(( - 1;3)\).

\((1; + \infty )\).

\(( - 1;1)\).

Xem đáp án

Chọn D

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng \(( - 1;1)\) và \((1;3)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(({u_n})\) có \({u_3} = 5\) và \({u_6} = 40\). Số hạng \({u_4}\) của cấp số nhân là:

\({u_4} = - 15\).

\({u_4} = - 10\).

\({u_4} = 15\).

\({u_4} = 10\).

Xem đáp án

Chọn D

\({u_6} = 40 = {u_3}.{q^3} = 5.{q^3} \Rightarrow {q^3} = 8 \Rightarrow q = 2\).

\({u_4} = {u_3}.q = 5.2 = 10\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải bất phương trình \({\log _2}(3x - 1) < 3\) được tập nghiệm là \((a;b)\). Hãy tính tổng \(S = 3a + b\).

\(S = \frac{{10}}{3}\).

\(S = 4\).

\(S = 3\).

\(S = \frac{{28}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện xác định \(3x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{3}\).

\({\log _2}(3x - 1) < 3 \Rightarrow 3x - 1 < {2^3} \Rightarrow 3x < 9 \Rightarrow x < 3\). Vậy \(\frac{1}{3} < x < 3\) hay \(x \in \left( {\frac{1}{3};3} \right)\).

Suy ra \(a = \frac{1}{3},b = 3 \Rightarrow 3a + b = 3.\frac{1}{3} + 3 = 4\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong như hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
Đường cong như hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - {x^2} + x - 2}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát đồ thị thấy là đồ thị của hàm phân thức dạng \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{dx + e}}\).

Đồ thị có tiệm cận đứng là \(x = 1\).

Tiệm cận xiên đi qua điểm \(\left( {1;0} \right);\left( {0;1} \right)\) nên có dạng \(y =  - x + 1\).

Vậy hàm số có dạng \(y = \frac{{ - {x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}} =  - x + 1 - \frac{1}{{x - 1}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\int {{{2026}^x}dx} = \frac{{{{2026}^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\(\int {{{2026}^x}dx} = \frac{{{{2026}^{x + 1}}}}{{\ln 2026}} + C\).

\(\int {{{2026}^x}dx} = {2026^x} \cdot \ln 2026 + C\).

\(\int {{{2026}^x}dx} = \frac{{{{2026}^x}}}{{\ln 2026}} + C\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\int {{{2026}^x}dx}  = \frac{{{{2026}^x}}}{{\ln 2026}} + C\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có một nguyên hàm là \(F\left( x \right)\). Biết rằng \(F\left( 1 \right) = 9\), \(F\left( 2 \right) = 5\). Giá trị của tích phân \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \) bằng

\(14\).

\(4\).

\( - 4\).

\(45\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = F\left( 2 \right) - F\left( 1 \right)\)\( = 5 - 9 =  - 4\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = a,\)\(BC = 2a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, \(SA = 3a\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABCD\).

\(3{a^3}\).

\({a^3}\).

\(2{a^3}\).

\(6{a^3}\).

Xem đáp án

Chọn C

 Chọn C Ta có \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = F\left( 2 \right) - F\left( 1 \right)\)\( = 5 - 9 =  - 4\). (ảnh 1)

Diện tích đáy hình chữ nhật \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = AB \cdot BC = a \cdot 2a = 2{a^2}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \(V = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 3a \cdot 2{a^2} = 2{a^3}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;2;3} \right)\); \(\overrightarrow b = \left( {2;2; - 1} \right)\). Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow d = \overrightarrow a - 2\overrightarrow b \) là

\(\overrightarrow d = \left( { - 3; - 2;4} \right)\).

\(\overrightarrow d = \left( { - 3; - 2;5} \right)\).

\(\overrightarrow d = \left( { - 1; - 2;5} \right)\).

\(\overrightarrow d = \left( { - 3;0;5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\overrightarrow d  = \overrightarrow a  - 2\overrightarrow b  = \left( {1 - 2 \cdot 2;\,\,2 - 2 \cdot 2;\,\,3 - 2 \cdot \left( { - 1} \right)} \right) = \left( { - 3; - 2;5} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{z}{{ - 3}}\), phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(A(1;0;1)\) và vuông góc với đường thẳng \(d\) là:

\(2x + y - 3z + 1 = 0\).

\(2x + y - 3z - 1 = 0\).

\(x + z + 1 = 0\).

\(x + z - 1 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}}  = (2;1; - 3)\).

Vì mặt phẳng cần tìm vuông góc với đường thẳng \(d\) nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chính là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

Suy ra, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là \(\overrightarrow {{n_P}}  = (2;1; - 3)\) và đi qua \(A(1;0;1)\) nên phương trình mặt phẳng có dạng \(2\left( {x - 1} \right) + y - 0 - 3\left( {z - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + y - 3z + 1 = 0\).

Vậy phương trình mặt phẳng là \(2x + y - 3z + 1 = 0\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S)\) có phương trình \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y + 2z - 11 = 0\). Tâm \(I\) của mặt cầu \((S)\) có tọa độ là

\(I(4; - 2;2)\).

\(I( - 2;1; - 1)\).

\(I(2; - 1;1)\).

\(I( - 4;2; - 2)\).

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình tổng quát của mặt cầu có dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\), với tâm \(I(a;b;c)\).

So sánh với phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y + 2z - 11 = 0\), ta có:

\( - 2a = 4 \Rightarrow a =  - 2\)

\( - 2b =  - 2 \Rightarrow b = 1\)

\( - 2c = 2 \Rightarrow c =  - 1\)

Vậy tâm \(I\) của mặt cầu \((S)\) có tọa độ là \(I( - 2;1; - 1)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một nhóm học sinh thu được kết quả sau

 Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một nhóm học sinh thu được kết quả sau  Thời gian trung bình (đơn vị: phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là (ảnh 1)

Thời gian trung bình (đơn vị: phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là

\(10,4\).

\(7\).

\(11,3\).

\(12,5\).

Xem đáp án

Chọn A

- Khoảng \([0;4)\): Giá trị đại diện \({x_1} = \frac{{0 + 4}}{2} = 2\). Tần số \({n_1} = 2\).

- Khoảng \([4;8)\): Giá trị đại diện \({x_2} = \frac{{4 + 8}}{2} = 6\). Tần số \({n_2} = 4\).

- Khoảng \([8;12)\): Giá trị đại diện \({x_3} = \frac{{8 + 12}}{2} = 10\). Tần số \({n_3} = 7\).

- Khoảng \([12;16)\): Giá trị đại diện \({x_4} = \frac{{12 + 16}}{2} = 14\). Tần số \({n_4} = 4\).

- Khoảng \([16;20]\): Giá trị đại diện \({x_5} = \frac{{16 + 20}}{2} = 18\). Tần số \({n_5} = 3\).

Tổng số học sinh là \(N = \sum\limits_{i = 1}^5 {{n_i}}  = 2 + 4 + 7 + 4 + 3 = 20\).

Tổng của tích giá trị đại diện với tần số tương ứng là \(\sum\limits_{i = 1}^5 {{x_i}} {n_i} = 2 \times 2 + 6 \times 4 + 10 \times 7 + 14 \times 4 + 18 \times 3 = 208\).

Suy ra: Thời gian trung bình (đơn vị: phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là \(\overline x  = \frac{{\sum\limits_{i = 1}^5 {{x_i}} {n_i}}}{{\sum\limits_{i = 1}^5 {{n_i}} }} = \frac{{208}}{{20}} = 10,4\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính thể tích \(V\) của vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = 0\), \(x = 1\), có thiết diện bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) (\(0 \le x \le 1\)) là một tam giác đều có cạnh bằng \(x\)

\(V = \frac{{12\pi }}{5}\).

\(V = \frac{{12}}{5}\).

\(V = \frac{{\sqrt 3 \pi }}{{12}}\).

\(V = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Thiết diện là một tam giác đều có cạnh bằng \(x\).

Diện tích của một tam giác đều với cạnh \(x\) là \(S\left( x \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2}\).

Vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = 0\) và \(x = 1\), nên thể tích \(V\) được tính bằng:

\(V = \int\limits_0^1 S (x){\rm{d}}x\)\( = \int\limits_0^1 {\frac{{\sqrt 3 }}{4}} {x^2}{\rm{d}}x\)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}\)

Vậy thể tích của vật thể là \(V = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

 Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 4\).

a

Hàm số có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

ĐúngSai
c

Gọi \(A\), \(B\) là hai điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\). Khi đó độ dài \(AB\) bằng \(\sqrt 5 \).

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^4} - 2{x^3}}}{{f\left( x \right) - 4}}\) có tất cả hai đường tiệm cận.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).

Suy ra là mệnh đề đúng.

b) \(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

 Vậy thể tích của vật thể là \(V = \frac{{\sqrt 3 }}{{12}}\). (ảnh 1)

Mệnh đề đúng.

c) Ta có \(A\left( {0;4} \right)\), \(B\left( {2;0} \right)\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 4} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}}  = 2\sqrt 5 \).

Suy ra là mệnh đề sai.

d) \(f\left( x \right) - 4 = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = 4 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = {x_0}\,\,\,\left( {{x_0} > 2} \right)\end{array} \right.\).

\(y = \frac{{{x^4} - 2{x^3}}}{{f\left( x \right) - 4}} = \frac{{{x^3}\left( {x - 2} \right)}}{{a{x^2}\left( {x - {x_0}} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 2} \right)}}{{a\left( {x - {x_0}} \right)}}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {{x_0}} \right)}^ + }} y = \infty  \Rightarrow x = {x_0}\) là tiệm cận đứng.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \infty  \Rightarrow \) Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Mệnh đề sai.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một người điều khiển xe ô tô với vận tốc \(72\)km/h thì phát hiện ở phía trước cách vị trí xe một đoạn 100 mét có công trường đang thi công có gắn biển báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép là \(36\;\)km/h. Hai giây sau đó, tài xế bắt đầu đạp phanh giảm tốc với vận tốc \({v_1}(t) = at + b\)(m/s) (với \(a,b \in \mathbb{R}\) và \(a < 0\)), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi xe bắt đầu giảm tốc độ. Khi ô tô vừa đến vị trí đặt biển báo thì tốc độ đạt đúng \(36\;\)km/h. Sau khi đi qua hết đoạn đường công trường dài 200 mét với vận tốc không đổi, xe bắt đầu tăng tốc với vận tốc \({v_2}\left( {{t_1}} \right) = m{t_1} + n\) \((m,n \in \mathbb{R},m > 0)\), trong đó \({t_1}\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi ô tô vừa ra khỏi công trường. Biết rằng đúng 10 giây sau khi tăng tốc, xe đạt vận tốc \(72\)km/h.
a

Quãng đường ô tô đi được từ khi phát hiện biển báo giới hạn tốc độ đến khi bắt đầu giảm tốc độ là 40 m.

ĐúngSai
b

Hàm số vận tốc trong giai đoạn giảm tốc là \({v_1}(t) = - 2,5t + 40\) (m/s).

ĐúngSai
c

Ô tô đến vị trí đặt biển báo tốc độ tối đa cho phép sau 4 giây kể từ khi giảm tốc.

ĐúngSai
d

Quãng đường ô tô đi được kể từ khi phát hiện có công trường đang thi công đến khi đạt vận tốc \(72\)km/h là \(450\) m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Sai| c) Đúng | d) Đúng

Đổi \(72\)km/h=\(20\)m/s, \(36\)km/h \( = 10\)m/s.

a) Quãng đường ô tô đi được từ khi phát hiện biển báo giới hạn tốc độ đến khi bắt đầu giảm tốc độ là \(s = 20 \times 2 = 40\left( m \right)\)

Chọn ĐÚNG.

b) Quãng đường mà ô tô đi từ khi giảm tốc độ đến khi gặp biển báo là \({s_2} = 100 - 40 = 60\).

Tại thời điểm \(t = 0\), vận tốc của ô tô là \({v_0} = 20\)(m/s) nên suy ra \(20 = a \times 0 + b \Leftrightarrow b = 20\).

Thời gian ô tô đi được từ khi giảm tốc độ đến khi gặp biển báo là

\(a \times t + 20 = 10 \Leftrightarrow t =  - \frac{{10}}{a}\).

Suy ra \(\int\limits_0^{ - \frac{{10}}{a}} {\left( {at + 20} \right){\rm{d}}t = 60 \Leftrightarrow a =  - 2,5} \).

Vậy \({v_1}\left( t \right) =  - 2,5t + 20\).

Chọn SAI.

c) Khi ô tô đến chỗ biển báo, ta có \({v_1}\left( t \right) = 10\)\( \Leftrightarrow  - 2,5t + 20 = 10 \Leftrightarrow t = 4\).

Chọn ĐÚNG.

d) Ta chọn lại mốc thời gian: \(t = 0\) là lúc ô tô bắt đầu tăng tốc.

Khi ô tô bắt đầu tăng tốc, ta có \({v_2}\left( 0 \right) = 10\)

\( \Rightarrow m \cdot 0 + n = 10 \Leftrightarrow n = 10\).

Sau \(10\) giây, ô tô đạt vận tốc \(20\)m/s nên ta có \({v_2}\left( {10} \right) = m \cdot 10 + 10 = 20 \Leftrightarrow m = 1\).

Suy ra \({v_2}\left( t \right) = t + 10\).

Quãng đường ô tô đi được kể từ khi phát hiện có công trường đang thi công đến khi đạt vận tốc \(72\)km/h là

\(s = 100 + 200 + \int\limits_0^{10} {\left( {t + 10} \right){\rm{d}}t = 450} \)(m)

Chọn ĐÚNG.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát \(20\,000\) người về mối liên quan giữa việc tập thể dục thường xuyên và nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu được trình bày trong bảng dữ liệu thống kê sau đây:

Một nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát  20.000 người về mối liên quan giữa việc tập thể dục thường xuyên và nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu được trình bày trong bảng dữ liệu thống kê sau đây: (ảnh 1) 

Chọn ngẫu nhiên một người trong \(20\,000\) người được khảo sát.

a

Xác suất người đó tập thể dục thường xuyên là \(40\% .\)

ĐúngSai
b

Nếu người đó bị mắc bệnh tim mạch thì xác suất người đó không tập thể dục thường xuyên lớn hơn \(70\% .\)

ĐúngSai
c

Xác suất người đó không mắc bệnh tim mạch là \(91\% .\)

ĐúngSai
d

Dựa theo kết quả khảo sát trên ta thấy, người không tập thể dục thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp \(1,67\) lần (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) so với người tập thể dục thường xuyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A:\) “ Người đó mắc bệnh tim mạch ”

Biến cố \(B:\) “ Người đó tập thể dục thường xuyên ”

a) Số người tập thể dục thường xuyên là: \(480 + 7520 = 8000\)

Xác suất người đó tập thể dục thường xuyên là \(P\left( B \right) = \frac{{8000}}{{20\,000}} = \frac{2}{5}.\)

b) Xác suất để người đó mắc bệnh tim mạch và tập thể dục thường xuyên là:

\(P\left( {AB} \right) = \frac{{480}}{{20\,000}} = 0,024\)

Xác suất để người đó mắc bệnh tim mạch là: \(P\left( A \right) = \frac{{480 + 1200}}{{20\,000}} = 0,084\)

Nếu người đó bị mắc bệnh tim mạch thì xác suất người đó tập thể dục thường xuyên là:

\(P\left( {B/A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,024}}{{0,084}} \approx 0,286\)

Vậy, nếu người đó bị mắc bệnh tim mạch thì xác suất người đó tập thể dục thường xuyên là: \(P\left( {B/\overline A } \right) = 1 - P\left( {B/A} \right) = 1 - 0,28 = 0,714 = 71,4\%  > 70\% .\)

c) Số người không mắc bệnh tim mạch là: \(7520 + 10\,800 = 18\,320\)

Xác suất người đó không mắc bệnh tim mạch là \(P = \frac{{18\,320}}{{20\,000}} = 0,916 = 91,6\% \)

d) Xác suất người đó không tập thể dục thường xuyên là: \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{{1200 + 10800}}{{20000}} = \frac{3}{5}\)

Nếu người đó không tập thể dục thường xuyên, xác suất có nguy cơ mắc bệnh tim mạch là: \(P\left( {A/\overline B } \right) = \frac{{P\left( {A\overline B } \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{1200}}{{20000}}:\frac{3}{5} = \frac{1}{{10}}.\)

Nếu người đó tập thể dục thường xuyên, xác suất có nguy cơ mắc bệnh tim mạch là:

\(P\left( {A/B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{480}}{{20000}}:0,4 = \frac{3}{{50}}.\)

Ta có: \(\frac{{P\left( {A/\overline B } \right)}}{{P\left( {A/B} \right)}} = \frac{1}{{10}}:\frac{3}{{50}} = \frac{5}{3} \approx 1,67.\)

Vậy người không tập thể dục thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp \(1,67\) lần so với người tập thể dục thường xuyên.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Hai trạm phát sóng A và B được đặt cách nhau \(10km\) trên một vùng đất bằng phẳng. Để đảm bảo phủ sóng tốt, cả hai trạm đều được xây trên các trụ cao \(100m\). Trạm A có bán kính phát sóng \(6km\), và trạm B có bán kính phát sóng \(8km\). Trên mặt đất có nút giao hai con đường ở vị trí C cách chân trạm phát sóng A và B lần lượt là \(6km\) và \(8km\). Hai flycam \({F_1}\) và \({F_2}\) luôn hoạt động trong vùng phủ sóng của trạm A và trạm B tương ứng. Một ô tô đang di chuyển trên con đường thẳng nối từ chân trạm A đến C, rồi cua vào đường thẳng từ C đến chân trạm B. Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với điểm \(O\) trùng với chân trạm A, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là mặt đất, tia \(Oz\) hướng thẳng đứng lên, chân trạm B nằm trên tia \(Ox\) và điểm C có tung độ dương. Đơn vị mỗi trục tọa độ là 1 km.
a

Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {(z - 0,1)^2} = 36\).

ĐúngSai
b

Phương trình đường thẳng AC là: \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{1}\).

ĐúngSai
c

Khi ô tô đang ở vị trí cách nút giao C \(60m\) trên đoạn đường từ chân trạm A tới nút giao C thì ô tô không nằm trong vùng phát sóng của trạm B.

ĐúngSai
d

Do thời tiết xấu, trạm A giảm công suất phát làm giảm bán kính phủ sóng xuống còn \(4km\). Biết rằng flycam \({F_2}\) luôn bay ở độ cao \(50m\) so với mặt đất và cách trạm B một khoảng không đổi là \(3km\). Tổng khoảng cách lớn nhất giữa ô tô và flycam có thể đạt được là \(21km\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 22,93 (ảnh 1)

a) Ta có \(A\left( {0;0;0,1} \right)\) và \({R_1} = 6\); \(B\left( {10;0;0,1} \right)\) và \({R_2} = 8\). Gọi \(O,\,B'\) lần lượt là chân của trạm phát sóng A và B.

Phương trình biểu thị vùng phát sóng của trạm A là phương trình mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {(z - 0,1)^2} = 36\). Vậy a – đúng.

b) Gọi \(H;\,\,K\) là hình chiếu vuông góc của C lên trục hoành và trục tung

Có tam giác \(ACB\) vuông vì\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\)

Điểm C (nút giao đường) nằm trên mặt đất \((Oxy)\), có tung độ dương nên tọa độ \(C(x;y;0)\) thuộc 2 mặt cầu \({x^2} + {y^2} = {6^2}\) và \({(x - 10)^2} + {y^2} = {8^2}\).

Giải hệ phương trình ta được \(x = 3,6\) và \(y = 4,8\). Vậy \(C(3,6;4,8;0)\).

Nên một vecto chỉ phương của đường thẳng AC là \(\overrightarrow n (36;48; - 1)\)

Vậy phương trình đường thẳng AC là \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{48}} = \frac{{z - 0,1}}{{ - 1}}\). Vậy b – sai.

c) Ta có \(OC = 6km;\,CD = 60m = 0,06km\)\( \Rightarrow OD = OC - CD = 6 - 0,06 = 5,94\)

Có \(\frac{{OE}}{{OH}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OE = \frac{{OH \times OD}}{{OC}} = 3,564\)

Có \(\frac{{OF}}{{OK}} = \frac{{OD}}{{OC}} \Rightarrow OF = \frac{{OK \times OD}}{{OC}} = 4,752\), vậy \(D\left( {3,564;\,4752;\,0} \right)\)

\( \Rightarrow BD = \sqrt {{{(10 - 3,564)}^2} + {{(4,752)}^2} + 0,{1^2}}  = 8,00085 > 8\). Vậy c – đúng.

Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 22,93 (ảnh 2)

d) Gọi \(J\) là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên \(BB'\)

\( \Rightarrow {F_2}B = 3;\,\,BJ = 0,05;\,\,{F_2}J = \sqrt {{3^2} - 0,{{05}^2}}  = 2,999583304\)

Gọi G là hình chiếu vuông góc của \({F_2}\) lên mặt phẳng \(Oxy\)

\({F_2}D = \sqrt {{F_2}{G^2} + D{G^2}} \), nên \({F_2}D\) đạt lớn nhất khi \(DG\) lớn nhất, khi đó \(D,\,\,B',\,\,G\)thẳng hàng

\( \Rightarrow DG = DB' + B'G\) \( = \sqrt {{{(10 - 3,564)}^2} + 4,{{752}^2}}  + 2,999583304 \approx 10,9998083\).

\( \Rightarrow D{F_2} = \sqrt {0,{{05}^2} + D{G^2}}  = 10,99992194\)

Lại có \(D{F_1}\) lớn nhất khi \(D,\,\,A,\,\,{F_1}\) thẳng hàng\( \Rightarrow D{F_1} = {R_1} + AD = 6 + 5,94 = 11,94\)

Tổng khoảng cách lớn nhất \(D{F_1} + D{F_2} = 22,9392194 \approx 23\) km. Vậy d – sai.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một công ty may có đơn hàng quý 2 năm 2026 cần giao vào sáng ngày 15/06/2026. Công ty bắt đầu sản xuất ngày 01/04/2026 và dự kiến hoàn thành đơn hàng trước ngày giao 11 ngày. Số lượng công nhân làm việc tại thời điểm \(t\) cho bởi hàm số\(p(t) = 56 + 30\sqrt t  - 3t\), trong đó \(t\) tính theo ngày \((0 \le t \le 64),p(t)\) tính theo người. Giá một ngày công làm việc của công nhân là 400.000 đồng. Gọi \(P(t)\) là số ngày công được tính đến hết ngày thứ \(t\) (kể từ khi bắt đầu sản xuất đơn hàng). Trong kinh tế sản xuất, người ta đã biết rằng \[P'(t) = p(t)\]. Số tiền mà công ty phải trả cho các công nhân để hoàn thành đơn hàng đó là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Đáp án: \(3072\).

Ngày bắt đầu: 01/04/2026 (tương ứng \[t = 0\]).

Ngày giao hàng dự kiến: Sáng ngày 15/06/2026.

Ngày hoàn thành thực tế: Trước ngày giao 11 ngày.

Tính số ngày từ 01/04 đến 15/06:

Tháng 4: 30 ngày.

Tháng 5: 31 ngày.

Tháng 6: 14 ngày (đến sáng ngày 15).

Tổng cộng: \[30 + 31 + 14 = 75\] ngày.

Vì công ty hoàn thành trước ngày giao 11 ngày, nên tổng số ngày sản xuất là:

\[T = 75 - 11 = 64{\rm{ ng\`a y}}\].

Tính tổng số ngày công:

\(P = \int_0^{64} p (t){\mkern 1mu} dt = \int_0^{64} {(56 + 30\sqrt t  - 3t)} {\mkern 1mu} dt = \left[ {56t + 30 \cdot \frac{{{t^{3/2}}}}{{3/2}} - 3 \cdot \frac{{{t^2}}}{2}} \right]_0^{64}\)

\( = \left[ {56t + 20t\sqrt t  - 1,5{t^2}} \right]_0^{64} = 3584 + 10240 - 6144 = 7680{\rm{ (ng\`a y c\^o ng)}}\)

Số tiền mà công ty phải trả để hoàn thành đơn hàng đó là \(7680.400000 = \)3072 triệu đồng.

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ \(ABCD.A\prime B\prime C\prime D\prime \) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = 1\), \(AD = 2\), tam giác \(A\prime AB\) cân tại \(A\prime \) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\). Khoảng cách từ \(D\) đến \((A\prime BC)\) bằng \(\frac{3}{4}\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A\prime B\) và \(AC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Xem đáp án

Đáp án: 0,7

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Thay \({h^2} = \frac{9}{{28}}\) vào ta được: (ảnh 1) 

\(H \equiv O(0;0;0)\), tia \(HB\) trùng với tia \(Ox\), tia \(HA\prime \) trùng với tia \(Oz\), và trục \(Oy\) song song với \(AD\).

\(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {AD,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = d\left( {A,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = 2d\left( {H,\,\left( {A'BC} \right)} \right)\).

Kẻ \(HI \bot A'B\) suy ra \(d\left( {H,\left( {A'BC} \right)} \right) = HI\).

Theo giả thiết: \(d\left( {D,\,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{3}{4}\) hay \(2HI = \frac{3}{4} \Leftrightarrow \)\(HI = \frac{3}{8}\).

\(\frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{H{B^2}}} = \frac{1}{{H{I^2}}} \Rightarrow H{A'^2} = \frac{9}{{28}} = {h^2}\).

Ta có: \(A\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(B\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,0\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(C\left( {\frac{1}{2};{\mkern 1mu} \,2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\);\(D\left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 2\,;{\mkern 1mu} \,0} \right)\); \(A\prime \left( {0\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,h} \right)\).

Đường thẳng \(A\prime B\) đi qua \(B\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_1} = \overrightarrow {BA\prime }  = \left( { - \frac{1}{2};\,{\mkern 1mu} 0\,;{\mkern 1mu} \,h} \right)\).

Đường thẳng \(AC\) đi qua \(A\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_2} = \overrightarrow {AC}  = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 2\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).

Ta có: \(\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] = \left( { - 2h\,;{\mkern 1mu} \,h\,;{\mkern 1mu}  - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1\,;\,{\mkern 1mu} 0\,;\,{\mkern 1mu} 0} \right)\).

Khoảng cách giữa \(A\prime B\) và \(AC\) là:

\[d\left( {A\prime B,AC} \right) = \frac{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right] \cdot \overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\left[ {{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}} \right]} \right|}} = \frac{{| - 2h|}}{{\sqrt {4{h^2} + {h^2} + 1} }} = \frac{{2h}}{{\sqrt {5{h^2} + 1} }}\]

Thay \({h^2} = \frac{9}{{28}}\) vào ta được:

\(d = \sqrt {\frac{{4{h^2}}}{{5{h^2} + 1}}}  = \sqrt {\frac{{4 \cdot \frac{9}{{28}}}}{{5 \cdot \frac{9}{{28}} + 1}}}  = \sqrt {\frac{{\frac{9}{7}}}{{\frac{{45 + 28}}{{28}}}}}  = \sqrt {\frac{9}{{73}}}  = \frac{3}{{\sqrt {73} }} \approx 0,7\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Trong kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục năm \(2026\), một doanh nghiệp dự định nhập về hai dòng thiết bị trình chiếu hiện đại là: Máy chiếu Laser tương tác và Máy chiếu LED tiết kiệm điện. Để thực hiện đợt hàng này, doanh nghiệp dự kiến chi ra nguồn vốn ban đầu không vượt quá \(1,5\) tỷ đồng. Qua khảo sát thị trường, giá nhập vào mỗi chiếc Máy chiếu Laser tương tác là \(30\) triệu đồng, mang lại lợi nhuận dự kiến là \(5\) triệu đồng trên mỗi máy. Trong khi đó, mỗi chiếc Máy chiếu LED tiết kiệm điện có giá nhập \(15\) triệu đồng và lợi nhuận dự kiến là \(3\) triệu đồng mỗi máy. Dựa trên số liệu thống kê, tổng nhu cầu của hệ thống các trường học tại địa phương được dự báo sẽ không vượt quá \(80\) máy cho cả hai loại thiết bị trên. Giả sử doanh nghiệp cần nhập \(x\) máy chiếu Laser tương tác và \(y\) máy chiếu LED tiết kiệm điện để tối ưu hóa kế hoạnh kinh doanh sao cho tổng lợi nhuận thu được là lớn nhất. Khi đó giá trị biểu thức \(T = x + 2y\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: 140.

Ta có

\(x \ge 0\) (1)

\(y \ge 0\) (2)

Ta có số vốn ban đầu không vượt quá \(1,5\) tỷ đồng nên ta có bất phương trình

\(30x + 15y \le 1500\) (3)

Tổng nhu cầu của hệ thống các trường học tại địa phương không vượt quá \(80\) máy nên ta có

\(x + y \le 80\) (4)

Hàm lợi nhuận là \(F = 5x + 3y\)

Từ (1), (2), (3), (4) ta có hệ bất phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\30x + 15y \le 1500\\x + y \le 80\end{array} \right.\)

Trong kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục năm 2026 , một doanh nghiệp dự định nhập về hai dòng thiết bị trình chiếu hiện đại là: Máy chiếu Laser tương tác và Máy chiếu LED tiết kiệm điện (ảnh 1)

Ta có miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác \(OABC\) với

\(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {0;80} \right)\), \(B\left( {20;60} \right)\), \(C\)\(\left( {50;0} \right)\).

Trong kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục năm 2026 , một doanh nghiệp dự định nhập về hai dòng thiết bị trình chiếu hiện đại là: Máy chiếu Laser tương tác và Máy chiếu LED tiết kiệm điện (ảnh 2)

Vậy khi \(x = 20,y = 60\) thì lợi nhuận doanh nghiệp là lớn nhất, khi đó \(T = x + 2y = 20 + 2.60 = 140\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Một nghệ nhân chế tác một ô cửa sổ trang trí hình vuông \(OABC\) cạnh bằng \(2,4\;m\). Ô cửa được chia thành các phần bởi hai thanh đồng uốn cong có hình dạng là hai đường parabol \(\left( {{P_1}} \right),\;\left( {{P_2}} \right)\) và điểm chốt \(M\) nằm trong ô cửa sao cho khoảng cách từ \(M\) đến các cạnh \(OA,\;OC\)cùng bằng \(0,9\;m\). Parabol \(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua các điểm \(O,\;A,\;M\), parabol \(\left( {{P_2}} \right)\)đi qua các điểm \(O,\;C,\;M\). Phần tô đậm (hình vẽ bên dưới) được lắp loại kính sapphire cao cấp có giá \(8\) triệu đồng một mét vuông, phần còn lại được lắp kính trắng trong suốt có giá \(2\) triệu đồng một mét vuông. Tổng số tiền kính để làm cửa sổ là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: \[29\].     Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hì (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \[29\].

Đáp án: \[29\].     Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hì (ảnh 2)

Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ, mỗi đơn vị là \(1\;m\). Khi đó toạ độ các điểm là \(O\left( {0;0} \right),\;M\left( {0,9;0,9} \right),\;A\left( {2,4;0} \right),\;C\left( {0;2,4} \right)\).

Parabol \(\left( {{P_1}} \right):y = {\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + bx + c\) đi qua \(3\) điểm \(O\left( {0;0} \right),\;M\left( {0,9;0,9} \right),\;A\left( {2,4;0} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\0,81a + 0,9b + c = 0,9\\5,76a + 2,4b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a =  - \frac{2}{3}\\b = 1,6\end{array} \right. \Rightarrow \left( {{P_1}} \right):y =  - \frac{2}{3}{x^2} + 1,6x\).

Parabol \(\left( {{P_2}} \right):x = {\rm{a}}{{\rm{y}}^2} + by + c\) đi qua \(3\) điểm \(O\left( {0;0} \right),\;M\left( {0,9;0,9} \right),\;C\left( {0;2,4} \right)\).

Gọi \(S\) là diện tích của hình vuông \(OABC\),

\({S_1}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( {{P_1}} \right)\), trục hoành, \(x = 0,\;x = 2,4\),

\({S_2}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( {{P_2}} \right)\), \(\left( {{P_1}} \right)\), \(x = 0,\;x = 0,9.\)

Hai Parabol này đối xứng nhau qua đường thẳng \(d:y = x\) nên \({S_2} = 2\int\limits_0^{0,9} {\left( { - \frac{2}{3}{x^2} + 0,6x} \right)dx} \).

\({S_3}\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( {{P_2}} \right)\)và trục tung như hình vẽ, ta có \({S_3} = {S_1}\).

Diện tích phần lắp kính trắng là

\({S_3} + {S_1} - {S_2}\)\( = 2\int\limits_0^{2,4} {\left[ { - \frac{2}{3}{x^2} + 1,6x} \right]} dx - 2\int\limits_0^{0,9} {\left[ { - \frac{2}{3}{x^2} + 0,6x} \right]} dx = 2,91\;{m^2}\).

Diện tích phần tô đậm là \(2,{4^2} - 2,91 = 2,85\;{m^2}\).

Tổng số tiền kính để làm cửa sổ là \(2,91.2 + 2,85.8 \approx 29\) triệu đồng.

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong dự án thiết lập mạng lưới cảm biến cảnh báo lũ quét tại một vùng núi, các kỹ sư lắp đặt hai cảm biến truyền tin cố định tại \(A\left( {2;5; - 1} \right)\) và \(B\left( {4;6; - 3} \right)\). Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\) đang dùng, mỗi đơn vị độ dài tương ứng với \(10\) mét trên thực tế. Một vùng phủ sóng hình cầu luôn đi qua \(A\), \(B\) và tiếp xúc với bề mặt của móng bê tông (một tấm bê tông cốt thép toàn khối giúp ổn định thiết bị và chống sụt lún địa chất), được mô tả bởi mặt phẳng \[\left( P \right):2x + y - 2z + 1 = 0\]. Để truyền dữ liệu về trung tâm, một hệ thống cáp bọc giáp chuyên dụng chống nhiễu được kéo trực tiếp từ trạm quan trắc \(O\left( {0;0;0} \right)\) đến điểm tiếp xúc \(C\) giữa vùng phủ sóng và mặt phẳng móng bê \(\left( P \right)\). Biết tổng chi phí vật tư và nhân công lắp đặt tại địa hình này là \(950.000\) đồng/mét. Hãy tính tổng chi phí thấp nhất để hoàn thành việc kết nối cáp này (kết quả tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 12.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;1; - 2} \right) \Rightarrow AB = 3\). Vì \(\overrightarrow {AB} \) cùng phương với \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} \) nên \(AB \bot \left( P \right)\).

Ta tính được \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = 4\) và \[d\left( {B,\left( P \right)} \right) = 7\]. Gọi \(I\) là hình chiếu của \[A\] lên \[\left( P \right)\].

Do \[I \in AB:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 5 + t\\ =  - 1 - 2t\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {2 + 2t;5 + t; - 1 - 2t} \right) \in \left( P \right):2x + y - 2z + 1 = 0\]

\[ \Rightarrow 2\left( {2 + 2t} \right) + 5 + t - 2\left( { - 1 - 2t} \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow t =  - \frac{4}{3} \Rightarrow I\left( { - \frac{2}{3};\frac{{11}}{3};\frac{5}{3}} \right)\].

Gọi \[E\] là tâm mặt cầu và \[M\] là trung điểm \[AB\], ta có: \[MA = MB = \frac{{AB}}{2} = \frac{3}{2}\].

Với \[C\] là tiếp điểm của mặt cầu và \[\left( P \right)\], \[{R_{mc}} = EC = MA + d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{3}{2} + 4 = \frac{{11}}{2}\]

\[ \Rightarrow CI = d\left( {I,AB} \right) = \sqrt {R_{mc}^2 - M{B^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}  = 2\sqrt 7 \].

Vậy tiếp điểm \[C\] chuyển động trên đường tròn tâm \[I\left( { - \frac{2}{3};\frac{{11}}{3};\frac{5}{3}} \right)\], bán kính \[2\sqrt 7 \].

Đáp án: \[29\].     Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hì (ảnh 1)

Gọi \[H\] là hình chiếu của \[O\] lên \[\left( P \right)\], suy ra \[OH = d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{1}{3}\].

Lại có: \[OI = \frac{{5\sqrt 6 }}{3} \Rightarrow IH = \sqrt {O{I^2} - O{H^2}}  = \frac{{\sqrt {149} }}{3} < 2\sqrt 7 \].

Do đó, \[O{C_{\min }} = O{C_1} = \sqrt {O{H^2} + {C_1}{H^2}} \] với \[{C_1}H = CI - IH = 2\sqrt 7  - \frac{{\sqrt {149} }}{3} = \frac{{ - \sqrt {149}  + 6\sqrt 7 }}{3}\]

\[ \Rightarrow O{C_{\min }} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{ - \sqrt {149}  + 6\sqrt 7 }}{3}} \right)}^2}}  \approx 1,2673\] (chục mét).

Vậy chi phí thấp nhất để hoàn thành việc kết nối cáp là \[1,2673 \times 10 \times 950.000 \approx 12\] (triệu đồng).

22. Tự luận
• 1 điểm
Tại lễ hội âm nhạc "Vietnam Beats 2026", ban tổ chức thiết kế một sân khấu trung tâm có dạng hình trụ. Trên đỉnh của sân khấu này, người ta bố trí 12 cụm đèn LED đặt cách đều nhau theo một vòng tròn. Mỗi cụm đèn có thể hiển thị một trong hai màu: Vàng Gold hoặc Xanh Cyan. Một "khung hình chữ nhật" được tạo thành bởi 4 vị trí đèn sẽ bị coi là lỗi ánh sáng nếu cả 4 đèn đó cùng hiển thị một màu (đơn sắc). Gọi \(a\) là xác suất để tại một thời điểm bất kỳ, khi các đèn nhảy màu ngẫu nhiên, không có khung hình chữ nhật nào bị lỗi đơn sắc. Tính giá trị của biểu thức \(K = \frac{{464}}{a}\).
Xem đáp án

Đáp án: 2048.

Mỗi cụm đèn trong số 12 cụm đèn có 2 cách chọn màu (Vàng Gold hoặc Xanh Cyan).

Do đó, số phần tử của không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = {2^{12}} = 4096\).

12 cụm đèn đặt cách đều nhau trên một vòng tròn tạo thành các đỉnh của một đa giác đều 12 cạnh. Một hình chữ nhật được tạo thành từ 4 đỉnh của đa giác này khi và chỉ khi 2 đường chéo nối các cặp đỉnh đó là 2 đường kính của đường tròn.

Số đường kính nối các cặp đỉnh đối diện là: \(\frac{{12}}{2} = 6\) đường kính.

Số hình chữ nhật là số cách chọn 2 đường kính trong 6 đường kính: \(C_6^2 = 15\) hình chữ nhật.

Xét các trường hợp thỏa mãn:

Trường hợp 1: Tất cả 6 cặp đều khác màu. Mỗi cặp có 2 cách chọn (VX hoặc XV). Số cách: \({2^6} = 64\).

Trường hợp 2: Có đúng 1 cặp cùng màu (V, V), 5 cặp còn lại khác màu. Chọn 1 cặp trong 6 cặp để đặt (V, V), 5 cặp còn lại mỗi cặp có 2 cách.

Số cách: \(C_6^1 \times {2^5} = 6 \times 32 = 192\).

Trường hợp 3: Có đúng 1 cặp cùng màu (X, X), 5 cặp còn lại khác màu. Tương tự trường hợp 2. Số cách: \(C_6^1 \times {2^5} = 192\).

Trường hợp 4: Có đúng 1 cặp (V, V) và đúng 1 cặp (X, X), 4 cặp còn lại khác màu. Chọn 2 cặp trong 6 cặp, 1 cặp gán (V, V), 1 cặp gán (X, X), 4 cặp còn lại có 2 cách.

Số cách: \(C_6^2 \times 2! \times {2^4} = 15 \times 2 \times 16 = 480\).

Tổng số kết quả thuận lợi là: \(n(A) = 64 + 192 + 192 + 480 = 928\).

Xác suất \(a = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{928}}{{4096}}\).

Giá trị \(K = \frac{{464}}{a} = \frac{{464}}{{\left( {\frac{{928}}{{4096}}} \right)}} = \frac{{464 \times 4096}}{{928}} = \frac{{1 \times 4096}}{2} = 2048\).